Xác định được tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,trước đây Uỷ ban Nhân dân huyện Trực Ninh đã tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 201
Trang 1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU HUYỆN TRỰC NINH - TỈNH NAM ĐỊNH
Trực Ninh, năm 2021
Trang 3Tiêu đề Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I 5
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 5
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 5
1 Điều kiện tự nhiên 5
2 Các nguồn tài nguyên 8
3 Thực trạng môi trường 12
4 Đánh giá chung 12
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 13
1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 13
2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 14
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 16
4 Thực trạng phát triển đô thị và nông thôn 17
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 20
6 Đánh giá chung 27
III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 29
Phần II 31
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 31
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 31
1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 31
2 Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân 34
3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 35
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 37
1 Hiện trạng sử dụng đất 37
2 Biến động sử dụng đất 42
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 57
4 Tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất 60
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 62
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 62
2 Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 68
3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tới 69
IV TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 70
1 Đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 70
Trang 4Tiêu đề Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I 5
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 5
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 5
1 Điều kiện tự nhiên 5
2 Các nguồn tài nguyên 8
3 Thực trạng môi trường 12
4 Đánh giá chung 12
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 13
1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 13
2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 14
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 16
4 Thực trạng phát triển đô thị và nông thôn 17
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 20
6 Đánh giá chung 27
III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 29
Phần II 31
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 31
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 31
1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 31
2 Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân 34
3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 35
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 37
1 Hiện trạng sử dụng đất 37
2 Biến động sử dụng đất 42
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 57
4 Tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất 60
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 62
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 62
2 Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 68
3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tới 69
IV TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 70
1 Đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 70
Trang 5Tiêu đề Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I 5
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 5
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 5
1 Điều kiện tự nhiên 5
2 Các nguồn tài nguyên 8
3 Thực trạng môi trường 12
4 Đánh giá chung 12
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 13
1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 13
2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 14
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 16
4 Thực trạng phát triển đô thị và nông thôn 17
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 20
6 Đánh giá chung 27
III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 29
Phần II 31
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 31
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 31
1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 31
2 Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân 34
3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 35
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 37
1 Hiện trạng sử dụng đất 37
2 Biến động sử dụng đất 42
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 57
4 Tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất 60
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 62
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 62
2 Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 68
3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tới 69
IV TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 70
1 Đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 70
Trang 6Phần III 72
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 72
I ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 72
1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 72
2 Quan điểm sử dụng đất 73
3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 73
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 76
1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 76
2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 80
3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 81
4 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 120
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 121
1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 121
2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia 124
3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 125
4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 126
5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 127
Phần IV 129
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU KỲ QUY HOẠCH 129
I CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT THEO LOẠI ĐẤT 129
1 Chỉ tiêu sử dụng đất kế hoạch sử dụng đất năm 2021 129
2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 130
3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 135
II DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT 145
III DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI 146
IV DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 147
V DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN 148
VI DỰ KIẾN THU, CHI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI TRONG NĂM KẾ HOẠCH 148
Phần V 151
Trang 71 Giải pháp về chính sách 151
2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 152
3 Giải pháp về khoa học - công nghệ 153
4 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 154
5 Giải pháp về tổ chức thực hiện 154
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 156
I KẾT LUẬN 156
II KIẾN NGHỊ 156
Trang 8Tên bảng, biểu Trang
Bảng: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2020 37
Bảng: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2020 38
Bảng: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2020 41
Bảng: Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2020 56
Bảng: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 62
Bảng: Biến động đất trồng lúa trong kỳ quy hoạch 82
Bảng: Biến động đất trồng lúa nước trong kỳ quy hoạch 83
Bảng: Biến động đất trồng cây hàng năm trong kỳ quy hoạch 84
Bảng: Biến động đất trồng cây lây năm trong kỳ quy hoạch 85
Bảng: Biến động đất nuôi trồng thuỷ sản trong kỳ quy hoạch 86
Bảng: Biến động đất nông nghiệp khác trong kỳ quy hoạch 87
Bảng: Biến động đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch 88
Bảng: Biến động đất an ninh trong kỳ quy hoạch 89
Bảng: Biến động đất khu công nghiệp trong kỳ quy hoạch 90
Bảng: Biến động đất cụm công nghiệp trong kỳ quy hoạch 90
Bảng: Biến động đất thương mại dịch vụ trong kỳ quy hoạch 91
Bảng: Biến động đất sản xuất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch 93
Bảng: Biến động đất giao thông trong kỳ quy hoạch 96
Bảng: Biến động đất thủy lợi trong kỳ quy hoạch 98
Bảng: Biến động đất công trình năng lương trong kỳ quy hoạch 99
Bảng: Biến động đất bưu chính viễn thông trong kỳ quy hoạch 99
Bảng: Biến động đất chợ trong kỳ quy hoạch 100
Bảng: Biến động đất xây dựng cơ sở văn hóa trong kỳ quy hoạch 101
Bảng: Biến động đất xây dựng cơ sở y tế trong kỳ quy hoạch 102
Bảng: Biến động đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo trong kỳ quy hoạch 104 Bảng: Biến động đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao trong kỳ quy hoạch 105 Bảng: Biến động đất xây bãi thải, xử lý chất thải trong kỳ quy hoạch 106
Bảng: Biến động đất ở nông thôn trong kỳ quy hoạch 107
Bảng: Biến động đất ở đô thị trong kỳ quy hoạch 108
Bảng: Biến động đất xây dựng trụ sở cơ quan trong kỳ quy hoạch 109
Bảng: Biến động đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 110
trong kỳ quy hoạch 110
Bảng: Biến động đất cơ sở tôn giáo trong kỳ quy hoạch 110
Bảng: Biến động đất làm nghĩa trang, nghĩa địa trong kỳ quy hoạch 111
Bảng: Biến động đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 113
trong kỳ quy hoạch 113
Bảng: Biến động đất sinh hoạt cộng đồng trong kỳ quy hoạch 114
Trang 9Bảng: Biến động đất cơ sở tín ngưỡng trong kỳ quy hoạch 115
Bảng: Biến động đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối trong kỳ quy hoạch 117
Bảng: Biến động đất có mặt nước chuyên dùng trong kỳ quy hoạch 118
Bảng: Biến động đất phi nông nghiệp khác trong kỳ quy hoạch 119
Bảng: Biến động đất chưa sử dụng trong kỳ quy hoạch 120
Bảng: Cân đối thu chi trong kỳ quy hoạch 123
Bảng: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong năm kế hoạch 145
Bảng: Diện tích đất cần thu hồi trong năm kế hoạch 147
Bảng: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch 147
Bảng: Cân đối thu chi trong năm kế hoạch 150
Trang 11Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hoá, phát triển nông nghiệp nông thôn theo chương trình nông thôn mới; nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương Đồng thời quy hoạch sử dụng đất còn là công cụ để quản lý và phát triển bền vững
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là cấp cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất nước ta, được xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên và thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp xã
Xác định được tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,trước đây Uỷ ban Nhân dân huyện Trực Ninh đã tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 2011 - 2020 Tuy nhiên, do sự phát triển phức tạp của các vấn đề kinh tế - xã hội dẫn đến nhiều chỉ tiêu sử dụng đất không còn phù hợp với thực tế cũng như định hướng phát triển của địa phương, cùng với đó là lập quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp đã làm ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất của huyện Từ đó, nhu cầu cấp thiết đặt ra là phải tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế
Trang 12hoạch sử dụng năm 2021 của huyện, nhằm nhanh chóng xác lập các căn cứ pháp lý và khoa học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy các yếu tố tích cực; làm cơ sở sử dụng đất; phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất; thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho phù hợp với định hướng của cấp trên, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như các đơn vị cấp dưới
1 Mục đích và yêu cầu lập Kế hoạch sử dụng đất
- Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, nhằm nghiên cứu lập Quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện trong bối cảnh chung của toàn tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Phân bố quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát triển không gian về lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các địa phương cấp dưới cụ thể năm 2021 và trong tương lai xa;
- Khoanh định, phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã được điều chỉnh, bổ sung; đảm bảo không bị chồng chéo, khắc phục những bất hợp lý trong việc
sử dụng đất;
- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;
- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;
- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;
- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình (vị trí, diện tích, diện tích tăng thêm, số tờ - số thửa,…) phù hợp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như định hướng phát triển của cấp trên;
- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
2 Căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện lập Quy hoạch sử dụng đất
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
- Luật Đầu tư năm 2021;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Trang 13- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/10/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn
- Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh Nam Định về việc cho phép UBND huyện Trực Ninh, huyện Hải Hậu bổ sung
kế hoạch sử dụng đất năm 2016;
- Quyết định số 2603/QĐ-UBND ngày 16/11/2016 của UBND tỉnh Nam Định về việc cho phép UBND huyện Trực Ninh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016;
- Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Trực Ninh;
- Quyết định số 1970/QĐ-UBND ngày 28/8/2017 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tỉnh Nam Định;
- Quyết định số 389/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Trực Ninh;
- Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 30/03/2018 của UBND tỉnh Nam Định về việc cho phép UBND huyện Trực Ninh điều chỉnh danh mục công trình, dự án thu hồi đất để thực hiện xây dựng Ban chỉ huy quân sự huyện
Trang 14Trực Ninh;
- Quyết định số 2341/QĐ-UBND ngày 24/10/2018 của UBND tỉnh Nam Định về việc cho phép UBND các huyện: Hải Hậu, Xuân Trường, Mỹ Lộc, Trực Ninh và UBND thành phố Nam Định bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018;
- Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND tỉnh Nam Định về việc bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất và danh mục dự
án sử dụng vào đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2557/QĐ-UBND ngày 09/11/2018 của UBND tỉnh Nam Định về việc bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất và danh mục dự
án sử dụng vào đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 854/QĐ-UBND ngày 24/4/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Trực Ninh;
- Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 08/7/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc bổ sung danh mục dự án, công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2019 tỉnh Nam Định;
- Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Trực Ninh;
- Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 29/5/2020 của UBND tỉnh Nam Định về việc bổ sung danh mục dự án, công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỉnh Nam Định;
- Quyết định số 2359/QĐ-UBND ngày 22/9/2020 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Trực Ninh;
- Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 11/3/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Trực Ninh
- Các tài liệu, số liệu thống kê về tình hình quản lý và sử dụng đất, phát triển kinh tế - xã hội; nhu cầu sử dụng đất, quy hoạch và định hướng sử dụng đất của các ngành; các địa phương cấp dưới trên địa bàn huyện
Trang 15Phần I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Trực Ninh là huyện đồng bằng nằm ở phía Đông Nam thành phố Nam Định, có toạ độ địa lý từ 20008’37’’ đến 20020’52’’ vĩ độ Bắc và từ
106010’28’’ đến 106019’45’’ kinh độ Đông có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp với tỉnh Thái Bình, lấy sông Hồng làm ranh giới;
- Phía Nam giáp với huyện Hải Hậu;
- Phía Đông giáp huyện Hải Hậu và Xuân Trường, lấy sông Ninh Cơ làm ranh giới;
- Phía Tây giáp huyện Nghĩa Hưng, Nam Trực
Trực Ninh có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội Diện tích tự nhiên của huyện 143,9 km2 Dân số trung bình toàn huyện theo
số liệu thống kê năm 2013 là 177.350 người, mật độ dân số 1.236 người/km2 gồm 21 đơn vị hành chính 18 xã và 3 thị trấn Thị trấn Cổ Lễ là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa của huyện
Quốc lộ 21 chạy qua địa bàn Huyện với chiều dài 10 km, nối Trực Ninh với các huyện phía Nam tỉnh như Hải Hậu, Trực Ninh, Giao Thủy; về phía Bắc nối với huyện Nam Trực và thành phố Nam Định
Sông Hồng chảy ven phía Đông Bắc và sông Ninh Cơ chảy ngang qua Huyện là những mạch giao thông quan trọng, thuận lợi cho Trực Ninh trong việc vận chuyển, trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh tế với các địa bàn khác trong tỉnh và các tỉnh khác
1.2 Địa hình, địa mạo
Trực Ninh là huyện nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, được sông Hồng và sông Ninh Cơ bồi đắp phù sa địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, có độ nghiêng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng nghiêng của đồng bằng Bắc Bộ Sông Ninh Cơ chia lãnh thổ huyện thành 2 tiểu vùng rõ rệt: Vùng Bắc và vùng Nam;
Vùng Bắc: Nằm bên bờ bắc của sông Ninh Cơ bao gồm 15 xã, vùng này địa hình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, vùng đất trũng hay bị ngập úng vào mùa mưa, tập trung ở các xã: Phương Định, Liêm Hải, Việt Hùng, Trực Đạo, Trực Thanh và thị trấn Cổ Lễ;
Vùng Nam: Nằm bên bờ nam của sông Ninh Cơ bao gồm 6 xã, địa hình
Trang 16nghiêng dần về phía Nam, có dải đất cao dọc ven sông Ninh Cơ ở các xã: Trực Đại, Trực Cường, Trực Phú và Trực Hùng;
Vùng nội đồng có cốt đất cao nằm dọc theo triền sông Hồng và sông Ninh Cơ cho phép bố trí các khu công nghiệp tập trung, các công trình xây dựng cao tầng Vùng bãi ven sông có khả năng tạo thành các vùng tiểu thủ công nghiệp, các khu sản xuất kinh doanh, sản xuất VLXD;
1.3 Khí hậu, thời tiết
Trực Ninh mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông);
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 - 250C, số tháng có nhiệt độ trung bình lớn hơn 200C từ tháng 8 đến tháng 9 Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 19,20C, tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau Mùa hạ, nhiệt độ trung bình là 290C, tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình trong năm từ 80 - 85%, giữa tháng có độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có độ ẩm cao nhất 90% là (tháng 4), tháng có độ ẩm thấp nhất 76% là (tháng 11)
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.700 - 1.800 mm, phân bố tương đối đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ của huyện Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm, các tháng mưa nhiều là tháng 7, 8, 9 Do lượng mưa nhiều, tập trung nên gây ngập úng, làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là khi mưa lớn kết hợp với triều cường, nước sông lên cao Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 12 và tháng 1, 2 năm sau, có tháng hầu như không có mưa Tuy nhiên, có những năm mưa muộn ảnh hưởng đến việc gieo trồng cây vụ đông và mưa sớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân
- Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1.250-1.400 giờ Mùa hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.000 - 1.100 giờ, chiếm 70% số giờ nắng trong năm
- Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình
cả năm là 2 - 2,3 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc với tần suất 60 - 70%, tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s, những tháng cuối mùa đông, gió có xu hướng chuyển dần về phía đông Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam, với tần suất 50 - 70%, tốc độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s, tốc độ gió cực đại (khi có bão) là 40 m/s, đầu mùa hạ thường xuất hiện
Trang 17các đợt gió tây khô nóng gây tác động xấu đến cây trồng
- Bão: Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ, nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6 trận/năm, thường rơi vào các tháng 6, 7, 8
1.4 Thuỷ văn, nguồn nước
Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của sông Hồng, sông Ninh Cơ và chế độ thuỷ triều Trực Ninh có hệ thống sông ngòi khá dầy đặc với mật độ mạng lưới sông ngòi vào khoảng 0,7- 0,9 km/km2 Các dòng chảy đều theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Hiện tại sông Hồng, sông Ninh Cơ là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn huyện qua các cống dưới đê như: Cống Cổ Lễ, cống Lộ Xuyên, cống Thốp (Trực Đại), cống Sẻ (Trực Phú)… Hệ thống sông ngòi Trực Ninh, gồm:
a) Mạng lưới sông chính
- Sông Hồng chảy qua Trực Ninh dài khoảng 6,5 km, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, là phần hạ lưu có độ rộng lớn khi có lũ kết hợp với triều cường nước tập trung về nhanh
- Sông Ninh Cơ được tách ra từ sông Hồng, làm ranh giới giữa huyện Xuân Trường, huyện Hải Hậu và huyện Trực Ninh, dài khoảng 24 km (đoạn chảy qua Trực Ninh) Sông chảy quanh co uốn khúc có nhiều bãi bồi ven sông Hàng năm sông Ninh Cơ chuyển khoảng 7 tỷ m3
nước, 15 triệu tấn phù
sa từ sông Hồng
b) Các sông trong đồng
Đều chảy theo hướng nghiêng của địa hình là Tây Bắc - Đông Nam
và đều bắt nguồn từ các cống đê sông, dòng chảy các con sông này đều do con người điều khiển theo yêu cầu của sản xuất, có thể phân các sông trong đồng thành hai khu vực: Khu vực Bắc sông Ninh Cơ và khu vực Nam sông Ninh Cơ
Các sông khu vực Bắc huyện (đoạn chảy qua Trực Ninh)
- Kênh Cổ Lễ - Cát Chử có chiều dài khoảng 16 km rộng trung bình 30 m, tách ra từ sông Hồng ở thị trấn Cổ Lễ;
- Sông Rõng là đoạn tiếp theo của sông Châu Thành kéo dài từ cống Ghềnh qua xã Trực Hưng, Trực Khang, gặp sông Ninh Cơ tại xã Trực Thuận dài khoảng 14 km rộng trung bình 35 m;
- Sông Bà Nữ có chiều dài 12,8 km rộng trung bình 20 m;
- Sông Hải Ninh kéo dài từ Cổ Lễ đến Liêm Hải dài 7,2 km, rộng trung bình 20 m
Trang 18Các sông khu vực Nam sông Ninh: Gồm phần lớn là các sông đào bắt nguồn từ các cống dưới đê và cửa ra là các cống ngăn triều
- Sông Thốp có chiều dài 4,2 km, rộng trung bình 30 m;
- Sông Trực Cường có chiều dài 10,6 km, rộng trung bình 20 m;
- Sông Sẻ có chiều dài 3,4 km, rộng trung bình 22 m
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có nhiều tuyến sông nội đồng khác phân bố đều khắp trên địa bàn huyện theo hình xương cá, rất thuận lợi cho việc chủ động tưới tiêu, sinh hoạt dân sinh;
Sông ngòi đã mang lại nguồn lợi cho nguồn kinh tế của huyện, thuận lợi về nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, bồi đắp phù sa cho vùng đất ngoài đê và một số vùng trong đê tăng thêm độ phì cho đất Ngoài ra sông ngòi còn là đường giao thông thuỷ thuận lợi, rẻ tiền và là nơi sản xuất, cung cấp nguồn thuỷ sản dồi dào phong phú Mặt hạn chế là hàng năm phải đầu tư
tu bổ đê điều, nạo vét kênh mương
c) Thuỷ triều
Thuỷ triều Trực Ninh thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,5 - 1,7 m, lớn nhất là 3,3 m, nhỏ nhất là 0,1 m Do gần biển nên nước ở sông Hồng, sông Ninh Cơ đều bị ảnh hưởng của thuỷ triều Mỗi chu kỳ thuỷ triều
13 - 14 ngày, về mùa hanh nhất là từ tháng giêng đến tháng tư hàng năm thuỷ triều đã gây nhiễm mặn, ảnh hưởng tới đồng ruộng, đất bị nhiễm mặn tập trung ở các xã phía nam sông Ninh Cơ như: Trực Hùng, Trực Phú, Trực Thắng, Trực Thái, Trực Đại, Trực Cường Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp quá trình thau chua, rửa mặn trên đồng ruộng
2 Các nguồn tài nguyên
2.1 Tài nguyên đất
Trực Ninh có tổng diện tích đất tự nhiên là 14.395,40 ha, về thổ nhưỡng đất đai Trực Ninh chia thành 2 vùng Vùng đất phía tả sông Ninh Cơ gồm 15 xã, vùng hữu sông Ninh Cơ gồm 6 xã Đất đai gồm 2 nhóm chính: Nhóm đất phù sa trẻ (Fluvisols) chiếm 67,2 % diện tích tự nhiên, nhóm đất phèn chiếm diện tích nhỏ Nhìn chung đất của Trực Ninh chủ yếu là đất phù
sa sông bồi lắng, có nhiều tính chất tốt thích hợp cho nhiều loại thực vật phát triển;
Trang 19Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất của huyện Trực Ninh;
Nhóm đất phù sa được hình thành do quá trình lắng đọng các vật liệu phù sa của hệ thống sông Hồng Hệ thống đê của các dòng sông chia đất phù
sa thành 2 vùng: Vùng đất ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm và vùng đất trong đê rộng lớn không được bồi hàng năm;
Đất phù sa của huyện được chia thành 3 đơn vị đất sau:
1.1 Đất phù sa trung tính ít chua - Eutric Fluvisols (FLe)
Diện tích 6.885 ha, chiếm 69,7% diện tích các đơn vị đất và 47,9 % diện tích tự nhiên của huyện; Phân bố: Ở đất cũ các xã trong huyện Toàn bộ vùng đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm và nhiều vùng phù sa trong
đê không được bồi đắp hàng năm thuộc đơn vị đất này;
Đất có tỷ lệ sét tương đối cao, khả năng giữ nước, giữ mùn khá Phản ứng đất từ trung tính đến ít chua, giàu mùn Hàm lượng các chất dinh dưỡng
từ trung bình đến khá Đây là loại đất tương đối tốt thích hợp với nhiều loại cây trồng, phần lớn diện tích đã được sử dụng trồng các loại hoa màu, cây lương thực, thực phẩm và các loại cây công nghiệp ngắn ngày;
Đơn vị đất này có 3 đơn vị đất phụ sau:
- Đất phù sa trung tính ít chua cơ giới - Areni Eutric Fluvisols (FLe-a) Diện tích 350 ha, chiếm 3,5% diện tích các đơn vị đất và 2,4% diện tích
tự nhiên của huyện; Phân bố: Đơn vị đất này gặp nhiều ở Trực Cường và Trực Hùng
- Đất phù sa trung tính ít chua cơ giới trung tính và nặng - Sili Eutric Fluvisols (FLe-si)
Diện tích 5.144 ha, chiếm 52,1% diện tích các đơn vị đất và 35,8 % diện tích tự nhiên của huyện Phân bố: Gặp ở 19 xã (Trừ Trực Hùng và Trực Thanh) trong huyện, chủ yếu là đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm, được sử dụng gieo trồng lúa nước và các cây trồng khác
- Đất phù sa trung tính ít chua có tầng glây - Gleyi Eutric Fluvisols (FLe-g)
Diện tích 1391 ha, chiếm 14,1% diện tích các đơn vị đất và 9,7% diện tích tự nhiên của huyện; Phân bố: Đơn vị đất này gặp nhiều ở Cát Thành, Trực Đạo, Trực Thanh, Trực Nội, Trực Mỹ, Ninh Cường, Trực Cường, Trực Thái và Trực Thắng Đơn vị đất chủ yếu nằm ở vùng đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm
1.2 Đất phù sa glây - Gleyic Fluvisols (FLg)
Trang 20Diện tích 552 ha, chiếm 5,6% diện tích các đơn vị đất và 3,8% diện tích
tự nhiên của huyện; Phân bố: Gặp ở các xã Trực Hưng, Trực Khang và Trực Thuận chủ yếu là đất phù sa Glây bão hòa (FLg-e)
1.3 Đất phù sa có tầng đốm rỉ - Cambic FLuvisols (FLb)
Đất có hàm lượng mùn, đạm tổng số từ nghèo đến trung bình, lân và kali tổng số nghèo Do phân bố ở địa hình bậc thềm cao, dễ thoát nước nên thích hợp với khá nhiều loại cây trồng như lúa nước, hoa màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày;
Nằm ở các vùng đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm Các tính chất khác như thành phần cơ giới, đặc tính gleyic, các hạt kết von (đặc tính ferric) được sử dụng làm căn cứ chia thành các đơn vị phụ đất;
Đất phù sa có tầng đốm rỉ ở Trực Ninh chủ yếu là: Đất phù sa có tầng đốm rỉ bị glây - Gleyi Cambic Fluvisols (FLb - g);
Diện tích 2.210 ha, chiếm 22,4% diện tích các đơn vị đất và 15,4% diện tích tự nhiên của huyện;
Phân bố: Gặp ở các xã Trung Đông, Trực Chính, Liêm Hải, Phương Định, Việt Hùng, Cát Thành, Trực Hưng và Trực Hùng Trong phẫu diện phía dưới tầng đốm rỉ gặp tầng glây ở các mức độ khác nhau Đất hiện được sử dụng gieo trồng lúa nước và một số cây màu, công thức luân canh là 2 lúa một màu hoặc 2 lúa
2) Nhóm đất phèn - Thionic Fluvisols (FLt)
Nhóm đất phèn của Trực Ninh có nguồn gốc từ nhóm đất phù sa, đất mặn và đất glây Do không gặp các phẫu diện khoáng Jarosite điển hình nên nhóm đất phèn chỉ xếp vào một đơn vị đất phèn tiềm tàng với tên tương ứng: Đất phèn tiềm tàng sâu bị glây - Endo Gleyi Proto thionic Fluvisols (FLtp-2)
Diện tích 230 ha, chiếm 2,3% diện tích các đơn vị đất và 1,6% diện tích
tự nhiên của huyện;
Phân bố: Gặp ở Thị Trấn Cổ Lễ và xã Phương Định
Đơn vị đất này có nguồn gốc từ đất phù sa, đất mặn Trong Phương Định đất ở độ sâu >50 cm gặp tầng chứa vật liệu sinh phèn Tầng chứa vật liệu sinh phèn có màu xám, xám đen hoặc đen, có nhiều tàn tích hữu cơ và đạt các tiêu chuẩn theo FAO về tầng vật liệu sinh phèn (Sulfidic material) đất có tầng vật liệu sinh phèn được gọi là đất phèn tiềm tàng
2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Do hệ thống các sông, kênh mương và nguồn nước mưa cung cấp Trực Ninh có hệ thống sông Hồng, sông Ninh Cơ chảy qua địa
Trang 21phận huyện, do vậy nguồn nước mặt rất dồi dào, cung cấp đầy đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên về mùa khô vùng hạ lưu sông Ninh Cơ (đoạn qua địa bàn huyện) có nước mặn lấn sâu vào nên ảnh hưởng đến việc lấy nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm chủ yếu nằm trong tầng chứa
lỗ hổng Plutôxen phân bố đều khắp trên địa bàn huyện, hàm lượng Cl< 200 mg/l, tầng khai thác phổ biến ở độ sâu từ 10 - 120m Tuy nhiên khi khai thác
ở độ sâu khoảng 40 m, chất lượng nước còn nhiều Fe và tạp chất Vì vậy khi
sử dụng cần có biện pháp xử lý để loại trừ Fe và các tạp chất
- Nước mưa: lượng mưa bình quân hàng năm 1700 - 1800mm, đây cũng là nguồn nước dồi dào bổ sung nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống dân sinh Tuy nhiên mùa mưa tập trung nhiều vào một tháng trong năm nên thường gây úng lụt ở các vùng trũng gây tác hại lớn đến sản xuất nông nghiệp
2.3 Tài nguyên khoáng sản
Theo số liệu diều tra của Cục Địa chất cho thấy khoáng sản của huyện Trực Ninh không nhiều cả chủng loại và trữ lượng Chỉ có khoáng sản phi kim loại mà chủ yếu là cát xây dựng tập trung ở các xã ven sông Hồng và sông Ninh Cơ, hàng năm được bồi lắng tự nhiên, trữ lượng không ổn định Ngoài ra còn có đất sét phân bố rải rác trên địa bàn một số xã, có trữ lượng đủ
để có thể khai thác công nghiệp, sản xuất gạch ngói phục vụ nhu cầu xây dựng các công trình kinh tế - xã hội cũng như xây dựng dân dụng cho khu vực dân cư trên địa bàn huyện
2.4 Tài nguyên nhân văn
Trực Ninh có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu đời, nguồn tài nguyên nhân văn phong phú với nhiều di tích lịch sử, văn hoá Trong đó có 13
di tích đã được nhà nước xếp hạng Có những khu di tích lịch sử văn hoá là điểm thăm quan du lịch có ý nghĩa quốc gia như: Chùa Cổ Lễ, chùa Cát Chử,
Cổ Chất, Ninh Cường Tiêu biểu là chùa Cổ Lễ, đây là một thắng cảnh quốc gia, có kiến trúc độc đáo thời Lý, lễ hội tổ chức vào tháng 9 âm lịch: chùa Cổ
Lễ và Cự Trữ có những nét kiến trúc và trạm trổ độc đáo; đền thờ trạng nguyên Đào Sư tích là một trong 5 trạng nguyên của tỉnh Nam Định; đền Nam Lạng và cây gạo Cầu Cao có ý nghĩa cách mạng, là nơi cắm cờ Đảng năm 1930 và một số công trình kiến trúc, văn hóa, làng nghề truyền thống khác có thể đưa vào khai thác du lịch
Những điểm du lịch của huyện nằm trên tuyến du lịch phía Nam của tỉnh Nam Định cùng với các điểm du lịch khác như chùa Keo Hành Thiện,
Trang 22chùa Cổ Lễ, nhà tưởng niệm cố Tổng Bí Thư Trường Chinh, khu môi trường sinh thái Cồn Lu, bãi tắm Quất Lâm, Thịnh Long Những điểm du lịch này sẽ tạo nên hành trình du lịch hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước
Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, các giá trị nhân văn cũng đã và đang được khôi phục, tôn tạo Tuy nhiên việc quản lý, khai thác tài nguyên nhân văn còn ở mức độ và có những nơi còn để tình trạng di tích bị xuống cấp
3 Thực trạng môi trường
Ô nhiễm môi trường nông thôn đang là tình trạng chung ở hầu hết các địa phương Nói tới vệ sinh môi trường trong các khu dân cư nông thôn chủ yếu là đề cập đến vấn đề xử lý phân chuồng tươi để bón phân, rác và nước thải Đặc biệt, ở những vùng nông thôn có mật độ dân cư đông đúc và tại khu vực có các làng nghề, khu vực phát triển mạnh về chăn nuôi gia súc, gia cầm
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Trực Ninh là: 68,94tấn/ ngày, khối lượng CTR công nghiệp là 18 tấn/ ngày; tỷ lệ thu gom rác đạt 90,93%
Vấn đề tồn tại về rác và nước thải ở nông thôn liên quan tới sự thu hẹp
và biến mất của nhiều diện tích đất vườn, ao Các hộ có vườn thường ủ rác hoặc đốt rác làm phân bón, nước thải được thu vào một hố cuối vườn hay cho chảy xuống ao của gia đình Với các điểm dân cư nông thôn không còn vườn,
ao thì nước thải và rác đều đã trở thành những nguồn gây ô nhiễm, cần giải quyết ngay từ đầu
Trong canh tác, việc dùng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật là rất lớn Số lượng thuốc bảo vệ thực vật hàng năm không tăng nhưng lượng thuốc trừ sâu, bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng có độc tố cao, kể cả loại thuốc không rõ nguồn gốc có chiều hướng gia tăng
Việc bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn là công việc lâu dài, phải làm công phu, bền bỉ Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chú trọng các vấn đề bảo đảm vệ sinh môi trường Các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh chấp hành nghiêm các quy định, không gây ô nhiễm môi trường Cần quan tâm công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu biết đầy đủ, có ý thức tự giác trong việc giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
4 Đánh giá chung
Hàng năm được sông Hồng và sông Ninh Cơ đem phù sa về bồi đắp, đất đai của huyện màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nên Trực Ninh là một trong những huyện trọng điểm lúa của tỉnh
Trang 23Nằm trên dải đất phía Nam của tỉnh, án ngữ một phần con đường từ thành phố Nam Định ra biển Đông nên Trực Ninh còn là huyện giữ một vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng
Với vị trí địa lý kinh tế nêu trên, Trực Ninh có những điều kiện thuận lợi cho phát triển một nền kinh tế đa dạng, năng động và hiệu quả
- Đất đai phì nhiêu, tạo điều kiện phát triển tiềm năng nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt, ở một số vùng đất ven sông trong và ngoài đê có thể phát triển mạnh trồng mầu và cây công nghiệp Nhìn chung điều kiện địa hình của Trực Ninh tạo ra hệ sinh thái động, thực vật khá đa dạng, phong phú đồng thời thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội
- Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn của Trực Ninh tương đối thuận lợi cho sử dụng đất đai vào mục đích sản xuất nông nghiệp, có thể chuyển đổi cơ cấu được nhiều mùa vụ, nhiều hệ thống cây trồng Tuy nhiên, chúng cũng biểu lộ nhiều yếu tố làm hạn chế đến khả năng thích nghi của đất đai khi đưa vào sản xuất các cây trồng, vật nuôi
- Khả năng sử dụng đất phù sa nâu rất thích hợp cho việc canh tác lúa 2
- 3 vụ và nuôi trồng thủy sản…
- Hiện nay vấn đề vệ sinh môi trường sống và bảo vệ tài nguyên môi trường nói chung đã được huyện quan tâm Các ngành và các địa phương đã chú trọng đến việc sử dụng các nguồn nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường sống, chống ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
* Thực trạng phát triển kinh tế: Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản (giá so sánh năm 2010) 2.087 tỷ đồng; giá trị sản phẩm trên 1 ha canh tác là 115,8 triệu đồng; tổng sản lượng lương thực là 86.300 tấn; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng là 18.500 tấn Giá trị sản xuất CN – TTCN tăng bình quân 13,5%/năm
Cơ cấu chuyển dịch kinh tế tích cực:
- Nông nghiệp, thủy sản: 15,69%;
- Công nghiệp, xây dựng: 67,65%;
- Dịch vụ: 16,66%
* Thực trạng phát triển xã hội: Học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở vào lớp 10 bằng các hình đào tạo đạt 94,7%; tỷ suất sinh hàng năm giảm là 0,10‰; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 13,90%; tỷ lệ hộ nghèo là 0,92%; 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia; 99,7% số làng, thôn, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa; 100% xã, thị trấn đạt tiêu
Trang 24chí NTM (Năm 2016), huyện Trực Ninh đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017 Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hàng năm hoàn thành chỉ tiêu giao quân đảm bảo chất lượng, an toàn, đúng luật Xây dựng hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ mới
2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực
2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản bình quân 2,25%/năm Giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha canh tác tang từ 106,07 triệu đồng năm 2016 lên 115,8 triệu đồng (ước thực hiện năm 2020) Cơ cấu kinh
tế ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ; giảm tỷ trọng trồng trọt Các mô hình sản xuất nông sản hang hóa theo chuỗi liên kết giá trị đảm bảo an toàn thực phẩm tiếp tục được duy trì và phát huy hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được quan tâm triển khai; đã có 03 sản phẩm được công nhận đạt hạng 4 sao, 14 sản phẩm đang đề nghị xếp hạng
2.1.1 Trồng trọt
Đã quy hoạch, hình thành được các vùng sản xuất tập trung, như: Vùng trồng lúa chất lượng cao tại 20/21 xã, thị trấn; vùng trồng lúa đặc sản (nếp) tập trung ở các xã, thị trấn miền 2 và miền 3; vùng sản xuất lúa giống tập trung ở các xã, thị trấn miền 4 và miền 1; vùng trồng cây thực phẩm, trồng hoa cây cảnh; vùng chăn nuôi trang trại tập trung, trang trại tổng hợp; vùng nuôi trồng thủy sản Xây dựng được 29 cánh đồng lớn sản xuất lúa gạo, quy
mô từ 30 ha/cánh đồng trở lên, thực hiện gieo cấy cùng giống, cùng trà, cùng quy trình thâm canh và hình thành được một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất theo chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực của huyện: Sản xuất lúa chất lượng cao, trồng lúa đặc sản, sản xuất giống lúa đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn lúa đại trà từ 1,5 đến 4 lần, như liên kết sản xuất lúa giống của Công ty TNHH Cường Tân, sản xuất gạo sạch của Công ty TNHH Toản Xuân, HTX dược thảo Hoàng Thành Nam Định Diện tích gieo trồng cây màu 2.633 ha, bằng 70% so với năm 2015; trong đó cây vụ đông khoảng gần 800
ha, đạt 51% so với năm 2015; quy hoạch vùng trồng rau quả sạch tại xã Trực Hùng, diện tích 45,72 ha; hiện tại Công ty cổ phần rau quả sạch Ngọc Anh đã đầu tư sản xuất trên dịch tích 9 ha trồng rau thủy canh, hữu cơ theo tiêu chuẩn VietGap, sản phẩm tiêu thụ tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Chăn nuôi, thuỷ sản
Chăn nuôi phát triển theo hướng chăn nuôi trang trại, gia trại tập trung quy mô vừa và nhỏ, đảm bảo an toàn dịch bệnh; thành lập các doanh nghiệp chăn nuôi với công nghệ tiên tiến như Công ty TNHH chăn nuôi Phúc Hải,
Trang 25HTX chăn nuôi đa dạng sinh học Trực Thái, hộ chăn nuôi của bà Ngô Thị Thắm ở xã Trực Thuận,…Nhưng do giá thịt lợn giảm sâu (năm 2017), dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn toàn huyện (năm 2019) nên tổng đản lợn giảm, bằng 95,3% so với năm 2016 (101.632 con); tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 18.810 tấn, không đạt chỉ tiêu
Nuôi trồng thủy sản tiếp tục phát triển; quy hoạch 3 vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại Cổ Lễ, Trực Chính, Trực Khang; tổng diện tích nuôi trồng 1.035 ha cho năng suất, chất lượng và hiệu quả khá
2.1.3 Thuỷ lợi, phòng chống thiên tai
Chỉ đạo các xã, thị trấn có đê xây dựng và thực hiện kế hoạch giải tỏa
vi phạm pháp luật về đê điều; kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình đê điều trước mùa mưa, bão Diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại
đê hữu Hồng thị trấn Cổ Lễ, đảm bảo an toàn, hiệu quả Phối hợp hoàn thành
dự án xử lý cấp bách các công trình đê điều bị sự cố do ảnh hưởng của bão, lũ năm 2017, với tổng chiều dài 8,9 km đê hữu Ninh, tả Ninh tại địa bàn 08 xã, thị trấn11 và 0,9 km kè tại xã Trực Đại
2.1.4 Xây dựng nông thôn mới
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, được triển khai sâu rộng và đồng bộ trong cả hệ thống chính trị; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị đặc biệt vai trò của chi bộ đảng, của thôn, xóm, vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM Tổng kết 10 năm (2010 - 2020) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, toàn huyện đã huy động 2.003,6 tỷ đồng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, trong đó, ngân sách nhà nước cấp 28,6%, còn lại là đóng góp của nhân dân và các nguồn xã hội hóa Với sự quyết tâm, cố gắng, đến năm 2016, 21/21 xã, thị trấn được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn NTM Năm 2017, huyện Trực Ninh được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn NTM, vượt chỉ tiêu đại hội trước 03 năm so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXIV đề ra
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Triển khai thực hiện nhiều giải pháp khuyến khích, thu hút đầu tư, xác định công nghiệp là khâu đột phá nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, nâng cao đời sống nhân dân
Xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế-xã hội huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch xây dựng vùng huyện Trực Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm phục vụ
Trang 26phát triển kinh tế - xã hội Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp giai đoạn 2021- 2025
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, khôi phục và duy trì làng nghề truyền thống, hiện nay toàn huyện có 9 làng nghề được UBND tỉnh công nhận, với trên 3.000 hộ sản xuất kinh doanh và 03 cụm công nghiệp, hơn 350 doanh nghiệp, giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 38.000 lao động Nhiều doanh nghiệp đầu tư quy mô lớn, hoạt động ổn định, hiệu quả, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Tổng vốn đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn đạt trên 8.300 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt gần 60 triệu USD
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) bình quân tăng 13,5%/năm
2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch
Các ngành thương mại, dịch vụ tăng trưởng khá, phát triển đa dạng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân dân Tốc
độ tăng giá trị\ ngành dịch vụ bình quân hằng năm 8,01%/năm Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 265 triệu USD (ước thực hiện năm 2020), tăng bình quân 51,2%/năm; số lượt hành khách luân chuyển tăng bình quân 10,3%/năm
và khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 9,9%/năm
* Các dịch vụ khác:
- Tái chính - ngân hàng: Thực hiện đồng bộ các giải pháp về quản lý, khai thác các nguồn thu; chỉ đạo, điều hành chi ngân sách theo quy định Các khoản thu cân đối ngân sách trên địa bàn hằng năm đạt và vượt dự toán tỉnh giao Chi ngân sách đảm bảo theo dự toán, đáp ứng các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của địa phương Các cấp, các ngành đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, dành nguồn lực đầu tư phát triển
Tạo điều kiện để các ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (VIDB), Hàng Hải, Công thương, Liên Việt, Quân đội phát triển chi nhánh trên địa bàn Các tổ chức tín dụng hoạt động ổn định và phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiếp cận dịch vụ tín dụng, ngân hàng một cách thuận lợi, góp phần hạn chế “tín dụng đen”, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
3.1 Dân số và phân bố dân cư
Trang 27Dân số huyện nhìn chung tương đối ổn định Dân số toàn huyện năm
2020 là 178.103 người Trong đó, dân số nông thôn là 145.701 chiếm 82% dân số toàn huyện, dân số đô thị là 32.402 người, chiếm 18% dân số toàn huyện Tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2015 là 1,1%
3.2 Lao động và việc làm
Đào tạo, dạy nghề cho 1.835 lao động, tạo việc làm mới cho trên 20.000 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều giảm từ 4,34% (2016) xuống còn 1,23% (ước thực hiện năm 2020), giảm bình quân 1,23%/năm, vượt chỉ tiêu Đại hội Quản lý, chi trả kịp thời, đầy đủ cho gần 6.000 người có công và trên 8.000 đối tượng bảo trợ xã hội
Nhìn chung, nguồn nhân lực của huyện là một thế mạnh nổi bật, dân số đông góp phần tạo ra thị trường có nhu cầu to lớn về mọi mặt, nhân dân cần
cù lao động, hiếu học Tại các làng nghề truyền thống có nhiều thợ có tay nghề cao, nếu thường xuyên được đào tạo và tổ chức bố trí hợp lý sẽ là một trong những yếu tố phát triển quan trọng của huyện
3.3 Thu nhập và mức sống
Trong công cuộc đổi mới đời sống của nhân dân đang dần được nâng cao, những nhu cầu về ăn, mặc, học hành, khám chữa bệnh được đáp ứng ngày càng tốt hơn Thu nhập bình quân đầu người những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến Thu nhập bình quân đầu người 45,5 triệu đồng/năm
4 Thực trạng phát triển đô thị và nông thôn
4.1 Thực trạng phát triển khu đô thị
a) Hệ thống các đô thị
- Mạng lưới đô thị đã và đang được phát triển, mở rộng từ 1 đô thị năm
2000 đến nay đã tăng lên 3 đô thị bao gồm thị trấn Cổ Lễ, thị trấn Cát Thành
và thị trấn Ninh Cường Diện tích đất đô thị: 2.063,73 ha, chiếm 14,36% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó đất ở đô thị 197,09 ha bình quân 49 m2/người Tổng số hộ có nhà ở 7.290 hộ trong đó số hộ có nhà kiên cố 6.561
hộ, số hộ có nhà bán kiên cố 700 hộ, Nhà đơn sơ 20 hộ và không xác định 9
hộ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 13 % thấp hơn của tỉnh 21,7%, cả nước 29,6%;
* Thị trấn Cổ Lễ:
- Thị trấn Cổ Lễ được thành lập theo quyết định số 03/QĐ-HĐBT ngày
10 tháng 01 năm 1984 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của
xã Chính Nghĩa, huyện Nam Ninh, tỉnh Hà Nam Ninh Diện tích: 496,43 ha Dân số: 10396 người Thị trấn Cổ Lễ giáp với xã Hồng Phong, Vũ Thư, Thái Bình và các xã Trực Chính, Phương Định, Liêm Hải, Trung Đông đều thuộc
Trang 28Trực Ninh và xã Nam Thanh huyện Nam Trực;
- Trong những năm qua UBND thị trấn đã không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, điều hành, tập trung thực hiện tốt các đề án về xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng đô thị ở quy mô thị trấn để phục vụ cho phát triển nhanh kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
để thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn, việc xây dựng với tốc
độ nhanh và bảo đảm chất lượng các công trình phúc lợi cũng như xây dựng cụm công nghiệp tập trung, khu dân cư đã góp phần tạo ra diện mạo mới cho một thị trấn năng động và phát triển, từng bước hội nhập với kinh tế vùng
và cả tỉnh
- UBND thị trấn đã đầu tư xây dựng nhiều công trình của địa phương
và Hệ thống trụ sở cơ quan (39 cơ quan) là cơ cấu xây dựng chủ yếu của thị trấn Khối công sở của các cơ quan nhà nước, trụ sở của các tổ chức kinh tế được xây dựng khá hiện đại phù hợp với quy hoạch, có những toà nhà cao, tạo dáng hiện đại cho đô thị hầu hết đều kiên cố và vững chắc Khối nhà dân đa
số cũng xây dựng khá kiên cố nhưng còn tình trạng tự do bao chiếm đất và không gian công cộng, không có quy hoạch xây dựng, kiểu dáng nông thôn
* Thị Trấn Cát Thành: Được thành lập vào năm 2006 trên cơ sở xã Cát
Thành Diện tích tự nhiên 825,57 ha Cát Thành phía Đông giáp xã Việt Hùng; Tây giáp xã Trực Đạo; Nam giáp huyện Hải Hậu; Bắc giáp xã Trực Tuấn Trước đó, vào năm 2001, xã Cát Thành được thành lập trên cơ sở sáp nhập 2 xã là Trực Cát và Trực Thành Thị trấn Cát Thành là trung tâm kinh tế, văn hóa của khu vực dân cư phía nam huyện Trực Ninh
* Thị trấn Ninh Cường (Xã Trực Phú): Được thành lập vào năm 2017
Diện tích tự nhiên 741,73 ha Thị trấn ninh cường (xã Trực Phú) có vị trí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội: có quốc lộ 37B đi qua, đây là tuyến đường giao thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng liên kết các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Ý Yên, Vụ Bản; sông Ninh Cơ
là tuyến giao thông đường thuỷ quan trọng có thể thông thương ra biển Đây
là điều kiện thuận lợi để thị trấn ninh cường (xã Trực Phú) phát triển vận tải đường bộ và đường thuỷ, mở rộng giao lưu kinh tế, phát triển thương mại, dịch vụ
b) Đặc điểm của hệ thống đô thị Trực Ninh
Về quy mô và hình thức phân bố: Các đô thị trên địa bàn huyện đều có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu được phân bổ dải đều, có tính tự phát từ các cụm điểm dân cư nông thôn, bám theo các trục quốc lộ và tỉnh lộ
Về tính chất đô thị: Tất cả các đô thị đều có tính chất đa năng, đa tính
Trang 29chất và có tính chất chung là trung tâm hành chính, kinh tế - xã hội của địa phương Một số đô thị có thêm các tính chất như an ninh, quốc phòng, du lịch, nghỉ dưỡng, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Về hình thái và dân số đô thị: Dân số đô thị đa số có thành phần xuất phát từ nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đội ngũ công chức, viên chức, người lao động tự do,…
c) Những hạn chế của hệ thống đô thị Trực Ninh
- Cấp điện đủ dùng với tiêu chuẩn thấp
- Cấu trúc không gian hệ thống đô thị và thị tứ mất cân đối, dân cư đô thị tập trung nhiều ở hành lang giao thông
- Đầu tư cho việc quy hoạch các đô thị còn thấp
- Tốc độ đô thị hóa còn chậm
4.2 Khu dân cư nông thôn
Các khu dân cư nông thôn của huyện Trực Ninh được phân bố trên địa bàn 18 xã, tổng số hộ có nhà ở là 47.756 hộ trong đó số hộ có nhà kiên cố 38.204 hộ, số hộ có nhà bán kiên cố 5.731 hộ, số hộ có nhà thiếu kiên cố 1.410 hộ, nhà đơn sơ 1.000 hộ và không xác định 410 hộ
Khu dân cư nông thôn huyện Trực Ninh được phân bố theo địa giới hành chính xã gồm 18 xã Các khu dân cư nông thôn của huyện Trực Ninh được phân bố và phát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát, sự hình thành các điểm dân cư gắn liền với quá trình nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu Các khu dân cư thường được bao quanh bởi đồng ruộng, thuận tiện cho sản xuất Các công trình văn hoá phúc lợi xã hội được bố trí ở trung tâm
xã và ở các thôn Các điểm dân cư trong huyện được liên hệ với nhau bởi hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã, liên huyện và hệ thống đường thôn xóm, thuận lợi cho nhu cầu đi lại cũng như sản xuất của nhân dân Trong những năm gần đây chương trình xây dựng nông thôn mới, việc chú trọng cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là đường giao thông nông thôn và hệ thống điện, trường học, trạm y tế… được các địa phương, mà cụ thể là các xã được chọn làm điểm đặc biệt quan tâm, xây dựng tương đối ổn định, đáp ứng được yêu cầu của nhân dân
Đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao Người người cư xử đậm đà tình làng, nghĩa xóm; giữ vững và phát huy được nét đẹp truyền thống: “Mỹ tục khả phong, Thiện tục khả phong”, văn hoá, anh hùng được nhân lên thành sức mạnh đại đoàn kết, xây dựng nông thôn mới có sức lan toả khi dân hiểu, dân tin, dân ủng hộ thì việc gì khó mấy cũng làm được
Trang 30Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề tồn tại: hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa xây dựng được các điểm dân cư nông thôn có đầu đủ cơ sở hạ tầng, việc xây dựng ở nông thôn vẫn còn tuy tiện, chắp vá, thiếu kỷ cương, kỷ luật dẫn đến lãng phí, tốn kém, kinh tế khu vực nông thôn vẫn còn hạn chế, còn nhiều vấn đề phải quyết trong thời gian sắp tới như: giải quyết việc làm tại khu vực nông thôn, tăng thu nhập của người dân,…
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
5.1 Giao thông
Diện tích giao thông của huyện là 814 ha, chiếm 10% tổng diện tích đất
tự nhiên toàn huyện
a) Đường bộ
* Quốc lộ:
- Quốc lộ 21: Là tuyến giao thông quan trọng chạy qua huyện, đóng vai
trò kết nối huyện với các huyện phía Bắc, phía Nam và thành phố Nam Định Đoạn qua huyện có chiều dài xấp xỉ 10 km Đoạn từ Km164+005 – Km173+750 (chiều dài 9,75Km), đã được nâng cấp, cải tạo đạt quy mô cấp III đồng bằng B nền = 12m, B mặt = 11m, mặt đường thảm bê tông nhựa
- Quốc lộ 21B: (chuyển từ đường tỉnh 488 thành QL21B theo quyết
- Quốc lộ 37B: Đoạn từ Cầu 12 (Km66+992) đến cầu phao Ninh
Cường (Km73+132), chiều dài 6,14km đã được nâng cấp, cải tạo đạt quy mô cấp III đồng bằng B nền = 12m, B mặt = 10,5m, mặt đường thảm nhựa bê tông
* Tỉnh lộ: Trên địa bàn huyện có 4 tuyến đường tỉnh cụ thể như sau:
- Tỉnh lộ 490C (55 cũ): Chạy song song với ranh giới phía Tây Bắc
huyện, chiều dài 3,03km, hiện tại mặt đường bê tông nhựa, quy mô đường cấp III đồng bằng
- Tỉnh lộ 487: Bắt đầu từ đê xã Trực Chính qua thị trấn Cổ Lễ sang
Trung Đông và đi huyện Nam Trực, tổng chiều dài 5,91km.Trong đó:
+ Đoạn từ đê sông Ninh Cơ (xã Trực Chính) đến UBND xã đang thi công xây dựng, quy mô cấp V đồng bằng
Trang 31+ Đoạn từ UBND xã Trực Chính đến cầu Trạm Xá xã Trung Đông quy
- Tỉnh lộ 488B: Điểm đầu từ ngã ba Ngặt Kéo giao với QL21, điểm
cuối kết nối với TL 490C, đóng vai trò kết nối TL490C với QL21, tổng chiều dài 18km, mặt đường nhựa, quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V đồng bằng
* Huyện lộ:Hiện tại toàn huyện có 3 tuyến huyện lộ:
- Huyện lộ từ cầu Vô Tình đến cống Văn Lai (xã Phương Định), chiều dài 5km Hiện tại 3,0 km đã thi công xong, quy mô cấp V đồng bằng, 2km là đường đá cấp phối mặt nhựa bán xâm nhập, quy mô đường cấp VI đồng bằng
- Huyện lộ 53C, chiều dài 2,8km, hiện tại đã đầu tư xây dựng, quy mô đường cấp V đồng bằng
- Huyện lộ Nam Ninh Hải, tổng chiều dài 8,1km, quy mô đường cấp V, cấp VI đồng bằng Trong đó:
+ Đoạn từ cầu Gai đến trụ sở UBND xã Trực Đạo, chiều dài 2,1km, quy mô cấp VI đồng bằng
+ Đoạn từ cống Chéo xuống đê sông Ninh Cơ xã Trực Thanh, chiều dài 2,9km, quy mô cấp V đồng bằng
+ Đoạn từ đê sông Ninh Cơ xuống đến trụ sở UBND xã Trực Đại, chiều dài 3,1km, quy mô cấp V đồng bằng
- Huyện lộ Hùng Thắng: từ Trực Hùng đến cầu ông Ích xã Trực Thắng, chiều dài 6,14km, hiện tại đường nhựa, quy mô đường cấp VI đồng bằng
Trang 32phao (Ninh Cường) và một bến phà Thanh Đại Ngoài ra còn có 16 bến đò ngang qua các sông khác trong toàn huyện tạo nên hệ thống giao thông liên hoàn trong huyện và nối với các địa bàn lân cận
Nhìn chung, Trực Ninh có mạng lưới đường thủy khá thuận lợi, là tiềm năng lớn có thể đẩy mạnh phát triển vận tải thủy, không những tạo sự thông thương trong tỉnh mà còn tạo sự giao lưu hàng hóa liên vùng, liên tỉnh
* Cảng, bến:
Bến bãi của Trực Ninh có 10 bến và các bến lưu động chiếm diện tích không lớn, do địa phương quản lý (bao gồm huyện và các doanh nghiệp) trong đó chủ yếu là bến của các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy và bến bốc vật liệu xây dựng (Hầu hết các bến chưa được đầu tư công trình bến, bãi, chỉ dựa vào tự nhiên để khai thác) để phục vụ trung chuyển hành khách, hàng hoá, vật liệu xây dựng như cát, đá từ các sông lên Nhìn chung các bến đang ở trong tình trạng tự phát chưa được đầu tư xây dựng, thiết bị an toàn cho vận chuyển hành khách và hàng hoá chưa đồng bộ;
+ Bến xe: Trực Ninh có 3 bến xe gồm bến xe khách Trực Ninh (TT Cổ Lễ) do UBND TT Cổ Lễ quản lý, đạt loại 5 diện tích 1500 m2; Bến Trực Phú
do phòng công thương huyện Trực Ninh quản lý diện tích 1500 m2 và bến Cát Thành 200 m2;
+ Các bến đò ngang: có 8 bến đò (số được thống kê) phần lớn bến chưa
có nhà chờ cho khách Trong số này một số bến đã được cấp phép hoạt động,
Nhìn chung, hệ thống thủy lợi và công tác thủy nông trong những năm qua đã có nhiều cố gắng, đảm bảo an toàn đê điều và các công trình đầu mối trong mùa bão lũ, đảm bảo tương đối tốt cho việc điều tiết nước phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp từ khâu làm đất, gieo mạ, thời kỳ sinh trưởng của cây trồng đến khâu thu hoạch, góp phần cho sản xuất nông nghiệp đạt năng suất, sản lượng cao qua nhiều vụ; không để tình trạng úng lụt, hạn hán trên vùng rộng làm ảnh hưởng đến sản xuất
Trang 33Tuy nhiên công tác thủy lợi, thủy nông vẫn còn một số hạn chế Một số cống dưới đê xung yếu cần phải xây mới, một số thùng đào ven đê cần phải san lấp bảo vệ chân đê Hệ thống cống cấp II, nội đồng quá cũ và còn thiếu, không đủ sức đáp ứng yêu cầu tưới tiêu khi mùa vụ khẩn cấp như mưa úng, lấy nước ải Các trạm bơm đã cũ và còn thiếu chưa đảm bảo công suất cho việc tưới tiêu chủ động Kênh cấp I, cấp II kiên cố hóa còn quá ít, lại bị bồi lắng làm cho nông cạn nên hạn chế và làm cản trở dòng chảy Trong công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, hàng vụ chưa kết hợp chặt chẽ giữa các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông nên có tình trạng lãng phí, làm trở ngại trong việc điều hành quản lý đê điều và các công trình thủy lợi
* Cấp nước:
Trước thực trạng sử dụng nước ngày càng tăng trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất nói chung Hiện tại huyện có 6 nhà máy nước sạch đang được sử dụng:
+ Nhà máy nước Cổ Lễ (Công suất 3.000m3/ngày đêm): lấy nước thô
từ sông Hồng, cấp nước cho TT Cổ Lễ và xã Phương Định
+ Nhà máy nước Trực Chính (Công suất 633m3/ngày đêm): lấy nước thô từ sông Hồng, cấp nước cho xã Trực Chính
+ Nhà máy nước Liêm Hải (Công suất 1.900m3/ngày đêm): lấy nước thô từ sông Ninh Cơ, cấp nước cho xã Liêm Hải và xã Việt Hùng
+ Nhà máy nước Trung Đông (Tổng công suất 1.820m3/ngày đêm): gồm 3 nhà máy tại Đông Thượng (380m3/ngày đêm), Trung Lao (720m3/ngày đêm) và Trực Đông (720m3/ngày đêm), lấy nước thô từ sông
Bà Nữ cấp nước cho xã Trung Đông
+ Nhà máy nước TT Cát Thành (Công suất 2.000m3/ngày đêm): lấy nước thô từ sông Ninh Cơ, cấp nước cho TT Cát Thành, Trực Tuấn, Việt Hùng và xã Trực Đạo
+ Nhà máy nước Trực Nội (Công suất 2.000m3/ngày đêm): lấy nước thô từ sông Ninh Cơ, cấp nước cho xã Trực Nội, Trực Thanh và Trực Hưng
* Thoát nước:
Hệ thống thoát nước: Tại các khu đô thị, các khu tập trung đông dân cư chạy dọc các trục đường chính về cơ bản đã có hệ thống thoát nước kiên cố hóa Còn lại các khu dân cư trong thôn xóm hầu hết nước được thoát ra các ao
hồ và các công trình thủy lợi xung quanh
5.3 Năng lượng, bưu chính - viễn thông
Hệ thống viễn thông, điện lực được đầu tư, cải tạo, nâng cấp đáp ứng
Trang 34yêu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân Tổng giá trị đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 đạt 10.799,80 tỷ đồng
Hệ thống lưới điện nông thôn được đầu tư tương đối hoàn chỉnh Hoàn thành, đi vào hoạt động trạm biến áp và tuyến đường dây 110kv tại xã Việt Hùng và trạm biến áp 220kv tại thị trấn Cát Thành đảm bảo cung cấp điện ổn định cho địa bàn huyện Trực Ninh và các địa bàn lân cận của huyện Hải Hậu, Xuân Trường, Nam Trực Đến nay các xã, thị trấn đều có hệ thống điện đạt chuẩn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; 100% hộ dân sử dụng điện thường xuyên,
an toàn, chất lượng
Nhìn chung, mạng lưới điện đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất
và dân sinh Tuy nhiên, mạng lưới điện đã quá cũ, các trạm biến áp đặt xa dân nên dây tải điện không đảm bảo chủng loại và yêu cầu kỹ thuật, làm cho giá điện đến người tiêu dùng còn cao Một số xã sử dụng điện quá tải, trạm hạ thế
ít, chưa đủ công suất phục vụ sản xuất và đời sống Vì vậy ngành điện cần có quy hoạch cải tạo, mở rộng, xây dựng thêm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống dân sinh
5.4 Giáo dục - đào tạo
Quy mô, mạng lưới các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện cơ bản ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của học sinh và nhân dân Việc sắp xếp, hợp nhất các trường học cùng cấp trên địa bàn các xã, thị trấn theo Nghị quyết
số 19-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6 khóa (XII) đảm bảo đúng quy định, hoạt động ổn định Chất lượng phổ cập giáo dục được duy trì và giữ vững Chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng học sinh giỏi tiếp tục được nâng cao Giáo dục đạo đức và kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh được quan tâm 5 năm liên tục, ngành giáo dục và đào tạo xếp tốp đầu của tỉnh về các tiêu chí thi đua; trong đó, năm học 2018-2019, xếp thứ 1/10 huyện, thành phố Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học lớp 10 các loại hình đạt 94,7%, vượt chỉ tiêu
Công tác xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, trang thiết bị xây dựng trường chuẩn quốc gia tiếp tục được đẩy mạnh Đến nay, 63/68 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, tăng 25,25% so với năm 2015 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp học được sắp xếp hợp lý, cơ bảnđủ về số lượng, chất lượng được nâng lên; thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp
vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng có bước chuyển biến tích cực Phong trào khuyến học, khuyến tài phát triển sâu rộng, tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội học tập không ngừng, học tập suốt đời, tiến tới xây dựng
Trang 35“xã hội học tập” Tổng quỹ khuyến học các xã, thị trấn trong toàn huyện là 12,715 tỷ đồng Quỹ Khuyến học Đào Sư Tích của huyện trên 2 tỷ đồng, tạo điều kiện hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, khen thưởng, động viên giáo viên và học sinh đạt thành tích cao trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
bé gái Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi năm 2020 ước còn 13,9% Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đến năm 2020 ước đạt 90,5%, tăng 18,01% so với năm 2016, vượt chỉ tiêu
Tăng cường quản lý nhà nước về hành nghề y dược tư nhân, về an toàn
vệ sinh thực phẩm, nâng cao nhận thức của cộng đồng về việc sử dụng thuốc
an toàn,hợp lý và nâng cao trách nhiệm của người kê thuốc và bán thuốc Tổ chức và phối hợp kiểm tra các cơ sở hành nghề y dược tư nhân, dừng hoạt động, xử phạt vi phạm hành chính các cơ sở vị phạm; tổ chức kiểm tra các cơ
sở về an toàn thực phẩm, nhắc nhở và xử lý vi phạm hành chính các cơ sở vi phạm Tiêm chủng cho trẻ em trong độ tuổi, tỷ lệ trẻ đạt miễn dịch cơ bản hằng năm bình quân 98% Làm tốt công tác tuyên truyền về tác hại của HIV/AIDS; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone cho các đối tượng Tổ chức tốt các đợt chiến dịch truyền thông lồng ghép hằng năm, nhằm nâng cao chất lượng CSSK sinh sản, góp phần nâng cao chất lượng dân số
5.6 Văn hoá thông tin, thể thao
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, xây dựng “Làng văn hóa”, “Gia đình văn hóa”… được các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng 100% thôn, xóm,
tổ dân phố các xã, thị trấn đã xây dựng và thực hiện tốt quy ước văn hóa, loại
bỏ được hầu hết các hủ tục lạc hậu; 95% số hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, tăng 13% so với đầu nhiệm kỳ; 100% cơ quan, trạm y tế, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa; 390/391 thôn, xóm, tổ dân phố đạt tiêu
Trang 36chuẩn văn hóa, đạt 99,7%, tăng 14,7% so với đầu nhiệm kỳ
Quản lý nhà nước về các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch được tăng cường, có nhiều tiến bộ; quản lý lễ hội đi vào nề nếp Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ huyện đến cơ sở được quan tâm đầu tư nâng cấp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao của nhân dân 391/391 xóm, tổ dân phố có nơi sinh hoạt văn hóa Công tác thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan có nhiều đổi mới, tiến bộ, phục vụ kịp thời và hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của địa phương Các hoạt động văn hóa, văn nghệ
kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị của địa phương được đẩy mạnh
Là một trong 3 huyện trong tỉnh duy trì tổ chức Tuần lễ văn hóa, thể thao truyền thống dịp kỷ niệm cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9, phát huy hiệu quả thiết thực Công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa được quan tâm; đặc biệt trong công tác trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn Chỉ đạo thành lập, kiện toàn các Ban quản lý di tích địa phương, đảm bảo hoạt động hiệu quả, đúng quy định Công tác tổ chức và quản lý lễ hội được quan tâm chỉ đạo, hoạt động đúng quy định; đồng thời khôi phục các hoạt động văn hóa, trò chơi dân gian, gắn với lễ hội, nhằm giáo dục truyền thống, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
tự vệ, dự bị động viên Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội; vận động các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xây dựng, sửa chữa 11 nhà tình nghĩa cho đối tượng chính sách Triển khai thực hiện lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt Liệt sỹ theo Đề án 1237 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện;
Trang 37chi trả 22,6 tỷ đồng cho 5.495 đối tượng hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg và Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
* An ninh: Quán triệt và thực hiện nghiêm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc”; duy trì và phát huy các mô hình, phong trào “3 giỏi 2 vững mạnh” ở cơ sở, mô hình “tự quản, tự phòng, tự bảo vệ”, “Ba an toàn” về an ninh trật tự; nhân rộng mô hình “Camera an ninh”,… Thông qua các mô hình
đã huy động được sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và của toàn dân tham gia vào các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội
Lực lượng công an được quan tâm xây dựng, củng cố và chỉ đạo các mặt công tác Hoàn thành thực hiện đề án bố trí công an chính quy về đảm nhiệm các chức danh công an ở 21 xã, thị trấn; 100% trưởng công an xã, thị trấn tham gia đảng ủy cơ sở, nhiệm kỳ 2020-2025 Công tác đấu tranh với các loại tội phạm hình sự, tội phạm ma túy được thực hiện quyết liệt Công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự đạt kết quả tích cực; chất lượng, hiệu quả điều tra án được nâng lên An ninh trên địa bàn được giữ vững, trật tự xã hội chuyển biến tích cực; phạm pháp hình sự được kiềm chế, không có tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm hoạt động theo kiểu xã hội đen
6 Đánh giá chung
* Thành tựu: Năm năm qua, cấp ủy, chính quyền và các tầng lớp nhân
dân trong huyện đã tập trung triển khai, thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ chính trị và đạt được những thành tựu quan trọng, nổi bật Đạt và vượt 14/15 chỉ tiêu chủ yếu Nghị quyết đề ra Hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền được nâng cao Hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện và các xã, thị trấn có nhiều đổi mới; chỉ số cải cách hành chính 5 năm liên tục trong tốp đầu các huyện, thành phố, trong đó 3 năm xếp thứ 1/10 huyện, thành phố Kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ trong các cơ quan, đơn vị được tăng cường
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ Sản xuất nông nghiệp từng bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới hoàn thành sớm
3 năm so với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIV đề ra Công nghiệp có bước phát triển mới, nhiều doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân Cơ sở hạ tầng phát triển tương đối đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường có nhiều chuyển biến tích cực
Trang 38Lĩnh vực văn hóa có nhiều tiến bộ; các xã, thị trấn tổ chức xây dựng và thực hiện quy ước văn hóa thôn, xóm, tổ dân phố tạo chuyển biến rõ nét về nếp sống văn hóa ở cơ sở Chất lượng giáo dục toàn diện, kết quả thi học sinh giỏi và kết quả phong trào thi đua trong ngành giáo dục và đào tạo xếp tốp đầu của tỉnh; năm học 2018-2019 xếp thứ nhất toàn tỉnh Phong trào xã hội hoá giáo dục phát triển sâu rộng Chất lượng công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực; các chính sách an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện.Công tác quốc phòng-an ninh và hoạt động của các cơ quan nội chính được tăng cường Nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương hoàn thành tốt
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện
Nguyên nhân:
- Đảng, Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã tạo động lực cho các địa phương phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
- Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo; các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh phối hợp, ủng hộ; các tổ chức, cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp và những người con quê hương Trực Ninh đang sinh sống, làm việc ở mọi miền đất nước cũng như ở nước ngoài
hỗ trợ, động viên trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương
- Tích cực tham mưu, tranh thủ sự quan tâm lãnh đạo, ủng hộ của Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh Đề ra được các chủ trương, giải pháp phù hợp nhằm huy động tốt các nguồn lực xã hội, phát huy nội lực để phát triển kinh tế- xã hội
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, nhất là những lĩnh vực trọng yếu, lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực Phát triển kinh tế gắn liền với thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; phát huy tốt dân chủ, tạo sự đồng thuận trong nhân dân
- Coi trọng việc tuyên truyền, phát động các phong trào thi đua yêu nước, kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực, tạo sự lan tỏa sâu rộng trong các cấp, các ngành và nhân dân
* Hạn chế: Tình trạng nông dân bỏ ruộng hoang ngày càng nhiều, song
chưa có biện pháp tích cực để thực hiện việc liên kết, tích tụ ruộng đất để tổ chức sản xuất hàng hóa Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm có thời điểm bùng
Trang 39phát, gây thiệt hại lớn về kinh tế Vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội còn diễn biễn phức tạp Sức cạnh tranh của sản phẩm thấp, không phát triển được và dễ bị tổn thương
Một số địa phương chưa tập trung chỉ đạo xử lý vi phạm đất đai, hành lang đê điều, hành lang giao thông và hành lang lưới điện, gây khó khăn trong việc giảiquyết và tốn kém; hiệu quả thu gom, xử lý rác thải trên các tuyến kênh chưa cao; tình trạng rác thải ven các tuyến đường, dưới lòng kênh gây ô nhiễm môi trường và mất cảnh quan nông thôn vẫn còn
Công tác cải cách hành chính còn chậm, vẫn còn tình trạng một số cán
bộ, công chức, viên chức gây phiền hà, nhũng nhiễu khi giải quyết công việc
Lãnh đạo một số địa phương chưa chủ động giải quyết các kiến nghị, phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền, còn nhầm lẫn giữa giao dịch hành chính với tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị; các ý kiến, kiến nghị của công dân một số địa phương còn giải quyết chưa kịp thời, dẫn đến khiếu nại, tố cáo ảnh hưởng tới an ninh trật tự của địa phương
Nguyên nhân:
- Thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, bất thường; mưa úng đầu vụ mùa năm 2017, 2018; bệnh lùn sọc đen ở lúa năm 2017, Dịch tả lợn Châu Phi năm 2019, Dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng vi rút Corona gây ra gây thiệt hại và ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân
- Việc sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả chưa cao, người lao động không còn mặn mà với đồng ruộng
- Giá cả các mặt hàng bị ảnh hưởng và diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, dẫn đến việc kiểm soát dịch bệnh khó khắn, dễ lây lan dịch bệnh
- Vai trò, trách nhiệm chỉ đạo điều hành của chính quyền ở một số nơi chưa tập trung, chưa quyết liệt; trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp nhận và xử lý công việc của một số cán
bộ, công chức còn hạn chế và chậm
- Nhiều doanh nghiệp sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ, công nghệ lạc hậu; ngành nghề ở nông thôn còn nhỏ lẻ, chưa có tính liên
kế trong sản xuất
III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
Việt Nam là một trong các quốc gia bị ảnh hưởng, tác động lớn nhất của biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu được biểu hiện ở chiều hướng tăng của nhiệt độ, tăng mực nước biển, thay đổi chế độ mưa, thay đổi lượng mưa, thay đổi chế độ gió, tất cả đều theo chiều hướng mạnh lên cùng với nguy cơ làm
Trang 40tăng các thảm họa thiên nhiên Các tác động của biến đổi khí hậu đã và đang ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội nói chung và việc
sử dụng đất nói riêng
Những tác động của biến đổi khí hậu ở từng vùng với các yếu tố:
- Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn cùng với các biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển của sâu bệnh, dịch bệnh dẫn tới làm giảm năng suất và sản lượng cây trồng, tăng nguy cơ rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực
- Xói mòn, sạt lở đất dẫn đến thoái hóa đất đai ngày càng tăng
- Gia tăng tăng cường độ các cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền
- Tai biến về lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn và không theo quy luật
- Xâm nhập mặn sâu vào nội đồng sâu và lâu hơn
Những thay đổi về điều kiện thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, hiện tượng khí hậu cực đoan, thiên tai…) đã làm diện tích đất khô hạn, ngập úng, xói mòn, rửa trôi, sạt lở… xảy ra ngày càng nhiều hơn
Biến đổi khí hậu còn làm tăng tần suất, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như bão tố, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét xói lở, trượt lở đất và lũ bùn đá trong mùa hè, hạn hán, giá rét, sương muối trong mùa đông đã tác động mạnh tới các mặt khác nhau của đời sống xã hội
Vì vậy, để phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu cần đánh giá môi trường chiến lược, trước hết là lồng ghép các yếu tố môi trường
và biến đổi khí hậu trong các quy hoạch, chương trình phát triển, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng, của người dân cần phải được làm thường xuyên, liên tục và phải được coi là yếu tố quyết định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững