1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc

124 1,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Thu Gom, Phân Loại Và Xử Lý Chất Thải Công Nghiệp Và Nguy Hại Tại Xã Bàu Cạn, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
Tác giả CÔNG TY TNHH TÂN THIÊN NHIÊN
Trường học Trường Đại Học Đồng Nai
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Công nghệ xử lý chất thải
Thể loại Dự án đầu tư
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu công tác quản lý và xử lý chất thải rắn không hiệu quả sẽ gây mất mỹ quan đô thị, tác động đến ngành du lịch văn hóa của địa phương và đặc biệt ảnh hưởng đếnchất lượng sống của dân c

Trang 1

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI

CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY

TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

THÁNG 09/2010

0

Trang 2

CÔNG TY TNHH TÂN THIÊN NHIÊN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ

LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY

HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY

TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH,

TỈNH ĐỒNG NAI.

CHỦ ĐẦU TƯ

THÁNG 09/2010

1

Trang 3

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN 910

1 TÊN DỰ ÁN 910

2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 910

3 CÔNG SUẤT VÀ SẢN PHẨM 910

4 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG 910

5 KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 910

6 CHỦ ĐẦU TƯ 1011

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 1112

1.1 Giới thiệu chủ dự án 1112

1.2 Căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo 1112

1.3 Sự cần thiết phải đầu tư dự án 1516

1.4 Nội dung của dự án 1617

1.5 MỤC TIÊU 1819

1.6 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1819

1.7 TỔ CHỨC LAO ĐỘNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC NHÀ MÁY 1819

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU XỬ LÝ CHẤT THẢI 2021

2.1 Nhu cầu xử lý chất thải 2021

2.2 Dự kiến lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh 2122

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG 2425

3.1 Địa điểm xây dựng 2425

3.2 Điều kiện tự nhiên 2425

3.3 Đặc điểm địa chất địa hình 2526

3.4 Điều kiện thủy văn 2627

3.5 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 2930

3.6 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học khu vực dự án 3334

3.7 Hiện trạng kinh tế xã hội của xã Bàu Cạn 3335

3.8 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN 3537

CHƯƠNG 4: HÌNH THỨC VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 3638

4.1 Nội dung của dự án 3638

4.2 Đối tượng của dự án 3638

4.3 Hình thức đầu tư khai thác vận hành 3941

4.4 Thời gian hoạt động 4042

4.5 Hiện trạng khu đất dự án 4042

CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI 4143

5.1 CÔNG NGHỆ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP 4143

CHƯƠNG 6: THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ 6466

6.1 Khái quát về tồng mặt bằng 6466

6.2 Thiết bị kỹ thuật cho hệ thống xử lý chất thải 7072

6.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng 7476

6.4 Nhu cầu cấp và xử lý nước thải 7577

CHƯƠNG 7:TỔNG MƯỚC ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ KINH TẾ 7779

6.1 TỔNG CHI PHÍ 7779

6.2 DỰ KIẾN CHI PHÍ 7779

6.3 NGUỒN VỐN DỰ KIẾN CHO CÔNG TRÌNH 7981

6.4 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 7981

CHƯƠNG 8: CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 8083

8.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8083

8.2 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 9295

2

Trang 4

8.3 Chương trình giám sát môi trường 110113

8.4 Tổng hợp kinh phí chương trình giám sát môi trường 113117

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115118

KẾT LUẬN 115118

KIẾN NGHỊ 115118

CAM KẾT 115118

3

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Công suất tiếp nhận dự kiến của khu xử lý 16

Bảng 0.2: Cơ cấu nhân viên (Đơn vị tính: người) 19

Bảng 2.1: Danh sách các KCN ở tỉnh Đồng Nai đang hoạt động 20

Bảng 2.2: Tổng hợp khối lượng CTCN thông thường ở huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch 21

Bảng 2.3: Phân loại và tổng hợp các chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp phát sinh nhiều nhất chất thải nguy hại theo nguồn gốc phát sinh 23

Bảng 3.1 Tọa độ địa lý và các vị trí đóng mốc 24

Bảng 0.2: Tốc độ gió tại trạm Biên Hòa 25

Bảng 0.3: Đặc điểm địa tầng của khu vực thực hiện dự án 26

Bảng 0.4: Đặc trưng mực nước tại một số vị trí hạ lưu Sông Đồng Nai – Sài Gòn 27

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh 30

Bảng 3.6 Vị trí lấy mẫu không khí 30

Bảng 3.7 Diễn biến chất lượng nước sông Thị Vải trong giai đoạn 2002 – 2007 30

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 31

Bảng 3.9 Vị trí lấy mẫu nước ngầm 32

Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng đất 32

Bảng 3.11 Vị trí lấy mẫu đất 33

Bảng 4.1 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng lò đốt chuyên dụng 38

Bảng 4.2 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng hệ thống tái chế dung môi (phương pháp chưng cất, ngưng tụ) 38

Bảng 4.3 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng hệ thống tái chế nhớt 38

Bảng 4.4 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng phương pháp hóa rắn sau đó mang đi chôn lấp an toàn 40

Bảng 4.5 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý theo phương pháp súc rửa và tái chế thùng phuy 40

Bảng 5.1 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống chưng cất thu hồi dung môi 57

Bảng 5.2 Danh mục máy móc, thiết bị của bãi chôn lấp an toàn 65

Bảng 6.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình xây dựng cơ bản của dự án 66

Bảng 6.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục tại mỗi khu đốt chất thải nguy hại 68

Bảng 6.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục tại khu tái chế 68

4

Trang 6

Bảng 6.4 Thông số thiết kế băng tải chuyền ở nhà tiếp nhận 73

Bảng 6.5 Thông số thiết kế băng tải phân loại vật liệu thô 73

Bảng 6.6 Băng tải phân loại vật liệu kích thước nhỏ 74

Bảng 6.7 Thông số thiết kế băng tải tách từ 75

Bảng 6.8 Danh sách các thiết bị, máy móc mới phục vụ cho hoạt động của dự án 75

Bảng 6.9 Nhu cầu nguyên nhiên liệu và năng lượng sử dụng cho dự án 76

Bảng 6.10: Cân bằng sử dụng nước của dự án 77

Bảng 6.11 Cơ cấu nhân sự của nhà máy 78

Bảng 7.2: Dự kiến vốn đầu tư 79

Bảng 7.3: Mức lương bình quân tháng tính từ năm thứ (3-50) 79

Bảng 7.3 Tổng vốn đầu tư của dự án 81

Bảng 8.4 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường không khí trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 83

Bảng 8.2 Mức độ tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 84

Bảng 8.3 Tác động của các tác nhân gây ô nhiễm đến môi trường 85

Bảng 8.4 Các nguồn ô nhiễm không khí tại khu vực Dự án 87

Bảng 8.5 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 90

Bảng 8.6 Các nguồn gây ô nhiễm nước trong giai đoạn vận hành 92

Bảng 8.7 Tác động của các chất gây ô nhiễm nguồn nước 93

Bảng 8.8 Các nguồn phát sinh CTR trong giai đoạn vận hành của dự án 94

Bảng 8.9 Các biện pháp khống chế ô nhiễm do nước thải 105

Bảng 8.10 Các biện pháp xử lý CTR tại nguồn 112

Bảng 8.11 Tổng hợp kinh phí giám sát chất lượng môi trường 118

5

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý nhà máy: 1920

Hình 5.1 Quy trình công nghệ xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp đốt tiêu hủy và dòng thải 46

Hình 5.2 Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FSI-300 46

Hình 5.3 Mô hình hệ thống lò đốt rác công nghiệp FSI-300 47

Hình 5.4 Sơ đồ quy trình xử lý tro và cặn bùn của Lò đốt rác FSI-300 52

Hình 5.5: Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FBE-1.000 53

Hình 5.6 Sơ đồ quy trình chưng cất thu hồi dung môi 57

Hình 5.7 Quy trình tái sinh thu hồi nhớt phế thải 59

Hình 5.8 Sơ đồ công nghệ hệ thống đóng rắn 60

Hình 5.9 Sơ đồ công nghệ hệ thống xúc rửasúc rửa và tái chế thùng phuy 61

Hình 6.1 Thiết bị tiếp nhận và phân loại 72

Hình 6.2 Bố trí mâm tải tách từ trên băng tải vận chuyển 74

Hình 8.1 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải 97

Hình 8.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống đóng rắn bê tông 98

Hình 8.3 Sơ đồ hệ thống xử lý hơi dung môi 100

Hình 8.4 Sơ đồ công nghệ xử lý sơ bộ nước thải từ hệ thống xúc rửasúc rửa thùng phuy101 Hình 8.5 Sơ đồ nguyên lý xử lý nước mưa, nước thải tại khu vực dự án 106

Hình 8.6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy 107

Hình 8.7 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 110

6

Trang 8

7

Trang 9

Chất thải rắn luôn là vấn đề bức xúc hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới,lượng rác thải với nguồn phát sinh đa dạng và đang ngày càng gia tăng theo đà pháttriển kinh tế xã hội Trong thập kỷ tới, tổng lượng chất thải rắn phát sinh được dự báo

sẽ tiếp tục tăng nhanh Các khu vực đô thị chiếm khoảng 24% dân số cả nước nhưnglại chiếm hơn 50% tổng lượng chất thải phát sinh, và ước tính trong những năm tới,lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tăng khoảng 60%, trong khi chất thải rắn côngnghiệp sẽ tăng 50% và chất thải độc hại sẽ tăng gấp 3 lần so với hiện nay

Việc thu gom và xử lý rác đang chiếm một phần đáng kể trong ngân sách Nhànước Nếu công tác quản lý và xử lý chất thải rắn không hiệu quả sẽ gây mất mỹ quan

đô thị, tác động đến ngành du lịch văn hóa của địa phương và đặc biệt ảnh hưởng đếnchất lượng sống của dân cư trong khu vực bởi các mầm bệnh, mùi hôi, vi trùng, nước

rò rỉ… Bên cạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng, chưa trảiqua bất kỳ khâu xử lý kỹ thuật nào mà trộn chung với những chất thải sinh hoạt đưađến những bãi chôn lấp vốn chưa được thiết kế hợp vệ sinh ngay từ đầu Chất thải rắncông nghiệp và nguy hại không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, dẫn đến suy thoái môi trường Điều quan trọng và lâu nay ít được chú ý là mộtlượng CTR công nghiệp khá lớn có giá trị kinh tế rất cao lại chưa được tận dụng làmnguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác gây lãng phí khá lớn nguồn tài nguyênnày

Ðể đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai cần phải chútrọng công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là khi lập quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội cho các vùng và khu đô thị rất cần thiết phải quy hoạch các khu liên hợpnhằm thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại sinh

ra, bên cạnh đó tận dụng và tái sinh, tái chế các loại CTR nhằm tạo ra các loại sảnphẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiênđang ngày càng cạn kiệt dần và giảm chi phí vận chuyển cũng như xử lý chúng, tiếtkiệm ngân sách của Nhà nước đáng kể

Các công nghệ xử lý chất thải rắn hiện nay vẫn còn nhiều bất cập: chôn lấp bừabãi gây ô nhiễm môi trường, chôn lấp hợp vệ sinh thì tốn đất và đặc biệt tính ra chi phíđầu tư cao ở qui mô nhỏ, trong khi chất thải vẫn còn tồn tại trong thời gian dài (đến 25năm) Công tác thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR công nghiệp và nguy hại hiệnnay còn khá khiêm tốn Trong lúc Nhà nước còn đang gặp khó khăn về kinh phí chocông tác này thì việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại và xử lý CTR côngnghiệp và nguy hại vẫn còn hạn chế

Hiện tại của nước ta đã ban hành chính sách ưu đãi về xử lý chất thải rắn nhưngchưa kích thích được việc tư nhân hóa, xã hội hóa công tác này Công tác thu gom,phân loại, quản lí chất thải rắn công nghiệp, nguy hại tại các địa phương chưa đáp ứngđược nhu cầu của xã hội và quy mô khá nhỏ nhất là ở các địa phương có nền côngnghiệp phát triển mạnh như Đồng Nai, TP HCM, Long An…; Gần như chưa có địaphương nào hình thành và phát triển được các khu liên hợp nhằm thu gom, phân loại

và xử lý triệt để CTR công nghiệp và nguy hại của địa phương mình

Tỉnh Đồng Nai nói riêng và trên địa bàn huyện Long Thành, Nhơn Trạch, thànhphố Biên Hòa và các khu vực lân cận cũng không ngoại lệ, điều kiện cơ sở hạ tầng

Trang 10

phục vụ cho việc quản lý và xử lý rác ở huyện hiện đang còn nhiều bất cập Khả nănggây ô nhiễm môi trường từ CTR công nghiệp, CTR nguy hại, các bãi rác tạm, …ngàycàng và khó kiểm soát Để khắc phục và có biện pháp giải quyết thực trạng trên ở cầnphải xây dựng khu xử lý rác tập trung theo một quy trình hoàn chỉnh, khả thi, trướcmắt vừa giải quyết được vấn đề môi trường hiện tại cho địa phương, mặt khác nhằmbảo đảm mục tiêu phát triển bền vững cho khu vực trong thời kỳ công nghiệp hoá hiệnđại hoá đất nước và nhằm hạn chế việc sử dụng quỹ đất công sai mục đích của các bãirác tự phát trên địa tỉnh Đồng Nai Những giải pháp mới nhằm thu hồi, tái chế, tái sinhnhững thành phần trong chất thải công nghiệp và nguy hại, có giá trị kinh tế, giúpmang lại thu nhập đáng kể từ những sản phẩm thu hồi tái sinh này, đồng thời, hạn chếđến mức thấp nhất lượng chất thải cần phải chôn lấp, xử lý.

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có dự kiến quy hoạch 3 khu liên hợp xử lýCTR sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại xã Quang Trung huyện Thống nhất vớiquy mô 100 ha; tại xã Vĩnh Tân huyện Vĩnh Cửu quy mô 50 ha và tại xã Bàu Cạnhuyện Long Thành quy mô 100 ha Tuy nhiên các dự án này cũng mới đang trong giaiđoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng nên chưa đáp ứng được nhu cầu cấp bách hiện nay củakhu vực

Với nhu cầu bức thiết như trên, dự án ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂNLOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI công suất 30

tấn/ngày của Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên ra đời nhằm đầu tư công nghệ Việt

Nam hợp lý đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật đồng thời cũng đáp ứng được yêu cầukhông gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà

nước đã kêu gọi “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” hiện nay Dự án ra đời sẽ

góp phần thu gom, phân loại và xử lý triệt để một phần CTR công nghiệp, nguy hạitrên địa bàn, góp phần tạo ra một phần nhỏ sản phẩm cho xã hội và phát triển bền vữngkhu vực Dự án này sẽ được đầu tư trong khu vực xử lý CTR tại xã Bàu Cạn huyệnLong Thành và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch của tỉnh Đồng Nai

Trang 11

GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN

1 TÊN DỰ ÁN.

Đầu tư nhà máy thu gom, phân loại và xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại công suất 30 tấn/ngày.

2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG.

Ấp 7, Xã Bàu Cạn, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

Diện tích: khoảng 10 ha

Công suất tiếp nhận dự kiến của khu xử lý được chia làm 2 giai đọan:

01 Nhóm 1: bán phế liệu, bao gồm: sắt,

thép, đồng, gang, giấy, bìa carton,

nhựa phế thải, thủy tinh,…

05 Nhóm 5: Chôn lấp an toàn tro xỉ lò

đốt và chất thải không có khả năng

đốt, tái chế (bãi chôn lấp diện tích

35.000m2)

Tổng cộng Tấn/ngày 19,0 30,0

4 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG.

Thời gian hoạt động dự kiến là 50 năm với công suất 30 tấn/ngày khi đạt 100% côngsuất

5 KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.

– Việc lựa chọn hình thức đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với Luậtdoanh nghiệp, thuận lợi cho việc thu gom rác thải và thu gom phế liệu, đảm bảo vệ

Trang 12

sinh, môi trường tại khu vực Đặc biệt chú ý vấn đề môi trường trong việc thu gom,phân loại và xử lý và xử lý các loại rác, trong đó có cả các loại rác thải độc hại.

– Ước tỉnh tổng vốn đầu tư cho dự án khoảng 38,9 tỷ đồng Trong đó:

– Vốn chủ sở hữu : 24,56 tỷ đồng (chiếm 63,15%);

– Vốn vay ngân hàng : 14,34 tỷ đồng (chiếm 36,85%)

6 CHỦ ĐẦU TƯ.

- Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên

- Địa chỉ: 12/2 KP 4, đường số 4 phường An Bình TP Biên Hòa tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại: 0613 837 281 Fax: 0613 393 089

- Người đại diện: Ông Bùi Đức Dũng Chức vụ: Giám đốc

Trang 13

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1.1 Giới thiệu chủ dự án.

1 Chủ đầu tư.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên

– Địa chỉ: 12/2, KP 4, đường số 4, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh ĐồngNai

– Điện thoại: 061.383 7281 Fax: 061.393 4089

– Người đại diện: Ông Bùi Đức Dũng Chức vụ: Giám đốc.

– Sinh ngày: 19/09/1959 Quốc tịch: Việt Nam

– Số CMND: 271817278, ngày cấp 15/09/2005, nơi cấp: Công an Đồng Nai

– Địa chỉ thường trú: 106/5 - khu phố 1 – đường Trần Quốc Toản, phường An Bình,

Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

2 Ngành nghề kinh doanh.

- Mua bán hàng kim khí điện máy, hàng may mặc, vật liệu xây dựng, phế liệu (trừ cácchất thải nguy hại theo danh mục tại Quyết định số 23/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006của Bộ Tài nguyên và Môi trường), nông sản (trừ bông vải, hạt điều), lâm sản (từnguồn gỗ hợp pháp), bao bì các loại sơn, hóa chất ngành sơn (trừ hóa chất độc hạimạnh);

- Môi giới thương mại;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Dịch vụ tư vấn về môi trường;

- Mua bán nguyên vật liệu xử lý chất thải

- Xử lý chất thải nguy hại rắn;

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;

- Dịch vụ cầm đồ gia dụng;

- Tháo dỡ công trình

- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, xử lý chất thải rắn công nghiệp(không hoạt động tại trụ sở)

1.2 Căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo

3 Căn cứ pháp lý về bảo vệ môi trường

Báo cáo được thành lập dựa theo các văn bản pháp lý sau đây:

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá

XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006;

- Luật Hoá chất số 06/2007/QH được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XII,thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2008;

Trang 14

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ V/v Quy định việccấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải;

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 09/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và camkết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng v/v Hướng dẫnmột số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Ban hành Danh mục chất thải nguy hại;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT vềBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT vềBan hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 19/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về tổ chưc và hoạt động của Hội đồng Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang 15

4 Văn bản pháp lý về đầu tư và xây dựng

- Luật Đầu tư năm 2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kì họpthứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính Phủ về Quy chế quản lýđầu tư xây dựng cơ bản;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10/01/2005 của Bộ Xây dựng ban hànhTCXDVN 309-2004 về Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầuchung;

- Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây Dựng về việc banhành Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây Dựng về việc banhành Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình;

- Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về Quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây Dựng về việc hướngdẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Văn bản 1751/BXD-VP ngày 14/08/2007 của Bộ Xây Dựng về định mức chi phíquản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP

5 Văn bản pháp lý liên quan đến dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên số

4702000682 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp cho Công ty TNHH TânThiên Nhiên;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty TNHH có hai thànhviên trở lên có mã số doanh nghiệp 3600648510 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh ĐồngNai cấp cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên (đăng ký lại lần thứ 1) ngày 16/6/2010

- Công văn số 2061/UBND-KT ngày 06/07/2009 của UBND huyện Long Thành vềviệc thống nhất chủ trương cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên lập dự án đầu tư xâydựng nhà máy xử lý, tiêu hủy chất thải công nghiệp và nguy hại tại xã Bàu Cạn;

- Công văn số 157/TNMT-QHKH ngày 18/01/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trườnggửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên đầu tư Nhà máy

xử lý chất thải;

- Công văn số 873/UBND-CNN ngày 04/02/2010 của UBND Tỉnh Đồng Nai về việcchấp thuận chủ trương cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên được lập hồ sơ đầu tư xâydựng nhà máy xử lý chất thải tại khu xử lý rác Bàu Cạn, huyện Long Thành;

Trang 16

- Công văn số 750/UBND-KT ngày 17/03/2010 UBND huyện Long Thành V/v đầu tưnhà máy xử lý chất thải tại khu xử lý rác Bàu Cạn;

- Công văn số 53/CV-CTY ngày 30/3/2010 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụPhúc Thiên Long về việc thống nhất vị trí ranh giới cho Công ty Phúc Thiên Long vàCông ty TNHH Tân Thiên Nhiên về khu xử lý rác Bàu Cạn;

- Văn bản số 565/SHKCN-QLC ngày 20/04/2010 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnhĐồng Nai thẩm định công nghệ Nhà máy xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thảinguy hại tại ấp 7, xã Bàu Cạn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

- Công văn số 1354/UBND-KT ngày 06/05/2010 của UBND huyện Long Thành V/vthỏa thuận địa điểm cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên lập dự án đầu tư xây dựngnhà máy xử lý tiêu hủy chất thải công nghiệp và nguy hại tại xã Bàu Cạn;

- Công văn số 4455/UBND-CNN ngày 08/06/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việcV/v thỏa thuận địa điểm cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên lập thủ tục đầu tư nhàmáy xử lý rác thải tại xã Bàu Cạn, huyện Long Thành;

- Công văn số 1472/TNMT-QH ngày 19/05/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trườnggửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên đầu tư Nhà máy

xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại xã Bàu Cạn, huyện LongThành

- Công văn số 1081/SKHĐT-HTĐT ngày 03/06/2010 của Sở Kế hoạch Đầu tư gửiUBND tỉnh Đồng Nai về việc dự án đầu tư Nhà máy xử lý chất thải rắn công nghiệp

và chất thải nguy hại tại xã Bàu Cạn, huyện Long Thành của Công ty TNHH TânThiên Nhiên

- Thông báo số 5140/TB-UBND ngày 28/06/2020 của tỉnh Đồng Nai về việc thu hồiđất để thưc hiện dự án đầu tư Nhà máy xử lý rác thải tại xã Bàu Cạn, huyện LongThành

6 Khung tiêu chuẩn

- TCVN 5949 : 1998: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng vàdân cư (theo mức âm tương đương);

- TCVN 3985: 1999: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực lao động (theomức âm tương đương);

- TCXD 51:2008: Thoát nước - Mạng lưới và Công trình bên ngoài - Tiêu chuẩnthiết kế;

- QCVN 02:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chấtthải rắn y tế;

- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại

QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;

Trang 17

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;

- QCVN 19: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 20: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ;

- QCVN 22:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpnhiệt điện;

- QCVN 24: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp;

- QCVN 25:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãichôn lấp chất thải rắn;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (Thông tư số04/2009/TT-BYT);

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (Thông tư số số05/2009/TT-BYT)

Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo này Chúng tôi còn tham khảo 02 tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về công sinh thái học (Ecgônômi) sau:

- TCVN 7112 : 2002: Ecgônômi – Môi trường nóng – Đánh giá stress nhiệt đối vớingười lao động bằng chỉ số WBGT (nhiệt độ cầu ướt);

- TCVN 7321 : 2003: Ecgônômi – Môi trường nóng – Xác định bằng phân tích và diễngiải stress nhiệt thông qua tính lượng mồ hôi cần thiết

– TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại: Dấu hiệu cảnh báo

1.3 Sự cần thiết phải đầu tư dự án

Điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc quản lý và xử lý rác ở huyện LongThành và Nhơn Trạch cũng như toàn khu vực nói chung vẫn còn nhiều bất cập Hiệnnay công tác thu gom, phân loại và xử lý CTR công nghiệp, nguy hại của các nhà máytrong KCN và các nhà máy bên ngoài KCN còn khá khiêm tốn và chưa triệt để, chưađáp ứng được nhu cầu rất lớn của xã hội Các đơn vị có chức năng thu gom, phân loạicòn rất ít và trong khu vực chưa có khu liên hợp nào được xây dựng nhằm thu gom,phân loại và xử lý triệt để loại CTR này

Với quy hoạch 3 khu vực xử lý CTR công nghiệp, nguy hại và sinh hoạt như đãnêu ở trên cũng chỉ đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nên chưa thể đáp ứng nhu cầucấp bách hiện tại

Trang 18

Với chủ trương phát triển công nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường đang là mộtvấn đề lớn đối với sự phát triển của tỉnh Đồng Nai Việc xây dựng các khu xử lý chấtthải tập trung bao gồm hệ thống thu gom, xử lý và tiêu hủy chất thải sinh họat, côngnghiệp nhằm giảm tối đa lượng chất thải không qua xử lý được thải ra môi trường làhết sức cần thiết Điều này góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng,thu hút các nhà đầu tư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững

Trước tình hình này, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã có Quyết định7480/QĐ.UBND ngày 26/7/2006 phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch các khu xử

lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; theo đó Tỉnh quy hoạch

3 khu xử lý rác thải tập trung liên huyện là:

– Xã Quang Trung, huyện Thống Nhất: khoảng 100 ha, dự kiến sẽ đáp ứng nhu cầu

xử lý rác cho huyện Thống Nhất và thị xã Long Khánh Địa điểm đã thỏa thuận choCông ty CP dịch vụ Sonadezi

– Xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu: khoảng 50 ha, dự kiến sẽ đáp ứng nhu cầu xử lýrác cho huyện Vĩnh Cửu và khu vực lân cận Địa điểm đã thỏa thuận cho Công tyTNHH một thành viên Dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa

– Xã Bàu Cạn, huyện Long Thành: khoảng 100 ha, dự kiến sẽ đáp ứng nhu cầu xử lýrác cho huyện Nhơn Trạch và Long Thành Dự án của Công ty TNHH Tân ThiênNhiên sẽ được đầu tư trong khu liên hợp này

1.4 Nội dung của dự án

7 Công suất của dự án

Công suất:

Phạm vi họat động:

– Thu gom toàn bộ CTR công nghiệp và nguy hại của các khu công nghiệp (KCN),các nhà máy xí nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, Long Thành, thành phố BiênHòa và khu vực lân cận

Công suất tiếp nhận dự kiến của khu xử lý được chia làm 2 giai đọan:

Bảng 1.1 Công suất tiếp nhận dự kiến của khu xử lý

01 Nhóm 1: bán phế liệu, bao gồm: sắt,

thép, đồng, gang, giấy, bìa carton,

nhựa phế thải, thủy tinh,…

Trang 19

05 Nhóm 5: Chôn lấp an toàn tro xỉ lò

đốt và chất thải không có khả năng

đốt, tái chế (bãi chôn lấp diện tích

35.000m2)

Tổng cộng Tấn/ngày 19,0 30,0

Trang 20

Sản phẩm

Nhà máy thu gom, phân loại và xử lý rác thải công nghiệp và nguy hại sẽ có các loạisản phẩm chính sau:

1 Các phế liệu kim loại: Thép, gang, đồng, kẽm…;

2 Các loại giấy: giấy vụn, bìa và thùng carton;

3 Các loại thuỷ tinh: Chai, lọ ;

4 Phế liệu nhựa: bao nilon, tấm nilon gói và bọc đồ, bao bì các loại;

5 Dầu nhớt các loại;

6 Hoá chất, dung môi các loại…;

7 Gỗ các loại…;

8 Đối tượng của dự án

Rác công nghiệp và CTNH (cho huyện Long Thành, Nhơn Trạch và khu vực lân cận):

Nguồn gốc phát sinh chủ yếu của rác công nghiệp là từ các cơ sở, các doanhnghiệp sản xuất trong địa bàn huyện Nhơn Trạch, Long Thành, TP Biên Hòa và trêntoàn tỉnh Đồng Nai Đối với các lọai chất thải công nghiệp có giá trị kinh tế như: nhớtphế thải, dung môi phế thải, thì biện pháp tái sinh thu hồi giúp giảm bớt khối lượngchất thải cần xử lý, đồng thời mang lại thu nhập đáng kể từ các sản phẩm tái sinh Sản xuất công nghiệp ở Nhơn Trạch, Long Thành và các huyện lân cận phát sinhnhiều chất thải công nghiệp (CTCN) như: nhớt phế thải, dung môi phế thải… Có 07đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý CTCN và CTNH có đủ chức năng về mặtpháp lý đang hoạt động trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, trong đó có 03 đơn vị đóngtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai Chủ nguồn thải liên hệ và ký hợp đồng trực tiếp với cácđơn vị cung ứng dịch vụ, do đó không cơ quan nào nắm chính xác khối lượng và thànhphần CTCN và CTNH thực tế phát sinh từ các KCN trên địa bàn, đồng thời cũngkhông biết rõ lộ trình đi của lượng rác này từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, tiêu hủy cuốicùng

Mặc dù được ký hợp đồng thu gom và xử lý chất thải rõ ràng, tuy nhiên hiện nay

có tình trạng một số đơn vị cung ứng dịch vụ đem rác thải công nghiệp đổ bỏ bừa bãilàm phát sinh một bãi rác tự phát gần khu vực đất trồng tràm nằm ở góc Tây Bắc gầnKCN Nhơn Trạch I Thành phần rác ở đây chủ yếu là vải vụn, bao bì đựng sản phẩmkhông đạt yêu cầu, vỏ hộp dầu gội đầu, các giẻ lau dính dầu Các đơn vị này sau khithải bỏ đã vun đống và đốt gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Như vậy, có thể nói rằng công tác quản lý và kiểm soát CTR công nghiệp vàCNNH hiện nay còn rất nhiều điều bất cập Theo quy định tại Điều 36 của Luật Bảo vệMôi trường thì chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN phải trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụthu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêucầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong KCN, tuy nhiêntình hình thực tế hiện nay cho thấy hầu hết các KCN trên địa bàn đều không tuân thủđúng các quy định này

CTNH như bùn cống rãnh, bùn thải từ các nhà máy xử lý nước, chất thải lỏnghữu cơ nguy hại, chất thải lỏng có lẫn kim loại nặng, chai lọ bao bì đựng hóa chất,

Trang 21

thuốc bảo vệ thực vật, cặn dầu, những thành phần chất thải độc hại phát sinh từ cácquy trình tái chế rác công nghiệp, các CTNH khác tạo ra từ quá trình sản xuất côngnghiệp… tại các nhà máy sản xuất cũng như ở các khu xử lý chất thải

Những CTNH kể trên thường không có giá trị về kinh tế để tái sinh thu hồinhưng việc thải bỏ bừa bãi chúng mà không qua bất cứ khâu xử lý kỹ thuật nào sẽ gây

ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho môi trường đất, nước, không khí xung quanh Do đóviệc đưa ra biện pháp xử lý triệt để những thành phần CTNH là điều rất cần thiết, giúphạn chế thấp nhất những tác động đến môi trường

1.5 MỤC TIÊU

Mục tiêu của Dự án bao gồm:

– Thu gom, phân loại chất thải rắn công nghiệp và nguy hại nhằm tận dụng các chấtthải rắn công nghiệp có thể sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác;

Ví dụ: sắt thép, gang, giấy, bìa carton, nhựa phế thải, thủy tinh, dầu nhớt …;

– Tái sinh, tái chế một số chất thải thành các nguyên liệu phục vụ cho các ngànhcông nghiệp khác; Ví dụ tạo ra dầu nhớt; dung môi phục vụ cho sơn các sản phẩm;– Xử lý triệt để các chất thải rắn nguy hại nhằm bảo vệ môi trường & phát triển bềnvững

– Thu gom, đóng rắn chôn lấp an toàn chất thải nguy hại không có khả năng tái chếhoặc thiêu đốt

1.6 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Tiến độ thực hiện dự án như sau:

 Từ tháng 01 - 06/2010: Các thủ tục cấp đất và giấp phép đầu tư

 Từ tháng 06 - 09/2010: Lập Báo cáo đầu tư Báo cáo đánh giá tác động môitrường; thiết kế cơ sở và kỹ thuật;

 Từ tháng 10/2010 - 3/2011: Xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt máy móc thiết bị,xây dựng các công trình xử lý môi trường;

 Từ tháng 03 - 06/2011: Chạy thử và vận hành chính thức

1.7 TỔ CHỨC LAO ĐỘNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC NHÀ MÁY

Tổ chức và quản lý lao động được triển khai như sơ đồ sau:

– Quản lý nhà máy là Ban Giám đốc bao gồm: Giám đốc và Phó Giám đốc Các bộphận quản lý và sản xuất bao gồm:

– Bộ phận hành chính: Kế toán trưởng; Thủ quỹ; Tổ chức nhân sự; Kinh doanh; Bảovệ; Quản lý và giám sát Môi trường; Điện nước và an toàn lao động, lái xe

– Bộ phận sản xuất: Trưởng các nhóm sản xuất như: tiếp nhận, phân loại, kho, lò đốt;công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 22

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DỰ ÁN NHƯ SAU:

Hình 0.1 Sơ đồ tổ chức quản lý nhà máy:

Cơ cấu nhân viên: Nhân sự của nhà máy bao gồm 80 người

Bảng 0.2 : Cơ cấu nhân viên (Đơn vị tính: người)

A- Công nhân trực tiếp

1- Công nhân kỹ thuật

2- Công nhân giản đơn

B- Nhân viên gián tiếp

1- Nhân viên văn phòng

19

05020507

02

0101

80

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Công nghệ ( Sản xuất, Môi trường, An toàn, điện nước )

Phòng Công nghệ ( Sản xuất, Môi trường, An toàn, điện nước )

Phòng Kinh doanh (Vận Chuyển, Lái xe, Xuất nhập hàng…)

Công Nhân

Trang 23

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU XỬ LÝ CHẤT THẢI

2.1 Nhu cầu xử lý chất thải

9 Nhu cầu xử lý chất thải.

Dự án nhà máy xử lý chất thải sẽ xử lý chất thải công nghiệp (CTCN) ở địa phương.– Đối với CTCN không nguy hại và CTNH: địa bàn thu gom toàn tỉnh Đồng Nai.Lượng chất thải dự đóan theo kết quả điều tra khảo sát của khoảng 400 doanh nghiệptheo sổ Chủ nguồn thải (cấp theo Phụ lục C của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT), trong

đó doanh nghiệp trong KCN là 309 và doanh nghiệp ngoài KCN là 91, từ đó ước tínhlượng CTCN phát sinh

10 Tổng quan địa bàn thu gom CTCN.

Theo quy hoạch đến năm 2010, tỉnh Đồng Nai sẽ có 34 khu công nghiệp (KCN)với tổng diện tích 10.704 ha Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 29 khu công nghiệp(KCN) đang hoạt động với diện tích 9.076 ha, đã thành lập 42 cụm công nghiệp(CCN) tiểu thủ công nghiệp với diện tích 2.023 ha và còn tiếp tục đầu tư phát triển cácCCN khác Theo thống kê của Ban Quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai, tính đến tháng02/2009, quy mô diện tích của 29 KCN đang hoạt động như sau:

Bảng 0.1: Danh sách các KCN ở tỉnh Đồng Nai đang hoạt động

4 Loteco 100 ha (bao gồm 13 ha diện tích khu chế xuất)

5 Nhơn Trạch 3 688 ha (Giai đoạn 1: 337 ha, giai đoạn 2: 351 ha)

8 Sông Mây 474 ha (Giai đoạn 1: 250 ha, giai đoạn 2: 224 ha)

9 Hố Nai 497 ha (Giai đoạn 1: 226 ha, giai đoạn 2: 271 ha)

Trang 24

STT Khu công nghiệp Tổng diện tích (ha)

(Nguồn: Sở Kế họach và Đầu tư tỉnh Đồng Nai).

Trong đó diện tích KCN ở Huyện Long Thành là 1125 ha và huyện Nhơn Trạch làkhoảng gần 3.342 ha gồm các KCN như Nhơn Trạch 1,2,3,5; Ông Kèo;

2.2 Dự kiến lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh

11 Chất thải công nghiệp thông thường

Hiện tại các khu công nghiệp ở Long Thành và Nhơn Trạch chưa lấp đầy diện tích nênlượng chất thải phát sinh khoảng 80,37 tấn/ngày.Với các thành phần tỷ lệ chi tiết trìnhbày trong bảng sau

Bảng 0.2: Tổng hợp khối lượng CTCN thông thường ở huyện Long Thành và huyện NhơnTrạch

TT Tên khu vực Chất thải rắn công nghiệp (kg/tháng)

Trang 25

(Nguồn: Tổng hợp từ nguồn số liệu của Sở TNMT tỉnh Đồng Nai).

Lượng chất thải công nghiệp thông thường khác bao gồm các loại chất thảikhông có khả năng tái chế, tái sử dụng, các loại bùn thải

Trong tương lai, cùng với tốc độ công nghiệp hóa và quá trình lấp đầy diện tích ởcác KCN thì lượng CTCN tại huyện Long Thành và Nhơn Trạch sẽ tăng nhanh trongnhững năm tới

Với khối lượng CTR thông thường như thống kê trong bảng 80,37 tấn/ngày trênkhu vực huyện Long Thành và Nhơn Trạch là con số thống kê chưa kể CTR nguy hại.Trong khu vực hiện nay có dự án của công ty TNHH TM&DV Phúc Thiên Long đanglập các thủ tục xin phép đầu tư thu gom CTR sinh hoạt và CTR thông thường cùng vớiCông ty Sonadezy đã có chức năng này hoạt động Do vậy dự án của công ty TNHHTân Thiên Nhiên ngoài việc xin phép thu gom CTRCN và CTRNH trên địa bàn 2huyện Long Thành và Nhơn Trạch sẽ còn xin phép thu gom trên các địa bàn lân cận đểđảm bảo pham vị hoạt động rộng đáp ứng công suất của dự án

12 Chất thải nguy hại

1 Đối với việc xử lý CTNH rất đa dạng phức tạp Việc thu gom xử lý loại chất thảinày tại các KCN của tỉnh mới chỉ có 2 cơ sở có chức năng là Công ty dịch vụ môitrường Sonadezi trực thuộc Công ty Phát triển KCN Biên Hòa và Doanh nghiệp tưnhân Tân Phát Tài Bên cạnh đó, một số doanh nghiêp có phát thải CTNH tự đầu tưxây dựng hệ thống xử lý, biện pháp xử lý chủ yếu là đốt trong lò đốt nhiệt cao

2 Theo số liệu thống kê của Sở Tài Nguyên và Môi Trường năm 2007, lượng chấtthải nguy hại phát sinh từ 400 doanh nghiệp đang hoạt động trong và ngoài khu côngnghiệp ước tính khoảng 61.637 tấn/tháng Trong đó có 35 doanh nghiệp có lượng phátsinh chất thải 61.434 tấn/ tháng, chiếm 99,7% lượng chất thải nguy hại phát sinh trênđịa bàn tỉnh Do đó, lượng chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp sẽ được phân loạinhằm xác định quy mô công suất các hạng mục xử lý chất thải nguy hại

Trang 26

Bảng 0.3: Phân loại và tổng hợp các chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp phát sinh nhiềunhất chất thải nguy hại theo nguồn gốc phát sinh.

STT Tên chất thải Số lượng (tấn/tháng-25

ngày/tháng) (tấn/ngày)Số lượng

1 Sơn, mực in, bột màu, bụi

Trang 27

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN

TRẠNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG

3.1 Địa điểm xây dựng

Xã Bàu Cạn, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

Diện tích: khoảng 10 ha

Ranh giới cụ thể của Nhà máy như sau:

Phía Đông: giáp đường đất, cách đường liên xã khoảng cách 680m;

Phía Tây: giáp khu đất lâm trường;

Phía Nam: giáp khu đất lâm trường;

Phía Bắc: giáp khu đất của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Phúc Thiên Long (dự kiếnxây dựng khu xử lý chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt)

3.2 Điều kiện tự nhiên

– Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm: 26,8oC, Nhiệt độ trung bình cao nhất: 28,7oC,Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25,2oC

– Độ ẩm: Mùa mưa trung bình > 78%, Mùa khô thường < 74%

– Chế độ mưa:Thời gian bắt đầu mùa mưa: khoảng đầu tháng 5 - 6

 Thời gian kết thúc mùa mưa: cuối tháng 10 - 11

 Lượng mưa trung bình: 1614,5 (mm/năm)

 Lượng mưa ngày trong tháng lớn nhất: 16,5 mm/ngày

 Độ bốc hơi trung bình: 2,3 (mm/ngày)

Trang 28

 Chế độ gió: Hướng gió có hai hướng chủ đạo tại khu vực dự án là Tây Nam vàĐông Bắc, gió Tây Nam thổi vào mùa mưa, với tần suất 70%, gió Đông Bắcthổi vào mùa khô với tần suất 60%, từ tháng hai đến tháng năm có gió ĐôngNam.

 Tốc độ gió đo tại trạm biên hòa cho trong bảng sau

Bảng 0.2: Tốc độ gió tại trạm Biên Hòa

3.3 Đặc điểm địa chất địa hình

– Địa chất: Toàn bộ diện lộ khu đất dự kiến hòan tóan được phủ bởi các sản phẩmtrầm tích sông biển hỗn hợp Pleistoxen Cấu trúc nền địa chất từ trên xuống như sau:

 Từ 0 đến 17-18m là sét và sét pha lẫn với sạn sỏi laterit trạng thái đất tự nhiênkhá chặt, khả năng chịu tải trọng cho công trình tốt, hệ số thấm nhỏ, khả năngcách nước tốt hơn chứa nước hoặc thấm nước

 Từ 18 đến 25m là cát hạt nhỏ đến trung có lẫn nhiều sạn sỏi thạch anh, khảnăng chứa nước khá

 Từ 25m trở xuống là sản phẩm phong hóa yếu của đá gốc sét bột kết chứa vôi.– Đặc điểm tính chất cơ lý lớp đất đá: Tính thấm các lớp đất đá khá cao và cục bộ,ngoại trừ đá đặc xít có K = ~ 10-5cm/s, phần bazan lổ hổng là các lớp sườn – tàn tích

có hệ số thấm phổ biến K = ~ 10-3cm/s Kết quả công tác khảo sát xác định được 5 lớpđất chínhtại khu vực khảo sát đến độ sâu 10m từ trên xuống được trình bày trong bảngsau

Trang 29

Bảng 0.3: Đặc điểm địa tầng của khu vực thực hiện dự án.

Lớp 1: thành phần chủ yếu là sạn Laterit, có thạng thái

cứng, dẻo, phân bố cục bộ trên bề mặt, ven suối và

sườn cao, bề dày nhìn chung từ 0.5 – 2m, không quá

2,5m

Thành phần hạt sét:12%.Thành phần hạt bụi:11%.Thành phần hạt cát: 26%.Thành phần sạn: 51%.Lớp 2: thành phần chủ yếu là sét chứa ít sạn sỏi, hạt

sạn gắn kết chiếm phổ biến dưới 10%, lớp có trạng

thái cứng-nữa cứng, phân bố liên tục tại nữa phần phái

bắc khu vực, bề dày nhìn chung đạt từ 3 – 4m, không

quá 5m, tính thấm thấp

Thành phần hạt sét:43%.Thành phần hạt bụi:17%.Thành phần hạt cát:33%.Thành phần sạn: 7%

Lớp 3: thành phần chủ yếu là hỗn hợp sét nâu đỏ chứa

sạn sỏi Laterit, có trạng thái nữa cứng – dẽo cứng

Thành phần hạt sét:29%.Thành phần hạt bụi:14%.Thành phần hạt cát: 28%.Thành phần sạn: 29%

Lớp 4: thành phần chủ yếu là sét –sét pha màu xá nâu

đỏ, nước có trạng thái dẻo cứng, tính thấm nước có

trạng thái cục bộ

Thành phần hạt sét:31%.Thành phần hạt bụi:23%.Thành phần hạt cát: 43%.Thành phần sạn: 3%

Lớp 5: thành phần chủ yếu là sét pha màu vàng

xám-nâu xanh chứa nhiều dăm cục bazan chưa phong hóa

hết, lớp có trạng thái nửa cứng - dẻo cứng

Thành phần hạt sét:20%.Thành phần hạt bụi:18%.Thành phần hạt cát: 39%.Thành phần sạn: 23%

3.4 Điều kiện thủy văn

15 Điều kiện về thủy văn

a) Các đặc điểm chung

Hạ lưu hệ thống sông trong vùng nghiên cứu đều bị ảnh hưởng thủy triều, nhưngvới mức độ khác nhau Cơ chế hoạt động chung của dòng nước là dòng chảy hai chiều,với các dao động theo nhịp của thủy triều Chế độ thủy văn vùng ảnh hưởng triều là rấtphức tạp, luôn chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố: Dòng chảy tự nhiên ở thượng lưu, cáckhai thác có liên quan đến nguồn nước ở thượng lưu, chế độ thủy triều ở biển Đông Trong vùng nghiên cứu có đặt một số trạm mực nước Trạm Vũng Tàu được đặt ởven biển, nên ít chịu ảnh hưởng của các biến động dòng chảy từ đất liền và được xem

là trạm biên cho yếu tố thuần triều Trạm Phú An trên sông Sài Gòn, Nhà Bè, BiênHòa trên sông Đồng Nai được xem là các trạm đo dài năm trên sông chính Ngoài ra,trên các sông này cũng còn một vài trạm khác ngắn năm hơn (Cát Lái)

Vào mùa kiệt, do nguồn nước từ thượng lưu về nhỏ, nên thủy triều ảnh hưởngmạnh nhất, mưc nước trên sông phụ thuộc chủ yếu vào dao động triều Do triết giảm

Trang 30

năng lượng triều, mực nước đỉnh triều giảm dần theo dọc sông Tuy nhiên, càng vàosâu do độ dốc lòng sông tăng, đỉnh triều lại có xu thế tăng dần về phía thượng lưu.

Khi truyền sâu lên thượng lưu, cả về mùa kiệt lẫn mùa lũ, sự biến đổi mực nướcđỉnh triều nhìn chung là ít hơn so với biến đổi mực nước chân triều Ví dụ trên sôngĐồng Nai, so sánh 3 trạm Vũng Tàu, Nhà Bè và Biên Hòa cho thấy, độ tăng giảm mựcnước đỉnh bình quân là -34cm và +29cm, trong khi độ tăng mực nước chân là +42cm

và +110cm, điều này có nghĩa là càng vào sâu, chân triều ngày càng nâng cao Nếu lưulượng thượng lưu về càng lớn, thì chân triều sẽ được nâng lên càng nhiều Mực nướcchân triều thấp nhất hàng năm xuất hiện vào khoảng tháng VII-VIII ở vùng gần biển

và khoảng tháng V-VI ở vùng xa biển

b) Tình hình xâm nhập mặn

Xâm nhập mặn là một yếu tố tự nhiên quan trọng cần phải được quan tâm đốivới vùng hạ du sông Sài Gòn Diễn biến xâm nhập mặn ở hạ du phụ thuộc vào thuỷtriều, nguồn nước đến thượng nguồn và sự khai thác nguồn nước trong vùng hạ du Vềmùa khô, đặc biệt là vào các tháng II, III và IV do lưu lượng đầu nguồn giảm, mặn có

xu thế xâm nhập sâu Theo kết quả đo đạc trong những thời gian gần đây cho thấy việcvận hành hồ Dầu Tiếng vào năm 1984 cùng với hồ Trị An năm 1987 đã tác động đáng

kể tới môi trường vùng hạ du mà trước hết là xâm nhập mặn

Những năm kiệt lịch sử, ranh giới này có thể lên cao chừng 10km Như vậy,mặn 1g/l có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà máy nước Bình An, Hóa An và BiênHoà

Bảng 0.4: Đặc trưng mực nước tại một số vị trí hạ lưu Sông Đồng Nai – Sài Gòn

T.bình

min

147

165

174

175

177

179

162

136

-107 -89

126

140

184Min -171 -200 -206 -196 -198 -204 -200 -188 -184 -135 -177 -162 -206Cát

-Lái T.bìnhmax 113 103 110 108 102 91 98 106 109 123 116 114 108

Max 119 112 113 124 117 103 109 114 129 164 126 129 164Trung

bình

Trang 31

190

192

192

207

231

222

204

182

179

179

196Min -192 -192 -193 -197 -202 -224 -244 -242 -230 -221 -204 -199 -244

-Nhà

T.bình

max 122 117 113 104 96 91 95 102 116 127 126 122 132Max 132 129 126 116 110 98 102 115 130 140 137 132 140Trung

T.bình

min

187

195

192

191

213

241

243

237

207

185

183

181

205Min -198 -206 -203 -200 -223 -254 -268 -257 -238 -196 -209 -203 -268

-Vũng

Tàu

T.bình

max 126 124 122 117 107 95 95 106 117 133 133 132 117Max 154 140 143 132 123 112 110 140 153 151 152 150 138Trung

T.bình

min

240

228

208

227

259

280

278

265

224

215

206

241

239Min -269 -257 -238 -264 -301 -308 -308 -319 -259 -254 -259 -272 -276

-Từ khi các công trình trên bậc thang dòng chính như hồ Trị An, Thác Mơ, DầuTiếng đi vào hoạt động đã có tác động đẩy mặn rõ rệt Các kết qủa khảo sát mặn trongnhững năm qua cho thấy ranh giới mặn 4g/l đã bị đẩy lùi xuống hạ lưu 20-25km (trênCát Lái 3-5km) và mặn 1g/l luôn dưới Long Tân (cách Bến Gỗ 10km)

c) Chất lượng nước

Sông Thị Vải: đoạn 10 km từ Gò Dầu đến Phú Mỹ bị ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng,dầu mỡ nặng do chất thải từ các khu công nghiệp Đoạn từ Phú Mỹ về cửa sông ônhiễm nhẹ Toàn bộ dòng sông bị nhiễm mặn

Các sông suối vùng thượng lưu như Suối Cả, suối Le, chất lượng nước còn tốt,ngoại trừ hàm lượng chất rắn lơ lửng cao trong mùa mưa Tuy nhiên, do sông có lưulượng nhỏ nên rất dễ bị ô nhiễm bởi hoạt động công nghiệp, nước thải đô thị

16 Hệ thống sông rạch trong khu vực

a) Sông Đồng Nai

Đồng Nai là sông lớn nhất của miền Đông Nam Bộ có nguồn nước dồi dào vừalàm nhiệm vụ cung cấp nước tưới, dân sinh, công nghiệp, vừa làm nhiệm vụ tiêu nướccho các tỉnh miền Đông Nam Bộ Sông Đồng Nai có tổng chiều dài 628 km, diện tíchlưu vực tính đến cửa sông khoảng 40.683 km2, đoạn chảy qua vùng hạ lưu từ thác Trị

Trang 32

An đến cửa sông dài 150 km, bề rộng lòng sông biến đổi từ 600m đến 2.000m, sâu từ15m đến 25m, độ dốc bé hơn 0,0001 Hiện tại chế độ dòng chảy của sông có sự thayđổi do trên dòng chính đã xây dựng một số công trình thủy điện như Trị An, Thác

Mơ, Hàm Thuận-Đa My

sẽ bố trí cụm cảng nước sâu quan trong tương lai Tuy nhiên, do có nguồn sinh thủynhỏ, lại gần nguồn thải của các khu công nghiệp tập trung của tỉnh Đồng Nai và BàRịa-Vũng Tàu nên hiện đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

Sông Đồng Môn – Thị Vải gồm đoạn đầu thuộc tỉnh Đồng Nai có tên là Đồng Mônnối vào sông Đồng Nai tại đoạn cách Cát Lái về phía thượng lưu 14 km và đoạn cuốithuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tên Thị Vải đổ ra biển Đông tại vịnh Gành Rái SôngĐồng Môn và sông Thị Vải được ngăn cách nhau bằng cống ngăn mặn Bà Ký (xâydựng năm 1978) Sông Thị Vải có mặt cắt rất rộng và sâu và chịu tác động mạnh củachế độ bán nhật triều và là trục tiêu chính của các lưu vực sông suối nhỏ ven trụcđường quốc lộ 51 Các sông suối nhỏ đổ vào Thị Vải có lưu vực nhỏ và lưu lượngkhông đáng kể so với lưu lượng triều của sông nên không có khả năng pha loãng vàđẩy nguồn nước gây ô nhiễm

Thủy văn: Trên khu đất không thấy xuất hiện các nguồn nước mặt như suốihay ao, hồ chứa nước Tầng chứa nước đầu tiên là nước chứa trong tầng cát hạt nhỏđến trung lẫn sạn sỏi thạch anh, khả năng chứa nước tốt và khá sâu Giá trị pH = 6,5 –

8, hiện tại chưa bị nhiểm bẩn

Mực nước ngầm khu vực có độ sâu trung bình 5m so với mặt đất tự nhiên và daođộng theo mùa đới lỗ hổng – nứt nẻ có su hướng tiếp cận bề mặt tại khu ven suối cáchđáy suối 3 – 5m, điều này cần lưu ý và có biện pháp xử lý tránh ô nhiễm nguồn nướcngầm khi thiết kế khu xử lý rác thải

3.5 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên trên khu vực dự án, Chủ dự

án đã phối hợp với Chi nhánh khu vực phía Nam - Trung tâm Tư vấn và Công nghệMôi trường (SBCECT), Viện Nghiên cứu Công nghệ môi trường và Bảo hộ lao động

đã tiến hành khảo sát thực địa và thu mẫu phân tích chất lượng môi trường nền Cáckết quả phân tích và đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án như sau:

3.5.1 Chất lượng không khí

Kết quả phân tích chất lượng 3 mẫu khí được trình bày trong bảng 3.5 Vị trí lấy mẫuđược trình bày trong bảng 3.6

Trang 33

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh.

− QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vầ chất lượng không khí

xung quanh (Cột - trung bình 1 giờ);

− (*) TCVN 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức ồn

tối đa cho phép.

Bảng 3.6 Vị trí lấy mẫu không khí.

01 K1 Khu vực đầu dự án 9h00 ngày 8/04/2009 728816 1186598

02 K2 Khu vực giữa dự án 10h00 ngày 8/04/2009 728575 1186515

03 K3 Khu vực cuối dự án 10h30 ngày 8/04/2009 728072 1186529

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích với QCVN 05:2009/BTNMT (trung bình 1 giờ)

và TCVN 5949 - 1998 cho thấy trừ thông số SO2 vượt quy chuẩn 2,85 - 5,14 lần, cácthông số còn lại đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép

Trang 34

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

Qua số liệu kết quả phân tích chất lượng nước sông định kỳ từ 2002-2007 theo 2 mùakhô và mùa mưa, cho thấy phần lớn các thông số ô nhiễm dao động ở mức quy chuẩnquy định theo QCVN 08 : 2008/BTNMT, cột B1, cụ thể : pH, BOD5 và Coliform.Trong đó, giá trị trung bình pH dao động ở khoảng giá trị từ 7,1-7,4 (so với giá trị quychuẩn quy định là 5,5-9) Giá trị BOD5 dao động trong khoảng 4,7-8,0 mg/l (so vớitiêu chuẩn là nhỏ hơn 15 mg/l) Coliform có giá trị tối đa phát hiện được là 6.153MPN/ 100ml (so với tiêu chuẩn là 7.500 MPN/100 ml) Dầu khoáng không phát hiệnđược trong nước

Tuy nhiên, chất lượng sông Thị Vải có xu hướng bị ô nhiễm thể hiện qua độ màu tăng,

có mùi hôi, hàm lượng NH3-N dao động từ 1,3-3,4 mg/l (so với tiêu chuẩn quy định là0,5 mg/l) Nguyên nhân do đoạn sông này ngày đêm thường xuyên tiếp nhận lượngnước thải của các KCN chưa được xử lý triệt để và khả năng tự làm sạch kém của sôngThị Vải do ảnh hưởng chế độ thuỷ triều bán nhật triều

(2) Chất lượng nguồn nước ngầm

Kết quả phân tích chất lượng 2 mẫu nước ngầm được trình bày trong bảng 3.8 Vị trílấy mẫu được trình bày trong bảng 3.9

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm.

Trang 35

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

Bảng 3.9 Vị trí lấy mẫu nước ngầm.

Trang 36

Nguồn: Phân viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật và Bảo hộ lao động Tp Hồ Chí Minh, tháng 04/2010.

Ghi chú: QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất (Cột đất công nghiệp).

So sánh kết quả phân tích với QCVN 03:2008/BTNMT cho thấy chất lượng đấttại khu vực dự án còn tốt, các thông số đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép

Bảng 3.11 Vị trí lấy mẫu đất.

01 K1 Khu vực đầu dự án 9h00 ngày 8/04/2009 728816 1186598

02 K2 Khu vực giữa dự án 10h00 ngày 8/04/2009 728575 1186515

03 K3 Khu vực cuối dự án 10h30 ngày 8/04/2009 728072 1186529

Ghi chú: Vị trí lấy mẫu đất trùng vị trí lấy mẫu không khí.

3.6 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học khu vực dự án

Theo số liệu Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai, tài nguyên thủy sinhtại khu vực ngã ba sông Thái Thiện và sông Thị Vải (nơi tiếp nhận nước thải từ hoạtđộng của dự án) được ghi nhận như sau:

a) Thực vật phiêu sinh

Thực vật phiêu sinh có 145 loài thực vật phiêu sinh, tập trung vào 6 ngành tảo.Bao gồm tảo vàng (Chrysophyta), tảo Silic (Bacillariophyta), tảo Lục (Chlorophyta),tảo Mắt (Euglenophyta), tảo Giáp (Dinophyta) và tảo Lam (Cyanophyta) Trong đóchiếm ưu thế là tải Silic (80 loài), tảo Giáp (43lòai) Có 8.300.940 tb/m3 với loài ưu thế

là Melosira granulata với 7.828.240 tế bào/m3

b) Động vật phiêu sinh

Động vật phiêu sinh có 55 loài thuộc các nhóm như: Rotatoria, Copepoda,Echinodermata, Protozoa, Mollusca và Annelida Trong đó Rotatoria, Copepoda vàProtozoa chiếm ưu thế So với các thủy vực khác, động vật phiêu sinh trên sông ThịVải tại khu vực khảo sát có số lượng tương đối thấp Mật độ dao động từ 1.500 – 5.000con/m3 Loài chiếm ưu thế tại khu vực khảo sát là Eucyclops serrulatus với mật độ1.000 con/m3

c) Động vật đáy

So với các khu vực khác trên sông Thị Vải, khu vực khảo sát có mật độ phân bốđộng vật đáy khá thấp, dao động từ 0 – 500 con/m2 Các loài phân bố trong khu vựcnày chủ yếu là loài hai mảnh vỏ Corbicula và chiếm ưu thế là loài Corbiculatuberculatus (120 con/m2)

Trang 37

3.7 Hiện trạng kinh tế xã hội của xã Bàu Cạn

3.7.1 Sản xuất nông - lâm thuỷ sản

(1).Trồng trọt

Cây lương thực

Tổng diện tích gieo trồng thực hiện 2.330ha/2.064ha, tăng 7 ha Trong đó:

- Cây bắp có diện tích là 1.158ha, năng suất đạt 55 tạ/ha;

- Cây lúa có diện tích 50ha, năng suất đạt 37 tạ/ha;

- Cây mì có diện tích 1.023ha, năng suất ước đạt 140 tạ/ha;

- Cây đậu các loại có diện tích 45 ha, năng suất đạt 7 tạ/ha;

- Rau các loại có diện tích 23ha, năng suất đạt 75 tạ/ha;

- Đậu nành 15ha, năng suất đạt 8 tạ/ha;

- Đậu phộng 16 ha, năng suất đạt 14 tạ/ha

Cây lâu năm

Tổng diện tích cây lâu năm là 798ha Trong đó:

- Cà phê 296ha, năng suất bình quân 20 tạ/ha;

- Hồ tiêu 36 ha, năng suất bình quân 17 tạ/ha;

- Cao su tiểu điền 47ha (trong đó 17ha cho sản phẩm năng suất bình quân đạt235tạ/ha);

- Điều 332ha, năng suất 7 tạ/ha;

- Cây ăn trái các loại 87ha

3.7.2 Thương mại – dịch vụ

Các hoạt động thương mại - dịch vụ ở địa phương chủ yếu tập trung vào một sốngành nghề như: Mua bán nhỏ lẻ, cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,vận chuyển hàng hoá, đưa rước công nhân, nghề mộc, hàn xì, xay xát, … Tuy cònmanh mún nhưng đã đáp ứng đựơc nhu cầu thị trường của nhân dân, chưa phát hiện cóhàng gian, hàng giả

3.7.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội tại khu đất dự án

3.7.3.1 Giáo dục

Trang 38

Ngành giáo dục ở địa phương đã hoàn thành tốt công tác giáo dục năm học

2008 -2009 Đội ngủ giáo viên, công chức được bố trí đầy đủ, từng bước chuyển hoá

về chuyên môn cơ bản đáp ứng được nhu cầu của ngành giáo dục hiện nay Công tác quản lý và tổ chức các kỳ thi được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo đúng quy chế và an toàn tuyệt đối Chất lượng giảng dạy và cảnh quan sư phạm từng bước được nâng cao, trường lớp được xây dựng khang trang, duy trì tốt chuẩn mực Quốc gia về công tác xoá mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở Các trường đã hoàn thành tốt năm học 2008 - 2009

3.7.3.2 Y tế

Trong năm 2009, ngành y tế xã đã tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chương trình y tế Quốc gia, y tế cộng đồng, khám chữa bệnh cho 11.497 lượt người (trong đó khám BHYT 2.627 lượt người), tuy nhiên nguồn thuốc bảo hiểm y tế thườngkhông đầy đủ Kiểm soát chặt chẽ các bệnh xã hội, dịch cúm A H1N1, khống chế tối

đa các bệnh truyền nhiễm, trong năm không có dịch bệnh lây lan trên địa bàn

Bên cạnh đó, trạm còn duy trì chế độ kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường Tuy nhiên, tình trạng vi phạm môi trường vẫn chưa đựơc khắc phục triệt để, tập trung ở các khu vực chợ, các trại chăn nuôi Nguyên nhân là do ý thức của một số người dân, một số cán bộ ban ngành liên quan đến lĩnh vực môi trường còn thiếu chủ động kiểm tra nhắc nhở và chưa có biện pháp xử lý đối với các trường hợp

cố tình vi phạm

3.7.3.3 Văn hoá - Thông tin

Trong năm 2009, xã đã có nhiều nỗ lực, tổ chức nhiều hoạt động phong phú như: tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ và phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước đến nhân dân

- Tuyên truyền bằng băng rôn: 258m;

- Treo cờ đuôi cá: 260 lá;

- Tổng số giờ phát thanh và tiếp âm: 950 giờ

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá đã được triển khai, vận động sâu rộng trong quần chúng nhân dân, có 100% hộ dân đăng ký xây dựng gia đình văn hoá, có 7/7 ấp giữ vững danh hiệu ấp văn hoá và 2/2 ấp phấn đấu xây dựng

- Trong năm UBND xã đã phối hợp cùng các Ban ngành, đoàn thể tổ chức vận động

và trung chuyển từ cấp trên 894 phần cấp cho các gia đình chính sách có hoàn cảnhkhó khăn, gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũtrang, đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, cấp cho các hộ nghèo, các hộ có hoàn cảnhkhó khăn, nạn nhân chất độc Da cam, …

- Lập danh sách đề nghị hưởng trợ cấp người cao tuổi 85 tuổi là 14 cụ;

Trang 39

- Cấp thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) cho trẻ em dưới 6 tuổi là 152 thẻ;

- Lập danh sách đi xe buýt miễn vé cho người bị khuyết tật là 02 đối tượng

3.8 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN

- Tổng diện tích xin thỏa thuận địa điểm khoảng 102.751m2;

- Loại đất: Đất RST (Đất có rừng trồng sản xuất), BHK (Đất bằng trồng cây hàng nămkhác);

- Hiện trạng: Đất đang trồng cây sao, dầu và tràm bông vàng;

- Nguồn gốc đất: Do Ban Quản lý rừng phòng hộ Long Thành quản lý sử dụng

Trang 40

CHƯƠNG 4: HÌNH THỨC VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

4.1 Nội dung của dự án

Dự án bao gồm các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Công suấtcủa dự án như sau:

–Nhóm 1: Chất thải công nghiệp không nguy hại: Chủ dự án sẽ thu gom, phânloại và bán lại như hàng hóa thông thường nhằm tận dụng làm nguyên liệu cho cácngành công nghiệp khác; Ví dụ: sắt, đồng, thép, gang, giấy, bìa carton, nhựa phế thải,thủy tinh,…;

–Nhóm 2: Chất thải công nghiệp nguy hại có khả năng tái chế: Chủ dự án sẽ thugom và lưu trữ theo đúng quy định đối với hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại(sau khi ĐTM được phê duyệt chủ dự án sẽ hoàn thành hồ sơ xin cấp Giấy phép hànhnghề vận chuyển chất thải nguy hại), bao gồm dầu nhớt thải và dung môi thải;

–Nhóm 3: Chất thải công nghiệp nguy hại không có khả năng tái chế: chủ dự ánchỉ thu gom các chất thải có khả năng xử lý bằng phương pháp đốt Chất thải thuộcnhóm này bao gồm chất thải xử lý dịch vụ cho các công ty khác và chất thải phát sinh

do các hoạt động của dự án Các loại chất thải thuộc nhóm này sẽ được liệt kê rõ ở cácphần sau của báo cáo;

–Nhóm 4: Chất thải công nghiệp nguy hại là thùng phuy chứa hóa chất độc hại,đây là nhóm chất thải có khả năng tái chế đem lại lợi nhuận kinh tế Thùng phuy thugom về sẽ được súc rửa, tái chế và bán lại cho các đơn vị khác

–Nhóm 5: Chất thải công nghiệp nguy hại không có khả năng đốt, tái chế và tro

xỉ sau quá trình đốt sẽ được thu gom, khử độc bằng hóa chất rồi mang đi đóng rắn vàchôn lấp an toàn trong khuôn viên của dự án

Công suất thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải (kể cả các chất thải phát sinhtrong quá trình vận hành dự án) theo 5 nhóm nêu trên như sau:

–Nhóm 4: 2,4 tấn/ngày (tương đương 200 thùng phuy/ngày)

–Nhóm 5: 3,2 tấn/ngày (tro xỉ lò đốt 1,6 tấn/ngày và chất thải không tái chế,không đốt được 1,6 tấn/ngày)

4.2 Đối tượng của dự án

Đối tượng của dự án là chất thải công nghiệp nguy hại và thùng phuy bẩn

- Thu gom chất thải công nghiệp: bao gồm chất thải công nghiệp không nguyhại (CTCN KNH) và chất thải công nghiệp nguy hại (CTCN NH) có khả năng xử lýbằng phương pháp đốt được thu gom về nhà máy Sau khi phân loại, CTCN KNH

Ngày đăng: 08/03/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DỰ ÁN NHƯ SAU: - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DỰ ÁN NHƯ SAU: (Trang 20)
Bảng  0.1: Danh sách các KCN ở tỉnh Đồng Nai đang hoạt động. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
ng 0.1: Danh sách các KCN ở tỉnh Đồng Nai đang hoạt động (Trang 21)
Bảng 3.5. Tọa độ địa lý và các vị trí đóng mốc. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Bảng 3.5. Tọa độ địa lý và các vị trí đóng mốc (Trang 25)
Bảng  0.2: Tốc độ gió tại trạm Biên Hòa. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
ng 0.2: Tốc độ gió tại trạm Biên Hòa (Trang 26)
Bảng  0.4: Đặc trưng mực nước tại một số vị trí hạ lưu Sông Đồng Nai – Sài Gòn - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
ng 0.4: Đặc trưng mực nước tại một số vị trí hạ lưu Sông Đồng Nai – Sài Gòn (Trang 28)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh (Trang 32)
Bảng 3.6. Vị trí lấy mẫu không khí. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Bảng 3.6. Vị trí lấy mẫu không khí (Trang 32)
Bảng 3.9. Vị trí lấy mẫu nước ngầm. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Bảng 3.9. Vị trí lấy mẫu nước ngầm (Trang 34)
Hình 5.2. Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FSI-300. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Hình 5.2. Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FSI-300 (Trang 47)
Hình 5.1. Quy trình công nghệ xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp đốt  tiêu hủy và dòng thải. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Hình 5.1. Quy trình công nghệ xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp đốt tiêu hủy và dòng thải (Trang 47)
Hình 5.3. Mô hình hệ thống lò đốt rác công nghiệp FSI-300 - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Hình 5.3. Mô hình hệ thống lò đốt rác công nghiệp FSI-300 (Trang 49)
Sơ đồ công nghệ xử lý tro bụi từ xe tháo tro và cặn lắng từ bể dung dịch tuần hoàn (10) được trình bày hình 1.4 của báo cáo - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Sơ đồ c ông nghệ xử lý tro bụi từ xe tháo tro và cặn lắng từ bể dung dịch tuần hoàn (10) được trình bày hình 1.4 của báo cáo (Trang 53)
Hình 5.5: Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FBE-1.000. - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Hình 5.5 Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FBE-1.000 (Trang 54)
Sơ đồ quy trình tái thu hồi hơi dung môi được trình bày trong hình 5.6 - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Sơ đồ quy trình tái thu hồi hơi dung môi được trình bày trong hình 5.6 (Trang 58)
Hình 5.7. Quy trình tái sinh thu hồi nhớt phế thải - DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI doc
Hình 5.7. Quy trình tái sinh thu hồi nhớt phế thải (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w