vấn đề liên quan đến dãy số là một phần quan trọng đại số và giảitoán Dãy số một vị trí biệt quan trọng trong toán không như là một đối tượng để nghiên mà đóng một vai trò như một môhình
Trang 1Trườngđại khoa tựnhiên
Trang 21.1 Dãy số 3
1.1.1 kháiniệm bảnvề dãysố 3
1.1.2 định một dãysố 4
1.1.3 Một vài dãy số biệt 8
1.2 Số 1
1.2.1 Tính hết trongtập hợp số nguyên 1
1.2.2 số lớn nhất vàbội số nhỏnhất 1
1.2.3 Số nguyên tố 13
1.2.4 Đồng dư 13
1.2.5 Vài địnhlí bản số 14
1.2.6 Hàm phần nguyên 14
2 Dãysốvà tính phương 15 3 Dãysốvà tính hết 30 3.1 Dãy số vàsố nguyên tố 30
3.2 Tính hết trongdãy số 40
Trang 34.2 Sè víi d·y 68
Trang 4vấn đề liên quan đến dãy số là một phần quan trọng đại số và giải
toán Dãy số một vị trí biệt quan trọng trong toán không
như là một đối tượng để nghiên mà đóng một vai trò như một
môhìnhrời giải trong lý thuyếtphương trình,lý thuyếtxấp
xỉ,lý thuyếtbiểu vấnđề liên quanđếndãy sốrấtphong phú.Hiệnnay
nhiều tài liệu đề tới bài toán vềdãy số Tuynhiên, tài liệu này yếu
quantâm đến tính dãysố như:Giới hạn dãy số, số hạng tổngquát
dãy số, dãy số tăng, giảm,tính bị
Tính số phần tử một dãy số là một vấn đề khá thú vị
Nhữngbàitoán liênquantớivấnđề nàyđềulà bàitoánhayvàkhó giảluận
văn đã sưutầm, bàitoán này vàphân loại theo từng đề nhỏ
luận vănlàtrìnhbàymột hệthống, tiếtmộtsốbàitoán
về tính số phần tử trong một dãy số Luận văn thành 4
Chương1:Một sốkiến bị.Luậnvăntrìnhbàylại một hệ thống
kiến bản vềdãysốvà số làm sở giải bàitoán vềdãy
số trong sau Nội dung luận văn trìnhbày trong
Chương 2: Dãy số và tính phương Trong này giả đã hệ thống
một sốvấn đề nêuravềtính phươngđốivới phần tử dãysố, quađó ta
thấy nhữngdãy số gồmtoàn số phương một số phần tử nào đó trong
dãy số làsố phương
Chương3:Dãysố vàtính hết.Trong nàyđề đếntính hết
phần tử trong dãy số Trên sở lí thuyếtsố về tính hết giả
nội dung thành 2 phần: phần thứ nhất đã đề tớimột số bài toán về dãy
số nguyên tố, qua bài toán ta phần nào thấy tranh về sự phân
bố,khoảng giữahaisố nguyêntốliên tiếp,dãysốlấyvôsố giátrịnguyên tố ;
phần thứ hai đề đến một số bàitoán về tính hết phần tử trong một
dãy số một số số thứ tự phần tử đó trong dãy số
Trang 5Chương 4: Số với dãy biệt Trong này giả đã đề tới
tính hết, tính phương và một số tính số với dãy số là
số sốnhân.Trong dãy đã xt bài toánvới nộidungnêu nên
mối liên hệ giữa tính hết, tính nguyên tố nhau và số thứ tự phần
tử trong dãysố, một số tính số
Luận văn hoànthành với sự hướngdẫn khoa tận tình, đáo
PGS.TS.phanhuykhải giảxin bày tỏ lòngbiết ơn sâu tớiThầy
giả xin thành ơn quý quan đã tạo điều kiện giúp đỡ về
mọi mặt để luận văn hoànthành đúng hạn
giảxin thành ơn thầy giáo, giáo đã nhiệt tìnhgiảng dạy
em thêmkiến
giảxinbàytỏlòngbiếtơn đếnnhữngngườithân, bạnbèvà bạnđồng
nghiệpđã tậntình giúp đỡ để tôi hoànthành luận văn này
Hà Nội,tháng 9 năm 2006
giả
LêVăn Tài
Trang 6Một số kiến bị
1.1 Dãy số
1.1.1 khái niệm bản về dãy số
Địnhnghĩa1 Dãyu n làdãy sốu 1 , u 2 , u 3 , tuântheomột quyluậtnàođó
- sốu 1 , u 2 , u 3 , gọi làphầntử dãy
-Dãy gọi làvôhạnnếu vôhạnphầntử
- Dãy gọi là hữu hạnnếu số phầntử dãylà hữu hạn Phần tử u i gọi là sốhạngthứi dãy
Địnhnghĩa2 Dãyu 1 , u 2 , u 3 , gọi là:
-Dãyđơnđiệutăng nếuu n+1 > u n vớimọin = 1, 2,
-Dãyđơnđiệukhông giảmnếuu n+1 ≥ u n vớimọin = 1, 2
-Dãyđơnđiệugiảm nếuu n+1 < u n vớimọin = 1, 2,
-Dãyđơnđiệukhông tăngnếuu n+1 6 u n vớimọin = 1, 2,
Địnhnghĩa3 Dãyu 1 , u 2 , u 3 , gọilà:
-Bị trênnếutồntạisốK sao u n < K vớimọin = 1, 2,
-Bị dướinếutồntạisốm sao u n > mvớimọin = 1, 2,
-Dãybị là dãyvừabị trênvừabị dưới
Trang 7Địnhnghĩa4 Dãyu 1 , u 2 , u 3 , gọilàdãydừng nếutồntạisốnguyên dươngN o sao
u n = C vớimọin ≥ N o,ở đâyC làmộthằng sốnàođó(vàgọi làhằngsố dừng)
Định nghĩa 5 Dãy u 1 , u 2 , u 3 , gọi là tuần hoàn nếu tồn tại số nguyên dương n và sốnguyêndương k sao vớimọip = 1, 2, ta
u n+k−1 = u n+k−1+kp
Sốk gọi là kỳ dãy tuầnhoàn
Với dãysố ta địnhnghĩa php toán như sau:
Cho haidãy {u n } : u 1 , u 2 , u 3 , ã ã ã và{v n } : v 1 , v 2 , v 3 , ã ã ã Tađịnh nghĩa:
Địnhnghĩa6 Php haidãynóitrênlà dãy
Trang 8Thíd:Dãy số {u n } địnhnhờ u n = 2n + 1 vớimọi
n = 0, 1, 2, ã ã ã là dãy sốtự nhiên lẻ 1, 3, 5, 7, ã ã ã
ý trong nhiều trường hợp dãy thể bắt đầu từ u 0 là ta xt dãy
u 0 , u 1 , u 2 , ã ã ã)
Thíd:Chodãy số {u n }, n = 0, 1, 2, ã ã ã địnhnhư sau:
Thíd:Cho sốtự nhiênk vàn.Lậphaidãy số{u j }, {v j }(j = 1, 2, ã ã ã , n)
như sau:
Chia k n thương là u 1 vàphần dư là v 1.thứ j : (j = 2, 3, ã ã ã , n) định u j vàv j như sau:
Trong phươngpháp để địnhdãy,người ta haysử dngphương pháp phương
trình trưng dãy Phươngpháp này dựa vàophương pháp saiphân sauđây
Sơ về phươngphápsai phân:
Định nghĩa 8 Cho hàm số y = f (x) Giảsử giá trị f (x) tại điểm x0, x0 + h, x0 + 2h, ã ã ã , x0+ nh, ã ã ã (hlàmộthằngsố)tươngứnglà:y0, y1, y2, ã ã ã , yn, ã ã ã.Khiđótagọihiệu
Trang 9∆y i = y i − y i−1là saiphân 1 hàmf vớimọii = 1, 2, ã ã ã
∆ 2 y i = ∆y i − ∆y i−1 = (y i − y i−1 ) − (y i−1 − y i−2 ) = y i − 2y i−1 + y i−2làsaiphân
- Saiphân k một đa n sẽ bằng 0khi k > n; bằnghằng số khi
k = n (và lại nếusaiphân k một hàm màbằng hằngsốthìđó là
Phươngtrình saiphân (*) tính sau đây:
- Nếu y i , y i+1 , , y i+n và y ′
i , y ′ i+1 , , y ′
i+n là hai nghiệm (*), thì tổnghiệu y i ± y ′
i , y i+1 ± y ′
i+1 , ã ã ã , y i+n ± y ′
i+n là nghiệm (*)Nghiệm tổng quát (*) dạng y i = c 1 λ i
Chúý: Nếu phương trình trưng nghiệm bội, hạn λ1 bộis,thì
Trang 10Tanhận thấy saiphân 2không đổi(bằng 2) Vậy dãyđã làdãy giá trị
tam haiax 2 + bx + c,trong đó xlà sốthứ tự số trongdãy
un= 3un−1− 2un−2 với n = 2, 3,
Trang 12§ÞnhnghÜa 10 D·y u 1 , u 2 , u 3 , gäi lµ sè nh©n víi béi q, (q 6= 0, q 6= 1)
nÕunhta un= un−1q víimäin = 2, 3,
Trang 13Địnhnghĩa11 Dãyu 1 , u 2 , địnhnhưsau:
2 + c 2
1 − √ 5 2
u 2 = 1 = c 1
1 + √ 5 2
n
− √ 1 5
1 − √ 5 2
v) u n+1 u n+2 − u n u n+3 = (−1) n
;
vi) u 2 n − u n−1 u n+1 = (−1) n+1
Trang 14
1.2.1 Tính hết trong tập hợp số nguyên
Địnhnghĩa 1 Với haisố nguyêna và b,ta nóirằng a hết b (hay alà bội b,
hayb là a), nếutồntạisố nguyênk sao a = k.b ấykýhiệulà a
Cho a vàb là haisố nguyên dương
Địnhnghĩa3 số lớnnhất avàb (vàkýhiệulà CLN(a, b),hayđơngiản
là(a, b) )làsốnguyêndương lớnnhấtmà a vàb đều hết nó
Địnhnghĩa4 Bội số nhỏ nhất avà b(và kýhiệulàBCNN(a, b)hayđơn giản
là[a, b] )làsốnguyên dươngnhỏnhất hết avàb
Địnhnghĩa5 Chon sốnguyên a 1 , a 2 , , a n
i) Số nguyên dương d gọi là CLN a 1 , a 2 , , a n nếu như thoả mãn đồng thời hai
điềukiệnsau:
Trang 15ii) Số nguyên dương b gọi là BCNN a 1 , a 2 , , a n nếu như thoả mãn đồng thời hai
i) Cho a vàb là số nguyên dương, khiđó ta (a, b) = (a, a + b)
ii) Cho m là một sốnguyên dương, khi đó ta
vi) Haisố nguyên liên tiếp thìnguyên tố nhau
vii) Với mọi sốnguyên dương a, bluôntồn tại số nguyên x, y sao
ax + by = (a, b).
viii) Hai số nguyên dươnga, blà số nguyên tố nhau khivà khi tồn tại
số nguyênx và ysao ax + by = 1.
Trang 16Cho n là số nguyên dương (n > 1). Khi đó n luôn thể biểu diễn mộtduy nhất (không tínhđến sắp xếpthứ tự nhân tử)dướidạng sau.
n = p α 1
1 p α 2
2 ã ã ã p α k
k
trongđó k, α i (i = 1, k) là số tự nhiên p i (i = 1, k) là số nguyên tố thoả mãn
1 < p 1 < p 2 < ã ã ã < p k Khi đó dạng phân trên gọi là dạngkhai triển
số nguyên dươngn
Địnhlí
Tồntại vô hạn sốnguyên tố
Địnhlí bản về mối liên hệ giữatính hếtvà số nguyên tố
Giả sử a, b là hai số nguyên dương p là số nguyên tố sao ab
Địnhnghĩa6 Nếuhaisốnguyênavàb sốtựnhiênm (m 6= 0) sốdưthì
tanóia đồngdưvớib theomodulom vàviếta ≡ b (mod m).
a) Hai số nguyên a và b đồng dư với nhau theo modulo m (m là số nguyên dương)
khivà khi (a − b)
m.
b) Quan hệđồng dư là một quanhệ tương đươngtrên tập hợp số nguyên Z.
Nếu a ≡ b (mod m)và c ≡ d (mod m)thì
Trang 17Định lí Femat nhỏ: Nếu p là số nguyên tố và a là một số nguyên tuỳ ý, thì
(a p
− a) ≡ p.Nói riêng khi(a, p) = 1,thì a p−1 ≡ 1 (mod p)
Định lí Euler: Nếu m là số nguyên dươngvà (a, m) = 1, thìa φ(m) ≡ 1 (mod m), ở
đây φ (m) là số nguyên dươngnhỏ hơn m nguyên tố nhauvới m (φ(m) gọi
làPhi- hàm Euler)
Địnhlí Wilson:p là sốnguyên tố khi và khi (p − 1)! + 1 hết p
Địnhlí Fermat-Euler: Nếup = 4k + 1thìtồn tại số nguyên dươnga, bsao
i
vi)Nếu n làsố tự nhiên thìn[x] 6 [nx]
vii) Với mọi sốtự nhiên n và q (q 6= 0) thìq h n
q i
6 n.
Trang 18Dãy số và tính phương
Trong này đề tới một số bài toán về tính phương
phần tử trong một dãy số Nộidung bàitoán này như sau: Cho một
dãysố với tổngquát dướidạngtruy hồi,bàitoányêu minh
phần tử nào đó dãy là số phương phải tìm số phương trong
dãyđã Trong dãysố nguyên, nhiều dãysố màtất phần tử nó
đềulà số phương, nhưng định sốhạng tổng quát dãy số đó lạilà
một vấn đề rất khó khăn Trong định tổng quát, nhiều bài toán
ta phảimòmẫm,dự đoán rồidùng phương phápquy nạp để minh
Lờigiải
Lấy m= n= 0,thìtừ tính ii) dãyta
u 0 + u 0 = 1
2 (u0+ u0) ⇒ 2u0 = u0 ⇒ u0 = 0.
Trang 19Lấy m = 1, n = 0, thìtừ tính ii)lại
Vậy điều khẳngđịnh đúng khin = k + 1
Theo nguyên lí quy nạp suy ra u n = n 2 , ∀n = 0, 1, 2, Như vậy mọi số hạngdãy số đã đều làsố phương
Bài toán2.Dãy số {un} địnhnhư sau:
Trang 20Theo nguyên líquy nạptoán thì(3) đúng∀n = 2, 3,
Từ (3) tiếpsuy ra mọi sốhạng dãy{vn} đều làsố phương
Trang 21Chứng minhrằngmọi số hạng dãy {s n }đều là số phương.
nguyên với mọik = 1, 2, .Vậy mọi số hạng dãy {s n }đều là số phương
Trong bài toán về tính phương phần tử trong dãy số,
giúpta giảiquyết bàitoánđã Trong một số trường hợpta thể sử dng
phươngpháp saiphân để tìmsố hạng tổngquát
Trang 22Bài toán4.Dãy số {u n } địnhnhư sau:
b = 1
2 (3 − √ 8).
Vì vậy:
u n = 1 2
(3 + √
n
(3 + √
8)n+1+ (3 − √ 8)n+12− 4 o =
Trang 23= 1 2
2n
+ √3 − 1
√ 2
# 2
.
Trang 24√ 3) k
"
( √
3 + 1) n − ( √ 3 − 1) n
( √ 2) n+1
Trong nhiều bài toánvề số phương trong dãy số ta không sử dng
phương phápsaiphân để địnhsố hạng tổngquát dãy số Chúng ta
thể sử dng phươngpháp đặt ẩn ph, thể ta biến đổi truy hồi dãy
số đã tìm đặt ẩn ph một hợpđể đưa dãy số đã thành dãy
số là số số nhân thành một dãy số đơn giản hơn để khảo
sátdãy số đã
Trang 25Điềuđó tỏrằng A n làsố phương với mọi n nguyên dương
Bài toán7.Dãy số nguyên {un} tính sau:
Trang 26v n 2 = (v n−1 + 2u n ) 2 = v 2
n−1 + 4v n−1 u n + 4u 2
n = v 2 n−1 + 4(u n+1 − u n − u n−1 )u n + 4u 2
M = v n 2 − 4u n u n+1
Khi đó rõràng M + 4u n u n+1 làsố phương với ∀n = 1, 2,
Bài toán8.Chodãy số {un} địnhnhư sau:
Trang 27Ta 1! + 2! + 3! + 4! = 1 + 2 + 6 + 24 = 33 ≡ 3 (mod 10).
Vậy ta u n ≡ 3 (mod 10), ∀ n ≥ 5.
Vì số phương thể tận bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9 Nên u n không thể là sốphươngvới n ≥ 5
Tómlại: Trongdãysố{u n }nóitrên, haisốhạngu 1 vàu 3 làsố phương
Với nhữngdãy số dưới dạngsố hạng tổng quátthì làm làphải
biếnđổisố hạngtổngquáttheonộidungyêu bàitoánđặtra và minh
là số nguyên Taxtbài toánsau
Bài toán9.Dãy số {un} địnhnhư sau:
Trang 28n
− √5 − 1
2
n #
5hvớih ∈ Z Nhưvậy điềukhẳng
định đúngvới n = 2k + 1, 2k + 2.Theo nguyên líquy nạp suyra (6)đúng ∀n
Từ(6) suy ranếu n lẻ thìdo v n ∈ Z,nên u n = m 2
là số phương
Như vậy mọi số hạnglẻ dãy {u n }đều là số phương
Bài toán10 Dãy số {u n } địnhnhư sau:
u n = 2 8 + 2 11 + 2 n , n = 1, 2,
Tìmtất số hạng dãy màlà số phương
Lời giải
Trang 29Giảsử số hạng u k dãy là số phương,điều đó nghĩa là:
Vậy số hạngu 12 là số hạngduy nhất dãy đã là số phương
Trongbài toánsau,trong giảiđã biến đổikho lođiều kiện đã để dẫn
đếnmộtphươngtrình hai nghiệmnguyên màbiệtsố∆ làbiểu
Trang 30TasÏ minh r»ngvíi mäi n = 0, 1, 2,
Trang 31ngiệmnguyên u n+1.Vì lẽ đó biệt
Ta minh một điều khẳngđịnhtổng quáthơn:
Mệnhđề: Giảsử p 1 , p 2 , p 3 , ã ã ã làdãy số nguyên tố sao p 1 = 2, p 2 ≥ 3,
p n+1 −p n ≥ 2, ∀n = 2, 3, Khiđótrongsố sốtựnhiêngiữasốs n = p 1 +p 2 +ã ã ã+p n
vàs n+1 = p 1 + p 2 + ã ã ã + p n + p n+1 luôn tìm mộtsố bìnhphươngđúng
Chứng minhmệnh đề:
Giảthiếtphản tồntại một số tự nhiên n sao giữa haisố s n và s n+1 không
số bìnhphương đúngnào, là tồntại số tự nhiên k sao
Trang 32p 2 = 3 6 x;
p 1 = 2 6 x − 2.
Chỉ haikhả năngxảy ra với số x:
i)Nếux = 3,thìdo p 2 ≥ 3 ⇒ p 2 = 3 vàtừđósuyra tất bấtđẳng trên đềutrởthành đẳng (p n+1 = 2k + 1, p n−1 = 2k − 3, , p 2 = 3) Từ đó suyra
s n+1 = 2 + p 2 + ã ã ã + p n+1 > 1 + 3 + 5 + ã ã ã + (2k + 1) = (k + 1) 2 (11)
Rõràng (11) mâu thuẫn vớivế trái (10)
ii) Nếu x ≥ 5thìdo x − 2 ≥ 3 ta suyra
s n = 2 + p 2 + ã ã ã + p n < 1 + 3 + 5 + ã ã ã + (2k − 1) = k 2
Rõràng điều này mâu thuẫn vớivế trái (10)
Tóm lại trongmọi khả năngta luônđi đến mâu thuẫn, vậy giảthiết minh
làsai, suyra mệnh đề minhvàbài toán đã giải
Trang 33đếnnayngườita tìm mộtbiểu tổngquátnào sốnguyên
tốp nthứn theo sốn nó,nếu xtkhoảng giữahaisốnguyêntố liêntiếp,
là xt hiệu d n = p n+1 − p n.Ta thấy ngay rằng p 1 = 2và p 2 = 3 là số nguyên
tố liên tiếp khoảng d 1 = 1 lạivới n > 1 thìd n ≥ 2, với n > 1 thì d n làmột số vì mọi số nguyên tố liên tiếp đều là 2 số lẻ Nếu d n = 2 thì ta nói
p n và p n+1 là số nguyên tố sinh đôi Có bao nhiêu số nguyên tố sinh đôi làmột vấnđề đến nay giải quyết,với d n > 2ta bài toánsau
Bài toán1.Tìm 9số nguyên tố nhỏ hơn2002 lập thành một số
Trang 346n + 5.
Vì ba số nguyên tố lớn hơn 3 lập thành số nên theo nguyên lí
phải ít nhấthai số dạng làhiệu số haisố đó hết 6.Gọid là
5 thì (d, 5) = 1 nên a 1 + id, i = 4, 5, 6, 7, 8là hệ thặng dư đầy đủ (mod 5).
Vậy trong5số đó phải một số hết 5.Điều nàyvôlí vì 5số đó đềulà số
.19 Vậy loạitrường hợpnày
Gọiτ11, τ13 tươngứng làsốdư a1,khi 1 và13 Theo
Trang 35Do 1 6 n − 1 6 8 ⇒ 2 6 2(n − 1) 6 16 nên:
τ 13 6∈ {1, 3, 5, 7, 9, 10, 11, 12}.
(Chứngminh tương tựnhư trên), vì thếτ 13 thể là2,4,6,8
Vậy a 1 phải là số nguyên tố nhỏ hơn 322 vàkhi 1 thể dư 1 2
vàkhi 13 thểdư2,4,6,8 Bằngphpthử tiếptathấya 1 thể
Giảsửphản tồntại số gồm1 sốnguyêntốx i = a+id (i = 0, 1, , 10)
với said thoả mãn 1 < d < 2310.
Tanhậnxtrằngnếuplàsố nguyêntốvà (d, p) = 1thìdãysố {a + id}(i = 0, 1, , p)
làhệ thặng dư đầyđủ (mod p)do đó phải một số hết p.Từ nhậnxtđó
ta d
5.Thật vậy gọisố hạngđầu tiên số làa.Xt 5số sau đây:
a + 6d, a + 7d, a + 8d, a + 9d, a + 10d.
Nếu d 6
5 thì (d, 5) = 1 nên a + id, i = 0, 1, 2, 3, 4 là hệ thặng dư đầy đủ (mod 5).
Vậy trong 5số đó phải một số hết 5 điều này vô lívì 5số đó đều là số
Trang 36Bằnglập luận hoàn toàn tương tự,thì d.
Bài toán 3 Hỏi tồn tại hay khôngmột dãy vô hạn số nguyên tố p 1 , p 2 , p 3 ,
thoả mãn đồngthời hệ điều kiện sau:
Trang 37Nếu p k ≡ −1 (mod 3)thì p k+1 = 2p k + 1.Thật vậy, vì | p k+1 − p k |= 1 nên:
a) là p k+1 − 2p k = 1 ⇒ p k+1 = 2p k + 1 vàđiều nhận xtlà đúng
b) là p k+1 − 2p k = −1 ⇒ p k+1 = 2p k − 1
Dop k ≡ −1 (mod 3) ⇒ 2p k − 1 ≡ 0 (mod 3) ⇒ p k+1
.3.Điềunày mâu thuẫnvì p k+1
làsố nguyêntố lớn hơn3 Vì thếtrường hợpb) khôngsảy ra
Theo địnhlíFermat nhỏ suy rap p 1
p 1.Điều nàymâu thuẫn với p 1 làsố nguyên tố.Vậy giả thiếttồn tại dãy vô hạn số nguyên tố p 1 , p 2 , p 3 , thoả mãn yêu
đề bài là sai Như vậy trả lờiởđây là: Không
Trang 38Nhưvậylà sốnguyêntốrấtgầnnhau(p 1 vàp 2)và những sốnguyên
tốliêntiếp khoảng bằng2,songta minh rằngvớimỗisốtự
nhiênm lớn hơn 1tuỳý ắt những số nguyên tốliên tiếp khoảnglớn hơn m.Ta xtbàitoán sau:
Bài toán4.Cho dãysố tự nhiên vôhạn 1, 2, 3, ,và k là một số tự nhiên
Hỏi thể ratừ dãy trênmột dãy gồmk số hạng,sao là k số tựnhiên liêntiếp vàmọi số dãy đềukhông phảilà số nguyên tố không?
Lời giải
Xtk số sauđây:
(k + 1)! + 2; (k + 1)! + 3; (k + 1)! + 4; ; (k + 1)! + (k + 1).
Đólà k số tự nhiên liên tiếp
Mặt nếu lấym tuỳ ýsao 2 ≤ m ≤ k + 1, thìta
Người tađặtvấn đềxem xt hay khôngmộtdãy sốlấyvô sốgiá trịnguyên tố?
Đốivớinhị nhấtta địnhlí:"Vớihaisốtựnhiêna, bnguyên tố nhau,nhị nhấtax + blấyvô sốgiátrị nguyên tố".Địnhlínày nhàtoán
Trang 39Lời giải
hết taxt bổ đề sau đây
Bổ đề Mọi số nguyên dương n dạng 4k + 3, k ∈ N, đều ít nhất một sốnguyên tố dạng4p + 3, p ∈ N
Chứng minh:Chỉ haikhả năng sảyra:
i)Nếu n = 4k + 3là một số nguyên tố,thìbổ đề hiển nhiên đúng
ii)Nếu n là hợp số Khi đó n = a.b với a, b ∈ N và 1 < a, b < n Do n là lẻ nên a, b
- Nếu a làsố nguyên tố:Bổ đề minh
- Nếu a làhợp số, lại tiếp lập luận như trên a phải số dạng4p + 3
Doquá trìnhphân là hữuhạn, vì thếsốnguyên dươngn phải ítnhất một
số nguyên tố dạng 4p + 3.Bổ đề minh
Bây giờtrởlại bài toán đã
Lấy số nguyêndương m > 4vàxt số sau:
Trang 40Chọn m 1 = 4. Khi đó theo trên ta số nguyên tố p 1 > m 1 p 1 > 4) mà p 1
Vềvấn đề số nguyên tố, năm 1742 và Ơle đã nêura giả thiếtsau đây:
"Mỗi một số lớn hơn 2 đều biểu diễn dưới dạng tổng hai số nguyên
tố"
Hơn 260 năm đã trôi qua nhưng đến nay giả thiết đó vẫn minh
hoàn Bâygiờ taxtbàitoánvềsựphân mộtsốtự nhiênthànhtổng
haisố nguyên tố
Bài toán 6 Tìm dãy số tự nhiên liên tiếp nhiều số hạng nhất sao mỗi số hạng
trongdãy là tổng haisố nguyên tố
x 1 = 2 + 3 = 5; x 2 = 2 + p + 2 = 7; x 3 = 2 + p + 4 = 9.
Mặt ta lại