Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện chuyên đề “Hệ thống lý thuyết và bài tập về phản ứng đóng vòng trong hóa học hữu cơ” nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng HSG hóa học ở trường phổ t
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đơn vị công tác: Trường THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp
Quảng Bình, tháng 05 năm 2022
Trang 21
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 2
I.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
I.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
I.3 NHIỆM VỤ 3
I.4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
I.6 ĐIỂM MỚI CỦA CHUYÊN ĐỀ 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG TRONGHÓA HỌC HỮU CƠ 4
I CÁC PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG ĐỒNG BỘ 4
II MỘT SỐ PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG LIÊN QUAN ĐẾN NHÓM CHỨC 8
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG TRONGHÓA HỌC HỮU CƠ 15
I BÀI TẬP PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG ĐỒNG BỘ 15
II BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG LIÊN QUAN ĐẾN NHÓM CHỨC 37
1 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỘNG ELECTROPHIN VÀO NỐI ĐÔI C=C……… 37
2 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG EPOXI HÓA ANKEN……….39
3 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG THẾ ELECTROPHIN VÀO VÒNG THƠM………….…… 40
4 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP PIRIA……… 43
5 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỦA HỢP CHẤT CÓ NHÓM METYLEN LINH ĐỘNG ….50 6 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG TẠO VÒNG CHỨA NITƠ……… 52
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 32
PHẦN I: MỞ ĐẦU I.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khoa học công nghệ ở thế kỉ 21 sẽ có những bước tiến vượt bậc Khoảng cách giữa nền kinh tế nước nhà và các nước phát triển trên thế giới còn khá lớn Để đất nước phát triển mạnh cần xây dựng một nền kinh tế tri thức, trong đó phải có thế hệ trẻ tài năng và bản lĩnh Làm thế nào để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài nói chung và nhân tài trong lĩnh vực nói riêng? Nhân tài không ở đâu xa, nhân tài phần lớn bắt nguồn từ những thế hệ học sinh đang theo học
ở trường THPT Vì vậy, cần coi bồi dưỡng nhân tài là một trong những nhiệm vụ hàng đầu ở nhà trường Đào tạo được nhân tài cung cấp cho đất nước là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục ở một trường và chất lượng giảng dạy của giáo viên Tuy nhiên, một trong những hạn chế, khó khăn của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THPT chuyên trong toàn quốc đang gặp phải đó là chương trình, sách giáo khoa, tài liệu cho môn chuyên còn thiếu, chưa cập nhật và liên kết giữa các trường Bộ Giáo Dục và Đào tạo chưa xây dựng được chương trình chính thức cho học sinh chuyên nên để dạy cho học sinh, giáo viên phải tự tìm tài liệu, chọn giáo trình phù hợp, phải tự xoay sở để biên soạn, cập nhật giáo trình
Bộ môn Hóa học là một trong các bộ môn khoa học cơ bản, rất quan trọng Mỗi mảng kiến thức đều vô cùng rộng lớn Đặc biệt là những kiến thức giành cho học sinh chuyên hóa, học sinh giỏi cấp khu vực, cấp Quốc Gia, Quốc tế Trong đó hóa học hữu cơ là một trong các nội dung rất quan trọng Phần này luôn có trong các đề thi học sinh giỏi lớp 11, 12 khu vực; Olympic trại hè Hùng Vương hoặc Duyên Hải Bắc bộ và trong các đề thi học sinh giỏi Quốc Gia, Quốc Tế với phần trăm số điểm cao trong bài thi Các bài tập về tổng hợp hữu cơ, xác định cơ chế và xác định cấu trúc của sản phẩm tạo thành thường xuyên xuất hiện và đó là các dạng bài tập tương đối khó và phức tạp Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông nói chung và ở các trường chuyên nói riêng, việc dạy và học phần kiến thức về hoá hữu
cơ gặp khó khăn do chưa có thật sự nhiều tài liệu dùng để bồi dưỡng HSG Các tài liệu hiện
có chưa phân dạng cũng như chưa phân tích sâu vào một vấn đề cụ thể
Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện chuyên đề “Hệ thống lý thuyết và bài tập về phản ứng đóng vòng trong hóa học hữu cơ” nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng HSG hóa
học ở trường phổ thông cũng như làm tăng lòng say mê, yêu thích nghiên cứu khoa học từ những tấm gương của các nhà khoa học
Chúng tôi hi vọng chuyên đề sẽ mang lại nguồn tư liệu quý cho giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng HSG và cho học sinh có thêm tư liệu rèn luyện để tự tin hơn khi bước vào các cuộc thi HSG và có thể đạt kết quả như mong muốn
Trang 43
I.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu: Hệ thống lý thuyết và bài tập về phản ứng đóng vòng trong hóa học hữu cơ để làm tài liệu phục vụ cho giáo viên trường chuyên giảng dạy, ôn luyện, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp và làm tài liệu học tập cho học sinh chuyên hoá Ngoài ra còn là tài liệu tham khảo cho giáo viên môn hóa học và học sinh yêu thích môn hóa học nói chung
I.3 NHIỆM VỤ
1 Hệ thống hóa lý thuyết cơ chế của các phản ứng hóa học hữu cơ
2 Nghiên cứu chương trình hóa học phổ thông nâng cao và chuyên hóa, sắp xếp lại các phản
ứng đóng vòng trong hóa học hữu cơ
3 Sưu tầm, lựa chọn các bài tập về phản ứng đóng vòng trong tài liệu sách giáo khoa, sách tham khảo, các đề thi và xây dựng thành hệ thống các bài tập minh họa
I.4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu giáo viên giúp học sinh nắm vững được các phản ứng đóng vòng và vận dụng để giải quyết được các bài tập liên quan sẽ nâng cao hiệu quả bồi dưỡng HSG ở trường THPT, học sinh phát huy được tính tích cực, tư duy sáng tạo và tăng niềm đam mê nghiên cứu khoa học
I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu thực tiễn dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT chuyên
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học hóa học, các tài liệu về bồi dưỡng học sinh giỏi, các đề thi học sinh giỏi,…
- Thu thập tài liệu và truy cập thông tin trên internet có liên quan đến đề tài
- Đọc, nghiên cứu và xử lí các tài liệu
I.6 ĐIỂM MỚI CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Chuyên đề đã xây dựng được hệ thống lí thuyết và bài tập về các phản ứng đóng vòng
- Đề xuất phương pháp xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống bài tập hóa học
Trang 54
PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG TRONG
HÓA HỌC HỮU CƠ
Là quá trình đóng (hay mở vòng) peryxiclic của các polien: một số liên kết πbị phá vỡ, một
số liên kết πđược hình thành, thay đổi vị trí để tạo liên kết δmới, sản phẩm vòng không no mới
Ví dụ:
Số nút
4ψ
1ψ
Số nút
4
, LUMO
1ψ
Trang 65
Phản ứng có tính đặc thù lập thể cao, liên quan đến tính đối xứng obitan
a Phản ứng đóng – mở vòng vì nhiệt
VD1: Xác định cấu hình sản phẩm đóng vòng hexa-2,4-dien vì nhiệt
HOMO:ψ2, 1 nút quay cùng chiều, sản phẩm trans
VD2: Xác định cấu hình sản phẩm với (2E, 4Z, 6E)-octa-2,4,6-trien?
HOMO:ψ3, 2 nút quay ngược chiều, sản phẩm cis
Trang 76
b Phản ứng đóng- mở vòng vì quang
VD1: Xác định cấu hình sản phẩm đóng vòng hexa-2,4-dien khi chiếu xạ (hv)
HOMO*:ψ3, 2 nút quay ngược chiều, sản phẩm cis
VD2: Xác định cấu hình sản phẩm đóng vòng với (2E, 4Z, 6E)-octa-2,4,6-trien khi chiếu xạ (hv)?
HOMO*:ψ4, 3 nút quay cùng chiều, sản phẩm trans
Trang 87
Nhóm đẩy electron ở dienophin và nhóm hút electron ở dien làm tăng khả năng phản ứng
b Phản ứng cộng- đóng vòng quang hóa [2+2]
- Đặc điểm: chỉ xảy ra khi chiếu xạ
- Có tính đối xứng obitan: HOMO, LUMO
c Phản ứng cộng – đóng vòng tổng quát neπkeπ
Khi n, k đủ lớnxoay mạch liên kết đóng vòng bình thường
Trang 9Đặc điểm của phản ứng: Các este của axit đicacboxylic dưới tác dụng của natri etylat hoặc
natri kim loại sẽ xảy ra phản ứng ngưng tụ đóng vòng cho một este của axit xetocacboxylic, chất này được thủy phân tiếp theo rồi đecacboxyl hóa thành xeton vòng
-Cơ chế:
2 Phản ứng Blomki (Phản ứng nội phân tử của các đixeten)
Đặc điểm của phản ứng: Dung dịch điete của các điaxyl điclorua tác dụng với đietylamin,
trước tiên cho các anđoxeten Hai nhóm xeten đime hóa nội phân tử và cho một đixeten hai vòng, chất này thủy phân và tách CO2 chuyển thành một xeton vòng
Được phép cộng cùng phía
Không được phép cộng cùng phía
Xoay mạch liên kết
Được phép cộng khác phía
Trang 109
Cơ chế:
3 Phản ứng Preloc – Ston (phản ứng ngưng tụ axyloin)
Đặc điểm của phản ứng: Các este của axit đicacboxylic mạch dài dưới tác dụng của natri kim
loại sẽ xảy ra phản ứng ngưng tụ đóng vòng Đây là một phương pháp tốt để tổng hợp các vòng lớn và các vòng trung bình
Cơ chế:
4 Phản ứng Ziglơ (phản ứng đóng vòng nội phân tử các đinitrin mạch dài)
Đặc điểm của phản ứng: Các đinitrin dưới tác dụng của các dẫn xuất kim loại kiềm của
ankylanilin sẽ xảy ra phản ứng ngưng tụ đóng vòng sau đó thủy phân được -Xetoaxit, tiếp tục đecacboxyl thu được xeton vòng
Cơ chế:
5 Phản ứng cộng Michael
a Phản ứng giữa Hαcủa dẫn xuất manolat với αβ, xetonkhông no
Kết hợp phản ứng đề điều chế các dioxo este Michael và Claisen để nối dài mạch cacbon của hợp chất, cũng như để điều chế dioxo este
b Phản ứng giữa Hαcủa xeton với αβ, xetonkhông no
Kết hợp phản ứng Michael và ngưng tụ andol để tổng hợp vòng steran đi từ vinyl metyl xeton với metyl 3 vòng chứa H hoạt động
Trang 1110
6 Phản ứng tổng hợp Piria
Đặc điểm phản ứng: Tổng hợp hợp chất cacbonyl từ muối của axit cacboxylic
(RCOO)2Cato RCOR + CaCO3
(RCOO)2Ca + Ca(COOR’)2to 2RCOR’ + 2CaCO3
Ứng dụng: điều chế hợp chất vòng 5, 6 cạnh
7 Phản ứng Fridel – Crafts
Đặc điểm phản ứng: Đây là phản ứng gắn nhóm axyl R-CO- vào nhân benzen tạo xeton thơm
Sự axyl hóa có thể thực hiện bởi xlorua axit R-CO-Cl hay anhidrit axit (R-CO)2O với axit Lewis làm xúc tác
Trang 1211
9 Phản ứng cộng đóng vòng [2+1] (phản ứng epoxy hóa anken)
Epoxit là ete vòng ba cạnh, thường gọi là oxiran Anken được chuyển thành epoxit bằng peaxit
Phản ứng epoxi hóa anken là quá trình một giai đoạn, trong đó, đồng thời vài liên kết bị đứt ra
và hình thành một vài liên kết khác, không có sự tham gia của ion trung gian kiểu cation hydroxyl OH+
10 Phản ứng tổng hợp Paal-Knorr
Đặc điểm phản ứng: Là phương pháp chung nhất để điều chế furan, pirole, thiophen hoặc dẫn
xuất thế của chúng từ hợp chất 1,4-đicacbonyl với các hợp chất chứa dị tố thích hợp có khả năng loại nước
11 Phản ứng Feist-Benari
Đặc điểm phản ứng: Tổng hợp dẫn xuất thế của furan bằng cách cho -xetoeste phản ứng với
-halogencacbonyl trong piriđin
12 Phản ứng Hantzsch ( tổng hợp vòng thơm 5 cạnh)
Đặc điểm phản ứng: Tổng hợp dẫn xuất thế của pirole bằng cách cho -xetoeste phản ứng với -halogencacbonyl trong NH3
Trang 1312
13 Phản ứng Knorr
Đặc điểm phản ứng: Tổng hợp dẫn xuất thế của pirole bằng cách cho -xetoeste phản ứng với -aminocacbonyl trong axit axetic
14 Phản ứng tổng hớp theo Hinxbec (Hinsberg)
Đặc điểm phản ứng: Phản ứng diễn ra giữa các -đicacbonyl và đietyl este của aixt thioaxetic có mặt trong natri ancolat trong ancol
15 Phương pháp Hantzsch (tổng hợp vòng thơm 6 cạnh)
Đặc điểm phản ứng: Ngưng tụ hợp chất etyl axetoaxetat với anđehit và amoniac thành hợp
chất 1,4-ddihidropirridin, sau đó thơm hóa bằng phản ứng oxi hóa bởi NH3
16 Phản ứng tổng hợp Skraup
Đặc điểm phản ứng: Là phương pháp chung nhất để điều chế quinolin và dẫn xuất của nó từ
anilin hoặc anilin thế (có ít nhất một vị trí ortho tự do) với glixeron có mặt axit sunfuric và chất oxi hóa nhẹ
Trang 14
13
17 Phản ứng tổng hợp Dobner-Miller
Đặc điểm phản ứng: Cải tiến phương pháp Skraup bằng cách thay glixerol bằng anđehit no và
chất oxi hóa là oxi không khí
18 Phản ứng tổng hợp Combes
Đặc điểm phản ứng: Cải tiến phương pháp Skraup bằng cách thay glixerol bằng hợp chất
1,3-đicacbonyl và không cần dùng chất oxi hóa
Đặc điểm phản ứng: Ngưng tụ các o-cacbonylamin với các hợp chất cacbonyl có nhóm
metylen có mặt xúc tác axit hay kiềm
22 Phản ứng tổng hợp Bischler-Napieralski
Đặc điểm phản ứng: Dựa trên sự đóng vòng đehidrat hóa của các dẫn xuất N-axyl-etylamin thành 1,4-đihidroisoquinolin, sau đó đehidro hóa tiếp thành hợp chất isoquinolin
Trang 15-14
23 Phản ứng tổng hợp Pictet-Spengler
Đặc điểm phản ứng: Thay axyl hoalogenua bằng anđehit thu được hợp chất enamin Enamin
đóng vòng nhờ xức tác axit thành hợp chất 1,2,3,4-tetrahidroisoquinolin, chất này được dehidro hóa thành sản phẩm
24 Phản ứng tổng hợp Pomeranz-Pries
Đặc điểm phản ứng: Ngưng tụ anđehit thơm với -aminoaxetal và đóng vòng dưới ảnh hưởng của xúc tác axit
Trang 1615
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG TRONG
HÓA HỌC HỮU CƠ
I BÀI TẬP PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG ĐỒNG BỘ
Bài 1: Hãy phân loại các phản ứng cho sau đây theo nhóm: phản ứng cộng- đóng vòng (i),
phản ứng vòng electron (ii), phản ứng chuyển vị sigma (iii) hay phản ứng chuyển vị liên kết đôi “ene-reaction” (iv)
Trang 17e
Mở [2+2]-đóng [4+2]
Trang 18i
Đinxo-Ando lưỡng cực 1,3
Bài 2: Axit endriandric A là một hợp chất thiên nhiên, có trong một số loài thực vật của
Australia Axit endriandric A có thể được tổng hợp theo sơ đồ sau đây:
Trang 1918
Hãy xác định công thức cấu trúc của B, cơ chế của các phản ứng đóng vòng tử B đến axit endriandric A, hóa học lập thể của chúng
Hướng dẫn giải
Tạo ra B: quay cùng chiều
Tạo ra axit D, E: quay ngược chiều, cis
Tạo ra axit A: Đ-A
HOMO ψ32 nút Quay ngược chiều, sản phẩm cis
Trang 2019
Bài 3: Citral là hợp chất trung gian “chìa khóa” để tổng hợp vitamin A Hãng BASF đã sản
xuất citral quy mô công nghiệp theo sơ đồ tổng hợp ba giai đoạn như sau:
Hãy xác định công thức cấu trúc của A, B và cơ chế phản ứng vòng đồng bộ
Hướng dẫn giải
Trang 2120
Bài 4: Tảo biển nâu cái sử dụng pheromon A để dẫn dụ tảo đực Pheromon A dễ dàng bị mất
hoạt tính, chuyển thành ectocarpen chỉ sau vài phút Hãy xác định cơ chế của quá trình mất hoạt tính pheromon A và tác nhân gây mất hoạt tính
Hướng dẫn giải
Đóng vòng, có sự tham gia của xiclopropan như 1 liên kết pi
Vòng ba cạnh tương tự nối đôicạnh 3-5 chuyển sang liên kết pi cho cạnh 2-3
Bài 5: Chuyện vị nhiệt dưới đây được tiến hành qua hai phản ứng đóng vòng perixiclic liên
tiếp Hãy xác định chúng và giải thích cơ chế cho kết quả quan sát được
Hướng dẫn giải
Đóng, sau mở vòng [2+2] liên tiếp
Trang 2221
Bài 6: Hãy giải thích cơ chế của phản ứng nhiệt sau:
Hướng dẫn giải
Gồm hai phản ứng liên tiếp:
- Phản ứng đóng vòng Đinxơ-Anđơ [4+2] kiểu supra
- Phản ứng mở vòng kiểu retro Đinxơ-Anđơ [4+2]
Bài 7: Phản ứng tổng hợp đienon dưới đây xảy enzene khi đun nóng Hãy giả thiết cơ chế
phản ứng và cho biết kiểu đóng vòng perixiclic đã xảy ra?
Hướng dẫn giải
Gồm 2 chuyển vị [3,3] liên tiếp (có tạo ra hợp chất anlen trung gian):
Trang 2322
Bài 8: Hãy tổng hợp các hợp chất vòng từ các hóa chất tương ứng:
a Tổng hợp chất A từ enzene và các hóa chất tương ứng
b Tổng hợp chất B từ metylxiclohexan, hợp chất hữu cơ chứa không quá 4 cacbon và các chất vô cơ thích hợp
c Tổng hợp chất C từ axetilen và các hóa chất vô cơ thích hợp
Hướng dẫn giải
Bài 9: Hãy viết công thức cấu trúc của sản phẩm khi đun nóng các hợp chất sau đây:
Hướng dẫn giải
Trang 2423
Bài 10: Hãy giải thích kết quả thực nghiệm sau:
1 (2E, 4Z, 6Z, 8E)-Decatetraen đóng vòng thành 7,8-dimetylxicloocta-1,3,5-trien Hãy dự đoán kiểu đóng vòng: quay cùng chiều hay ngược chiều cho hai loại phản ứng quang hóa và nhiệt hóa Hãy dự đoán cấu trúc lập thể trong mỗi trường hợp
2 (2E, 4Z, 6Z, 8Z)-Decatetraen đóng vòng thành 7,8-dimetylxicloocta-1,3,5-trien Hãy dự đoán kiểu đóng vòng: quay cùng chiều hay ngược chiều cho hai loại phản ứng quang hóa và nhiệt hóa Hãy dự đoán cấu trúc lập thể trong mỗi trường hợp
Hướng dẫn giải
1 Nhiệt: cùng chiều, HOMO ψ43 nút, 2 đồng phân đối quang trans
Quang: ngược chiều HOMO ψ54 nút, 1 đồng phân cis
2 Nhiệt: cùng chiều, HOMO ψ43 nút, 1 đồng phân cis
Quang: ngược chiều, HOMO ψ54 nút,1 cặp đồng phân đối quang trans
Bài 11: Nếu xiclobuten tạo vòng ngưng tụ với vòng 5 cạnh thì khi bị đun nóng sẽ tạo sản
phẩm (1Z,3Z)-xicloheptadien; nếu ngưng tụ với vòng 8 cạnh thì lại thu được xiclodecadien Hãy giải thích vì sao việc mở vòng 8 cạnh lại xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn?
(1E,3Z)-Hướng dẫn giải
HOMO ψ2, 1 nút Việc mở vòng 4 cạnh dẫn đến sản phẩm có 1 liên kết đôi cấu hình cis và 1 liên kết dôi cấu hình trans Sản phẩm là hợp chất vòng 10 cạnh đủ lớn để dung nạp liên kết đôi cấu hình trans, trong khi sản phẩm là hợp chất vòng 7 cạnh không thể chứa liên kết đôi cấu hình trans, vì vậy đòi hỏi nhiệt độ cao hơn
Trang 25Biết B có cấu tạo dạng mạch hở Viết công thức cấu tạo của A, B, C và hoàn thành sơ đồ các phương trình phản ứng Giải thích quá trình chuyển hóa tạo thành C
(Trích đề thi HSG quốc gia 2011) Hướng dẫn giải
Bài 13: Hãy hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
Trang 2625
b
c
d
Bài 14: Hãy viết công thức cấu tạo hợp phần dien và dienophin tạo thành các sản phẩm sau:
(Trích sách bài tập Hóa học hữu cơ- PGS.TS Nguyễn Hữu Đĩnh)
Hướng dẫn giải
Bài 15: Hãy tổng hợp các hợp chất sau từ các hợp chất mạch hở:
Trang 2726
(Trích sách bài tập Hóa học hữu cơ- PGS.TS Nguyễn Hữu Đĩnh) Hướng dẫn giải
Bài 16: Từ isopren tiến hành chuỗi tổng hợp sau:
Hãy xác định công thức cấu tạo từng chất và nêu rõ cơ chế phản ứng cuối cùng?
(Trích đề thi Olympic hóa học của Sở GD – ĐT Tp Hồ Chí Minh, trường Trần Đại Nghĩa) Hướng dẫn giải
Phản ứng đầu tiên là loại phản ứng Diels-Alder
Trang 2827
Bài 17: Viết CTCT của các hợp chất hữu cơ từ A đến G trong sơ đồ tổng hợp sau:
(Trích đề thi chọn HSG quốc gia lớp 12 Tỉnh Lâm Đồng, năm học 2012) Hướng dẫn giải
Đầu tiên là phản ứng Diels-Alder, sau đó là phản ứng tạo este tạo ra (B) Tiếp theo là phản ứng tạo điol, sau đó este hóa hai nhóm –OH và gắn nhóm thế brom vào Phản ứng với CH3COOAg và thủy phân sẽ tạo ra hợp chất có chứa 3 nhóm –OH Sau đó cho tác dụng với xiclohexanon tạo thành sản phẩm
Bài 18: Viết CTCT sản phẩm khi thực hiện các phản ứng sau:
Trang 2928
i Đun benzen với dung dịch NH3 đặc, to, sản phẩm thu được cho phản ứng với furan
Hướng dẫn giải
Trang 3029
Bài 19: Cho hợp chất đimetylxiclohexadien tác dụng với metyl vinyl xeton sinh ra hợp chất A
là sản phẩm chính
a Viết tên đầy đủ của đimetylxiclohexađien và viết sơ đồ phản ứng tạo thành A?
b Viết công thức cấu trúc của 3 sản phẩm phụ là đồng phân của A?
Trang 3130
Thực hiện phản ứng giữa D và G rồi thủy phân ta được A (C15H26O) là một ancol quang hoạt
Xác định cấu tạo các chất trong thí nghiệm trên?
(Trích đề thi Olympic của Sở GD-ĐT Tp Hồ Chí Minh, trường THPT chuyên Lê Hồng
Phong, 2008) Hướng dẫn giải
Bài 21: Viết các tác nhân phản ứng, điều kiện phản ứng (nếu có) thay cho dấu chấm hỏi (?) và vẽ cấu trúc của các hợp chất hữu cơ A, B để hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
(Trích đề thi HSG quốc gia, 2012) Hướng dẫn giải
Bài 22: Viết cơ chế các chuyển hóa sau:
a
b
(Trích bài tập hóa học hữu cơ tập 2 GS.THKH Ngô Thị Thuận) Hướng dẫn giải
Trang 3231
a
b
Câu 23: Viết các phương trình phản ứng điều chế hợp chất theo sơ đồ sau (được dùng thêm
các chất vô cơ và hữu cơ khác)
(Trích đề thi HSG quốc gia 2009) Hướng dẫn giải
Câu 24: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K để
hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
(Trích đề thi HSG quốc gia 2012) Hướng dẫn giải