Tiền sử • Mang thai lần đầu • Tăng 11 kg trong thai kỳ • Không có dấu hiệu nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn âm đạo trong quá trình mang thai • Đã tiêm 2 mũi Vaccine Comirnaty Biontech
Trang 1KHOA NỘI NHI TỔNG HỢP
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Bs Đậu Xuân Đại
HỘI CHỨNG VIÊM ĐA CƠ QUAN
SAU NHIỄM SAR-CoV-2
Ở TRẺ SƠ SINH
Trang 2NỘI DUNG
3 •Triệu chứng lâm sàng, biến chứng
4 •Chẩn đoán và điều trị
Trang 3CA LÂM SÀNG
•Địa chỉ: Thụy Phương, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
•Ngày vào viện: 28/03/2022
•Lý do vào viện: nôn, li bì, bỏ bú
Trang 4CA LÂM SÀNG
2 Bệnh sử:
Trẻ nữ con lần 1, sinh thường đủ tháng 39 tuần thai, khóc ngay sau sinh, cân nặng lúc sinh 3500 g Trong 4 giờ đầu sau sinh, trẻ bú bình 2 lần mỗi bữa 20 ml sữa công thức,
bú tốt, không nôn trớ, đi ngoài phân su 2 lần Sau đó, trẻ xuất hiện nôn trớ sữa trẻ bú mút kém hơn Gia đình
được nữ hộ sinh hướng dẫn lại cách pha sữa, cách cho trẻ bú và đặt trẻ nằm cao đầu sau bú, nhưng trẻ không cải thiện nhiều lần (khoảng 4-5 lần), nôn sữa có lẫn dịch nâu, ý thức trẻ chậm chạp, li bì phản xạ bú mút kém, ít quấy khóc, ít vận động Lúc 11 giờ tuổi, trẻ nhập viện
khoa Nội Nhi tổng hợp
Trang 5CA LÂM SÀNG
3 Tiền sử
• Mang thai lần đầu
• Tăng 11 kg trong thai kỳ
• Không có dấu hiệu nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn
âm đạo trong quá trình mang thai
• Đã tiêm 2 mũi Vaccine Comirnaty Biontech Pfizer: 16 tuần thai và 20 tuần thai
• Nhiễm SARS-CoV-2 lúc 37 tuần thai (PCR dương tính) với triệu chứng sốt nhẹ, đau rát họng, ho khan, và khỏi bệnh sau 7 ngày.
• Cuộc đẻ: vỡ ối trước sinh 6 giờ, nước ối trong, trẻ khóc ngay sau sinh APGAR: 9-10-10 cân nặng lúc sinh 3500g
Trang 6CA LÂM SÀNG
4 Khám lúc vào viện:
Trẻ li bì khó đánh thức, không mở mắt tự nhiên
Thóp phẳng
Trương lực cơ tốt
Phản xạ sơ sinh: phản xạ cầm nắm(+), phản xạ monro (+), phản xạ bú mút kém
Da môi hồng, SpO2 99%
Thở đều 50 lần/ph, không rút lõm lồng ngực
Phổi thông khí đều 2 bên
Tim đều không tiếng thổi, mạch rõ 140 ck/ph, refill < 2s
Bụng mềm không trướng, gan lách không to, có lỗ hậu môn.
Trang 7CA LÂM SÀNG
6 Cận lâm sàng
Chỉ số BC (G/l) BCTT
(G/l)
Lym(G/l) TC(G/l) Hb (g/l)
Kết
quả
26,5 17,8 4,6 261 155
Giá trị
bình
thườn
g
(5-30) (3-20)
(150-400)
(140-200)
CRP GOT/GP
T
Ure Creatinin Glucose Ferritin LDH
1,1 121/11,9 359,8 791
<10 <40 1,4-6,8 <60 2,2-6,5 4,8-226 290-500 Tro_BNP CK-MB D-Dimer PT INR APTT Fibrinog
en
7742 56,6 3086 78% 1,2 1,62 1,9
Trang 8CA LÂM SÀNG
6 Cận lâm sàng
Xquang ngực bụng: phổi nở 7 khoang
liên sườn, trường
phổi 2 bên sáng
Bóng tim to, tỉ lệ tim ngực 62%
Bụng: Các quai ruột giãn chứa khí, không thấy mức nước hơi
Trang 9CA LÂM SÀNG
6 Cận lâm sàng
Siêu âm qua thóp: hệ thống não thất bình thường, đường giữa cân đối, nhu mô não bình thường, không thấy hình ảnh xuất huyết não – màng não.
Siêu âm ổ bụng: lớp dịch mỏng 1 mm quanh cực
dưới của lách
Siêu âm tim: Cấu trúc tim bình thường, các động
mạch vành không giãn
Trang 10CA LÂM SÀNG
7 Chẩn đoán:
HỘI CHỨNG VIÊM ĐA CƠ QUAN SAU NHIỄM SAR-CoV-2 Ở TRẺ SƠ SINH
Trang 11CA LÂM SÀNG
8 Điều trị và diễn biến:
• Tạm nhịn ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch
• Kháng sinh Amapower + Amikacin
• Methyl Presnisolon 2 mg/kg/ngày
• Vitamin K1 tiêm bắp (dự phòng)
Trang 12CA LÂM SÀNG
Diễn biến:
Sau 1 ngày điều trị: trẻ tỉnh hơn, mở mắt tự nhiên Phản
xạ bú mút khá hơn
Da môi hồng
Phổi không ran
Tim đều, mạch rõ 140 ck/ph
Bụng mềm, không nôn trớ
Sau 3 ngày có kết quả cấy máu âm tính => cắt kháng sinh Dùng đủ 7 ngày Methylpresnisolon
Sau 7 ngày điều trị, trẻ ổn định
Ra viện
Trang 13TỔNG QUAN
Hội chứng viêm đa cơ quan liên quan COVID-19 ở trẻ em (Multisystem inflammatory syndrome in
children - MIS-C) hoặc ở trẻ sơ sinh (MIS-N), bệnh xảy ra chủ yếu 2-6 tuần sau nhiễm SARS-CoV-2 Trẻ
sơ sinh cần nghĩ đến MIS-N khi trẻ có biểu hiện tổn thương đa cơ quan và mẹ từng được chẩn đoán
hay nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2
Các nghiên cứu gần đây chỉ ra SARS-Cov-2 rất ít khi lây cho thai Bà mẹ khi nhiễm SARS-CoV-2 trong
quá trình mang thai sẽ truyền cho con kháng thể,
và chính kháng thể có thể gây ra phản ứng miễn
dịch và gây vấn đề cho trẻ.
Trang 14TỔNG QUAN
Trang 15Tiêu chuẩn chẩn đoán
(1) Trẻ dưới 28 ngày tuổi tại thời điểm bắt đầu biểu hiện triệu chứng.
(2) Bằng chứng xét nghiệm hoặc dịch tễ học nhiễm SARS-CoV-2 ở bà mẹ:
- RT-PCR SARS-CoV-2 dương tính hoặc xét nghiệm kháng thể IgM/IgG dương tính trong quá trình mang thai.
- Triệu chứng nhiễm SARS-CoV-2 trong quá trình mang thai.
(1) Bằng chứng tình trạng viêm trên xét nghiệm:
- Tăng một hoặc nhiều các chỉ số sau: CRP, máu lắng, procalcitonin, D-dimer, ferritin, LDH, hoặc IL-6, tăng bạch cầu đa nhân hoặc giảm bạch cầu lympho, giảm ambumin
Trang 16Tiêu chuẩn chẩn đoán
(1) Loại trừ các chẩn đoán khác (kết quả cấy dương tính với virus hoặc vi khuẩn; ngạt lúc sinh với pH ≤ 7 và điểm Apgar ≤ 3 lúc 5 phút; mẹ bị Lupus; các tình trạng khác phù hợp chẩn đoán và loại trừ MIS-N).
(2) Tiêu chuẩn lâm sàng
- Vào viện trong tình trạng nặng
- Biểu hiện triệu chứng từ hai cơ quan trở lên.
- Bất thường về dẫn truyền tim hoặc giãn mạch vành.
Trang 17Điều trị
a) Thể có sốc hoặc suy đa cơ quan
- Immunoglobulin (IVIG) liều 2 g/kg x 1 lần (truyền tĩnh mạch với tốc độ
0,05-1ml/kg/phút, khoảng 12-16 giờ (có thể chậm hơn nếu người bệnh suy tim
nặng) VÀ
- Methylprednisolon 2 mg/kg/ngày (tiêm TM)
- Theo dõi nếu sau 36 - 72 giờ truyền IVIG và methylprednisolon nếu lâm sàng không cải thiện tăng liều methylprednisolon lên 10 - 30 mg/kg/ngày (tối đa
34
1 g), theo dõi 24-36h không cải thiện → hội chẩn chuyên khoa sử dụng thuốc sinh
học:
+ Anakina liều khởi đầu 4-6 mg/kg/ngày chia 2 lần mỗi 12 giờ, tiêm dưới da nếu không đáp ứng tăng thêm 2 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày);
+ Hoặc tocilizumab
- Thuốc chống đông heparin TLPT thấp liều dự phòng nếu bệnh nhân có huyết khối hoặc giãn động mạch vành lớn: đường kính ĐM vành ≥ 8 mm hoặc
Zscore ≥ 10 hoặc LVEF < 35% (Xem Mục 6.7 Điều trị chống đông)
- Aspirin liều 3-5 mg/kg/ngày, ngừng nếu tiểu cầu < 80 G/L
- Kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm như sốc nhiễm trùng
- Theo dõi nếu bệnh nặng hơn, hoặc không đáp ứng cân nhắc hội chẩn
Trang 18Điều trị
b) Thể giống Kawasaki
- Immunoglobulin (IVIG) liều 2 g/kg x 1 lần (truyền tĩnh mạch với tốc độ 0,05-1ml/kg/phút, khoảng 12-16 giờ VÀ
- Prednisolon 2 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg) nếu trẻ có giãn mạch vành hoặc giả phình mạch vành, có nguy cơ cao kháng IVIG hoặc trẻ < 1 tuổi
- Aspirin liều 3-5 mg/kg/ngày (tối đa 100 mg) uống
- Thuốc chống đông (Xem Mục 6.7 Điều trị chống đông)
- Theo dõi sau 48 - 72 giờ truyền IVIG nếu lâm sàng không cải thiện: trẻ không
hết sốt, các chỉ viêm không thay đổi nhiều hoặc nặng hơn → dùng lại IVIG liều 2 hoặc
hội chẩn chuyên khoa dùng thuốc sinh học (như thể có sốc)
Trang 19Điều trị
c) Thể MIS-C không sốc
- Methylprednisolon 2 mg/kg/ngày (tiêm TM)
- Theo dõi sau 48 - 72 giờ nếu lâm sàng không cải thiện: trẻ không hết sốt, các chỉ số viêm không thay đổi nhiều hoặc nặng hơn, điều trị như thể giống Kawasaki