1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm môn quản lý tài sản trí tuệ theo doanh nghiệp

56 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 695,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tụcđăng ký đăng ký Điều 14 Luật SHTT quyền tác giả ● Tờ khai đăng ký quyền tác giả; ● Hai bản sao tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả: 02 bản in trên giấy A4tác phẩm có chữ ký hoặc dấ

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM

MÔN: QUẢN LÝ TÀI SẢN TRÍ TUỆ

TRONG DOANH NGHIỆP

ĐỀ BÀI: 05

Hà Nội, 2021

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NHÓM : 5

Trang 2

2 Doanh nghiệp A của các bạn có thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đối với 03 nhãn hiệu cho Doanh nghiệp B (có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh) Hãy nêu trình tự, thủ tục và lập Dự thảo hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu trên

THÔNG TIN THÀNH VIÊN Lớp thảo luận: N02 - TL1

Nhóm: 05

- Nguyễn Thu Hiền Thảo – MSSV: 452351 - Nhóm trưởng.

- Nguyễn Thị Thu Huyền – MSSV: 452345

- Nguyễn Hiếu Ngân – MSSV: 452346

- Nguyễn Khánh Linh – MSSV: 452347

- Vũ Thị Như Quỳnh – MSSV: 452348

- Tạ Tuyết Nhung – MSSV: 452349

- Nguyễn Khánh Linh – MSSV: 452350

- Nguyễn Thị Thu Phương – MSSV: 452352

- Nguyễn Thị Thu Hường – MSSV: 452353

- Triệu Văn Bằng – MSSV: 452354

- Bàn Tòn Trẹ – MSSV: 452355

Trang 3

MỤC LỤCY

Câu 1: 4

A/ TSTT không nhất thiết phải đi đăng ký bảo hộ (được bảo hộ tự động) 4

B/ TSTT được bảo hộ có điều kiện (được bảo hộ tự động có điều kiện) 8

C/ TSTT phải đi đăng ký bảo hộ 9

D/ Hành vi xâm phạm - Cơ chế thực thi 14

Câu 2: 16

Trình tự, thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với 3 nhãn hiệu cho doanh nghiệp B (trụ sở TP Hồ Chí Minh): 16

1, Căn cứ pháp lý: 16

2, Trình tự, thủ tục chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu: 16

1) Tiếp nhận hồ sơ: 18

2) Xử lý hồ sơ: 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

I Văn bản quy phạm pháp luật 31

II Mẫu văn bản 32

III Bài viết 32

IV Phụ lục 32

Phụ lục I: Tờ khai đăng ký quyền tác giả 32

Phụ lục II: Hồ sơ bổ sung đăng ký Quyền tác giả 35

Phụ lục III: Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp 37

Phụ lục IV: Tờ khai đăng ký sáng chế 40

Phụ lục V: Tờ khai đăng ký quyền liên quan 44

Phụ lục VI: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu 47

Phụ lục VII : Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu 52

DẤU NHẬN ĐƠN 52

BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM 56

Trang 4

Câu 1:

A/ TSTT không nhất thiết phải đi đăng ký bảo hộ (được bảo hộ tự động)

bản ghi âm, ghi hình) Đối

Tờ rơi quảng cáo;

Tài liệu tập huấn chuyên môn, tập huấn

về SHTT, an toàn lao động cho nhânviên trong doanh nghiệp;

Thiết kế giao diện, trang web của

doanh nghiệp;

Tác phẩm nhiếp ảnh với các bức ảnh

ghi lại hoạt động của doanh nghiệpđược lưu trong hệ thống/ đăng trênwebsite;

Tác phẩm nhiếp ảnh chụp sản phẩm;

Các bài viết được đăng trong hệ thống

nội bộ/ trang web của doanh nghiệp;

Bài nói, bài phát biểu của các thành

viên trong doanh nghiệp;

Chương trình máy tính: quản lý nhân

sự, quản lý bán hàng, quản lý TSTTtrong doanh nghiệp;

Tác phẩm âm nhạc: ca khúc doanh

nghiệp thuê sáng tác dùng trong quảngcáo sản phẩm hoặc trong quảng cáodoanh nghiệp để tuyển dụng nhâncông;

Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng: logo,

bao bì;

Sưu tập dữ liệu và danh sách nhân viên

trong doanh nghiệp

Bản ghi âm, ghi hình giới thiệu về doanhnghiệp, ghi lại quá trình hình thành vàphát triển của doanh nghiệp;

Bản ghi âm, ghi hình cácquảng cáo về sản phẩm,doanh nghiệp

một hình thức vật chất nhất định, bất kể

tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã

đăng ký hay chưa đăng ký (khoản 1 Điều

6 LSHTT).

Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộcbiểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trìnhphát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chươngtrình được mã hóa được định hình hoặc thựchiện mà không gây phương hại đến quyền tác

giả (khoản 2 Điều 6 LSHTT).

Điều

kiện

Là kết quả của hoạt động sáng tạo

liên quan

4 Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 5

bảo hộ trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật,

khoa học;

Mang tính sáng tạo nguyên gốc;

Phải được ấn định trên hình thức vậtchất hoặc được thể hiện thông qua hìnhthức nhất định;

Không trái với đạo đức, xã hội, thuầnphong mỹ tục

tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả phải:

●Là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm

và chủ sở hữu

●Là tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức,

cá nhân nước ngoài có tác phẩm đượccông bố lần đầu tiên tại Việt Nam màchưa được công bố ở bất kỳ nước nàohoặc được công bố đồng thời tại ViệtNam trong thời hạn ba mươi ngày, kể

từ ngày tác phẩm đó được công bố lầnđầu tiên ở nước khác

●Là cá nhân, tổ chức nước ngoài có tácphẩm được bảo hộ tại Việt Nam theođiều ước quốc tế về quyền tác giả màCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

thành viên (Điều 13 LSHTT).

●Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âmthanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặccác âm thanh, hình ảnh khác (gọi là nhà

sản xuất bản ghi âm, ghi hình) (khoản 3 Điều 16).

thuộc một trong các trường hợp sau đây:

●Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuấtbản ghi âm, ghi hình có quốc tịch ViệtNam;

●Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuấtbản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theođiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 2 Điều 17 LSHTT).

Nội

dung

bảo hộ

Quyền nhân thân: Đặt tên cho tác

phẩm, đứng tên thật hoặc bút danh trêntác phẩm,công bố tác phẩm, bảo vệ sự

toàn vẹn của tác phẩm (khoản 1 Điều 19)

Quyền tài sản: Làm tác phẩm phái

sinh,biểu diễn tác phẩm, sao chép tácphẩm, phân phối, nhập khẩu tác phẩm,truyền đạt tác phẩm đến công chúngbằng mọi phương tiện, cho thuê tác

phẩm.(khoản 2 Điều 19)

Quyền nhân thân: Được giới thiệu tên khi

biểu diễn, phát hành bản ghi âm, ghi hình,phát sóng cuộc biểu diễn; bảo vệ sự toànvẹn hình tượng biểu diễn, không cho

người khác sửa chữa (khoản 2 Điều 29).

Quyền tài sản: Định hình, sao chép cuộc

biểu diễn trên bản ghi âm, ghi hình; phátsóng, phân phối cuộc biểu diễn đến công

chúng (khoản 3 Điều 29).

* Lưu ý: Nếu chủ đầu tư không đồng thời

là người biểu diễn thì chủ đầu tư sẽ cóquyền tài sản đối với cuộc biểu diễn

Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: Sao chép bản ghi âm, ghi hình

của mình; Nhập khẩu, phân phối đếncông chúng bản ghi âm, ghi hình của

Trang 6

mình Được hưởng quyền lợi vật chất khibản ghi âm, ghi hình được phân phối đến

công chúng (Điều 30).

Quyền của tổ chức phát sóng: Phát sóng,

tái phát sóng, phân phối chương trìnhphát sóng của mình tới công chúng; Địnhhình, sao chép bản định hình chươngtrình phát sóng của mình;Hưởng quyềnlợi vật chất khi chương trình phát sóngđược ghi âm, ghi hình, phân phối đến

công chúng.(Điều 31)

Thời

hạn bảo

hộ

● Quyền nhân thân về đặt tên cho tác

phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trêntác phẩm; được nêu tên thật hoặc bútdanh khi tác phẩm được công bố, sửdụng; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm,không cho người khác sửa chữa, cắtxén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất

kỳ hình thức nào gây phương hại đến

danh dự và uy tín của tác giả được bảo

hộ vô thời hạn.

● Quyền nhân thân về Công bố tác phẩm

hoặc cho phép người khác công bố tácphẩm và quyền tài sản có thời hạn bảo

hộ như sau:

Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ

thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh

có thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ

khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

● Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ

thuật ứng dụng chưa được công bố

trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.

Các tác phẩm còn lại có thời hạn bảo

hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp

tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạnbảo hộ chấm dứt vào năm thứ nămmươi sau năm đồng tác giả cuối cùng

chết (Điều 27 LSHTT).

Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi

hình được bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp

theo năm công bố hoặc 50 năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố (Điều 34 LSHTT).

Trang 7

Thủ tục

đăng ký

đăng ký (Điều 14 Luật SHTT)

quyền tác giả

● Tờ khai đăng ký quyền tác giả;

● Hai bản sao tác phẩm đăng ký bản

quyền tác giả: 02 bản in trên giấy A4tác phẩm có chữ ký hoặc dấu của tácgiả, chủ sở hữu tác phẩm;

● Giấy ủy quyền (nếu người nộp đơn là

người được ủy quyền);

● Tài liệu chứng minh quyền nộp đTiơn

(nếu người nộp đơn thụhưởng quyền đó của người khác dođược thừa kế, chuyển giao, kế thừa);

● Văn bản đồng ý của các đồng tác giả,

nếu tác phẩm có đồng tác giả;

● Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở

hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữuchung;

● Bản sao Chứng minh nhân dân công

chứng của tác giả, chủ sở hữu tácphẩm;

Quyết định giao việc hoặc hợp đồng

thuê bên khác sáng tác ra tác phẩm;

● Bản sao công chứng Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp của côngty;

● Giấy cam đoan của tác giả

●02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tácgiả hoặc hai bản sao bản định hình đốitượng đăng ký quyền liên quan;

●Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn làngười được uỷ quyền;

●Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếungười nộp đơn thụ hưởng quyền đó củangười khác do được thừa kế, chuyển giao,

❖ Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

● Lệ phí: Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử

dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủyquyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký bản quyền tại trụ sở Cục Bảnquyền tác giả ở Hà Nội

Hồ sơ đăng ký bản quyền có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện Tuy nhiên, để tránhnhững phát sinh không cần thiết và trong trường hợp có điều kiện, chủ đơn vẫn nênnộp trực tiếp hồ sơ đăng ký bản quyền tới các cơ quan nêu trên

● Địa chỉ đăng ký bản quyền tác giả tại Hà Nội: Phòng Đăng ký Bản quyền tác giả,

quyền liên quan thuộc Cục Bản quyền tác giả; Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, HàNội, TP Hà Nội; ĐT: 04.38 234 304

❖ Bước 4: Cục Bản quyền tác giả thẩm định cấp Giấy chứng nhận: Trong thời gian

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ được nộp và được Cục bản quyền tác giả

Trang 8

chấp nhận hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ Trường hợp hồ sơthiếu, sai sót cần điều chỉnh Cục Bản quyền tác giả sẽ có thông báo Trong trường hợp

từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả phảithông báo bằng văn bản cho người nộp đơn

B/ TSTT được bảo hộ có điều kiện (được bảo hộ tự động có điều kiện)

Danh sách khách hàng tiềm năng;

Kế hoạch marketing giới thiệu, quảng

cáo sản phẩm;

Báo cáo tài chính nội bộ;

Cơ cấu giá sản phẩm;

Cơ chế hoa hồng

Tên gọi: doanh nghiệp được bảo hộ tronglĩnh vực dệt may tại khu vực địa lý nơidoanh nghiệp có bạn hàng, khách hàng,danh tiếng

doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật

kinh doanh đó (điểm c khoản 3 Điều 6

đáp ứng các điều kiện sau đây:

●Không phải là hiểu biết thông thường

và không dễ dàng có được

●Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ

tạo cho người nắm giữ bí mật kinhdoanh lợi thế so với người không nắmgiữ hoặc không sử dụng bí mật kinhdoanh đó

●Được chủ sở hữu bảo mật bằng các

biện pháp cần thiết để bí mật kinhdoanh đó không bị bộc lộ và không dễdàng tiếp cận được (Điều 84 LSHTT)

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khảnăng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tênthương mại đó với chủ thể kinh doanh kháctrong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh(Điều 76 LSHTT)

Nội

dung

bảo hộ

Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tạiĐiều 124 và Chương X của Luật SHTT;

Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều

125 của Luật này;

Trang 9

Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này.

là khác nhau Trường hợp bảo hộ tự động,

bí mật kinh doanh được bảo hộ vô thời

hạn cho đến khi bị công khai Trường hợp

bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế thì thời

hạn bảo hộ của bí mật kinh doanh là 20

năm, kể từ ngày nộp đơn và nếu hết

khoảng thời gian này thì bí mật kinh

doanh, dưới danh nghĩa là sáng chế sẽ

được công bố công khai

Luật không quy định thời hạn bảo hộ Tuynhiên, có thể xét trong trường hợp các vănbằng tương tự Cụ thể, nếu đăng ký bảo hộtên thương mại dưới dạng tên nhãn hiệu, thờihạn bảo hộ sẽ là 10 năm kể từ ngày nộp đơn(khoản 6 Điều 93 Luật SHTT) Trong khi đó,nếu tên nhãn hiệu dưới dạng chỉ dẫn địa lý,thì tên thương mại sẽ có hiệu lực bảo hộ vôthời hạn

C/ TSTT phải đi đăng ký bảo hộ

Vật liệu làm bao bì sảnphẩm để bảo quản sảnphẩm tốt hơn

Kiểu dáng sảnphẩm;

Kiểu dáng thiết kếbao gói sản phẩm

Nhãn hiệu chữ: tên sảnphẩm;

Nhãn hiệu hình: hình dángsản phẩm;

Nhãn hiệu kết hợp (hình vàchữ): nhãn mác của sảnphẩm

a khoản 3 Điều 6LSHTT)

Quyền sở hữu côngnghiệp đối với kiểudáng công nghiệp đượcxác lập trên cơ sở quyếtđịnh cấp văn bằng bảo

hộ của cơ quan nhànước có thẩm quyềntheo thủ tục đăng kýquy định tại LuậtSHTT hoặc công nhậnđăng ký quốc tế theođiều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam làthành viên (điểm akhoản 3 Điều 6LSHTT)

Quyền sở hữu công nghiệpđối với nhãn hiệu được xác lậptrên cơ sở quyết định cấp vănbằng bảo hộ của cơ quan nhànước có thẩm quyền theo thủtục đăng ký quy định tại LuậtSHTT hoặc công nhận đăng kýquốc tế theo điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên (điểm akhoản 3 Điều 6 LSHTT)

Điều kiện

bảo hộ

dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng

Trang 10

chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

(Điều 63 LSHTT).

● Là dấu hiệu nhìn thấy đượcdưới dạng chữ cái, từ ngữ,hình vẽ, hình ảnh, kể cảhình ba chiều hoặc sự kếthợp các yếu tố đó, được thểhiện bằng một hoặc nhiềumầu sắc

● Có khả năng phân biệthàng hóa, dịch vụ của chủ

sở hữu nhãn hiệu với hànghóa, dịch vụ của chủ thể

khác (Điều 72 LSHTT).

bảo hộ

❖ Quyền tài sản của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp:

● Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quyđịnh tại Điều 124 và Chương X của Luật SHTT;

● Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tạiĐiều 125 Luật SHTT;

Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật

SHTT (Điều 123 LSHTT)

❖ Quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

Quyền nhân thân của tác giả: Được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền giải

pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp; được nêu tên là tác giả trong các tài liệucông bố, giới thiệu về kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích

Quyền tài sản của tác giả là quyền được nhận thù lao (Điều 122 LSHTT).

2 Điều 93 LSHTT).

● Bằng độc quyền giải

pháp hữu ích có hiệu

lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể

từ ngày nộp đơn

(khoản 3 Điều 93).

Bằng độc quyềnkiểu dáng công nghiệp

có hiệu lực từ ngày

cấp và kéo dài đến hết

5 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai

lần liên tiếp, mỗi lần

năm năm (khoản 4 Điều 93 LSHTT).

Giấy chứng nhận đăng kýnhãn hiệu có hiệu lực từ ngàycấp đến hết 10 năm kể từ ngàynộp đơn, có thể gia hạn nhiềulần liên tiếp, mỗi lần mười năm(khoản 6 Điều 93 LSHTT)

Trang 11

Thủ tục

đăng ký

chế trước khi nộp đơn: Kết quả tra cứu

sẽ giúp công ty xácđịnh được liệu sángchế dự định đăng kýhoặc dự định sử dụng

có khả năng đăng ký và

có xung đột với quyền

sở hữu trí tuệ củangười khác hay không

sơ đăng ký sáng chếbao gồm những tài liệusau:

Tờ khai (đơn) đăng kýbảo hộ sáng chế theomẫu chung (02 bảnđược soạn thảo và kýbởi chủ đơn hoặcngười được chủ đơn ủyquyền);

● Bản mô tả sáng chế bao gồm 03 phần (i) phần mô tả (ii) yêu cầu bảo hộ sáng chế (iii) hình vẽ/sơ đồ (nếu có):

(i) Phần mô tả bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên sáng chế hoặc giảipháp hữu ích đăng ký;

+ Lĩnh vực sử dụng sángchế/giải pháp hữu ích;

+ Tình trạng kỹ thuật củalĩnh vực sử dụng sáng

❖ Bước 1: Xác định đối tượng cần đăng

ký kiểu dáng công nghiệp: Đầu tiên cần

xác định đối tượngmuốn đăng ký cóthuộc phạm vi bảo

hộ của kiểu dángcông nghiệp haykhông? Từ đó mớiquyết định có nộpđơn đăng ký haykhông?

❖ Bước 2: Phân loại

và tra cứu khả năng đăng ký kiểu dáng: Việc phân loại

và tra cứu sẽ giúpchủ đơn đánh giáđược khả năng đăng

ký trước khi quyếtđịnh nộp đơn đăngký

❖ Bước 3: Chuẩn bị

hồ sơ đăng ký bảo

hộ kiểu dáng công nghiệp: Sau khi tra

cứu và kết luậnKDCN có khả năngđăng ký, chủ đơn sẽtiến hành chuẩn bị

hồ sơ đăng ký kiểudáng công nghiệpgồm những tài liệusau đây:

●02 Tờ khai yêu cầucấp Bằng độc quyềnkiểu dáng côngnghiệp (Tờ khai)được làm theo Mẫu

do Cục SHTT banhành;

●02 Bản mô tả kiểu

❖ Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu

Tra cứu nhãn hiệu sơ bộ

Tra cứu chuyên sâu

❖ Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký

●Tờ khai yêu cầu cấp Giấychứng nhận đăng ký nhãnhiệu (trong đó phải cóDanh mục hàng hóa, dịch

vụ mang nhãn hiệu) làmtheo mẫu số: 04-NH (02bản);

●Mẫu nhãn hiệu (9 mẫukèm theo, ngoài 1 mẫuđược gắn trên Tờ khai);

●Tài liệu chứng minhquyền đăng ký (giấy đăng

ký kinh doanh, hợp đồngthỏa thuận, thư xác nhận,thư đồng ý, quyết địnhhoặc giấy phép thành lập,điều lệ tổ chức) (01 bản);

●Giấy ủy quyền nộp đơn,nếu có (01 bản);

●Chứng từ nộp lệ phí nộpđơn (01 bản);

●Đơn đăng ký nhãn hiệutập thể, nhãn hiệu chứngnhận còn phải có Quy chế

sử dụng nhãn hiệu tậpthể/Quy chế sử dụng nhãnhiệu chứng nhận;

●Tài liệu chứng minhquyền sử dụng/đăng kýnhãn hiệu chứa các dấuhiệu đặc biệt (tên, biểutượng, cờ, huy hiệu, của

cơ quan, tổ chức, dấuchứng nhận, dấu kiểm tra,dấu bảo hành, tên nhânvật, hình tượng, tênthương mại, chỉ dẫn xuất

xứ, giải thưởng, huychương, hoặc ký hiệu

Trang 12

sẽ là yêu cầu bảo hộ,

lưu ý yêu cầu bảo hộ

cần ngắn ngọn, rõ

ràng và phải chứng

minh được tính mới

của của đối tượng

hữu trí tuệ: Sau khi đã

chuẩn bị xong hồ sơ

●Tài liệu xác nhậnquyền nộp đơn hợppháp nếu người nộpđơn thụ hưởngquyền nộp đơn củangười khác (Giấychứng nhận quyềnthừa kế; Giấy chứngnhận hoặc Thoảthuận chuyển giaoquyền nộp đơn;

Hợp đồng giao việchoặc Hợp đồng laođộng), gồm một (1)bản;

●Tài liệu xác nhậnquyền sở hữu nhãnhiệu, nếu đăng kýkiểu dáng côngnghiệp có chứanhãn hiệu, gồm một(1) bản;

●Bản sao đơn đầutiên hoặc tài liệuchứng nhận trưngbày tại triển lãm,nếu trong đơn cóyêu cầu được hưởngquyền ưu tiên theoĐiều ước quốc tế,gồm một (1) bản;

●Chứng từ nộp phínộp đơn và phí công

bố đơn, gồm một(1) bản

●Bản tiếng Việt củabản mô tả kiểu dángcông nghiệp, nếu

đặng trưng của sản phẩm,dấu hiệu thuộc phạm vibảo hộ của kiểu dángcông nghệ của ngườikhác) (01 bản)

❖ Bước 3: Thẩm định hình thức đơn đăng ký

●Nếu đơn đăng ký củadoanh nghiệp đáp ứngđiều kiện: Cục Sở hữu trítuệ sẽ ra Thông báo chấpnhận đơn hợp lệ và chođăng công bố đơn

●Nếu đơn đăng ký củadoanh nghiệp không đápứng điều kiện: Cục Sởhữu trí tuệ sẽ ra Thôngbáo không chấp nhận đơn

và đề nghị doanh nghiệpsửa đổi Chủ đơn, đại diệnchủ đơn tiến hành sửa đổitheo yêu cầu Sau đó, tiếnhành nộp công văn sửađổi cho Cục sở hữu trí tuệ

và nộp lệ phí bổ sung nếuphân loại nhóm sai

●Thời hạn công bố đơnnhãn hiệu: 02 tháng kể từngày có Thông báo chấpnhận đơn hợp lệ

●Nội dung công bố đơnbao gồm: Các thông tin

về đơn hợp lệ ghi trongthông báo chấp nhận đơn

Trang 13

đăng ký sớm nhất

❖ Bước 4: Thẩm định đơn sáng chế tại Cục

sở hữu trí tuệ: Đơn

đăng ký sáng chế saukhi được nộp sẽ trảiqua các giai đoạn thẩmđịnh hình thức, công

bố đơn, thẩm định nộidung đơn trước khiđược Cục sở hữu trí tuệđồng ý hoặc từ chốicấp giấy chứng nhậnđăng ký độc quyềnsáng chế

❖ Bước 5: Nhận giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ sáng chế: Đơn

đăng ký sau khi trảiqua các giai đoạn thẩmđịnh và kết quả chothấy đơn đủ điều kiện

để được cấp văn bằngbảo hộ, chủ đơn sẽ tiếnhành nộp phí cấp vănbằng và sẽ được CụcSHTT cấp bản gốc giấychứng nhận đăng ký

*Lưu ý: Sau khi được

cấp giấy chứng nhậnđăng ký sáng chế, hàngnăm chủ sở hữu sáng chế

sẽ phải nộp phí duy trìsáng chế tại Cục sở hữutrí tuệ Trường hợp vì lý

do nào đó mà phí duy trìkhông được nộp, vănbằng bảo hộ sáng chế sẽchấm dứt hiệu lực

trong đơn đã có bảntiếng Anh/Pháp/Ngacủa tài liệu đó;

●Tài liệu xác nhậnquyền sơ hữu kiểudáng công nghiệp(nếu có);

●Bản sao đơn đầutiên hoặc tài liệuchứng nhận trưngbày tại triển lãm, kể

cả bản dịch ra tiếngViệt

❖ Bước 4: Nộp đơn đăng ký kiểu dáng tại Cục Sở hữu trí tuệ: Việc nộp đơn

đăng ký sẽ được ưutiên sớm nhất đểtránh việc kiểu dáng

bị mất tính mới và cóngày ưu tiên sớmnhất

và cấp giấy chứng nhận bảo hộ độc quyền kiểu dáng

Trường hợp Kiểudáng công nghiệp đủđiều kiện bảo hộ,Cục SHTT sẽ rathông báo cấp vănbằng cho kiểu dáng,trường hợp ngược lạiCục SHTT sẽ từ chốicấp giấy chứng nhậnđăng ký

hợp lệ, mẫu nhãn hiệu vàdanh mục hàng hóa, dịchvụ

●Hình thức công bố: Trangwebsite của Cục Sở hữutrí tuệ và Công báo Sởhữu công nghiệp

❖ Bước 5: Thẩm định nội dung đơn

Thời hạn thẩm định nộidung: 09 tháng kể từ ngàycông bố đơn

Cục Sở hữu trí tuệ(CSHTT) xem xét cácđiều kiện đăng ký nhãnhiệu Trên cơ sở đó,CSHTT có những đánhgiá khả năng cấp vănbằng cho nhãn hiệu màchủ đơn đã đăng ký Nếuđơn đáp ứng đủ điều kiệnthì CSHTT ra Thông báo

dự định cấp văn bằng bảo

hộ độc quyền nhãn hiệu

Nếu đơn không đáp ứng

đủ điều kiện CSHTT raThông báo không cấp vănbằng cho nhãn hiệu màchủ đơn đã đăng ký Chủđơn nhãn hiệu xem xét vàgửi công văn trả lời, khiếunại quyết định của Cục Sởhữu trí tuệ Chủ đơn đưa

ra các căn cứ để cấp vănbằng bảo hộ nhãn hiệucho nhãn hiệu của mình

❖ Bước 6: Nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: Sau khi nhận

được thông báo dự định cấpvăn bằng bảo hộ, chủ đơntiến hành nộp lệ phí cấpbằng theo quy định tạiThông tư 263/2016/TT-BTC

Trang 14

và Thông tư số120/2021/TT-BTC.

❖ Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

Sau khi chủ nhãn hiệu đãthực hiện nộp lệ phí vấp vănbằng Cục Sở hữu trí tuệ sẽcấp văn bằng bảo hộ độcquyền nhãn hiệu trongkhoảng thời gian từ 2-3tháng kể từ ngày đóng lệphí

D/ Hành vi xâm phạm - Cơ chế thực thi

❖ Theo Luật SHTT, đối với nhà máy dệt may những hành vi sau có thể bị coi là xâm phạm tới TSTT là:

●Hành vi xâm phạm quyền tác giả (Điều 28)

●Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

- Hành vi xâm phạm đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí (Điều 126)

- Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh (Điều 127)

- Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu (Khoản 1 Điều 129)

- Hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại (Khoản 2 Điều 129)

- Hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý (Khoản 3 Điều 129)

Để đưa ra được biện pháp xử lý cần áp dụng thì trước tiên cần thực hiện các bước sau:

●Xác định ai là người xâm phạm (có thể là cá nhân, tổ chức, hoặc chính nhà sản xuất, nhà phânphối và người bán lẻ)

●Quan sát, tìm hiểu xem hành vi xâm phạm có khả năng gia tăng hay không

●Tính toán tất cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp mà hành vi xâm phạm đó gây ra đối với doanhnghiệp của mình

Sau khi đã thu thập được tất cả thông tin, số liệu thì bắt đầu tìm biện pháp xử lý hợp lý

đối với mức độ nghiêm trọng của hành vi xâm phạm đó sao cho đến cuối cùng người có lợi phải là doanh nghiệp của mình Thường sẽ có những mức độ, trường hợp xâm phạm sau:

● Mức độ xâm phạm, thiệt hại là không đáng kể

● Mức độ xâm phạm, thiệt hại là đáng kể hoặc có thể là bây giờ là không đáng kể nhưngsau này có thể gây ảnh hưởng tới việc kinh doanh, danh tiếng của công ty

● Là tranh chấp với công ty mà công ty mình đã ký hợp đồng, có thể là hợp đồng li-xăng

● Hành vi xâm phạm quốc tế, có thể là hành giả và hàng vi phạm bản quyền

Tùy vào từng trường hợp mà có cách giải quyết khác nhau, quan trọng cuối cùng doanh nghiệp của mình phải là bên có lợi Cơ chế giải quyết là:

●Đối với trường hợp có mức độ xâm phạm, thiệt hại không đáng kể thì có thể trực tiếp gửithư yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm cùng chứng cứ chứng minh sự xâm phạm của cánhân/tổ chức đó đối với tài sảm dừng, thông báo cho họ về khả năng xung đột giữa quyền

Trang 15

sở hữu trí tuệ của công ty mình đối với hoạt động kinh doanh của họ để ngăn chặn hành vixâm phạm đó trước, giảm mức độ thiệt hại đối với tài sản trí tuệ của công ty mình.

●Đối với trường hợp có mức độ xâm phạm, thiệt hại là đáng kể thì cần phải xử lý càng nhanhcàng tốt, trước tiên có thể xem xét việc gửi thư yêu cầu tạm dừng, thông báo cho họ về khảnăng xung đột giữa quyền sở hữu trí tuệ của công ty mình đối với hoạt động kinh doanh của

họ để ngăn chặn hành vi xâm phạm đó trước, giảm mức độ thiệt hại đối với doanh nghiệpxuống mức tối thiểu nhất có thể Nếu bên kia có thái độ hợp tác thì có thể cùng nhau bànluận giải pháp hợp lý cho vấn đề này và kết thúc một cách nhanh chóng (nếu có thiệt hại thì

có thể yếu cầu đối phương đền bù) Nếu đối phương có thái độ bất hợp tác thì có thể sửdụng biện pháp tố tụng nhưng chú ý cần đánh giá cơ hội thắng kiện, mức bồi thường vàthiệt hại có thể nhận được từ thủ phạm một cách hợp lý cũng như chi phí về luật sư cần phảichi trả

●Đối với đối tượng là công ty đã ký kết hợp đồng với công ty mình thì cần phải kiểm tra kỹlưỡng những điều khoản về trọng tài và hòa giải có trong hợp đồng hay không, ngay cả khinếu hợp đồng không có thì cũng có thể sử dụng phương án giải quyết này nhưng cần có sựđồng ý của cả hai bên Nếu bên kia không đồng ý mà phải giải quyết qua tố tụng thì sẽ khátốn kém

●Trường hợp hành vi xâm phạm mang tính chất quốc tế thì có thể phải tìm kiếm sự hỗ trợcủa các cơ quan thực thi pháp luật để đánh úp, bắt quả tang kịp thời nhằm ngăn chặn hành

vi một cách nhanh chóng cũng như thu giữ chứng cứ trước khi bên kia kịp thủ tiêu Hơnnữa chúng ta có thể biết rõ bên thứ ba có liên quan tới việc sản xuất, phân phối hành hóa bị

vi phạm cũng như các kênh phân phối của họ, như vậy có thể xử lý một cách triệt để, nhanhchóng

●Hầu hết ở 3 trường hợp cuối công ty có thể tiến hành khởi kiện dân sự, yêu cầu Tòa án đưa

ra các chế tài nhằm đền bù thiệt hại mà công ty phải chịu Pháp luật cũng có một số quyđịnh về trách nhiệm hình sự đối với việc sản xuất và buôn bán hàng hóa xâm phạm, nếu làtrường hợp quá nghiêm trọng thì chúng ta có thể sử dụng biện pháp này

❖ Trình tự, thủ tục giải quyết xâm phạm:

● Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện: Người khởi kiện chuẩn bị đơn khởi kiện, nội dung đơn

khởi kiện phải có các nội dung quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự Tài liệu kèm theo đơnkhởi kiện chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp theo quyđịnh tại Điều 25 Nghị định 105/2006/NĐ-CP và nghĩa vụ chứng minh của đương sự, chứngminh chủ thể quyền quy định tại Điều 24 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN 2019.Chứng cứ chứng minh hành vi xâm phạm quyền SHCN: Theo quy định tại Điều 203 Luật

Sở hữu trí tuệ thì: “Nguyên đơn và bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cóquyền và nghĩa vụ chứng minh theo quy định tại Điều 79 của BLTTDS và theo quy định tạiĐiều này” (Điều 203.1 Luật SHTT) Theo quy định tại khoản 2 Điều 203 của Luật Sở hữutrí tuệ, để chứng minh là chủ thể QSHCN, nguyên đơn phải đưa ra một trong các chứng cứsau đây: Văn bằng bảo hộ, Sổ đăng ký quốc gia về SHCN, chứng cứ cần thiết để chứngminh quyền đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng; bản sao hợpđồng sử dụng đối tượng SHCN trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợpđồng

Trang 16

● Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện

Câu 2:

Trình tự, thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với 3 nhãn hiệu cho doanh nghiệp B (trụ sở TP Hồ Chí Minh):

1, Căn cứ pháp lý:

• Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi năm 2009 và 2019;

• Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số103/2006/NĐ-CP ngày 22

tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi thành một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ về Sở hữu công nghiệp;

• Thông tư 18/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số

01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, được sửa đổ, bổ sung theo thông tư số BKHCN ngày 31/07/2010 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày25/02/2008, được sửa đổi,

13/2010/TT-bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009;

• Thông tư 16/2016/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 Hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ về Sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm

13/2010/TT-2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20 tháng 02 năm 2013

2, Trình tự, thủ tục chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu:

Bước 1: Lập và ký kết Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu.

Theo khoản 1 điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ thì hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công

nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;

c) Dạng hợp đồng;

d) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;

đ) Thời hạn hợp đồng;

e) Giá chuyển giao quyền sử dụng và phương thức thanh toán;

g) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền

h) Chữ ký của Người đại diện cho các Bên

Bước 2: Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

Trang 17

1) Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng phải có các tài liệu sau đây:

• 02 bản tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, theomẫu 02-HĐSD tại Phụ lục D được ban hành kèm theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN;

• 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao

đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phảikèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải cóchữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

• Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu côngnghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

• Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

• Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộptrực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ) Người nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyểnquyền sử dụng đối tượng SHCN phải nộp các khoản phí, lệ phí liên quan với mức: 530.000 đồngđối với mỗi đối tượng SHCN được chuyển quyền sử dụng, cụ thể:

Phí và lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTCgồm:

– Phí thẩm định hồ sơ đơn đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp: 230.000 VNĐ/văn bằng bảo hộ

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng: 60.000 VNĐ45

– Phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng: 120.000 VNĐ/văn bằng bảo hộ

– Phí công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng: 120.000 VNĐ

Lưu ý: Bản sao/bản dịch tài liệu phải có xác nhận sao y bản chính/dịch nguyên văn từ bản gốc.

2) Nộp hồ sơ:

Tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên, Bên giao hoặc Bên nhận có thể đứng tên đăng ký Hợp

đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN Bên đứng tên nộp Hồ sơ đề nghị đăng ký Hợpđồng huyền quyền sử dụng đối tượng SHCN có thể uỷ quyền tiến hành việc nộp hồ sơ cho Tổchức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đủ điều kiện hành nghề được ghi nhận trong số đăng

ký quốc gia về đại diện SHCN, và công bố trên Website: www.noip.gov.vn

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

1)Tiếp nhận hồ sơ:

45 STT 13, Khoản 1, Điều 1, Thông tư 120/2021/TT-BTC Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Trang 18

Hồ sơ đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại HàNội hoặc tại các Văn phòng đại diện của Cục tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Phí, lệ phíđăng ký có thể được nộp bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản hoặc ủy nhiệm chi (Theo Tài khoản số920.01.005 Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân)

Hiện nay, thời gian để Cục Sở hữu trí tuệ xem xét, giải quyết yêu cầu đăng ký Hợp đồng chuyển

quyền sử dụng nhãn hiệu kéo dài khoảng 5-7 tháng.

2)Xử lý hồ sơ:

• Nếu hồ sơ không có thiếu sót: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng kýhợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ; đóng dấuđăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản;, ghi nhận vào Sổ đăng

ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp và công bố quyết định cấp Giấy chứngnhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo sởhữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký

• Trong trường hợp hồ sơ có thiếu sót: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký

hợp đồng, nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng (Điểm b Khoản 40 Điều 1của Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN) kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa cácthiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng; hoặc ra quyết định từchối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạtyêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng

ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định

• Trường hợp Hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định hoặc trường hợp Hồ sơ có thiếu sót nhưng

Người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót đạt yêu cầu trong thời hạn quy định, Hợp đồng chuyểnquyền sử dụng đối tượng SHCN được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền

sở hữu công nghiệp; Người nộp hồ sơ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyểnquyền sử dụng đối tượng SHCN kèm theo 01 bản Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượngSHCN đã được đóng dấu đãng ký Quyết định đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đốitượng SHCN được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp

• Trong trường hợp chủ thể đăng ký muốn thay đổi nội dung Hợp đồng chuyển quyền sử dụngđối tượng SHCN đã đăng ký: Mọi thay đổi (sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, gia hạn hiệu lực) đối vớiHợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN, phái được các Bên ký kết bằng văn bản (Hợpđồng li-xăng sửa đổi, bổ sung), và cũng như đối với đối với Hợp đồng chính phải tiến hành đăng

ký thì mới có hiệu lực pháp lý trước bên thứ ba Việc chuyển dịch quyền của mỗi bên theo Hợp

Trang 19

đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN (ví dụ theo thừa kế, sáp nhập ) cũng phải đượcđăng ký thì mới có hiệu lực trước bên thứ ba

Dự thảo hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU

Số: 1234./HĐCGQSDNH

Hợp đồng này được lập vào ngày ** tháng ** năm **** tại TP Hồ Chí Minh, giữa các bên sau đây:

 - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dệt may A

 - Trụ sở chính: Đường X Quận Y TP Hà Nội

 - Theo giấy uỷ quyền số (nếu có):

 (sau đây gọi tắt là Bên Giao)

 - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dệt may B

 - Trụ sở chính: Đường X Quận Y TP Hà Nội

 - Theo giấy uỷ quyền số (nếu có):

 (Sau đây gọi tắt là Bên Nhận)

Trang 20

 Bên Giao cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của 03 nhãn hiệu được nêu rõ tại phụ lục I đínhkèm hợp đồng này tại Việt Nam.

 Bên Giao bằng văn bản này chuyển giao cho Bên Nhận quyền sử dụng 03 Nhãn hiệu tạiViệt Nam cho sản phẩm được liệt kê cụ thể tại Phụ lục I đính kèm hợp đồng này

 Bên Nhận bằng văn bản này tiếp nhận quyền sử dụng nhãn hiệu theo đúng phương thức quyđịnh tại trong Hợp đồng này

 3.1 Hình thức chuyển giao: Độc quyền (1)

 3.2 Hành vi: Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá , phương tiện kinhdoanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh; Lưu thông, chàobán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ; Nhập khẩuhàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ

 3.3 Mặt hàng: quy định cụ thể tại phụ lục I đính kèm hợp đồng này

 3.4 Lãnh thổ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu: Việt Nam

 3.5 Thời hạn chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu: Hợp đồng sẽ có hiệu lực trong vòng 10 năm

kể từ ngày Hợp đồng này được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp bị huỷ bỏ hoặcchấm dứt trước thời hạn theo các điều kiện nêu tại Điều 5 dưới đây

 4.1 Phí chuyển giao: Ghi rõ phí chuyển giao và phương thức thanh toán (nếu có)

 Phí chuyển giao: …VNĐ

 Phương thức thanh toán: chuyển khoản (qua bên thứ ba: Ngân hàng BIDV - Ngân hàng

TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam; phí ngân hàng do Bên Nhận chịu trách nhiệm)

 4.2 Nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến việc chuyển giao li-xăng:

 Bên Nhận sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến việcchuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

 4.3 Bên Nhận có thể lựa chọn trả toàn bộ ngay lập tức, hoặc theo kế hoạch trả góp theo quýđược đưa ra bởi Bên Giao Hình thức này không thay đổi trong trường hợp thoả thuận đượcgia hạn

 4.4 Phí chuyển giao được tính toán và phải trả chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày sau khi kếtthúc quý đầy đủ trước đó, với các khoản thanh toán chậm sẽ phải chịu lãi suất 1,5% (mộtphần trăm) mỗi tháng kể từ ngày các khoản thanh toán đó đến hạn

 4.5 Đồng thời khi việc thanh toán đến hạn, Bên Nhận sẽ cung cấp cho Bên Giao một tuyên

bố bằng văn bản theo hình thức được Bên cấp phép chấp nhận mỗi quý cho dù bất kỳ Hàng

Trang 21

hóa nào đã được bán trong quý đó hay không Nếu việc kiểm tra phát hiện ra sự khác biệttrong Phí chuyển giao phải trả cho Người Giao theo Thỏa thuận này, Người Nhận sẽ ngay lậptức bù đắp khoản thiếu hụt, cộng với tiền lãi và hoàn trả cho Người Giao về bất kỳ khoản phínào phát sinh cho việc kiểm tra đó.

 ĐIỀU 5 - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN (2)

5.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên Giao:

 - Bên giao có nghĩa vụ giao đủ bản sao công chứng, chứng thực Văn bằng bảo hộ và các giấy

tờ cần thiết khác liên quan đến 03 Nhãn hiệu kể từ khi Hợp đồng này có hiệu lực trong thờihạn 5 ngày kể từ ngày ký kết, tại địa điểm và bằng phương thức như hai bên đã thỏa thuận

 - Bên Giao, bằng chi phí và sự lựa chọn của mình, có quyền đăng ký Nhãn hiệu tại Lãnh thổ

và duy trì mối quan tâm của mình đối với Nhãn hiệu

 - Bất kỳ quyền nào, bao gồm quyền sở hữu trí tuệ, không được cấp rõ ràng cho Bên Nhậntheo Thỏa thuận này đều được dành cho BênGiao Bên Nhận sẽ không, trực tiếp hoặc giántiếp, sử dụng Nhãn hiệu theo bất kỳ cách nào khác khi được cho phép theo Thỏa thuận này

 - Bên Giao có quyền kiểm tra chất lượng sản phẩm của Bên Nhận và có quyền yêu cầu BênNhận phải thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng của hàng hoá sản phẩm

Cụ thể được quy định tại Điều 8 Hợp đồng này

5.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên Nhận:

 - Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba

 - Bên được cấp phép sẽ chỉ sử dụng Nhãn hiệu trong Thời hạn, chỉ trong Lãnh thổ và chỉ liênquan đến Hàng hóa được thoả thuận quy định tại Điều 3 Hợp đồng này

 - Bên Nhận sẽ chỉ sử dụng Nhãn hiệu tuân theo Thỏa thuận này và tất cả các luật và quy địnhhiện hành

 - Bên Nhận sẽ chỉ sử dụng Nhãn hiệu phù hợp với các thông số kỹ thuật và hướng dẫn củaBên Giao (ví dụ: đối với đặc tính và / hoặc chất lượng của Hàng hóa) như được quy định bởiBên Giao

 - Bên Nhận sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá vềviệc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu Mẫu chỉ dẫn phải đảm bảođiều kiện về vị trí, kích cỡ, độ rõ ràng, và phải được sự đồng ý của Bên Giao

 - Bên Nhận không được phép thực hiện bất kỳ thay đổi hoặc thay đổi nào đối với Nhãn hiệu

Để tránh nghi ngờ, tất cả các quyền trong và đối với bất kỳ phiên bản mới, bản dịch hoặc sắpxếp nào của Nhãn hiệu, hoặc thay đổi khác trong Nhãn hiệu do Bên Giao tạo ra, với sự đồng

ý trước bằng văn bản của Bên Giao hoặc nếu không, sẽ và sẽ vẫn là tài sản độc quyền củaBên Giao và các quy định của Thỏa thuận này cũng sẽ được áp dụng như vậy

Trang 22

 - Bên Nhận sẽ hợp tác với Bên cấp phép nhằm mục đích bảo vệ, giữ gìn và nâng cao Nhãnhiệu cũng như sự quan tâm của Bên Giao đối với chúng và để thực hiện các nghĩa vụ đó,

 - Bên Nhận sẽ không sử dụng Nhãn hiệu như một phần của bất kỳ nhãn hiệu tổng hợp nào,nghĩa là gần hoặc kết hợp với bất kỳ (các) nhãn hiệu nào do Bên Nhận hoặc bất kỳ bên thứ

ba nào nắm giữ

 6.1 Bên Nhận có nghĩa vụ tiến hành các thủ tục cần thiết để đăng ký việc chuyển giaoquyền sử dụng nhãn hiệu này với Cục Sở hữu Trí tuệ của Việt Nam và tự chịu mọi chi phíliên quan

 6.2 Hợp đồng này được xem như có hiệu lực kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Namxác nhận đăng ký và sẽ duy trì hiệu lực đầy đủ trừ khi chấm dứt trước thời hạn theo các điềukhoản khác của Hợp đồng

 6.3 Hợp đồng có thể được gia hạn theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa các bên trên cơ

sở các điều khoản và điều kiện do hai bên thỏa thuận và được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệViệt Nam

 Thỏa thuận có thể được chấm dứt bằng một thỏa thuận bằng văn bản giữa các Bên

 6.4 Mỗi Bên có thể chấm dứt thỏa thuận này vì bất kỳ lý do gì sau khi [điền số và văn bản]thông báo tháng cho Bên kia

 6.5 Bên Giao có thể chấm dứt thỏa thuận này, có hiệu lực ngay lập tức, bằng cách thông báocho Bên Nhận nếu Bên Nhận:

 6.5.1 không thanh toán khi đến hạn bất kỳ số tiền nào còn nợ theo Thỏa thuận này và việckhông thanh toán đó tiếp tục trong [90] ngày;

 6.5.2 thách thức hoặc hỗ trợ các bên thứ ba thách thức các quyền của Nhãn hiệu hoặc BênGiao đối với Nhãn hiệu hoặc đăng ký của Nhãn hiệu;

 6.5.3 đăng ký hoặc cố gắng đăng ký bất kỳ nhãn hiệu hoặc tên thương mại nào giống hoặctương tự đến mức gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu;

 6.5.4 Bên được cấp phép thừa nhận rằng mình không có khả năng thanh toán hoặc không cókhả năng thanh toán các khoản nợ của mình, hoặc nói chung là không trả được các khoản nợkhi đến hạn;

 6.5.5 Bên Nhận nộp đơn yêu cầu tự nguyện, hoặc một hoặc nhiều chủ nợ của nó nộp đơnyêu cầu khôi phục, thanh lý hoặc tổ chức lại;

 6.5.6 Bên được cấp phép thực hiện bất kỳ hành động nào đối với việc giải thể hoặc hủy bỏcông việc của mình hoặc ngừng hoặc đình chỉ các hoạt động của mình; hoặc một tòa án cóthẩm quyền ra quyết định hoặc lệnh chỉ đạo việc phong tỏa hoặc thanh lý Bên được cấp phéphoặc tất cả hoặc về cơ bản tất cả tài sản của Bên Nhận

Trang 23

 6.5.7 Nếu một Bên vi phạm bất kỳ vi phạm nghiêm trọng nào đối với Thỏa thuận và việc viphạm hoặc vỡ nợ tiếp tục trong khoảng thời gian 14 (mười bốn) ngày sau khi Bên kia gửithông báo cho Bên đó chi tiết một cách hợp lý về việc vi phạm hoặc vỡ nợ, thì Bên kia có thểchấm dứt Thỏa thuận này , có hiệu lực ngay lập tức, bằng cách thông báo cho Bên vi phạm.

 Bên Giao đảm bảo có đầy đủ quyền hợp pháp và chính đáng đối với 03 Nhãn hiệu, cũng nhưquyền cấp chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu tại thời điểm ký kết hợp đồng này Đồng thời,Bên Giao có trách nhiệm phải duy trì hiệu lực của nhãn hiệu trong thời gian sử dụng nhãnhiệu Nghĩa là, tự chịu trách nhiệm và chịu mọi chi phí và nghĩa vụ liên quan đến: (a) chấtlượng của các sản phẩm được cấp phép mang Nhãn hiệu, (b) bất kỳ khiếm khuyết nào tronghoặc của các sản phẩm được cấp phép (cho dù khiếm khuyết đó là trong vật liệu, hoặc thiếtkế) hoặc lỗi của các dịch vụ được chuyển giao, (c) trách nhiệm sản phẩm của các sản phẩmđược chuyển giao(d) sự phù hợp của các sản phẩm được chuyển giao với tất cả các luật, quytắc, quy định và tiêu chuẩn hiện hành, và (e) quảng cáo, bán, tài liệu và tiếp thị sản phẩmđược chuyển giao Bên Nhận sẽ tự chịu trách nhiệm về việc thanh toán và hoàn trả mọikhoản thuế hoặc nghĩa vụ liên quan đến bất kỳ giao dịch nào của Bên Nhận, các công ty con,nhân viên, nhà thầu, đại lý hoặc người tái cấp phép, liên quan đến việc sản xuất, sử dụng,phân phối hoặc bán các sản phẩm được cấp phép hoặc dịch vụ

ĐIỀU 8 – KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

 8.1 Hàng hóa và Dịch vụ phải có chất lượng cao, ít nhất phải bằng hàng hóa tương đương doBên Giao sản xuất và cung cấp theo Nhãn hiệu, không được sai về công thức hay kỹ thuậtdệt

 8.2 Nếu chất lượng của Hàng hóa và Dịch vụ thấp hơn chất lượng như đã được Bên Giaophê duyệt trước đó, thì Bên Nhận sẽ ngay lập tức sử dụng những nỗ lực tốt nhất của mình đểkhôi phục chất lượng đó Trong trường hợp Bên Nhận không thực hiện các bước thích hợp đểkhôi phục chất lượng đó trong vòng 30 (ba mươi) ngày sau khi Bên Giao thông báo bằng vănbản, Bên Giao sẽ có quyền chấm dứt Thỏa thuận này

 8.3 Bên Nhận đồng ý cho phép Bên Giao hoặc đại diện của Bên Giao kiểm tra các cơ sở nơiHàng hóa và Dịch vụ đang được sản xuất và cung cấp Bên Giao cũng sẽ thực hiện kiểm soátchất lượng sản phẩm, hàng hoá qua việc khảo sát thị trường chất lượng các sản phẩm đượcđăng ký nhãn hiệu hợp pháp được nêu rõ tại Phụ lục I đính kèm theo hợp đồng này

 8.4 Theo yêu cầu của Bên Giao, Bên Nhận sẽ nhanh chóng cung cấp cho Bên Giao các mẫucủa tất cả các bao bì, quảng cáo, tài liệu quảng cáo của công ty và các tài liệu tiếp thị khácđược chuẩn bị bởi, cho hoặc với sự cho phép của Bên Nhận mang hoặc đề cập đến Nhãn

Trang 24

hiệu Trong vòng 30 (ba mươi) ngày theo lịch sau khi nhận được bất kỳ tài liệu mẫu nào nhưvậy, Bên Giao sẽ gửi cho Bên Nhận thông báo phê duyệt hoặc thông báo từ chối Mọi thôngbáo từ chối sẽ nêu rõ điều gì phải thay đổi và tại sao.

 8.5 Nếu Bên Nhận không nhận được thông báo không chấp thuận bằng văn bản hoặc thôngbáo từ chối bằng văn bản trong khoảng thời gian 30 (ba mươi) ngày đó, thì tài liệu sẽ đượccoi là đã được chấp thuận để phân phối

 8.6 Nếu Bên Nhận nhận được thông báo từ chối bằng văn bản từ Bên Giao, Bên Nhận phảichỉnh sửa tài liệu và gửi lại mẫu tài liệu đã sửa đổi cho Bên Giao để được Bên Giao phêduyệt, trong trường hợp đó, thủ tục phê duyệt nêu trong Mục này sẽ một lần nữa được ápdụng Nếu Bên Nhận từ chối sửa đổi tài liệu, Bên Giao có quyền chấm dứt Thỏa thuận này

 9.1 Bên Nhận sẽ không tự và sẽ không hỗ trợ, cho phép hoặc khuyến khích bất kỳ bên thứ

ba nào trong Lãnh thổ hoặc nơi khác: yêu cầu, sử dụng hoặc nộp đơn đăng ký, ghi lại hoặcnộp bất kỳ nhãn hiệu, tên thương mại, tên doanh nghiệp, tên công ty, tên miền , tên ngườidùng trên mạng xã hội, địa chỉ email, thẻ meta, AdWords hoặc cụm từ tìm kiếm tương tự, bảnquyền hoặc thiết kế giống hệt, tương tự đến mức khó hiểu, có nguồn gốc rõ ràng từ hoặc dựatrên hoặc bao gồm Dấu hiệu; hoặc đăng ký Nhãn hiệu hoặc bất kỳ (các) nhãn hiệu tương tựnào, tấn công hoặc thách thức tính hợp lệ, quyền sở hữu hoặc khả năng thực thi của Nhãnhiệu, bất kỳ đăng ký nào đối với Nhãn hiệu hoặc quyền của Bên Giao liên quan đến Nhãnhiệu hoặc các đăng ký của Nhãn hiệu đó; sử dụng Nhãn hiệu theo cách có thể làm giảm giátrị hoặc gây tổn hại đến chất lượng và thiện chí gắn với Nhãn hiệu hoặc Hàng hóa và Dịchvụ

 9.2 Trong trường hợp bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên bất cứ hình thức nào được nêutrên bởi cá nhân hay doanh nghiệp khác thì nghĩa vụ bảo vệ nhãn hiệu là thuộc về bên Nhận,nếu uy tín của nhãn hiệu bị ảnh hưởng đến mức làm giảm giá trị kinh tế của nhãn hiệu sẽđược xử lý theo Điều 11 và Điều 12 Hợp đồng này

 10.1 “Thông tin bí mật” có nghĩa là bất kỳ dữ liệu hoặc thông tin nào thuộc quyền sở hữucủa Giao và thường không được công chúng biết đến, bất kể phương tiện nào mà thông tin đóđược ghi lại hoặc lưu giữ và dù bằng miệng, bằng văn bản hay cách khác, bất cứ khi nào vàtuy nhiên (trước hoặc sau khi ký kết Thỏa thuận này) được tiết lộ cho Bên Nhận hoặc đãđược Bên Giao biết đến theo bất kỳ cách nào khác liên quan đến Thỏa thuận, bao gồm,nhưng không giới hạn ở: hoạt động, kế hoạch kinh doanh và kết quả hoạt động liên quan đếncác hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai của Bên Giao hoặc bất kỳthông tin không công khai khác về Bên Giao có bản chất là độc quyền; bất kỳ thông tin nào

Trang 25

liên quan đến dữ liệu kỹ thuật, bí quyết, nhãn hiệu, nghiên cứu, ý tưởng hoặc kế hoạch dịch

vụ sản phẩm quy trình, công thức vải, kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật dệt

 10.2 Bên Nhận phải bảo vệ bí mật của Thông tin bảo mật Bên Nhận phải đảm bảo rằng tất

cả các biện pháp bảo mật cần thiết và có thể có cũng như sự cẩn trọng nghiêm ngặt nhất cóthể sẽ được áp dụng để lưu giữ và bảo vệ Thông tin bí mật Để tránh tiết lộ trái phép Thôngtin Bí mật, Bên Nhận , bằng chi phí của mình, áp dụng các biện pháp bảo mật cần thiết

 10.3 Thông tin bí mật mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Giao đối với việcđó; thông báo ngay cho Bên Giao khi biết rằng Thông tin bí mật đã được tiết lộ cho bên thứ

ba vi phạm Thỏa thuận này; để lưu giữ hồ sơ về tất cả Thông tin bí mật và vị trí của thông tin

đó, một bản sao của hồ sơ đó sẽ được cung cấp cho Bên cấp phép theo yêu cầu của BênGiao; và không sử dụng Thông tin bí mật cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích củaThỏa thuận

 10.4 Trong trường hợp Bên Nhận được yêu cầu bởi luật pháp hoặc bất kỳ quy tắc và quyđịnh nào khác để thực hiện bất kỳ tiết lộ nào bị cấm theo Thỏa thuận này, Bên Nhận sẽ nhanhchóng (và, trong mọi trường hợp, trước khi tuân thủ bất kỳ yêu cầu nào như vậy) thông báobằng văn bản cho Bên Giao về tương tự và hành động được đề xuất thực hiện để phản ứng và

hỗ trợ Người tiết lộ trong việc tìm kiếm lệnh bảo vệ hoặc biện pháp khắc phục thích hợpkhác

 10.5 Bên Nhận không muộn hơn trong vòng 5 (năm) ngày làm việc, trả lại và phân phối lạicho Bên Giao tất cả tài liệu hữu hình bao gồm Thông tin bí mật và tất cả các ghi chú, tóm tắt,bản ghi nhớ, bản vẽ, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ, đoạn trích hoặc thông tin phái sinh từ đó từ

và tất cả các tài liệu hoặc vật liệu khác (và tất cả các bản sao của bất kỳ tài liệu nào đã nêu ởtrên, bao gồm cả "bản sao" đã được chuyển đổi sang phương tiện máy tính dưới dạng tệphình ảnh, dữ liệu hoặc xử lý văn bản theo cách thủ công hoặc bằng cách chụp ảnh) dựa trênhoặc bao gồm bất kỳ Thông tin Bí mật nào, dưới bất kỳ hình thức lưu trữ hoặc truy xuất nào,khi: việc chấm dứt Thỏa thuận này; hoặc nhận được yêu cầu bằng văn bản từ Bên Giao

 10.6 Trong trường hợp chấm dứt Thỏa thuận hoặc khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từBên Giao, Bên Nhận sẽ không giữ lại bất kỳ bản sao hoặc trích xuất nào liên quan đến Thôngtin bí mật và sẽ hủy tất cả Thông tin bí mật (bao gồm, nhưng không giới hạn ở các tài liệudạng văn bản và / hoặc tệp kỹ thuật số)

 10.7 Nghĩa vụ giữ bí mật Thông tin Bí mật sẽ có hiệu lực vô thời hạn

 11.1 Mọi sửa đổi hoặc bổ sung đối với Hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực khi lập thành vănbản, chữ ký bời đại diện có thẩm quyền của các Bên và được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệViệt Nam

Trang 26

 11.2 Hợp đồng sẽ bị đình chỉ hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của Bên giao bị đìnhchỉ hoặc trong trường hợp bất khả kháng.

 11.3 Hợp đồng này sẽ vô hiệu nếu quyền sở hữu công nghiệp của Bên giao đối với Nhãnhiệu bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật hiện hành

 Bên Nhận và đồng ý rằng Bên Giao sẽ phải chịu thiệt hại không thể khắc phục được trongtrường hợp Bên Nhận vi phạm các quy định của Thỏa thuận này Trong trường hợp BênNhận vi phạm Thỏa thuận này, Bên Nhận sẽ trả cho Bên Giao một khoản tiền phạt theo hợpđồng với số tiền là VNĐ [***] [chữ cái] cho mỗi vi phạm như vậy và bồi thường mọi tổnthất Tổn thất bao gồm bất kỳ thiệt hại nào, chi phí, chi phí, thiếu hụt, mất giá trị hoặc lợinhuận, trách nhiệm pháp lý hoặc thiệt hại khác, bao gồm cả chi phí điều tra và phí pháp lý.Bên Nhận sẽ bồi thường cho Bên Giao và giám đốc, cán bộ, nhân viên, cổ đông, đối tác, đại

lý và chi nhánh của họ về bất kỳ và tất cả các tổn thất, khiếu nại, nghĩa vụ, yêu cầu, đánh giá,hình phạt, trách nhiệm pháp lý, chi phí, thiệt hại, phát sinh từ việc thực hiện bởi Bên Nhận vềcác quyền của mình theo Thỏa thuận này và việc sử dụng Nhãn hiệu của Bên Nhận BênNhận phải thông báo ngay cho Bên Giao về bất kỳ yêu cầu bồi thường (tiềm năng) nào theoMục này

 Hợp đồng này được điều chỉnh và áp dụng theo luật pháp nước CHXHCN Việt Nam Mọitranh chấp phát sinh giữa các bên sẽ được giải quyết trước tiên bằng thỏa thuận Trongtrường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên đồng ý sẽ đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa ánnơi có trụ sở chính của bên bị kiện Hợp đồng này được làm thành 3 (ba) bản gốc có giá trịpháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 1 (một) bản, 1 (một) bản được nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ

để đăng ký

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

 (Ghi tên, chức vụ người ký, đóng dấu) (Ghi rõ tên, chức vụ của người ký, đóngdấu)

 (1) Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:

 - Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bênđược chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển

Trang 27

quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ

ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên đượcchuyển quyền;

 - Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giaoquyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với ngườikhác;

 - Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bênchuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đótheo một hợp đồng khác

 (2) Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được có các điều khoản hạn chếbất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát từquyền của bên chuyển quyền sau đây:

 - Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu; buộcbên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đốitượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu côngnghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;

 - Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ đượcsản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các vùnglãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tươngứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó;

 - Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu,linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉđịnh mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên được chuyểnquyền sản xuất hoặc cung cấp;

 - Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặcquyền chuyển giao của bên chuyển quyền

Trang 28

Phụ lục I DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG

định chấp nhận đơn hợp lệ

KAKI6KAKI7KAKI8KAKI9KAKI10KAKI11KAKI12KAKI13KAKI14KAKI15KAKI16

Ngày đăng: 13/09/2022, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w