Tóm Tắt Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD ThS Nguyễn Thị Khánh Vân TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA KẾ TOÁN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔN.
Trang 1KHOA KẾ TOÁN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN
CHUYÊN NGHÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
GVHD : Th.S Nguyễn Thị Khánh Vân SVTH : Nguyễn Thị Tường Vi
MSSV : 23202511223 LỚP : K23KKT3
Đà Nẵng - 2021
Trang 21.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận tài sản cố định
1.1.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ
1.1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ
1.1.3.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
1.1.3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
1.1.3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
1.2 KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN
1.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
1.2.2 Một số sai sót, gian lận thường xảy ra đối với tài sản cố định
1.2.2.1 Sai sót
Trang 31.2.2.2 Gian lận
1.2.3 Các mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ
1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
1.3.1.1 Xem xét đánh giá khách hàng và rủi ro hợp đồng mẫu
1.3.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
1.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
1.3.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
1.3.1.5 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
1.3.1.6 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.3.1.7 Xác định mức trọng yếu kế hoạch, mức trọng yếu thực hiện
1.3.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
1.3.2 Thực hiện kiểm toán TSCĐ
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Trang 41.3.3 Tổng hợp, kết luận, báo cáo kiểm toán
Trang 6PHẦN II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN.
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM 2.1.1 Tổng quan về công ty
Công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam (sau đây được gọi tắt là
“AVN Audit”), tên tiếng anh: Vietnam AVN Auditing Limited Company, được thành
lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6001387738 của Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp
Trụ sở tại Hồ Chí Minh: Tầng 19, tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình
Chiểu, quận 1
Điện thoại: 0262.3942345 Fax: 0262.3942345
Trụ sở tại Đà Nẵng: 270 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Khê Trung, Quận Cẩm Lệ,
Thành Phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3691789 Fax: 0236.3691188
Trụ sỡ tại Quảng Bình : 75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng
Trang 7các dữ liệu tài chính , sự vững mạnh của hệ thống quản trị doanh nghiệp.
AVN audit đã và đang đồng hành cùng các khách hàng trên khắp Việt Nam vàkhu vực Đông Nam Á trong nhiều lĩnh vực từ sản xuất, thương mai, dịch vụ đến các
dự án trọng điểm quốc gia thông qua các dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểmtoán xây dựng cơ bản, tư vấn luật và các dịch vụ kế toán, thuế
Với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên sâu, tác phong làm việc chuyênnghiệp, AVN audit cam kết chân thành và tận tâm mang đến chất lượng dịch vụ theochuẩn quốc tế, luôn là “Bạn đồng hành tin cậy” của khách hàng và đối tác
2.1.3 Chức năng và định hướng phát triển của doanh nghiệp
2.1.3.1 Chức năng
Kiểm toán và đảm bảo
Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo là thế mạnh làm nên thương hiệu AVN Việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành, các chuẩn mực và thông lệ chung của quốc tế, các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán luôn là yêu cầu bắt buộc hàng đầu đối với mọi nhân viên kiểm toán của AVN.
Mục tiêu kiểm toán của AVN luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin, tư vấn góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng và bí mật kinh doanh của khách hàng Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn, AVN luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Thẩm định giá
Một trong những thế mạnh của AVN là dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp Với đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, am hiểu sâu, giàu kinh nghiệm thực tiễn, luôn luôn nghiên cứu và vận dụng các phương pháp thẩm định mới khoa học vào công việc
đã tạo được uy tín và niềm tin từ chất lượng dịch vụ
Kế toán
Trang 8Kinh tế Việt Nam đang hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới Do vậy, hệ thống chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam đã có sự thay đổi liên tục cho phù hợp với thông
lệ và chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong việc cập nhật và áp dụng sự đổi mới của hệ thống chế độ kế toán và không thể tự mình giải quyết được.
Vì thế, các doanh nghiệp rất cần có sự hỗ trợ từ các chuyên gia tài chính giỏi Nắm bắt được vấn đề này của các doanh nghiệp, với đội ngũ các chuyên gia kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán, AVN cung cấp các dịch vụ kế toán đa dạng cho khách hàng thuộc mọi loại hình kinh tế.
- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy tài chính;
- Tư vấn hoàn thiện bộ máy kế toán - tài chính có sẵn;
- Thiết lập hệ thống kế toán, cập nhập sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính theo định kỳ;
- Lập báo cáo tài chính hợp nhất;
- Rà soát sổ sách và báo cáo kế toán, báo cáo thuế;
- Dịch vụ kế toán trưởng.
2.1.3.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp
Với phương châm hoạt động “ đồng hành cùng doanh nghiệp”, Công ty TNHH Kiểm toán AVN VIỆT NAM luôn đặt lợi ích của doanh nghiệp lên hàng đầu, cùng với công tác chăm sóc, tư vấn chu đáo nhất cho khách hàng.
- Chiến lược của công ty là ngày một phát triển và luôn nằm trong top 10 công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam
- Công ty TNHH Kiểm toán AVN VIỆT NAM luôn cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty AVN
Ban điều hành công ty
* Tổng Giám đốc
* Giám đốc điều hành
Trang 10 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng Giám Đốc
General Director
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH Chief Executive Officer
BAN SOÁT XÉT CHẤT LƯỢNG
ĐỘC LẬP Independent Board of
Quality Control
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH,GIÁM ĐỐC
CN TẠI ĐÀ NẴNG Vice General Director
FS Auditing Service Sector Director Of Danang
Branch
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TƯ VẤN, THUẾ, ĐÀO TẠO Vice General Director Tax, Advisory, Traning Sector
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC DỊCH VỤ KIỂM TOÁN XDCB Vice General Director Basic Construction Auditing Sector
on Auditing Secto
PHÒNG
TƯ VẤN Advisory Departme nt
BAN CỐ VẤN Board Of Advisors
PHÒNG
KẾ TOÁN Acounting Departme
n t
CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG Danang Branch
BS Auditing Departm ent 1
PHÒNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Departme
nt Of Quality Control
PHÒN
G KIỂM TOÁN XDCB
2 BS Auditin
g Depart ment 2
PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 3
FS Auditing Departme
nt 3
PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 2
FS Auditing Departm ent 2
PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 1
FS Auditing Departm ent 1
PHÒN
G KIỂM TOÁN XDCB3
BS Auditin
g Depart ment
Trang 11Bộ máy quản lý của Công ty AVN
Trang 122.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.2.1 Lập kế hoạch Kiểm toán đối với công ty khách hàng ABC
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Bước 2: Thực hiện kiểm toán
Bước 3: Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
2.2.1.1 Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC
Người đại diện : Ông Nguyễn Hữu A
Loại công ty : Cổ phần
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất, kinh doanh, truyền tải và phân phối điện
Mã số thuế : 420177…
Địa chỉ doanh nghiệp : Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàngnăm
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Phương pháp KHTSCD: Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
2.2.1.2 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Trang 13Đối với Công ty Cổ phần ABC, sau khi tìm hiểu các vấn đề có liên quan, KTV
và doanh nghiệp kiểm toán đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng là trung bình, làm
cơ sở cho việc đưa ra kết luận AVN chấp nhận duy trì kiểm toán cho khách hàng
Công ty Cổ phần ABC Giấy tờ làm việc: mẫu A120 [Phụ lục số 1]
2.2.1.3 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán Giấy tờ làm việc: Mẫu A210
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện trách nhiệm pháp lý vớikhách hàng, đồng thời là căn cứ để các bên thực hiện trách nhiệm cho nhau
Lựa chọn đội ngũ KTV Giấy tờ làm việc: Mẫu A220 [Phụ lục số 2]
Thư gửi khách hàng và kế hoạch kiểm toán Giấy tờ làm việc: GLV A230 [Phụ lục số 3]
Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp Giấy tờ làm việc: Mẫu A240 [phục lục số 4]
Kế hoạch phân công nhân sự kiểm toán và thời gian thực hiện Giấy tờ làm việc: Mẫu A250 [phụ lục số 5]
Cam kết về tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán Giấy tờ làm việc: Mẫu A260 [Phụ lục số 6]
Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV ở Giấy tờ làm việc: Mẫu A270 [Phụ lục số 7]
Trao đổi với BGĐ về kế hoạch kiểm toán Giấy tờ làm việc: Mẫu A290 [phụ lục số 8]
2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách và môi trường hoạt động
KTV luôn phải tìm hiểu khách hàng nhằm đánh giá có hay không nên tiếp nhậnkhách hàng Vừa để chắc chắn rằng liệu công ty có đủ đáp ứng được cá tiêu chí đề ra
Trang 14,vừa có đảm bảo dự rủi ro thấp và nâng cao uy tín về công ty kiểm toán Giấy tờ làm việc: Mẫu A310 [phụ lục số 9]
2.2.1.5 Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB
Sử dụng phương pháp trần thuật (narrative) mô tả lại và được thể hiện tại Giấy tờ làm việc: Mẫu A450 [ Phụ lục số 10]
2.2.1.6 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Phân tích sơ bộ TSCĐ của công ty ABC Giấy tờ làm việc: Mẫu A510 [Phụ lục
số 11]
=> Nhìn chung khoản mục TSCĐ tăng 1016464% so với đầu năm, TSCĐ tăng
mạnh là do ngày 08/05/2019 dự án điện mặt trời được đưa vào vận hành thường mạinên các khoản chi phí đầu tư XDCB hoàn thành được kết chuyển tăng TSCĐ KTVcần xem xét việc trích khấu hao TSCĐ có phù hợp quy định về khung khấu hao,khoản mục chi phí phân loại TSCĐ
Tổng hợp phân tích hệ số trích từ GLV Mẫu A510-3 [Phụ lục số 12 ]
=> Là năm đầu tiên công ty đi vào hoạt động có doanh thu => rủi ro doanh thu
có thể được ghi nhận không đúng niên độ kế toán
Giá vốn tăng 100% do nguyên nhân trên Tỷ lệ lãi gộp doanh thu > 57% => Rủi
ro giá vốn có thể bị ghi nhận thấp hơn thực tế
2.2.1.7 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đối với Công ty Cổ phần ABC, KTV xác đinh không có rủi ro trọng yếu trong
quản lý và điều hành doanh nghiệp Giấy tờ làm việc: Mẫu A610 [Phụ lục số 13]
Trang 152.2.1.8 Xác định mức trọng yếu
KTV cần phải đánh giá tính trọng yếu để từ đó ước tính phạm vi của cuộc kiểm
toán Giấy tờ làm việc: Mẫu A710 [Phụ lục số 14]
KTV đã quyết định lựa chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế là tiêu chí xác địnhmức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo kết quả kinh doanh và sử dụng tỷ lệ để ước tínhmức trọng yếu là 7%, cụ thể:
Mức trọng yếu tổng thể là 1.440.242.929
Mức trọng yếu thực hiện: 864.145.757
Ngưỡng sai sót không đáng kể: 28.804.859
2.2.1.9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Mục tiêu nhằm đưa ra tình hình chung của công ty khách hàng và dựa vào đó
để các thành viên tham gia kiểm toán nắm bắt được nội dung công việc cần thực hiện
Giấy tờ làm việc: Mẫu A910 [Phụ lục số 15]
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH AVN đồi với khách hàng ABC
2.2.2.1 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Trong giai đoạn này, Nhóm KTV đã tiến hành các thủ tục phân tích, thủ tục
kiểm tra chi tiết cụ thể: Giấy tờ làm việc mẫu D730- xem trong KLTN
2.2.2.2 Thủ tục chung
Trang 16a) Xem xét tính nhất quán của nguyên tắc kế toán
Kiểm tra nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp vớiquy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
Mục đích của thủ tục này nhằm giúp cho KTV kiểm tra được tính phù hợp của kế
toán công ty trong việc áp dụng chế độ kế toán hiện hành Giấy tờ làm việc mẫu D740- xem trong KLTN
b) Lập bảng tổng hợp số liệu và so sánh với năm trước
KTV tiến hành lướt sổ và lập bảng tổng hợp Tài sản cố định, tiến hành đốichiếu số kỳ trước với số kỳ này trên biểu tổng hợp
Xem mẫu D740 và D710 – trong KLTN
TK Diễn giải
Cuối năm 31/12/2019
Đầu năm 31/12/2018
Trang 17Phân tích tình hình tăng, giảm của số dư TSCĐ vô hình TSCĐ vô hình, XDCD
dở dang, BĐS đầu tư năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến
động lớn Giấy tờ làm việc: Mẫu D740- xem trong KLTN
Kết luận: TSCĐ hữu hình tăng mạnh là do dự án điện mặt trời hoàn thành đưa vào
sử dụng từ tháng 5/2019 Chi phí đầu tư XDCB dở dang giảm 100% là do kết
chuyển tăng TSCĐ nêu trên
2.2.2.4 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
a) Kiểm tra tổng hợp tài sản cố định
Sau khi thực hiện thủ tục chung và thủ tục phân tích KTV tiến hành tổng hợp
và xác minh số liệu đối với từng loại TSCĐ tại đơn vị; kiểm tra tính chính xác, kiểm
tra sự tăng giảm của TSCĐ.Giấy tờ làm việc: Mẫu D720- xem trong KLTN
Trang 18Kết luận:
- Đối với tài sản cố định hữu hình:
+ Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố các khoảnvay là 1.012.922.541.002 đồng
+ Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 0 đồng
+ Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý là 0 đồng
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố các khoảnvay là 0 đồng
+Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 0 đồng
+ Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý là 0 đồng
Sau khi thu thập bảng tổng hợp tình hình biến động từng loại TSCT, KTV đọclướt sổ cái kiểm tra tổng hợp đối ứng để phát hiện các nghiệp vụ bất thường ( về nội
dung, giá trị, TK đối ứng…) Mẫu giấy làm việc: D 741A-1 – Xem trong KLTN
Kết luận: không có nghiệp vụ bất thường.
Tiếp theo, KTV tiến hành chọn mẫu kiểm tra các chứng từ gốc liên quan đếntài sản tăng trong năm 2019 cụ thể là đối chiếu với kế hoạch, thủ tục mua sắm tài sản
cố định và sự phê duyệt của Ban giám đốc đơn vị Mẫu giấy làm việc: Xem trong KLTN
Trang 19D741A-2-Kết luận: TSCĐ tăng đầy đủ hóa đơn , chứng từ theo đứng quy định.
b) Quan sát thực tế TSCĐ
KTV tiến hành tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo cácthủ tục kiểm kê được thực hiện phù hợp và chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế và
số liệu kế toán ( nếu có) đã được xử lý Sau đó đánh giá tình trạng sử dụng của của
từng TSCĐ Mẫu giấy làm việc: D742- Xem trong KLTN
Kết luận: TSCĐ tại thời điểm 31/12/2019 là có thực
c) Kiểm tra chi tiết tính khấu hao TSCĐ
Bước đầu, KTV tiến hành thu thập bảng tính khấu hao TSCĐ trong kỳ, đối chiếubảng tính khấu hao với số dư trên sổ Cái, sổ chi tiết, BCĐPS, BCTC Đọc các nghiệp
vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân Kiểm tra tính hợp lý của bảng tính khấu hao
Ước tính khấu hao trong kỳ và so sánh với số liệu của doanh nghiệp ABC Mẫu GLV D741B-1 – xem trong KLTN
Sau đó KTV tiến hành xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổkhấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chi phí như: chi phí sản xuấtchung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng Xét chênh lệch giữa cácphương pháp phân bổ cho mục đích kế toán và mục đích thuế và tính toán thuế hoàn
lại phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng Mẫu GLV D741B-2 – xem trong KLTN