CÂU HỎI ÔN TẬP TCDN 1 MỤC LỤC Câu 1 Thế nào là tồn kho dự trữ ? Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho? Mô hình EOQ? 1 Câu 2 Nội dung quản trị vốn bằng tiền ? 3 C.Câu 3: Các biện pháp quản trị các khoản phải thu? 3 Câu 4: Thế nào là vốn lưu động ? Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 3``1 1 Câu 5: Nêu ưu,nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao? 4 Câu 6 : Nêu khái niệm chi phí SXKD? Giá thành sản phẩm? Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm? 5 Câu 7: Cách xác định lợi nhuận 6 Khái niệm và cách xác định lợi nhuận: 6 Câu 8: Nguyên tắc nội dung phân phối lợi nhuận 6 Câu 9: Nêu sự khác nhau giữa bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền với báo cáo lưu chuyển tiền tệ? 7 Câu 10:Phân biệt hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động? 7 Câu 11: Nêu nội dung phương pháp phân tích Dupont? 9 Câu 12:Nêu nội dung công thức ý nghĩa của nhóm hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động? 10 Câu 13: Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu NWC? 11 Câu 14: Giải thích các khoản mục sau: “ Vốn chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, quỹ ĐTPT, Quỹ khen thưởng phúc lợi “? 12 Câu 15: Thế nào là hệ số Beta? Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời 13 Câu 16: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền 14 Câu 17: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững? Hãy thiết lập phương trình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững? 15 Câu 18: Tại sao mục tiêu trong quản trị tài chính DN là tối đã hóa giá trị DN? 15 Câu 19: tại sao phương pháp khấu hao nhanh lại tạo lá chắn thuế cho doanh nghiệp? 16 Câu 20: Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị Tài chính DN 17 Câu 21: Có ý kiến cho rằng “ Khi hệ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp ở mức cao thì DN chắc chắn thanh toán đúng hạn các khoản nợ tới hạn”. Ý kiến này hợp lý không 19
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP TCDN 1 MỤC LỤ
Câu 1 : Thế nào là tồn kho dự trữ ? Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho? Mô hình EOQ? 1
Câu 2: Nội dung quản trị vốn bằng tiền ? 3
Câu 3: Các biện pháp quản trị các khoản phải thu? 3
Câu 4: Thế nào là vốn lưu động ? Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 3``1 1
Câu 5: Nêu ưu,nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao? 4
Câu 6 : Nêu khái niệm chi phí SXKD? Giá thành sản phẩm? Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm? 5
Câu 7: Cách xác định lợi nhuận 6
Khái niệm và cách xác định lợi nhuận: 6
Câu 8: Nguyên tắc nội dung phân phối lợi nhuận 6
Câu 9: Nêu sự khác nhau giữa bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền với báo cáo lưu chuyển tiền tệ? 7
Câu 10:Phân biệt hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động? 7
Câu 11: Nêu nội dung phương pháp phân tích Dupont? 9
Câu 12:Nêu nội dung công thức ý nghĩa của nhóm hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động? 10
Câu 13: Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu NWC? 11
Câu 14: Giải thích các khoản mục sau: “ Vốn chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, quỹ ĐTPT, Quỹ khen thưởng phúc lợi “? 12
Câu 15: Thế nào là hệ số Beta? Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời 13
Câu 16: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền 14
Câu 17: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững? Hãy thiết lập phương trình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững? 15
Câu 18: Tại sao mục tiêu trong quản trị tài chính DN là tối đã hóa giá trị DN? 15
Câu 19: tại sao phương pháp khấu hao nhanh lại tạo lá chắn thuế cho doanh nghiệp? 16
Câu 20: Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị Tài chính DN 17
Câu 21: Có ý kiến cho rằng “ Khi hệ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp ở mức cao thì DN chắc chắn thanh toán đúng hạn các khoản nợ tới hạn” Ý kiến này hợp lý không 19
Câu 22 : Nếu cho khách hàng nợ quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào ? 19
Câu 23 : Dự trữ hàng tồn kho quá mức sẽ ảnh hưởng đến tìn hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào ? 20
Câu 24 : Tại sao khấu hao nhanh( pp khấu hao giảm dần có điều chỉnh) lại là 1 biện pháp hoàn thuế đối với doanh nghiệp, cho ví dụ minh họa ? 21
Nội dung Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần ( pp khấu hao nhanh): 21
Câu 25 : 22
1.Trình bày về rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống của doanh nghiệp ? Rủi ro nào có thể được loại trừ bằng cách dạng hóa ? vì sao ? 2 Tại sao nói : “ Rủi ro càng lớn thì tỷ suất sinh lời đòi hỏi càng cao ” 22
Câu 26 : Rủi ro của một danh mục đầu tư có thể giảm xuống mức bằng 0 bằng cách gia tăng số lượng cố phiếu trong danh mục không ? 23
Câu 27 : Giai thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời và rủi ro phát sinh khi thực hiện bán chịu sản phẩm cho khách hàng? Qua đó , trình bày nội dung quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp? 24
Câu 28 : Hãy phân tích đặc điểm luân chuyển vốn lưu động ? và các chỉ tiêu dùng để phản ánh tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ? Hãy chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp ? 25
Câu 29 : Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp ? 26
Câu 30 : Tác động bất lợi khi dự trữ quá nhiều hàng tồn kho ? Nhưng nếu dự trữ thiếu HTK thì có ảnh hưởng gì tới DN ? 28
Trang 2Câu 1 : Thế nào là tồn kho dự trữ ? Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho? Mô hình EOQ?
Tồn kho dự trữ là những sản phẩm mà DN dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Tồn kho dự trữ đc chia làm 3 loại : tài khoản nguyên vậtliệu ; tài khoản sản phẩm dở dang, bán thành phẩm ; tài khoản thành phẩm
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dựtrữ của DN
Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu: chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy
mô sx, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường , giá cả vật tư hànghóa , khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến DN
Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm : chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố kỹ thuật , công nghệ sx , thời gian chế tạo s.phẩm , trình độ tổchức sx của DN
Đối với mức tồn kho thành phẩm: các nhân tố ả hưởng là số lượng sảnphẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sx và khâu tiêu thụ, sức muacủa thị trường
Mô hình quản lý HTK ( EOQ):
Mô hình quản lý HTK dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dựtrữ đc gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu
N.dung cơ bản của mô hình này là xđ đc mức đặt hàng kinh tế để với mức đặthàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
Mô hình EOQ đc mô tả theo đồ thị sau:( GT- t.477)
Trang 3Câu 2: Nội dung quản trị vốn bằng tiền ?
Vốn bằng tiền ( gồm tiền gửi NH, tiền đang chuyển ) là 1 bộ phận cấuthành tài sản ngắn hạn của DN
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu = tiền mặt của DN trong kỳ :
Cách xđ đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặtbình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Hoặc có thể vận dụng môhình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xđ mức tồn quỹtiền mặt mục tiêu của DN
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt : DN cần quản lý chặt chẽcác khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắcthu chi tiền mặt đều phải qua quỹ ,không được thu chi ngoài quý
Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Việc thực hiện dự báo và q.lý có hiệu quảcác dòng tiền nhập, xuất quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu
thanh toán nợ của DN khi đáo hạn.
Câu 3: Các biện pháp quản trị các khoản phải thu?
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa ordịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có khoản nợ phải thu nhưng vớiquy mô, mức độ khác nhau
Các biện pháp quản trị các khoản phải thu:
Xác định chính sách bán chịu hợp lý đ.với từng khách hàng :
Xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín củakhách hàng để DN có thể chấp nhận bán chịu Xđ thời hạn bán chịu và tỷ lệ
Trang 4chiết khấuthanh toán nếu k.hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theohợp đồng.
- Phân tích uy tín tài chính của k.hàng mua chịu:
Đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng nhu cầu thanh toán của kháchhàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp : có bộ phận kế toán theo dõikhách hàng nợ, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng
+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ thích hợp
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dựphòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
Câu 4: Thế nào là vốn lưu động ? Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ?
VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nêncác TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của DN
Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện :
VLĐ đc chia thành vốn vật tư, hàng hóa ( tồn kho nvl, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu ( tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi ngân hàng ,các khoản phải thu …)
Phân loại theo vai trò của VLĐ:
Theo tiêu thức này đc chia thành VLĐ trong khâu dự trữ sx( nguyên nhiên vậtliệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sx); VLĐ trong khâusx( bán thành phẩm, sp dở dang , vốn chi phí trả trc); VLĐ trong khâu lưuthông ( vốn trong thanh toán , vốn đầu tư ngắn hạn , vốn bằng tiền)
Nhu cầu VLĐ : là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo chohoạt động SXKD của DN đc tiến hành bình thường , liên tục
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: quy mô KDcủa DN ; đặc điểm, tính chất của ngành nghề KD; sự biến động giá cả vật tư,hàng hóa ; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của DN , trình độ kỹ thuật,công nghệ sản xuất, các chính sách của DN trong tiêu thụ hàng hóa,sp,dịchvụ việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp DN xđ đúng nhucầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ 1 cách tiết kiệm, có hiệu quả
Câu 5: Nêu ưu,nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao?
a, Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Theo pp này, mức kh và tỷ lệ kh hàng năm đc tính bình quân trong suốt thờigian sử dụng hữu ích của TSCĐ :
Trong đó: MKH: mức khấu hao hàng năm
Trang 5NG : nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T : tỷ lệ khấu hao hàng năm
Ưu điểm:tính toán đơn giản, chi phí khấu hao được phân bổ vào giá
thành sản phẩm ổn định nên ko gây đột biến về giá thành ; cho phép DN dựkiến trước được thời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loại TSCĐ
Nhược điểm:pp này ko phù hợp với các TSCĐ hoạt động có tính chất
thời vụ , ko đều đặn giữa các thời kỳ trong năm; do số vốn đc thu hồi bq nên sốvốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
b, Phương pháp khấu hao nhanh:
Thực chất của pp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong nhữngnăm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2 pp là khấuhao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
Ưu điểm: giúp cho DN nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư , hạn chế ả
hưởng cuẩ hao mòn vô hình , tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho DN ( làm giảmthuế thu nhập DN phải nộp)
Nhược điểm:
+ Làm cho chi phí kinh doanh những năm đầu tăng cao , làm giảm lợi nhuận
của DN, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính , nhất là các chỉ tiêu về khả năngsinh lời, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trường
+ Việc tính toán khấu hao cũng phức tạp hơn do phải tính lại hàng năm vàtrong 1 mức độ nhất định làm cho chi phí khấu hao ko hoàn toàn phù hợp vớimức độ hao mòn của TSCĐ trong qúa trình sử dụng
c, Phương pháp khấu hao theo sản lượng:
Theo pp này, mức khấu hao hàng năm đc xđ = cách lấy sản lượng dự kiến sxhàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc khốilượng công việc hoàn thành
Ưu điểm: thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ
trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sx sản phẩm
Do khấu hao đc tính theo khối lượng sản phẩm hoặc công việc thực tế thựchiện nên phản ánh hợp lý hơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trị sảnphẩm
Nhược điểm: PP này đòi hỏi việc thống kê khối lượng sản phẩm , công
việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải đc rõ ràng đầy đủ
=> Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng Hiện tại các DN được phép chủ động lựa chọn pp khấu hao thích hợp với DN mình và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý và nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ.
Câu 6 : Nêu khái niệm chi phí SXKD? Giá thành sản phẩm? Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm?
Chi phí SXKD : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và
lao động mà DN bỏ ra để thực hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong 1 thời
kỳ nhất định
Phân loại theo nội dung kinh tế, chi phí SXKD được chia thành :
Trang 6+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí về khấu hao TSCĐ
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí BHXH,BHYT,KPCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài…
+Chi phí bằng tiền khác
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng :
Chi phí cố định : là những chi phí không thay đổi theo quy mô sản xuất
và tiêu thụ
Chi phí biến đổi : là những chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất và tiêuthụ
Giá thành sản phẩm : Thể hiện hao phí cá biệt của DN để thực hiện sản
xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định => Ý nghĩa : + Là thước đo hao phí sản xuất và tiêu thụ 1 đơn vị sp,là căn
cứ xác định hiệu quả HĐKD
Là công cụ kiểm tra giám sát tình hình sử dụng chi phí
Là căn cứ xây dựng chính sách bán sản phẩm
Ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm :
Ý nghĩa : + Trực tiếp làm tăng lợi nhuận DN
+Tạo điều kiện DN tiêu thụ sản phẩm tốt do có thể hạ giá bán,thu hút khách hàng,tăng thị phần, nâng cao cạnh tranh…
+Tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm, hàng hóa do tiết
kiệm chi phí đầu vào, hao phí một đơn vị sp ít hơn -> tổng mức tiêu hao như cũtạo ra nhiều sản phẩm hơn
Chỉ tiêu đánh giá :
+ Mức hạ giá thành: M z =∑ (Q il -Q il Z i0 )
Trong đó : M z : mức hạ giá thành sản phẩm, hàng hóa so sánh được
Q il : số lượng sản phẩm loại i sản xuất năm nay
Z il : giá thành đơn vị sản phẩm loại i năm nay
Z i0 : giá thành đơn vị sản phẩm loại i năm trước
: sản phẩm loạii
+Tỷ lệ hạ giá thành : T z (%) : Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm so sánh được
T z (%)= (M z / ∑Q il Z il ) x 100%
Câu 7: Cách xác định lợi nhuận
Khái niệm và cách xác định lợi nhuận:
- Lợi nhuận DN là chênh lệch giữa DTT và chi phí mà DN đã bỏ ra để đạt được DT đó từ các hoạt động của DN trong một thời kỳ nhất định
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
LNHĐKD = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN
- Hoặc có thể xác định
Trang 7LNHĐKD = DTT – Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Câu 8: Nguyên tắc nội dung phân phối lợi nhuận
- Thứ nhất: Nguyên tắc lợi nhuận đã thực hiện
- Thứ hai: Nguyên tắc lợi nhuận ròng.
- Thứ ba: Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán
- Thứ tư: Phân phối lợi nhuận phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể như: Chủ nợ, chủ sở hữu, Nhà nước, người lao động
Nội dung cơ bản trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp là:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập:
- Chuyển lỗ các năm trước để đảm bảo bù đắp vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Thời hạn được chuyển lỗ do Nhà nước quy định tại Luật thuế thunhập doanh nghiệp Ở Việt Nam hiện nay doanh nghiệp được chuyển lỗ trongthời hạn 5 năm Nếu biết thời hạn chuyển lỗ theo quy định mà doanh nghiệpchưa chuyển hết lỗ, số lỗ còn lại doanh nghiệp phải sử dụng lợi nhuận sau thuếcủa các năm tiếp theo để bù đắp
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợinhuận trước thuế
- Lập quỹ dự phòng để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra trong tươnglại
- Lập quỹ đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư mở rộngtrong tương lai
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khác nhau của chủ sở hữu như trích quỹkhen thưởng, chia lãi, chia cổ tức
Câu 9: Nêu sự khác nhau giữa bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền với báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
- Khái niệm báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một báo cáo tài chính tổng
hợp phản ánh tình hình thu – chi tiền tệ được phân loại theo 3 hoạt động:hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong 1 thời kỳ nhất
định.
- Nội dung của các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các khoản thu – chi liênquan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
Trang 8+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Bao gồm các khoản thu, chi liên quanđến hoạt động đầu tư mua sắm hoặc hoặc thanh lý các tài sản cố định và cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn
+ Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu, chi liên quanđến hoạt động huy động vốn từ chủ nợ và chủ sở hữu, hoàn trả vốn cho chủ nợ,mua lại cổ phần,, chia lãi cho nhà đầu tư, chia cổ tức cho cổ đông
- Khái niệm bảng diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền:
Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền phản ánh tổng quát diễnbiến thay đổi của nguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằngtiền của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định giữa 2 thời điểm lập bảng cân
Bảng cho ta biết số tiền tăng hay giảm của doanh nghiệp trong kỳ đã được sửdụng vào những việc gì ? và các nguồn phát sinh dẫn đến tăng hoặc giảm tiền.Trên cơ sở đó có thể định hướng huy động vốn cho các thời kỳ tiếp theo
Câu 10:Phân biệt hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động?
- Hệ số hiệu suất hoạt động: Hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác
dụng đo lường năng lực quản lý và khai thác mức độ hoạt động của các tài sảnhiện có của doanh nghiệp Thông thường các hệ số hoạt động sau đây được sửdụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Số vòng quay HTK = GVHB HTK bq=
(Trị giá gốc của lô hàng đã bán) HTK đkỳ +HTK cky
2
Số ngày 1 vòng quay HTK = Số vòng quay HTK360 ( ngày)
Số vòng quay nợ phải thu = Số nợ phải thubìnhquân DTT có VAT
Kỳ thu tiền trung bình = Vòngquay nợ phảithu360
Số vòng quay vốn lưu động
+ Số vòng quay vốn lưu động = VLĐ DTT
bq
= Q p TSNH bq
+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số vòng quay VLĐ360
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn #
+ Hiệu suất sd VCĐ và Vốn dài hạn # = VCĐ và VDH DTT ¿¿ = DTT
Trang 9Hệ số hiệu quả hoạt động: Là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh
nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý
của doanh nghiệp Hệ số hiệu quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau: + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
ROS = LNST DTT (%)
Khả năng tiết kiệm chi phí của DN là tốt hay xấu
Cho biết Trong 1 đồng Doanh thu thuần DN thu được trong kỳ thì DNthu lại được bn đồng LNST
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS(BEP)
BEP = ln trước lãi vay và thuế TổngTS và VKD
Phản ánh mỗi đồng vốn sd trong kỳ tạo ra bn đồng LNST
+ Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE)
ROE = VCSH LNST
bq (%)
Phản ánh mức LNST thu được trên mỗi đồng VCSH
Câu 11: Nêu nội dung phương pháp phân tích Dupont?
Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thế trên vốn kinh doanh được xác định như sau:
= Vốnkinh doanh bìnhquân Lợi nhuận sau thuế
ROA = Lợi nhuận sauthuế Doanhthuthuần ˟ Tổng số vốn kinh doanh Doanhthu thuần
Như vậy:
ROA = Tỷ suất LNST trên doanh thu x vòng quay toàn bộ vốn
Qua việc xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của các yếu tố tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn ảnh hưởng
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh
doanh (ROA)
Trang 10như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đó,người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợinhuận sau thuế trên vốn kinh doanh.
Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE có thể được thiết lập từ các mối quan hệ sau:
= Vốnchủ sở hữu bìnhquân sd trong kì Lợinhuận sauthuế
ROE= Tổng số vốn kinh doanh Lợi nhuận sau thuế x Tổng số vốn kinh doanh Vốnchủ sở hữu
- Trong công thức trên, tỷ số:
Như vậy : ROE= ROS x vòng quay toàn bộ vốn x1−Hệ số nợ1
- Qua công thức trên, cho thấy 3 yếu tố chủ yếu tác động đến ROE
+ ROS: phản ánh trình độ quản trị doanh thu và chi phí quản lý của doanhnghiệp
+ Vòng quay tài sản ( vòng quay toàn bộ vốn): phản ánh trình độ khai khác và
Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp
- Tỷ lệ tăng trưởng bền vững là tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức chochủ sở hữu hiện hành mà không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn và không phảihuy động vốn chủ sở hữu từ bên ngoài
- Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng bền vững:
g = ROE 0 x tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
= ROE 0 x ( 1- hệ số trả cổ tức)
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu
(ROE)
Trang 11Mà ROE= ROS x vòng quay toàn bộ vốn x1−Hệ số nợ1
Công thức mở rộng :
g= ROS x vòng quay TS x hệ số vốn trên VCSH x tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
- Như vậy, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng lợi nhuận và cổ tứccho các chủ sở hữu hiện hành đó là:
+ ROS và vòng quay TS: nhân tố do chính sách đầu tư vốn tạo ra
+ Hệ số vốn trên VCSH: nhân tố do chính sách tài trợ vốn tạo ra
+ Tỷ lệ LN giữ lại: nhân tố do chính sách phaann phối lại lợi nhuận
Giúp nhà quản trị hiểu rằng muốn tối đa hóa giá trị công ty phải tối đahóa tỷ lệ tăng trưởng dòng tiền cho chủ sở hữu trong tương lai Muốn vậy, thìphải quản trị tài chính một cách hiệu quả
Câu 12:Nêu nội dung công thức ý nghĩa của nhóm hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động?
Hệ số hiệu quả hoạt động: Là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh
nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lýcủa doanh nghiệp Hệ số hiệu quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau: + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
ROS = LNST DTT (%)
Khả năng tiết kiệm chi phí của DN là tốt hay xấu
Cho biết Trong 1 đồng Doanh thu thuần DN thu được trong kỳ thì DNthu lại được bn đồng LNST
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS(ROA)
ROA = ln trước lãi vay và thuế TổngTS và VKD
Phản ánh mỗi đồng vốn sd trong kỳ tạo ra bn đồng LNST
+ Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE)
ROE = VCSH LNST
bq (%)
Phản ánh mức LNST thu được trên mỗi đồng VCSH
Trang 12Câu 13: Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu NWC?
- Khái niệm: Nguồn vốn lưu động thường xuyên ( còn gọi là vốn lưu
động thuần – NWC) là nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản lưu động củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên
và ổn định của doanh nghiệp
- Nguồn vốn dài hạn được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần cònlại và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn Khi đó,chệnh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn được gọi là nguồn vốnlưu động thường xuyên Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệpphụ thuộc vào độ lớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên
- Cách xác định:
NWC = NV dài hạn- TS dài hạn Hoặc: NWC = TSNH- NPT ngắn hạn
- Ý nghĩa:
+ Đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của DN,
+ Đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của DNNgười ta thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năngthanh toán
+ Nợ dài hạn+ Nguồn VCSH
=>TSCĐ đc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn
TS lưu động đc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
Không tạo ra tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 13Đánh giá chung: Với mỗi DN tại các thời điểm khác nhau thì cách thức tài trợtài sản lưu động sẽ khác nhau Tuy nhiên, qua xem xét MQH trên đây cho phépnhà quản trị đánh giá được tình hình tài trợ TS lưu động của DN, trên cơ sở đó
sẽ có những điều chỉnh và lựa chọn chính sách tài trợ vốn lưu động thích hợpcho doanh nghiệp
Câu 14: Giải thích các khoản mục sau: “ Vốn chủ sở hữu, Thặng dư vốn
cổ phần, quỹ ĐTPT, Quỹ khen thưởng phúc lợi “?
1.Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổphần
Có 3 nguồn tạo nên VCSH: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo
ra từ kết quả hoạt động sxkd( lợi nhuận CPP ) và chênh lệch đánh giá lại tàisản
Vốn chủ sở hữu gồm: vốn kinh doanh ( vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênhlệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệ như: quỹ phát triển, quỹ dựtrữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra VCSH còn gồm vốn đầu tư xây dựng
cơ bản và kinh phí sự nghiệp( kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát khônghoàn lại )
2.Thặng dư vốn cổ phần hay còn lại là thằng dư vốn trong công ty cổ phần,
đây là khoản chênh lệch mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành
Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phần – Mệnh giá) x SL cổ phần phát hành
Thặng dư vốn cổ phần được hình thành từ việc phát hành thêm cổ phần vàkhoản thặng dư này sẽ được chuyển thành cổ phần, kết chuyển vào vốn đầu tưcủa chủ sở hữu trong tương lai Khoản thặng dư này sẽ không được xem là vốn
cổ phần cho tới khi được chuyển đổi thành cổ phần và kết chuyển vào vốn đầu
tư của công ty
3.Quỹ đầu từ phát triển : Quỹ này được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản
xuất, phát triền kinh doanh, đổi mới thay thế máy móc thiết bị, dây chuyềncông nghệ, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đổi mới trangthiết bị công nghệ và điều kiện làm việc của doanh nghiệp Tham gia góp vốnliên doanh, liên kết ( nếu có )
Mục đích của quỹ này là nhằm để đầu tư phát triển trong tương lai và hy vọng
sẽ tạo sự gia tăng về thu nhập cho chủ sở hữu/ cổ đông trong tương lai, theo đó
sẽ làm gia tăng giá trị cho công ty
4.Quỹ phúc lợi: quỹ này dùng để :
+ Đầu tư, xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc
lợi công cộng của doanh nghiệp; góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúclợi chung trong ngành hoắc với các đơn vị khác theo hợp đồng
+ Chi phí cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên
công ty, phúc lợi xã hội
Trang 14+ Trợ cấp khó khăn thường xuyên hoặc đột xuất cho người lao độngg kể cả
những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơinương tựa hoặc làm công tác từ thiện
5.Quỹ khen thưởng: quỹ này dùng để:
+ Thưởng cuối năm hay thường kỳ cho người lao động trong doanh nghiệp về
những thành tích họ đã đạt được trong hoạt động kinh doanh
+ Thưởng đột xuất cho những cấ nhân, tập thể trong doanh nghiệp có thành
tích đột xuất
+ Thưởng cho cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp do có đóng góp nhiều
cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của doanh nghiệp
Câu 15: Thế nào là hệ số Beta? Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời 1) Hệ số beta Là hệ số đo lường mức độ biến động tỷ suất sinh lời của cổ
phiếu cá biệt so với mức độ biến động tỷ suất sinh lời danh mục cổ phiếu thịtrường
βii = COV(i.m):σm 2
Trong đó: βi là hệ số beta của chúng khoán ii là hệ số beta của chúng khoán i
COV(i.m): Hiệp phương sai trung bình giữa TSSL của cổ phiếu i và TSSL danh mục thị trường
σ m 2 : phương sai của TSSL dmtt
+) Hệ số beta cho phép biết được chứng khoán là có nhiều rủi ro và nhạy hayngược lại chắc chắn và ổn định
Cổ phiếu có:
Beta>1: cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường
beta = 1: cổ phiếu thay đổi theo thị trường
beta < 1: cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường
Beta cho biết sự thay đổi lên và xuống lợi nhuận cùng cổ phiếu cùng vs thịtrường chứng khoán và beta sẽ đo lường rủi ro của chứng khoán
2) Hệ số beta của danh mục đầu tư: βi p
βp = ∑
i=1
n
Wi βi
βii: Là hệ số beta của chứng khoán i
W i : tỷ trọng của khoản đầu tư và chứng khoán i trong danh mục
Một cổ phiếu có beta lớn hơn một đưa vào một danh mục đầu tư có beta bằngmột thì beta của danh mục và rủi ro của danh mục sẽ tăng lên và ngược lại vìvậy beta của một cổ phiếu đo lường mức độ đóng góp vào ruir ro danh mụccủa cổ phiếu đó
3) Mqh giữa rủi ro vs TSSL đòi hỏi:
=>TSSL Mà nhà đầu tư đòi hỏi là TSSL Cần thiết tối thiểu phải đạt được khithực hiện đầu tư sao cho có thể bù đắp được ruir ro có thể gặp phải trong đầu
tư
=>TSSL đòi hỏi của 1 khoản dtu có quan hệ đồng biến với rủi ro của chứngkhoán đó
Trang 15=>TSSL thị trường được xác định = TSSL bình quân Của toàn bộ hay một sốlớn cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường
Ước lượng hệ số beta trong thực tế: trong thực tế các nhà kinh doanh sử dụng
mô hình hồi quy dựa trên số liệu lịch sử để ước lượng hệ số beta thông thường
ở các nước phát triển đều có một số công ty cung cấp số liệu này, beta thôngthường được tính trong nhiều giai đoạn 1 năm, 2 năm
Mô hình định giá tài sản vốn CAMP
So sánh TSSL đòi hỏi (ri) vs TSSL kỳ vọng của khoản dtu
Nếu ri< TSSL kỳ vọng của khoản dtu -> nên dtu vào cp i
Nếu ri> TSSL kỳ vọng của khoản dtu -> không nên dtu vào cp i
TSSL đòi hỏi dvs 1 khoản dtu đc xđ dựa trên cơ sở TSSL phi rủi ro cộng thêmphần bù rủi ro của cổ phiếu
+ TSSL phi rủi ro = lãi suất thực + mức lạm phát
+TSSL bù cho rủi ro của cổ phiếu => mức bù rr của cp:
Mức bù rủi ro của cổ phiếu = rủi ro lãi suất + rủi ro thanh khoản + rủi ro vỡ
nợ + rủi ro thuế suất
Mức bù rủi ro của cổ phiếu i = Mức bù rủi ro của thị trường * hso beta của cổphiếu i
Câu 16: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền
- Xác định lãi suất:
- Trong nhiều trường hợp có thể biết rõ các giá trị của dòng tiền nhưngkhông biết tỷ lệ lãi suất và cần phải tìm chúng để phục vụ cho việc ra quyếtđịnh
+ Lãi suất trong trường hợp mua hàng trả góp
+ Lãi suất thực hưởng
r ef = (1 + m r) m – 1
Trong đó: r ef : Lãi suất thực hưởng tính theo năm
r: Lãi suất danh nghĩa tính theo năm
m: Số lần(số kỳ) tính lãi trong năm
+ Lãi suất tương đương
Trong trường hợp lãi suất được quy định theo kỳ( tháng, quý, 6 tháng) và trongnăm quy định nhiều kỳ tính lãi tương ứng thì lãi suất tương đường theo nămđược xác định như sau:
r = (1+r k ) m – 1
Trong đó: r: Lãi suất tính theo năm