1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy buổi 2 (dạy thêm) tiếng Việt lớp 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1)

265 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án dạy buổi 2 (dạy thêm) tiếng Việt lớp 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy buổi 2 (dạy thêm) tiếng Việt lớp 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1) Giáo án dạy buổi 2 môn tiếng Việt lớp 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1) Kế hoạch bài dạy buổi 2 môn tiếng Việt lớp 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1) Giáo án dạy thêm tiếng Việt lớp 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1)

Trang 1

TUẦN 1 Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ BÀI 1: NGÀY ĐẦU GẶP LẠI (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúngtốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài

- Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui

- Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua

- Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bàitập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt độnghọc tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập đểhoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2)

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 2

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng

viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập

- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc

- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện

đọc

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn

đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng

theo yêu cầu

- GV theo dõi các nhóm đọc bài

- Gọi các nhóm đọc HS nhận xét

- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,

đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn… đọc bài lưu

loát và đã biết đọc hay bài đọc

- HS đọc bài

- HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ, tia nắng, thế

là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…

- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện

- Học sinh làm việc trong nhóm 4

- HS đọc bài

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập

- GV giao bài tập HS làm bài

- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/4 Vở

Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học

cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra

bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- Hs làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước

lớp

* Bài 1/21: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ

nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.

-1 Hs lên chia sẻ

Trang 3

- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.

- HS chữa bài vào vở

* Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k

trong các hình dưới đây:

- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi

- GV cho HS chia sẻ trước lớp

- Kết quả: 1 Kính 2 Cây 3 Kìm 4 Kẹo

5 Cân 6 Kéo 7 Cờ 8 Cửa

3 HĐ Vận dụng

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học

để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến

sau khi học sinh bài học

- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi,

- HS chia sẻ

Trang 4

học tập khi đến trường và khi tan học Những

môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi

hoạt động, học tập

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 1 TIẾNG VIỆT Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ BÀI 1: NGÀY ĐẦU GẶP LẠI ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp

+ Viết đúng từ ngữ chứa c/k; tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắtđầu bằng c hoặc k

+ Viết được những địa điểm em muốn đi, những hoạt động em muốn làm trongmùa hè năm tới

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bàitập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt độnghọc tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập đểhoàn thành nhiệm vụ

Trang 5

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5)

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng viết bài, làm được các bài tập trong

vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: Luyện viết

- GV đọc bài viết chính tả: Em yêu mùa

+ Gọi 2 HS đọc lại

+ HD HS nhận xét:

H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta

trình bày như thế nào?

H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

Vì sao?

+ HD viết từ khó:

- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ

khó viết: bướm lượn, trái sim

+ GV đọc HS viết bài vào vở

- Viết hoa những chữ đầu dòng thơ

- Học sinh làm việc cá nhân

- HS viết bài

Trang 6

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập

- GV giao bài tập HS làm bài

- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập

3, 4/5 Vở Bài tập Tiếng Việt

- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4,

5/ 5 Vở Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ

- HS đọc lại đoạn thơ

 Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả với c/

k

-1 Hs lên chia sẻ

- Hs trình bày các từ cần điền:

cánh, kìa, con, kia, cá

- HS chữa bài vào vở

* Bài 5: Viết những địa điểm, hoạt động

em muốn làm trong mùa hè năm tới.

- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi

- GV cho HS chia sẻ trước lớp

Trang 7

+ Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia)

+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại

- Trong những ngày hè chúng mình nên

tham gia những hoạt động như thế nào?

- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng

tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài

Trang 8

- Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi

nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông

qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật

- Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con

vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật Đặt được câu giới thiệu và câu

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học

tập

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng

đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập

Trang 9

nhấn giọng.

- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc

- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện

đọc

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn

đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng

theo yêu cầu

- GV theo dõi các nhóm đọc bài

- Gọi các nhóm đọc HS nhận xét

- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,

đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn… đọc bài lưu

loát và đã biết đọc hay bài đọc

chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…

- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:

Nghỉ hè/ em thích nhấtĐược theo mẹ về quê/

- Học sinh làm việc trong nhóm 4

- HS đọc bài

Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài.

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 6,7 Vở

Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học

cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô

chấm chữa lên làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra

bài cho nhau

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ chỉ sự vật, hoạt

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- HS trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 10

- GV chốt: Ngoài các từ chỉ hoạt động có trong

bài Còn có rất nhiều từ ngữ chỉ hoạt động cũng

miêu tả hoạt động cảu những sự vật trong

tranh.

- HS quan sát, bổ sung

Bài 2: Dựa vào từ ngữ chỉ hoạt động ở bài

tập 1, đặt 1 – 2 câu theo yêu cầu.được

- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Mời HS đọc bài làm

- Mời HS khác nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Một số HS trình bày kết quả

Câu giới thiệu:

- Con trâu là người bạn của nhà nông

- Cánh diều là vật gắn nó với tuổi thơ của trẻ

em vùng nông thôn

Câu nêu hoạt động:

- Con trâu đang gặm cỏ và cõng bạn nhỏ trênlưng

- Cánh diều đang bay phấp phới trên trờicao

- GV nhận xét bổ sung Chốt nội dung

 GV chốt: Khi nối các từ ngữ cho thành câu

các em cần dùng những từ ngữ miêu tả cho phù

- 1 Hs lên chia sẻ

- HS nhận xét bạn

Trang 11

hợp với hoạt động của sự vật,con vật miêu tả

3 HĐ Vận dụng

H: Em biết được thông điệp gì qua bài học?

 GV hệ thống bài:

- Nắm được từ chỉ hoạt động của con người,

con vật, sự vật Biết sử dụng các từ chỉ hoạt

động vào đặt câu

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Theo dõi bổ sung

- HS nghe

HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

BÀI TẬP TIẾNG VIỆT BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ (TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Viết được tin nhắn cho người khác trong tình huống cụ thể

- Viết được những hoạt động yêu thích của trẻ em vào phiếu đọc sách

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nộidung trong SGK

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động họctập

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng

đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập

trong vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: Luyện viết

- GV YC HS viết tin nhắn trong những trường

H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn

miêu tả như thế nào?

H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì

- Lắng nghe, sửa lại

- Học sinh làm việc cá nhân

Trang 13

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập

- GV giao BT cho HS làm bài

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 4,5/ 7Vở Bài

tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học

cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô

chấm chữa lên làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra

bài cho nhau

Hoạt động 3: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

Bài 4: Ghép các từ ngữ dưới đây theo các cách

khác nhau để tạo 2 – 3 câu

- Mời HS đọc bài làm

- Mời HS khác nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung

- GV nhận xét bổ sung Chốt nội dung

 GV chốt: Khi đặt câu câu các em cần dùng

những từ ngữ miêu tả cho phù hợp với hoạt

động của sự vật,con vật miêu tả

Bài 5: Đọc văn bản Đi tàu Thống Nhất hoặc tìm

đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… viết về

những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết

thông tin vào phiếu đọc sách

- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài

- Mời HS trình bày

- HS theo dõi

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Một số HS trình bày kết quả

- Cách 1: Trỏ nâu thi chạy với thỏ trắng

- Cách 2: Thỏ trắng thi chạy với thỏ nâu

- Cách 3: Thỏ nâu với thỏ trắng thi chạy

- Cách 4: Thỏ trắng với thỏ nâu thi chạy

- HS nhận xét bạn

Trang 14

- Mời các HS nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, chốt đáp án:

- GV chốt: Ngoài bài văn Ngôi trường mới em

có thể tham khảo các bài thơ trong sách báo,

trên mạng hoặc hỏi ý kiến người thân trong gia

đình

- 1 HS đọc yêu cầu bài 5

- HS trình bày:

- Ngày đọc: 23/06/2022

- Tên bài: Đi tàu Thống Nhất

- Tác giả: Trần Quốc Toàn + Hoạt động được nói đến trong bài đọc: Đi tàu Thống Nhất từ ga Hàng Cỏ - Hà

Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh

+ Chi tiết em thích nhất trong bài: Đi tàu

Thống Nhất được xem những “thước phim”đẹp mắt, được ăn ngon miệng, lại được nghenhững âm thanh vui tai

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến

sau khi học sinh bài học

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Cách tiến hành:

- GV cho Hs đọc bài mở rộng một số bài thơ

trong sách báo, trên mạng

- GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các

thông tin về bài đọc vào sổ tay

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy

- HS đọc bài mở rộng

- HS lắng nghe, về nhà thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 15

TUẦN 2 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 3: CANH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 1)

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội dung bài

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm

Trang 16

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà của mình

- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được

các bài tập trong vở bài tập

- Học sinh làm việc trong nhóm 4

Trang 17

- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần

luyện đọc

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét

các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp

bạn đọc đúng theo yêu cầu

- GV theo dõi các nhóm đọc bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

- GV giao bài tập HS làm bài

- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1/8

Vở Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ

4 Bà tiên cây thấy được việc làm tốt của xương rồng liền hóa phép

Trang 18

- Gọi HS nhận xét.

- GV nhận xét bổ sung Chốt nội dung

cho thân hình đầy gai nhọn của xương rồng mọc ra những bông hoa tuyệt đẹp

3 Xương rồng đã truyền nước từ thân mình cho các cây hoa đủ sức chống trọi với năng hạn

2 Mùa hè đến, các cây hoa khô héo vì nắng nóng kéo dài, chỉ có xương rồng vẫn tươi tình

- HS nhận xét

- HS chữa bài vào vở

=> GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô

thấy các em đã nắm được trình tự các sự

việc trong câu chuyện.

3 Vận dụng

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?

=> GV hệ thống bài: xương rồng dang

tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề

để bụng chuyện các loài h oa chế giễu, chê

bai mình Hành độn g đó đã làm cho bà

tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây

xương rồng thành hiện thự c Đó là cách

giải thích về sự tích cây xương rồng - loài

cây nở hoa vào mùa hạ.

Trang 19

TUẦN 2 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 3: CANH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp

+ Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh

+ Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sựtích loài hoa của mùa hạ

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bàitập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt độnghọc tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi nhà,những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 20

- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng viết bài, làm được các bài tập trong

khó viết: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai

+ GV đọc HS viết bài vào vở

Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút

- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho HS; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- Hs làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ

Trang 21

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ

- Mời đại diện nhóm trình bày

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát

- HS làm bài: g; gh; g; g; g; g

- Nhiều HS trả lời - đọc lại cả bài

* Bài 5/9: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ

của em về cây xương rồng trong truyện

Sự tích loài hoa của mùa hạ.

Trang 22

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi

- GV cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương HS

=> GV giáo dục HS cần biết giúp đỡ,

quan tâm đến mọi người xung quanh

- Hs nêu.

- HS tự viết câu vào vở

- HS chia sẻ trong nhóm đôi

- 4,5 HS chia sẻ

3 Vận dụng

- Em hãy kể về gia đình của mình? Tình

cảm của em với gia đình mình như

- HS lắng nghe, theo dõi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 2 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1)

Trang 23

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình

- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được

các bài tập trong vở bài tập

Trang 24

- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện

đọc

- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần

luyện đọc

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét

các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp

bạn đọc đúng theo yêu cầu

- GV theo dõi các nhóm đọc bài

- Gọi các nhóm đọc HS nhận xét

- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc

đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…

đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc

vật: A! Biển! Biển đây rối Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”

- Học sinh làm việc trong nhóm 4

- HS đọc bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

- GV giao bài tập HS làm bài

- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập

1,2,3/10, 11 Vở Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ

trước lớp

Bài 1/10: Đọc câu chuyện, bài văn, bài

thơ về những hoạt động yêu thích của trẻ

- 1 Hs lên chia sẻ

Trang 25

em và viết thông tin vào phiếu đọc sách.

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài

thơ đã chuẩn bị

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi

- GV cho HS chia sẻ trước lớp

- HS chia sẻ trong nhóm đôi

- 4,5 HS chia sẻ Lớp điền phiếu đọc sách

- Hs trình bày trên bảng phụ:

+ từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhat

+ từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ + từ chỉ hương vị: thơm ngát

- HS nhận xét

- HS chữa bài vào vở

=> GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô

- GV nhận xét bổ sung Chốt nội dung

=>GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô

- Hs trình bày trên bảng phụ:+ Chiếc ao mới của em màu vàngrất đẹp

+ Những bông hoa bàng nhỏ xíu.+ Hoa trong vườn tỏa hương thơm ngát

- HS nhận xét

- HS chữa bài vào vở

Trang 26

thấy các em đã nắm được cách đặt câu với

các từ vừa tìm được

3 Vận dụng

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?

=>GV hệ thống bài: Mỗi chuyến đi chơi,

tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể

thiên nhiên và con người

TUẦN 2 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình

+ Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm

+ Viết được 1-2 câu về cái cặp sách của em trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ đặcđiểm

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bàitập Tiếng Việt

Trang 27

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt độnghọc tập.

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đìnhmình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng viết đoạn văn, làm được các bài tập

trong vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: Luyện viết

- GV đọc yêu cầu HS Viết được đoạn văn

kể lại một hoạt động chung của gia đình

+ Gọi 2 HS đọc lại

+ HD HS nhận xét:

H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách

bạn miêu tả như thế nào?

H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của

bạn? Vì sao?

+ HD HS sửa từ dùng chưa chính xác

- Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn

- HS nghe, quan sát, viết bài ra vởluyện viết

Trang 28

- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút

- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho HS; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- Hs làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ

trước lớp

* Bài 4/11

- GV cho HS chơi truyền điện GV gọi HS

lên điền thứ tự các từ chỉ đặc điểm

- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS hoàn

thiện bài vào VBT

- GV nhận xét, kết luận

- 1 Hs lên chia sẻ

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tham gia trò chơi

* Bài 5/11: Chọn từ điền vào chỗ trống

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi

- GV cho HS chia sẻ trước lớp

Trang 29

* Bài 6/11: Viết 1-2 câu về cái cặp sách

+ Khi viết câu em cần chú ý điều gì?

- GV cho HS viết câu văn ra vở và thu

chấm trước lớp (Nếu có thời gian)

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS lắng nghe, theo dõi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 03 CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Trang 30

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Viết 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: Tập vẽ, tập thể dục, tập hát,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà của mình

- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được

các bài tập trong vở bài tập

Trang 31

- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt

các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp

bạn đọc đúng theo yêu cầu

- GV theo dõi các nhóm đọc bài

- Học sinh làm việc trong nhóm 4

- HS đọc bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

- GV giao bài tập HS làm bài

- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1/12

Vở Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ

trước lớp

* Bài 1/12

- 1 Hs lên chia sẻ

Trang 32

- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề

có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện

- HS chữa bài vào vở

 GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô

thấy các em đã viết được 2-3 câu kể về

một buổi tập luyện của em

3 HĐ Vận dụng

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?

 GV hệ thống bài: Khi tập luyện để làm

bất cứ điều gì, ta không được nản chí và

TUẦN 03 CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI (Tiết 2)

Trang 33

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp

+ Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh

+ Viết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bàitập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt độnghọc tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi nhà,những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho HS hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng viết bài, làm được các bài tập trong

vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 34

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: Luyện viết

- GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời nhỏ

Vở Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút

- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho HS; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- Hs làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ

Trang 35

* Bài 3/13: Tìm và viết những từ ngữ có

tiếng bắt đầu bằng ng/ngh chỉ hoạt động

của các bạn nhỏ trong tranh

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở

- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi

- GV cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương HS

 GV chốt: cách phân biệt ng/ngh

- Hs nêu.

- HS tự viết từ vào vở

- HS chia sẻ trong nhóm đôi

- 4,5 HS chia sẻ: ngoắc tay, nghe,nghĩ, ngắm

Bài 4/ 13: Tìm 2-3 từ ngữ chỉ sự vật có

tiếng bắt đầu bằng ng/ngh

- GV mời HS nêu yêu cầu

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ

+ ngh: nghề nghiệp, nghé con,…

Bài 5/11: Viết tiếp các câu dưới đây để

ghi lại những việc em đã làm trong này

hôm nay

- GV mời HS nêu yêu cầu

- Giao nhiệm vụ cho HS: Viết tiếp các câu

dưới đây để ghi lại những việc em đã làm

trong ngày hôm nay

- Mời HS trình bày

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo yêu cầu

- HS chia sẻ: Ngày 23/06/2022

Trang 36

- GV nhận xét, tuyên dương.

Hôm nay, mình đã ăn uống đúng giờ, làm bài tập về nhà đầy đủ, tập thể dục buổi sáng và chiều, giúp mẹ làm việc nhà, đi ngủ sớm Mình cảm thấy hôm nay rất vui

và có ích.

3 HĐ Vận dụng

- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe, theo dõi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 3 Bài 6: TẬP NẤU ĂN (Tiết 1)

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm

Trang 37

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình

- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được

các bài tập trong vở bài tập

vai, xay nhuyễn, hỗn hợp…

- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn

hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ

5 -7 phút/ với lửa nhỏ.

- Học sinh làm việc trong nhóm 4

- HS đọc bài

Trang 38

bạn đọc đúng theo yêu cầu.

- GV theo dõi các nhóm đọc bài

- Gọi các nhóm đọc HS nhận xét

- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc

đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…

đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

- GV giao bài tập HS làm bài

- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập

1,2,3/14 Vở Bài tập Tiếng Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ

trước lớp

* Bài 1/14

- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, chốt đáp án:

Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm

thịt, xay thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt,

nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán

- HS chữa bài vào vở

 GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô

thấy các em đã biết tìm những tư ngữ chỉ

hoạt động kết hợp được với các từ chỉ sự

vật

* Bài 2/14

Trang 39

- Tổ chức cho HS chơi trờ chơi Ai nhanh

+ Đội nào nhanh và chính xác hơn đội đó

giành chiến thăng

- GV nhận xét tuyên dương, chốt đpá án

* Bài 3/42

- Gọi HS trình bày bài làm

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét bổ sung Chốt nội dung

Hs tham gia chơi

- HS chữa bài vào vở

- 1 – 2 HS trình bày: đi, xuống, rán, luộc rau, kho,

- HS nhận xét

- HS chữa bài vào vở

3 HĐ Vận dụng

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?

 GV hệ thống bài: Bạn nhỏ kể lại việc

mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu

TUẦN 3

Trang 40

Bài 6: TẬP NẤU ĂN (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Luyện viết công thức làm món ăn: viết các bước làm món thịt rang

+ Tạo được các câu từ những từ cho sẵn

+ Viết được những công việc làm bép và viết thông tin vào phiếu đọc sách

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bàitập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt độnghọc tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đìnhmình

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho HS hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ

năng viết đoạn văn, làm được các bài tập

trong vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 13/09/2022, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w