1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU PHẦN MỀM THƯ VIỆN SỐ VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG THƯ VIỆN SỐ Ở THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 389,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các thư viện trên thế giới và trong khu vực đã đạt đến một mức độ hiện đại cao về hạ tầng cơ sở và công nghệ để phát triển và khai thác thư viện số.. Thư viện Việt Nam có đủ khả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN

KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN

-o0o -

ĐỖ THỊ THANH HUYỀN

TÌM HIỂU PHẦN MỀM THƯ VIỆN SỐ VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG THƯ VIỆN SỐ Ở THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Hệ đào tạo: Chính quy Khóa: QH-2007-X Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Hà Nội - 05/2011

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Đối tƣợng nghiên cứu 6

4 Phạm vi nghiên cứu 7

CHƯƠNG I THƯ VIỆN SỐ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THƯ VIỆN SỐ7 1.1 Thƣ viện và các mô hình thƣ viện 7

1.1.1 Khái niệm thƣ viện 7

1.1.2 Chức năng của thƣ viện 8

1.1.3 Các mô hình thƣ viện ngày nay 9

1.2 Công nghệ thƣ viện số và các vấn đề liên quan 12

1.2.1 Đặc điểm của thƣ viện số 12

1.2.2 Lợi ích của thƣ viện số 13

1.2.3 Kiến trúc và Kiến trúc thông tin của thƣ viện số 14

1.2.4 Nền tảng thƣ viện số 18

1.2.5 Các dịch vụ Thƣ viện số 27

1.2.6 Web Services 29

1.2.7 Bài toán tích hợp thƣ viện số 30

CHƯƠNG II: PHẦN MỀM THƯ VIỆN SỐ 32

2.1 Các yêu cầu về quản lý thƣ viện số 32

2.1.1 Yêu cầu chung 32

2.1.2 Yêu cầu về công nghệ nền tảng 33

2.1.3 Yêu cầu về chuẩn thƣ viện 35

2.1.4 Yêu cầu về chuẩn nghiệp vụ thƣ viện 35

2.2 Các phần mềm thƣ viện số 39

2.2.1 Giới thiệu chung 39

2.2.2 Phần mềm Greenstone 40

2.2.3 Phần mềm Dspace 41

Trang 3

2.2.5 So sánh các phần mềm và phản hồi của người dùng 44

2.3 Đặc điểm của Dspace 47

2.3.1 Mô hình đối tượng trong Dspace 47

2.3.2 Kiến trúc của Dspace 48

2.3.3 Tiến trình của Dspace 48

2.3.4 Dspace Workflow 49

2.3.5 Quản lí người dùng trong DSpace 51

2.3.6 Quản lí tài liệu trong DSpace 52

2.3.7 Manakin cho Dspace 52

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG XÂY DỰNG THƯ VIỆN SỐ Ở THƯ VIỆN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 55

3.1 Vài nét về thư viện Tạ Quang Bửu 55

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 55

3.1.2 Chư ́ c năng, nhiê ̣m vu ̣ của Thư viê ̣n Ta ̣ Quang Bửu 57

3.1.3 Khảo sát trực trạng thư viện Tạ Quang Bửu 60

3.2 Mục tiêu xây dựng thư viện số ở thư viện Tạ Quang Bửu 62

3.3 Tiến hành xây dựng thư viện số ở thư viện Tạ Quang Bửu 63

KẾT LUẬN 65

DANH MỤC HÌNH VẼ 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thư viện là kho tri thức của xã hội; có người còn cho rằng thư viện là đền đài của văn hoá và sự uyên thâm Được hình thành trong thời kỳ nông nghiệp thống trị trong tư duy của nhân loại, thư viện đã trải nghiệm qua một cuộc hồi sinh với việc phát minh ngành in trong thời kỳ Phục hưng, và thực sự bắt đầu khởi sắc khi cuộc cách mạng công nghiệp bùng phát với hàng loạt những phát minh cơ giới hoá quy trình in ấn

Lịch sử thư viện đã trãi qua hơn 25 thế kỷ Hình ảnh thư viện của thời xa xưa được hình dung như là một cơ sở vững chắc trong đó chứa hàng ngàn phiến

Trang 5

đá khổng lồ được khắc chữ - thường được gọi là "rừng bia" Qua nhiều năm cùng với sự tiến hoá của nhân loại, con người càng tiến bộ trong nhận thức và thư viện ngày càng được phát triển Giai đoạn Quản lý tư liệu đã trải qua một thời gian dài theo sự phát triển đó Cho đến một lúc, cũng xuất phát từ ý định ban đầu là làm tốt công việc lưu trữ và bảo quản, thư viện đã chú trọng đến việc xem người

sử dụng là trung tâm, với sự nhấn mạnh đến việc trao đổi thông tin Điều này cũng đồng thời để đáp ứng yêu cầu thông tin ngày càng gia tăng Giai đoạn Quản

lý thông tin được xem như bắt đầu Và chúng ta sẽ nhận thức được rằng để xây dựng thư viện số là ta đã bắt đầu bước qua một giai đoạn phát triển mới của thư viện: Giai đoạn Quản lý tri thức

Cùng với sự phát triển của mạng lưới truyền thông và công nghệ thông tin (CNTT), hiện nay trên thế giới nhiều thư viện số (TVS) đã ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ Sự ra đời của TVS là một tất yếu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong giai đoạn bùng nổ thông tin hiện nay

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thư viện số đã hình thành và phát triển hơn mười năm nay trên thế giới

Đó là một hình thức phục vụ tài liệu điện tử và liên thông trên phạm vi toàn cầu mang đến hiệu quả cao nhất trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin cho người sử dụng khắp nơi trên thế giới Tại hội nghị quốc tế lần thứ năm về Thư viện số Châu Á (ICADL 2002) tại Singapore từ 11-14/12/2002 cho thấy rằng thư viện số Châu Á đã đạt đến một mức độ phát triển cao trong đó có nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á

Hiện nay các thư viện trên thế giới và trong khu vực đã đạt đến một mức

độ hiện đại cao về hạ tầng cơ sở và công nghệ để phát triển và khai thác thư viện

số Giá trị thư viện ngày nay là chỗ thư viện sử dụng công nghệ như thế nào để

Trang 6

đáp ứng mọi nhu cầu của độc giả từ mọi nguồn thông tin khắp nơi trên thế giới thông qua thư viện số

Thư viện Việt Nam có đủ khả năng về hiện đại hóa hạ tầng cơ sở nhưng hiện nay do thiếu trình độ quản lý, thiếu nhận thức và thông tin về hiện đại hóa, lúng túng và không biết sử dụng công nghệ nên khắp nơi đang lãng phí thời gian

và ngân sách từ nhiều nguồn kể cả nguồn vay nước ngoài trong hoạt động thư viện một cách nghiêm trọng Trong khi hoàn toàn có thể đi tắt đón đầu, sử dụng công nghệ mới để hội nhập với hệ thống thư viện trên thế giới Trong đó việc ứng dụng phần mềm các phần mềm thư viện số để xây dựng thư viện số ở các thư viện nước ta hiện nay là một điển hình Xây dựng thành công thư viện số mang ý nghĩa đặc biệt như một bước ngoặt trên con đường hiện đại hóa ngành thông tin thư viện – con đường của sự phối hợp giữa công nghệ thông tin và thư viện Từ đấy, mọi nghiên cứu khoa học thông tin thư viện chính là nghiên cứu công nghệ thông tin

Xuất phát từ thực tế trên, em đã đi đến lựa chọn tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu phần mềm thư viện số và ứng dụng xây dựng thư viện số ở Thư viện Tạ Quang Bửu”, nhằm lựa chọn những phần mềm thư viện số ưu việt, và hình mẫu ứng dụng xây dựng thư viện số ở thư viện Tạ Quang Bửu – một trong những thư viện Đại học đi đầu trong ứng dụng CNTT, để từ có đó được những định hướng tốt nhất trong việc xây dựng thư viện số ở nước ta

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là nhằm nghiên cứu các phần mềm thư viện số đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, có nhiều ưu điểm và phù hợp với đặc điểm của các thư viện nước ta Bên cạnh đó, khóa luận đi vào tìm hiểu việc ứng dụng xậy dựng thư viện số ở Thư viện Tạ Quang Bửu để có được cái nhìn khái quát hơn trong việc việc định hướng xây dựng thư viện số ở nước ta

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 7

Nghiên cứu các phần mềm thư viện số và việc ứng dụng xây dựng thư viện số ở thư viện Tạ Quang Bửu

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các phần mềm thư viện số đang được ứng dụng rộng rãi và xây dựng thư viện số tại Thư viện Tạ Quang Bửu trong thời gian hiện nay

CHƯƠNG I THƯ VIỆN SỐ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THƯ VIỆN SỐ

1.1 Thư viện và các mô hình thư viện

1.1.1 Khái niệm thư viện

Thuật ngữ “thư viện” xuất phát từ chũ Hy Lạp bibliotheca “Biblio” nghĩa

là sách, “theca” là nơi bảo quản Hiểu theo nghĩa đen, thư viện là nơi bảo quản sách, nơi tàng trữ sách báo Ngày nay, thư viện được định nghĩa như sau:

“TV là cơ quan TT, văn hoá giáo dục có VTL nhân bản được tổ chức và đưa ra cho các pháp nhân, cá nhân người sử dụng có thời hạn” (Liên Bang Nga)

“TV- một sưu tập những TL đã được tổ chức để đáp ứng nhu cầu của một nhóm người mà TV có bổn phận phục vụ, để cho họ có thể sử dụng cơ sở của

TV, truy dụng thư tịch cũng như trau dồi kiến thức của họ” (Các nhà Thư viện học Mỹ)

“TV là một bộ sưu tập sách nhằm mục đích để đọc, để nghiên cứu hoặc tra cứu” (Bách khoa toàn thư Anh)

“TV không phục thuộc vào tên gọi, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các TL khác nhau, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân

Trang 8

viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các TL đó nhằm mục đích TT, NCKH, GD hoặc giải trí” (Tuyên ngôn 1994 của UNESCO về thư viện công cộng)

Như vậy trên thế giới tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về thư viện Tuy nhiên trong các định nghĩa trên, định nghĩa của UNESCO được các nhà thư viện học trên thế giới đánh giá là định nghĩa đầy đủ nhất về thư viện vì định nghĩa này nêu lên được những thành phần cấu tạo nên thư viện và các chức năng nhiệm vụ chủ yếu của nó

Thư viện được cấu thành từ 4 yếu tố: vốn tài liệu, cán bộ thư viện, người

sử dụng, cơ sở vật chất kỹ thuật Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại, tác động chặt chẽ với nhau

1.1.2 Chức năng của thư viện

Thư viện có vai trò quan trọng trong công tác phục vụ nhu cầu đọc, tìm hiểu thông tin, nâng cao tri thức cho con người Thư viện có một số chức năng chính như sau:

Chức năng văn hóa:

Thư viện thu thập, tàng trữ, bảo quản và truyền bá di sản văn hóa của nhân loại cũng như của đất nước được lưu giữ trong các tài liệu Thư viện là trung tâm sinh hoạt văn hóa, trung tâm mở mang dân trí, tuyên truyền, phổ biến kiến thức

về các loại hình nghệ thuật và lôi cuốn quảng đại quần chúng tham gia và hoạt động sáng tạo

Chức năng giáo dục:

Ngay từ thời cổ đại, thư viện đã là một tổ chức giáo dục quan trọng Chức năng giáo dục của thư viện được các thư viện công cộng thực hiện từ thế kỷ XVI, thể hiện ở các điểm chính sau:

- Tham gia vào việc xóa mù chữ cho nhân dân

Trang 9

- Nâng cao trình độ dân trí, chuyên môn cho các tầng lớp dân cư trong vùng

Cho đến nay, các thư viện hiện đại vẫn thực hiện chức năng giáo dục của mình

Chức năng thông tin:

Thư viện với tư cách là cơ quan cung cấp thông tin thực hiện chức năng thông tin bằng cách:

- Phục vụ thông tin – thư mục theo phương thức cổ truyền cũng như hiện đại ngay tại thư viện: hệ thống mục lục, thư mục, cơ sở dữ liệu, phổ biến thông tin chọn lọc, bản tin điện tử…

- Tiếp cận qua mạng để với tới nguồn lực của các thư viện khác và đảm bảo sự tiếp cận đó tới các nguồn thông tin điện tử cho bạn đọc không có điều kiện nhận được ngay từ nhà hoặc nơi làm việc của họ

Chức năng giải trí:

Ngoài các kiến thức chuyên ngành, thư viện còn tham gia vào việc tổ chức

sử dụng thời gian nhàn rỗi cho nhân dân bằng cách cung cấp sách báo và các phương tiện nghe – nhìn khác để đáp ứng nhu cầu giải trí, góp phần giảm bớt mệt nhọc trong quá trình học tập và làm việc

1.1.3 Các mô hình thư viện ngày nay

Cùng với sự phát triển của CNTT và khoa học công nghệ, thư viện không đơn thuần là nơi lưu giữ sách, báo, tạp chí, nơi yêu tĩnh cho độc giả đến nghiên cứu, học tập mà thư viện còn trở thành một trung tâm thông tin được ứng dụng công nghệ cao Từ đó, nhiều mô hình thư viện hiện đại cũng ra đời

Theo Barker (1997), có 4 dạng thư viện khả dĩ:

- Thư viện đa phương tiện;

- Thư viện điện tử;

- Thư viện số;

Trang 10

- Thư viện ảo

1.1.3.1 Thư viện đa phương tiện

tin và tri thức khác nhau như băng đĩa video, vi phim, CD - ROM, phần mềm máy tính, vv Quy trình và quá trình tổ chức và quản lí TVĐPT giống như thư viện truyền thống: việc tìm tài liệu cũng bằng tay, sử dụng bộ máy tra cứu bằng phiếu hoặc vi phim, vi phiếu Cán bộ thư viện vẫn đóng vai trò quan trọng trong TVĐPT, mặc dù sử dụng máy tính nhưng chưa thể tự động hoá hoàn toàn các thao tác Tại Việt Nam, một số cơ quan thông tin tư liệu và thư viện lớn đã và đang tổ chức một số phòng đọc đa phương tiện phục vụ người sử dụng

1.1.3.2 Thư viện điện tử

Là thư viện mà các quá trình cơ bản về nghiệp vụ dựa trên cơ sở máy tính

và các phương tiện hỗ trợ khác Dấu hiệu đặc trưng của TVĐT là sử dụng phổ biến các phương tiện điện tử trong lưu giữ, tìm kiếm và cung cấp thông tin Tuy nhiên, trong TVĐT, sách truyền thống vẫn tiếp tục tồn tại cùng với các ấn phẩm điện tử nên vẫn cần sự trợ giúp của cán bộ thư viện trong mọi hoạt động chuyên môn

 Đặc điểm của thư viện điện tử:

- Thư viện phải có vốn tài liệu điện tử (là những tư liệu được lưu giữ dưới dạng

số sao cho có thể truy nhập được bằng các thiết bị xử lý dữ liệu)

- Phải được tin học hóa, phải có một hệ quản trị thư viện điện tử tích hợp, phải nối mạng

- Phải cung cấp và tạo điều kiện cho người sử dụng các dịch vụ điện tử (timg tin trong các cơ sở dữ liệu, yêu cầu và gia hạn mượn qua mạng )

Tóm tại, TVĐT phải sử dụng các phương tiện điện tử trong việc thu thập, xử lý, tìm kiếm và phổ biến thông tin

Trang 11

1.1.3.3 Thư viện số

Nhiều định nghĩa đã được công bố trong giới học giả toàn cầu về thư viện nhằm định nghĩa rõ ràng một thư viện số Dưới đây là một số định nghĩa tiêu biểu về thư viện số:

Một số thành viên Hiệp hội Thư Viện Số Hoa kỳ (Digital Library Federation) đã đưa ra một định nghĩa, “Thư viện số là các tổ chức cung cấp tài nguyên, gồm các nhân viên chuyên biệt giúp lựa chọn, tổ chức, cung cấp khả năng truy cập thông minh, chỉ dẫn, phân phối, bảo quản tính toàn vẹn và sự thống nhất của các bộ sưu tập số theo thời gian để đảm bảo làm sao chúng luôn sẵn có để truy xuất một cách dễ dàng và kinh tế nhất đối với một cộng đồng người dùng hoặc một nhóm cộng đồng người dùng” (Raitt, 1999)

Hai học giả người Nga là Sokolova và Liyabev cho rằng thư viện số là một hệ thống phân tán có khả năng lưu trữ và tận dụng hiệu quả các loại tài liệu điện tử khác nhau, mà giúp người dùng có thể truy cập và được chuyển giao thông tin dễ dàng qua mạng máy tính (Xiao, 2003)

Nhiều học giả Trung Quốc lại có cùng quan điểm rằng “Một thư viện số trên thực tế không phải là một thư viện ở góc độ mở rộng không gian của nó; thay vào đó nó là trung tâm tài nguyên thông tin số chứa đựng tài nguyên thông tin đa phương tiện Một thư viện số tồn tại bằng việc số hóa thông tin, chẳng hạn như văn bản, ký tự, chữ viết, hình ảnh, video và âm thanh, đồng thời cung cấp cho người dùng các dịch vụ thông tin nhanh chóng và thuận tiện thông qua Internet, nhằm chuyển giao một hệ thống thông tin số mà trong đó việc chia sẻ nguồn tài nguyên luôn sẵn sàng” (Wang, 2003)

Trang 12

Như vậy thư viện số được hiểu là: “một thư viện điện tử cao cấp, trong đó toàn bộ các tài liệu của thư viện đó được số hoá và được quản lý bằng một phần mềm chuyên nghiệp có tổ chức để người dùng tin dễ dàng truy cập, tìm kiếm và xem được nội dung toàn văn của chúng từ xa thông qua hệ thống mạng thông tin

và các phương tiện truyền thông”

1.1.3.4 Thư viện ảo

Một loại thư viện số khác cung cấp một cổng thông tin nhằm vào thông tin điện tử ở nơi khác ngoài thư viện Loại này đôi khi được gọi là thư viện ảo để nhấn mạnh rằng đây là thư viện mà bản thân không chứa nội dung Những quản thủ thư viện đã dùng thuật ngữ này cách đây hơn mười năm để chỉ một loại thư viện chuyên cung cấp việc truy cập thông tin điện tử thông qua những chỉ điểm – pointers

Thư viện ảo được xác định theo kho tin của nó Thư viện không có kho riêng, mà phụ thuộc vào kho của các thư viện khác Thư viện ảo còn gọi là thư viện không tường

Thư viện ảo cũng được định nghĩa theo dịch vụ của nó Thư viện ảo không phải quản trị kho tin, mà tiến hành lựa chọn, thu thập, tổ chức thông tin cho yêu cầu của người dùng riêng biệt Thư viện là một trung tâm tra cứu tới các tài liệu hướng dẫn, bảng tra, tài liệu tóm tắt và các công cụ khác để nâng cao việc truy cập các nguồn tin

1.2 Công nghệ thư viện số và các vấn đề liên quan

1.2.1 Đặc điểm của thư viện số

Mặc dù có sự khác nhau về lý giải trong nhiều định nghĩa về thư viện số, nhưng những đĩnh nghĩa này lại tương tự nhau về mặt bản chất cốt yếu Vì vậy,

từ những định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra những đặc điểm khác biệt của thư

Ngày đăng: 13/09/2022, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w