1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÔNG THỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

18 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 71,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 2 1 CHƯƠNG 3 RỦI RO VÀ TỈ SUẤT SINH LỜI 5 CHƯƠNG 4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN 9 CHƯƠNG 14 LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DN 15 CHƯƠNG 16 QUẢN TRỊ.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2

1 Sự cần thiết phải nghiên cứu giá trị thời gian của tiền

- Vì sao tiền có giá trị theo thời gian

• Do cơ hội sử dụng tiền:

+ Tiền phải tạo ra tiền lớn hơn

+ Đồng tiền hiện tại có thể được đầu tư để sinh lời

• Do lạm phát:

+ Tiền sẽ mất giá

+ Sức mua của tiền giảm theo thời gian

+ 1 đồng trong tương lai có giá trị nhỏ hơn 1 đồng trong hôm nay

Lãi suất =

 Giá trị thời gian của tiền được cụ thể hóa bởi:

+ giá trị hiện tại

+ giá trị tương lai

⇒ Dùng giá trị của tiền để quy về giá trị tương đương và có thể so sánh với nhau

2 Lãi suất, lãi đơn và lãi kép

Tiền lãi (I) = số tiền thu được cho việc sử dụng vốn vay

Lãi suất (r): Là tỷ lệ % của tiền lãi so với số vốn gốc trong 1 đơn vị thời gian

R= x 100%

Lãi đơn : số tiền lãi được xác định chỉ dựa trên số vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu) với 1 lãi suất nhất định

Iđ = x r x n : vốn gốc ban đầu

Lãi thu được sau n kỳ

R: lãi suất /kỳ

N: số kỳ

Lãi kép : số tiền lãi được xác định trên cơ sở số tiền lãi của các thời kỳ

trước đó gộp vào số vốn gốc để làm căn cứ tính tiền lãi cho các thời kỳ tiếp theo

IK = x [(1+r)n – 1]

3 Giá trị tương lai của tiền

Là giá trị có thể nhận được tại 1 thời điểm trong tương lai bao gồm số vốn gốc và toàn bộ tiền lãi tính đến thời điểm đó

Trang 2

 Tại sao phải tính giá trị tương lai? : Để xem xét sự sinh lời của quyết định đầu tư Chẳng hạn Ông A có 2 tỷ để đầu tư SXKD hoặc gửi tiết kiệm Với lãi suất đầu tư kinh doanh là 2%/ tháng và tiết kiệm là 8%/năm Ông A nên đầu tư vào cái nào ?

 Tính theo lãi đơn và lãi kép

- Tính theo lãi đơn

= PV x (1 + r x n) Trong đó :

: giá trị tương lai tại thời điểm cuối kỳ thứ n

PV: số vốn gốc ( vốn đâu tư ban đầu )

R: lãi suất/kỳ ( kỳ : tháng, quý, 6 tháng, năm,…)

N: số kỳ tính lãi

 Tính theo lãi kép = PV x

4 Giá trị tương lai dòng tiền cuối kỳ

Trường hợp các khoản tiền phát sinh ở cuối mỗi kỳ không bằng nhau:

FV = CF1(1 + r)n - 1 + (1 + r)n - 2+ + CFn

FV= (1 + r)n - 1

Trong đó:

FV: giá trị tương lai của dòng tiền cuối kỳ

CFt: giá trị khoản tiền phát sinh cuối kỳ t

R: lãi suất

N: số kỳ

 Trường hợp các khoản tiền phát sinh cuối mỗi kỳ bằng nhau :

FV = A(1 + r)n – 1 = A x

5 Giá trị tương lai dòng tiền đầu kỳ

 Trường hợp các khoản tiền phát sinh đầu kỳ không bằng nhau

FV’ = CF1(1 + r)n + CF2(1 + r)n - 2+…+ CFn(1 + r)

FV’ = (1 + r)n – t + 1

FV’ = (1 + r) (1 + r)n – 1

Trong đó:

FV’: giá trị tương lai của dòng tiền đầu kỳ

: Khoản tiền phát sinh ở thời điểm đầu kỳ thứ t

 Trường hợp các khoản tiền phát sinh đầu kì bằng nhau

FV’ = (1 + r)n – t + 1

FV’ = A x (1 + r) Trong đó:

FV’ : Giá trị tương lai của dòng tiền

đầu kỳ

A : Giá trị khoản tiền đồng nhất phát sinh mỗi đầu kỳ

Trang 3

6 Giá trị hiện tại của tiền

 Giá trị hiện tại của khoản tiền

PV = x

Trong đó :

: giá trị khoản tiền hiện tại tại kỳ thứ n trong tương lai

 Giá trị hiện tại dòng tiền phát sinh cuối kỳ

PV = A x 1− (1 + r)−n

r

 Giá trị hiện tại dòng tiền phát sinh đầu kỳ

PV = A x 1− (1 + r)−n x (1 + r)

r

7 Lãi suất thực hưởng và lãi suất tương đương

Công thức: m - 1 = (1 + 5%) 2 = 10,25%

Lãi suất thực hưởng

Công thức : r = (1+rk)m – 1 = (1 + 6%)2 - 1 = 12,36%

Trong đó : ri là lãi suất tính theo năm

Rk : Lãi suất tính theo tháng/quý

m: số kỳ tính lãi trong năm

Trang 4

CHƯƠNG 3 : RỦI RO VÀ TỈ SUẤT SINH LỜI

1 Tỷ suất sinh lời nhà đầu tư hy vọng đạt được trong năm

Trong đó : = Tỉ suất cổ tức ; = Tỉ suất lời vốn

P0 : giá một cổ phiếu ở đầu năm/đầu kỳ

P1 : giá một cổ phiếu ở cuối năm /cuối kỳ

D1 : cổ tức một cổ phần NĐT hi vọng đạt được trong năm

Về mặt lý thuyết, nếu công ty có lợi tức cổ phần tăng đều đặn hằng năm thì tỷ

lệ tăng giá sẽ đúng bằng tỉ lệ tăng cổ tức:

g : tỷ lệ tăng cổ tức đều đặn hằng năm

2 TSSL kì vọng ( giá trị kì vọng ) của khoản đầu tư

Trong đó : ri : TSSL xảy ra trong tình huống i,

Pi : xác suất tương ứng với tình huống i,

n : số tình huống có thể xảy ra

3 Phương sai

Trong đó : ri : TSSL trong tình huống i,

Pi : xác suất tương ứng của tình huống i : TSSL kì vọng

4 Độ lệch chuẩn

5 Hệ số biến thiên (C V ) : là thước đo rủi ro trên mỗi đơn vị TSSL kì vọng Hệ số

biến thiên càng cao, mức rủi ro càng lớn

6 TSSL kì vọng của danh mục đầu tư ( DMĐT )

Trong đó:

: TSSL kì vọng của chứng khoán i ( khoản đầu tư i ),

wi : tỉ trọng vốn của khoản đầu tư i trong tổng giá trị vốn đầu tư của DMĐT

n : tổng số chứng khoán trong DMĐT

- Hiệp phương sai – COV:

+ Hiệp phương sai của TSSL của 2 khoản đầu tư j, k:

Trong đó : rij : là TSSL của khoản đầu tư j ở tình huống i

rik : là TSSL của khoản đầu tư k ở tình huống i : là TSSL kì vọng của khoản đầu tư j,k

- Hệ số tương quan giữa TSSL của khoản đầu tư j,k

- TSSLKV 2 khoản đầu tư j và k:

- Phương sai của TSSL DMĐT :

Trang 5

Ta có Pj,k

+ Pj,k = +1 : TSSL của 2 khoản đầu tư có tương quan xác định (thuận) hoàn toàn,

+ Pj,k = -1 : TSSL của 2 khoản đầu tư có tương quan phủ định (nghịch) hoàn toàn,

+ Pj,k = 0 : Hai khoản đầu tư độc lập nhau (không có tương quan)

Bài 1: Có các thông tin về xác suất và TSSL khi đầu tư vào cổ phiếu X và trái

phiếu kho bạc tương ứng với tình trạng nên kinh tế như sau :

Tình trạng nền

kinh tế

Xác suất TSSL của cổ

phiếu X

TSSL của trái phiếu

Với tư các là nhà quản lý của quỹ đầu tư ABC, hãy xác định:

1 TSSL KV của cổ phiếu X và trái phiếu

2 Độ lệch chuẩn TSSL của cổ phiếu X và trái phiếu

3 TSSL KV và độ lệch chuẩn của DMĐT gồm 40% cổ phiếu X và 60% trái

phiếu

Giải :

1, TSSL kv của cổ phiếu X là :

= 0,25-8,2% + 0,5012,3% + 0,2525,8% = 10,55%

TSSL kv của trái phiếu là :

= 0,25×3,5% + 0,50×3,5% + 0,25 × 3,5% = 3,5%

2,Phương sai của cổ phiếu X là :

= 0,25× = 147,5625%

 Độ lệch chuẩn TSSL của cổ phiếu X :

= Phương sai của trái phiếu :

= = 0

 Độ lệch chuẩn của TSSL của trái phiếu:

3, TSSL kv cuả DMĐT đó là :

=

- Hiệp phương sai của 2 khoản đầu tư là :

= = 0

Độ lệch chuẩn của DMĐT là :

Trang 6

= 0

= = 4,86%

Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời đòi hỏi

1 Hệ số Beta (β) là hệ số đo lường mức độ biến động TSSL của cổ phiếu cá biệt

so với mức độ biến động TSSL danh mục cổ phiếu thị trường

βi =

Trong đó: Bi là hệ số rủi ro của CK (cổ phiếu)i

COV(i,m): Hiệp phương sai trung bình giữa TSSL của CK(cổ phiếu)i và TSSL danh mục thị trường

: phương sai của TSSL danh mục thị trường

 Nếu cố phiếu có:

+ β > 1: Cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường

+ β =1: Cổ phiếu thay đổi theo thị trường

+ β <1: Cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường

(Hệ số β =1 được định nghĩa như là hệ số β của danh mục đầu tư thị trường.)

Hệ số β của danh mục đầu từ:

βp =

Trong đó,

Wi: là tỷ trọng các khoản đầu tư vào chứng khoán i trong danh mục

Βi: hệ số Beta của chứng khoán i

2 Tỷ suất sinh lời đòi hỏi

• Đối với một khoản đầu tư (cổ phiếu)

Tỷ suất sinh lời đòi hỏi = TSSL phi rủi ro + Phần bù

đối với cổ phiếu i rủi ro của cổ phiếu i

Với giả định thị trường tài chnhs hiệu quả và danh mục đầu tư được đa dạng hóa tốt (nghĩa là rủi ro phi hệ thống không đáng kể, chỉ rủi ro hệ thống ảnh hưởng đến TSSL của cố phiếu.)

 Mức bù rủi ro cổ phiếu i = Mức bù rủi ro thị trường * hệ số β cổ phiếu i

 SSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với Cki được xác định (theo mô hình định giá

TS vốn – CAPM)

Trong đó:

tỷ suất sinh lời phi rủi ro

: tỷ suất sinh lời thị trường (danh mục đầu tư thị trường)

: phần bù rủ ro thị trường

• Bổ sung:

Mức bù rủi ro = Rủi ro + Rủi ro + Rủi ro + Rủi ro

Của cổ phiếu lãi suất thanh khoản vỡ nợ thuế suất

Trang 7

Bài 21: Cô Hà dự định đầu tư 100 trđ vào thị trường chứng khoán Cô dự tính

đầu tư 60% vào cổ phiếu A, 40% vào cổ phiếu B và dự kiến các kết quả như sau:

+ Tỷ suất sinh

lời kỳ vòng (%)

+ Độ lệch chuẩn

(%)

+ Hệ số tương

quan

20 22

0.5

25 30

Yêu cầu:

a Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng, độ lệch chuẩn đối với danh mục đầu tư của

cô Hà

b Nếu hệ số tương quan giảm xuống bằng o thì rủi ro của danh mục đầu tư thay đổi như thế nào

c Nếu cô Hà quyết định đầu tư toàn bộ vào cổ phiếu A thì quyết định này có đem lại hiệu quả hơn so với danh mục đầu tư trên không

Bài làm:

a Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư:

= 22%

Độ lệch chuẩn đối với danh mục đầu tư:

= =

= 21,83%

b, Nếu hệ số tương quan = 0

 =

 Rủi ro danh mục đầu tư sẽ giảm đi (21,83% - 17,84% = 3,99%)

c,

>

 Đầu tư vào toàn bộ CPA có rủi ro cao hơn đầu tư vào danh mục đầu tư

CHƯƠNG 4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HỆ SỐ TÀI

CHÍNH CƠ BẢN

I Báo cáo tài chính doanh nghiệp

1 Báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Các báo cáo tài chính doanh nghiệp phản ánh tổng hợp các số liệu tài chính quan trọng của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định

Trang 8

- Theo chế độ tài chính hiện hành, các báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03)

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09)

a Bảng cân đối kế toán

- Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn để hình thành các tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

- Kết cấu và nội dung: Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần tài sản và

nguồn vốn theo nguyên tắc cân đối: Tổng TS = Tổng NV Hình thức trình bày

của bảng cân đối kế toán như ví dụ sau: Kết cấu của Bảng cân đối sẽ gồm 2

phần là Tài sản và Nguồn vốn

Ta có phương trình cân bằng: Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

*Tài sản: Đây là những thức thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có khả năng tạo

ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

Tài sản được phân thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

- Tài sản ngắn hạn: Là những loại tái ản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh

- Bao gồm các mục chính như:

+ Tiền và tương đương tiền: gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp Khỏa mục này cũng là một trong số ít khoản mục ít bị tác động bởi kế toán

+ Các khoản phải thu: là số tiền mà khách hàng chưa thanh toán (còn nợ) cho doanh nghiệp Đây là khoản mục mà bạn cần theo dõi sát sao

+ Hàng tồn kho: là giá trị hàng dự trữ của doanh nghiệp Đó có thể là: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hoặc hàng hóa,

Tùy thuộc từng doanh nghiệp mà tỷ trọng phân bổ hàng tồn kho sẽ khác nhau

Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất thì sẽ tồn kho một lượng lớn nguyên vật liệu Trong khi đó, doanh nghiệp thương mại thì thường tồn kho chủ yếu là hàng hóa, thành phẩm

- Tài sản dài hạn: là những tài sản sẽ có thời gian sử dụng trên 1 năm

Trong đó, tài sản cố định là khoản mục quan trọng

Tài sản cố định bao gồm: Tài sản hữu hình (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, máy tính, ) và Tài sản vô hình (như bằng sáng chế, bản quyền phát minh, )

*Nợ phải trả

- Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu sẽ nằm trong nguồn vốn, phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

- Nợ phải trả thể hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài

- Ví dụ như: chủ nợ, nhà nước, nhà cung cấp, người lao động,

- Tương tự tài sản, Nợ phải trả cũng được chia làm 2 loại: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn là những khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính phải thanh toán dưới 1 năm

+ Nợ dài hạn là những khoản nợ và nghĩa vụ tài chính được phép thanh toán trên 1 năm

Trang 9

Các khoản mục chính ở phần này bao gồm:

+ Phải trả người bán: Thể hiện số tiền mà doanh nghiệp chưa thanh toán (còn nợ) cho nhà cung cấp

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Phải trả người lao động, Tương tự, đây là khoản phải trả của doanh nghiệp đối với nhà nước (về thuế GTGT, thuế TNDN, ), phải trả cho người lao động

+ Vay và nợ ngắn hạn/dài hạn: Là khoản tiền vay nợ tín dụng Nếu như các khoản nợ trên là nợ chiếm dụng (doanh nghiệp không mất chi phí sử dụng vốn), thì vói khoản vay này doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn (trả lãi vay cho ngân hàng)

*Vốn chủ sợ hữu

- Vốn góp chủ sở hữu: hay vốn cổ phần, là số vốn thực tế được góp vào doanh nghiệp

- Lợi nhuận chưa phân phối: Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp quyết định tái đầu tư thì phần lợi nhuận giữ lại sẽ được chuyển từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào tài khoản này

- Ngoài ra có các loại quỹ như Quỹ đầu tư phát triển,

Mục này đại diện cho tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp Để Bảng cân đối kế toán cân bằng thì con số chênh lệch giữa Tài sản và Nợ phải trả sẽ là Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

 Hạn chế của Bảng cân đối kế toán:

- Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị sổ sách của các tài sản, được lập theo nguyên tắc giá gốc (giá phí lịch sử); vì vậy khó có sự ăn khớp giữa giá trị tài sản theo sổ sách với giá trị tài sản trên thị trường

- Bảng cân đối kế toán chỉ phản ánh số liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính (đầu kỳ, cuối kỳ), vì vậy nếu chỉ dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán sẽ khó đấnh giá sự vận động của các loại tài sản và nguồn vốn trong cả thời kỳ hay giai đoạn

*Mối quan hệ của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

- Ý nghĩa: chỉ tiêu này là để đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp, để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

3 TH xảy ra như sau:

+ NWC > 0: Khi đó tải sản ngắn hạn đang lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn Khi

đó, sẽ có một sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phận nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho tài sản lưu động để

sử dụng cho hoạt động kinh doanh

+ NWC < 0: Khi đó tài sản ngắn hạn đang nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn Đây

là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng, là dấu hiệu sử dụng vốn sau, cán cân thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng Tuy nhiên, đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn có thể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh

+ NWC = 0: Khi đó tài sản ngắn hạn đang bằng hơn nợ phải trả ngắn hạn Trường hợp này cũng không tạo ra sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh

Trang 10

doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán

- Kết cấu của báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình lãi, lỗ trong kỳ Các chỉ tiêu trên báo cáo được sắp xếp để phản ảnh

phương trình: DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN

- Nội dung của các yếu tố trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Doanh thu thuần từ bán hàng = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết kháu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu được tính trong giá bán

+ Giá vốn hàng bán là tổng chi phí sản xuất của số sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ trong kì Giá vốn hàng bán được kế toán xác định theo một trong các phương pháp: FIFO, Bình quân gia quyền, LIFO,

• Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) = DTBH – GVHB – CPBH – CPQLDN

Hoặc EBIT = DTT – tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

• Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh = EBIT – Lãi vay vốn phải trả trong kì

• Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1 – Thuế suất thu nhập doanh nghiệp)

*Hạn chế của báo cáo: Lợi nhuận là một bút toán và chịu ảnh hưởng lớn của các quyết định lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp Các nhà quản lý thường can thiệp có mục đích vào việc xác định lợi nhuận và có thể làm sai lệch con số này Hoạt động này được gọi là quản trị lợi nhuận Tuy nhiên, quản trị lợi nhuận không tạo ra thêm giá trị của dòng tiền Do đó, nhà phân tích cần kết hợp với phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng của lợi nhuận

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình thu – chi tiền tệ được phân loại theo ba hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kì nhất định

- Nội dung của các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư mua sắm hoặc thanh lý các tài sản cố định và các khoản đầu

tư tài chính dài hạn

Ngày đăng: 13/09/2022, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w