1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài PHÁT TRIỂN sản PHẨM TOUR OUTBOUND mới tại CÔNG TY CP VNTOUR TOUR NHẬT bản 5 NGÀY 4 đêm

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 306,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN VIỆN ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU DU LỊCH TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TOUR OUTBOUND MỚI TẠI CÔNG TY CP VNTOUR TOUR NHẬT BẢN 5 NGÀY 4 ĐÊM GVHD TS BÙI KIM L.

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU DU LỊCH

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TOUR OUTBOUND MỚI TẠI

CÔNG TY CP VNTOUR TOUR NHẬT BẢN

5 NGÀY 4 ĐÊM

GVHD : TS BÙI KIM LUẬN

SVTH : NGUYỄN THỊ MINH TÂM

MSSV : 2220727381

Đà Nẵng, Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC DUY TÂN

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Kim Luận Người phản biện:

Khóa luận sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm KLTN họp tại Trường Đại học Duy Tân,

vào hồi giờ ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu KLTN tại Thư viện

Trường Đại học Duy Tân

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập và pháttriển với nhiều chính sách mở cửa, phát triển đa phương hóa, đa dạnghóa các quan hệ quốc tế với phương châm “ Việt Nam muốn là bạn

và là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu

vì hòa bình, độc lập và phát triển” Du lịch như một cầu nối, sứ giảhòa bình giữa các quốc gia trên thế giới bình đẳng, tôn trọng và hữunghị, tương trợ lẫn nhau, hợp tác cùng phát triển Cùng với sự pháttriển của khoa học- kỹ thuật hiện đại, xã hội ngày càng phát triển thìthị hiếu và nhu cầu du lịch của con người ngày càng tăng mạnh.Hàng năm, ngành du lịch đem lại cho quốc gia một số tiền khổng lồ.Với việc đi du lịch nhiều nơi, trải nghiệm vơi nhiều nền văn hóa,nhiều môi trường khác biệt…và đặc biệt là nhu cầu nghỉ dưỡng, thưgiản, vui chơi giải trí trước những lo toang, bộn bề của cuộc sống hối

hả hiện đại gần như là một nhu cầu cần thiết đối với mỗi cá thể ViệtNam với vị trí giao thông thuận lợi, cùng với sự ưu ái về thiên nhiên,tài nguyên đa dạng và phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc và nguồnlao động trẻ, dồi dào đã là một trong các điều kiện thúc đẩy sự pháttriển của ngành du lịch, đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế mũinhọn của đất nước

Hiện nay, nền kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêngđang trên đà phát triển vượt trội, với sự phủ sóng của mạng Internettrên toàn quốc, giúp giới thiệu đưa hình ảnh, con người và đất nướcViệt Nam đến với bạn bè thế giới Chính vì lẽ đó, lượng khách quốc

tế đến với Việt Nam ngày càng tăng trong đó có Nhật Bản một quốcgia vốn có quan hệ hữu nghị với đất nước ta từ cuối thế kỷ 16, khicác thương buôn Nhật Bản đến Việt Nam để giao lưu và buôn bán,Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức lập quan hệ ngoại giao vào năm

1973, với việc tin tưởng về chính trị, tăng cường hợp tác và hỗ trợkinh tế tại các diễn đàn quốc tế khu vực, giao lưu văn hóa khôngngừng được mở rộng, sự hiểu biết giữa hai nước không ngừng đượctăng lên Bằng chứng là từ tháng 1/2004, Việt Nam đã chính thứcđơn phương miễn thị thực cho người Nhật Bản đi du lịch và kinhdoanh vào Việt Nam trong vòng 15 ngày và gần đây nhất từ 1/7/2004

và đã quyết định miễn thị thực nhập cảnh ngắn hạn cho công dânNhật Đây là thuận lợi lớn để thúc đẩy du lịch Nhật Bản vào Việt

Trang 4

Nam và cho đến thời điểm nay, đồng thời Nhật Bản hiện là nhà tàitrợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, là đối tác thương mại đứng thứ 4của Việt Nam với kim ngạch 2 chiều đạt 25,163 tỷ USD Nhật Bản

có nhiều dự án giúp Việt Nam nghiên cứu bảo tồn, tôn tạo các ngôinhà ở dân gian truyền thống tiêu biểu ở cả ba miền Bắc-Trung-Nam

Từ đó, các doanh nghiệp chú trọng vào việc khai thác thịtrường Nhật Bản một cách mạnh mẽ nhất Không chỉ dừng lại ở việcđón khách Nhật Bản tại Việt Nam mà còn triển khai, khai thác cácchương trình du lịch đưa khách du lịch Việt Nam và các du kháchquốc tế đang sinh sống tại Việt Nam sang đất nước bạn với nhu cầutìm hiểu, khám phá, giao lưu văn hóa, học hỏi thông qua loại hình dulịch quốc tế outbound Các doanh nghiệp đang khai thác kinh doanhoutbound tại Nhật Bản ngày càng tăng và phát triển khá mạnh mẽ.Theo thông kê từ “Tổng cục du lịch Nhật Bản” lượng khách ViệtNam sang Nhật Bản tăng trưởng mạnh trong vòng 5 năm trở lại đây.Chỉ tính riêng trong năm 2016, số lượng khách đạt tới 233.800người, tăng hơn 20% so với năm 2015, mức chi tiêu của du kháchViệt cũng đạt loại cao nhất trung bình khoảng 237 ngànyên/người/chuyến đi khoảng 53.000.000 tiền Việt Nam

Là sinh viên đang theo học ngành “Quản trị dịch vụ du lịch và

lữ hành”, tôi đã có hứng thú trong việc tìm hiểu các loại hình du lịchquốc tế, Nhật Bản là một đất nước với nhiều những điều hay và thú

vị Và trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần VNTOUR, mộtcông ty du lịch chuyên về loại hình du lịch inbound với thị trườngchủ yếu là Châu Âu, Châu Mỹ, Hàn, Trung về tài nguyên và conngười nơi đây, công ty đang khai thác chưa tốt đối với mảng kinhdoanh lữ hành quốc tế outbound và hiện đang có nhu cầu khai thácmảng outbound Nhật Bản Hiện nay, công ty chủ yếu là ký gửi kháchcho các đối tác và chỉ có xây dựng duy nhất landtour Hàn Quốc vàđược khai thác rất tốt ở thị trường này, công ty đang có ý định mởrộng phạm vi hoạt động ở mảng kinh doanh outbound để đưa khách

du lịch Việt Nam tìm hiểu đến đất nước và con người Nhật Bản nóiriêng và các quốc gia khác nói chung, với thị trường khách outboundnày sẽ giúp quý công ty mở rộng được thị trường kinh doanh, tăngthêm doanh thu, quan trọng hơn với sẽ giúp công ty có được mộttour triển khai đưa khách Việt Nam đi du lịch Nhật Bản và khôngphải qua bất cứ đơn vị trung gian nào Trên sơ sở tour Hàn Quốc vàNhật Bản sẽ giúp cho công ty khai thác và nghiên cứu nhiều thị

Trang 5

trường du lịch khác Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Phát triền sảnphẩm tour mới tại công ty cổ phần VNTOUR: Tour Nhật Bản 5ngày- 4 đêm” để làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.

Em rất mong nhật được sự đóng góp ý kiến đến từ giáo viênhướng dẫn và quý thầy, cô

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của đề tài nghiên tìm hiểu và xác định được nhu cầu,thi hiếu của khách Việt Nam đối với loại hình du lịch outbound NhậtBản

Bên cạnh đó đề tài còn hướng đến xây dựng, phát triển các sảnphẩm du lịch, cụ thể là đưa hình ảnh của đất nước Nhật Bản (ẩmthực, văn hóa, thiên nhiên và con người) với mục đích là đến gần vớicảm nhận của khách du lịch Việt Nam tại công ty lữ hành VNTOUR.Đồng thời, góp phần quảng bá hình ảnh, giao lưu văn hóa và conngười Việt Nam đến với bạn bè thế giới cụ thể là Nhật Bản

Tập trung vào nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ và nhà cungứng của công ty cho du khách, các giá trị đặc sắc tại các điểm đến cótrong tour du lịch outbound Nhật Bản nhằm góp phần hoàn thiện hơnnữa các sản phẩm du lịch tại công ty lữ hành VNTOUR

Nghiên cứu, phân tích và tìm hiểu được những thách thức, khókhăn, cơ hội để phát triển tour outbound Nhật Bản mà công ty phảiđối mặt khi triển khai,phát triển tour

Từ đó, đưa ra những giải pháp đề xuất khắc phục, chính sáchmarketing phù hợp, góp phần định hướng chiến lược phát triển đểtour outbound Nhật Bản mang tính khả thi cao

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đầu tiên, cần phải xác định được tính cấp thiết của đề tàinghiên cứu phải đưa ra được những phương án, chính sách sản phẩmphù hợp Nhằm thu hút nguồn khách du lịch Việt Nam, những nườithích và mong muốn tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, con người NhậtBản

Thực hiện và áp dụng đưa những biện pháp nghiên cứu khoahọc trong quá trình làm khóa luận, thiến hành thu thập số liệu vềlượng khách Việt Nam có nhu cầu đi du lịch tại Nhật Bản, và thống

kê số liệu doanh thu của công ty kinh doanh về mảng du lịchoutbound Từ đó, rút ra kết luận và tiến đến đề xuất hướng giải quyế

Trang 6

cho vấn đề và đảm bảo được tính khả thi cho toàn bộ hoạt độngnghiên cứu.

Thứ hai, tập trung tìm hiểu vào các dịch vụ, chuỗi dịch vụcũng như là nhà cung ứng cho khách du lịch Việt Nam các điểm đếnmang giá trị đặc sắc, phong phú và giàu tính văn hóa có trong tour dulịch outbound Nhật Bản 5 ngày- 4 đêm, nhằm góp phần hoàn thiệnhơn về sản phẩm du lịch “outbound Nhật Bản” tại công ty cổ phẩnVNTOUR

Thứ ba, phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vànhững thách thức trong quá trình phát triển tour du lịch outboundNhật Bản

Từ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức qua quátrình khảo sát Cho ra những nhận xét thực tế để phát triển loại hình

du lịch “outbound Nhật Bản 5 ngày- 4 đêm”

Đề xuất những chính sách cần thiết để phát triển loại hình dulịch này tại quý công ty lữ hành VNTOUR

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các khách hàng có nhu cầu và mong muốn sử dụng chươngtrình du lịch outbound Nhật Bản 5 ngày – 4 đêm tại quý công tyVNTOUR

Sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch Nhật Bản đối với kháchViệtNam

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận: Đề tài nghiên cứu hướng đến sự tiếp cận cácđối tượng nghiên cứu một cách toàn diện, theo nhiều chiều và nhiềukhía cạnh để đánh giá một cách khách quan nhất về chất lượngchương trình du lịch nội địa tại công ty Vntour Qua đó cho ra nhữngsản phẩm du lịch khai khác các nguồn tài nguyên này hiệu quảPhương pháp nghiên cứu là công cụ nghiên cứu khoa họctrong thực hiện nhiệm vụ đề tài Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 7

do mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của nhóm hướng đến quyếtđịnh

Phương pháp nghiên cứu sẽ áp dụng trong đề tài này sẽ là:

• Tìm hiểu tham khảo các văn bản, tài liệu, …, liên quan đếnđơn vị kinh doanh và nội dung của đề tài đề cập thông qua cácphương tiện truyền thông qua sách, báo, internet,

• Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường đầy tiềm năng phát triển “Nhật Bản”

• Phân tích, đánh giá loại hình kinh doanh tour outbound cũngnhư là thị trường Nhật Bản Từ đó, đưa ra những định hướng pháttriển sản phẩm cũng như chính sách marketing phù hợp

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: thu thập các thôngtin liên quan

đến đề tài nghiên cứu, xử lý các thông tin nhằm chọn lọcnhững thông tin cần

thiết nhất Các tư liệu có thể là các công trình nghiên cứutrước đó, các bài viết,

các báo cáo kinh doanh, báo cáo tổng kết…

• Phương pháp sử dụng biểu đồ, đồ thị nhằm so sánh mức độkhác nhau

giữa các số liệu, chứng minh các số liệu thống kê

• Phương pháp tính toán và thống kê du lịch: nhằm tính toántốc độ tăng

trưởng, tỷ lệ phần trăm của khách du lịch qua các năm

• Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu thống kê hàng nămnhằm đưa ra

nhận xét và giải pháp

Trang 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TOUR OUTBOUND MỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VNTOUR 1.1 Khách du lịch

c Những điều kiện làm nảy sinh nhu cầu

1.1.5 Phân loại nhu cầu du lịch

1.2 Công ty lữ hành

1.2.1 Định nghĩa cơ bản công ty lữ hành

1.2.2 Hệ thống sản phẩm tại một doanh nghiệp lữ hành 1.3 Sản phẩm du lịch

1.3.1 Đặc điểm sản phẩm du lịch

1.3.2 Phân loại sản phẩm du lịch

1.4 Chương trình du lịch

1.4.1 Định nghĩa chương trình du lịch

1.4.2 Phân loại chương trình du lịch

1.4.3 Nội dung của chương trình du lịch.

1.5 Các yêu cầu cơ bản trong việc xây dựng một chương trình du lịch outbound.

1.5.1 Chương trình du lịch ứng với nhu cầu của khách hàng

1.5.2 Chương trình du lịch mang tính khả thi

1.5.3 Các yêu cầu cơ bản để thực hiện chương trình du lịch outbound

1.6 Quy trình xây dựng một chương trình du lịch outbound.

1.6.1 Nghiên cứu thị trường

Xácđịnhgiá

Chiếnlượcsảnphẩm

Phântíchnguồnlực

Nghiêncứu đốithủcạnh

tranh

Nghiên

cứu thị

trường

Trang 9

Biểu đồ 2.5: Chi tiêu du lịch 2018 bình quân đầu người theo

danh mục (Việt Nam / Tổng thể)

Năm 2012 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 20180

Lượt Khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài

Biểu đồ 1.2: Lượt khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài.

Trang 10

Biểu đồ 1.4: Số lượng du khách đến Nhật Bản và Việt

Nam giai đoạn 2010-2017.

1.6.2 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.

1.6.3 Xây dựng lịch trình tour.

1.6.4 Xác định giá sản phẩm.

1.6.5 Chiến lược sản phẩm

Trang 11

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH DOANH

DU LỊCH OUTBOUND Ở NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VNTOUR 2.1 Giới thiệu khái quát công ty cổ phần VN Tour

Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Du Lịch VNTOURS

Tên giao dịch bằng tiếng anh: VNTOUR Join Stock

Company

Tên viết tắt bằng tiếng anh: VNTOURS

Giám đốc: Lê Thị Phương Diễm

Văn phòng đại diện: 38 Út Tịch, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh: 05 Cao Thắng- Thanh Bình, quận Hải Châu, Đà Nẵng

Giám đốc chi nhánh: Trần Minh Luân

2.2.2 Nguồn lực tại công ty cổ phần Vntour

2.3 Kết quả kinh doanh lữ hành qua các năm.

Bảng Doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty Vntour giai đoạn năm 2017-2019

Trang 12

lữ hành Fiditour, Green tour, Lova Travel, Vietnam Travelkey,

• Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Là tất cả các doanh nghiệp lữhành không có những đặc điểm giống như đối thủ cạnh tranh trựctiếp nhưng lại góp phần làm giảm thị phần, nguồn khác, doanh thu vàlợi nhuận của công ty lữ hành Đối với công ty cổ phần Vntour đốithủ cạnh tranh trực tiếp là các doanh nghiệp khai thác thị trường nộiđịa hiệu quả cao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như:

• Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (Potential Competitors): sự cạnhtranh thể hiện qua phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện có khixuất hiện các rào cản xâm nhập ngành

Tổng kết bang ma trận SWOT đánh giá năng lực của công ty:

* Điểm mạnh

- Công ty có tầm nhìn, chiến lược trong ngắn hạn và dài hạn

- Công ty với đội ngũ nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, nhiệt huyết,đầy kinh nghiệm và sự sáng tạo không ngừng

Trang 13

- Ứng dụng công nghệ mới, hiện đại giúp đỡ cho việc tươngtác giữa khách hàng với công ty cổ phần Vntour

- Luôn luôn cải thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sảnphẩm dịch vụ, các chương trình du lịch trong và ngoài nước mangđến những sản phẩm chất lượng và tuyệt vời cho khách hàng

- Luôn xây dựng mối quan hệ, hợp tác hữu nghị với nhà cungcấp dịch vụ, các doanh nghiệp có liên quan một các rộng rãi, lâu dàivới công ty cổ phần Vntour

Hợp tác để đôi bên cùng có lợi

- Có kinh nghiệm trong việc khai thác thị trường outboundHàn Quốc và đạt nhiều thành tựu trong thời gian ngắn

* Điểm yếu:

- Thương hiệu chưa có chỗ đứng trong tâm trí khách du lịch

- Cơ cấu lãnh đạo chưa chặt chẽ, ban lãnh đạo còn trẻ tuổi vẫncòn thiếu hụt nhiều kinh nghiệm

- Doanh nghiệp có tuổi thành lập thấp

- Website công ty chưa được nhiều người biết đến

* Cơ hội:

- Xã hội ngày càng phát triển dồng nghĩa với việc nhu cầu đi

du lịch quốc tế ngày càng tăng cao, đặc biệt là các nước trong khuvực Châu Á, Thái Bình Dương,… như các điểm đến Thái Lan, NhậtBản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapo, Đài Loan, Hồng Kông,…Cùng với nhu cầu du lịch được mở rộng và phát triển, khảnăng chi trả của khách hàng ngày càng cao

- Lượng khách hàng (giới trẻ) sử dụng công nghệ Internet trêntoàn thế giới ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở các nước phát triển.Đối với các nước đang phát triển, lượng khách hàng sử dụngInternet tăng trưởng nhanh

Internet có vai trò to lớn trong công cuốc quảng bá xúc tiếnbán sản phẩm du lịch, bên cạnh đó Internet là nguồn thông tin khổng

lồ cho giới trẻ khám phá, tìm tòi thông tin…

* Thách thức:

- Đối thủ hiện tại của công ty là các công ty du lịch lớn, cóthương hiệu vị thế cạnh tranh trên thị trường ( Viettravel,Saigontourist, Vitour, Bến Thành Tourist), có kinh nghiệm, có tiềmlực tài chính lớn mạnh

Trang 14

- Nhiều đối thủ cạnh trạnh tiềm ẩn có khả năng tham gia vàothị trường outbound Nhật Bản khi thấy tiềm năng phát triển đến từthị trường này

2.5 Phân tích hành vi khách hàng Việt Nam đi du lịch tại Nhật Bản.

2.5.1 Nhu cầu và sở thích của du khách.

2.5.2 Động cơ đi du lịch.

Động cơ đẩy: Động cơ đẩy là những yếu tố thúc đẩy hoặc tạo

ra ham muốn bên trong của khách du khách, nhân tố đẩy bao gồmđược thoát ly hiện tại, nghỉ ngơi thư giãn, thể hiện thanh thế, sứckhỏe và thể lực, phiêu lưu và tương tác với xã hội, dành thời gianbên gia đình và tìm kiếm niềm vui

Động cơ kéo: Động cơ kéo là các sự tác động từ bên ngoài,

liên quan đến tình huống và nhận thức được truyền cảm hứng từ sựhấp dẫn của điểm đến Do đó, những động lực đó đóng vai trò quantrọng trong việc lựa chọn điểm đến một khi du khách đã quyết định

Sơ đồ: Xu hướng đi du lịch Nhật Bản theo tháng

Ngày đăng: 14/09/2022, 00:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w