BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ NGỌC THẢO UYÊN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS, SINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ NGỌC THẢO UYÊN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS, SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ NGỌC THẢO UYÊN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS, SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Phạm Đình Văn
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp “Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018” là nội dung nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy – Tiến sĩ Phạm Đình Văn
Ngoài các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong báo cáo này, tôi xin cam đoan các rằng các số liệu, kết quả được nêu trong báo cáo trên là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2022
Sinh viên thực hiện đề tài
Lê Ngọc Thảo Uyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Đình Văn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu và hoàn thiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và các thầy cô giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thực trạng
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy Lê Văn Tặng (Tổ trưởng tổ Sinh học) trường THPT Nguyễn Chí Thanh, cô Phạm Vũ Kim Thoa (Tổ trưởng tổ Sinh học) trường THPT Nhân Việt cùng các thầy cô trong tổ bộ môn Sinh học đã tạo điều kiện
và hỗ trợ tôi trong quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm
Tôi xin chân thành cảm ơn BCN và Quý thầy cô khoa Sinh học, phòng Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Thành phồ Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2022
Sinh viên thực hiện đề tài
Lê Ngọc Thảo Uyên
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG xi
MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Khách thể nghiên cứu 4
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 5
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.3 Phương pháp xử lí số liệu 7
8 ĐÓNG GÓP MỚI CHO ĐỀ TÀI 7
8.1 Về mặt lí luận 7
8.2 Về mặt thực tiễn 7
9 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 8
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9
Trang 71.1.1 Trên thế giới 9
1.1.2 Ở Việt Nam 10
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 12
1.2.1 Dạy học phát triển năng lực 12
1.2.1.1 Năng lực 12
1.2.1.2 Dạy học phát triển năng lực 13
1.2.2 Thực hành sinh học 15
1.2.2.1 Khái niệm 15
1.2.2.2 Phân loại 16
1.2.2.3 Vai trò của thực hành Sinh học 18
1.2.3 Dạy học thực hành trong môn Sinh học 19
1.2.3.1 Khái niệm 19
1.2.3.2 Quy trình tổ chức dạy học thực hành Sinh học 20
1.2.3.3 Năng lực thực hành Sinh học 21
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 22
1.3.1 Cách thức khảo sát thực trạng và xử lí số liệu 22
1.3.2 Thực trạng đánh giá mức độ cần thiết việc phát triển năng lực thực hành nội dung vi sinh vật và virus Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 27
1.3.3 Thực trạng mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả trong dạy học thực hành môn Sinh học ở trường phổ thông của các buổi thực hành với các phương pháp khác nhau 27
1.3.4 Thực trạng mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của một số tổ chức dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT 29
1.3.5 Thực trạng mức độ thường xuyên và hiệu quả của GV trong việc đánh giá năng lực của HS trong quá trình dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT 32
Trang 81.3.6 Thực trạng mức độ đạt được về năng lực thực hành của học sinh trong quá trình học tập môn Sinh học ở trường THPT 35 1.3.7 Khảo sát mức độ hứng thú của HS với các tổ chức thực hành môn Sinh học ở trường THPT 36 1.3.8 Khảo sát mức độ hứng thú của HS với các tổ chức thực hành môn Sinh học ở trường THPT 38 1.3.9 Đánh giá những khó khăn khi thực hiện hoạt động DH phát triển năng lực thực hành cho HS khối 10 ở bộ môn Sinh học theo chương trình phổ thông 2018 39 CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS, SINH HỌC
10, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 42 2.1 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NỘI DUNG PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT
VÀ VIRUS, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 42 2.1.1 Yêu cầu cần đạt, kế hoạch dạy học phần Vi sinh vật và virus, môn Sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 42 2.1.2 Nội dung có hoạt động thực hành trong phần Sinh học vi sinh vật và virus, chương trình Sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 45 2.2 THIẾT KẾ MỐT SỐ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NỘI DUNG VI SINH VẬT VÀ VIRUS, MÔN SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 45 2.2.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn năng lực thực, phần Sinh học vi sinh vật và virus môn sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho học sinh khối 10 45 2.2.2 Quy trình phát triển năng lực thực hành nội dung Sinh học vi sinh vật
và virus môn sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 47 2.2.3 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học thực hành nội dung vi sinh vật và virus môn sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 48
Trang 92.2.3.1 Quy trình tổ chức hoạt động thực hành 48
2.2.3.2 Tổ chức thực hành trong dạy học Sinh học 49
2.3 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 50
2.4 THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HÀNH 51
2.5 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS, SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 59
2.5.1 Biện pháp 1: Thiết kế tài liệu hướng dẫn thực hành cho học sinh nghiên cứu trước giờ học 59
2.5.2 Biện pháp 2: Tổ chức đánh giá thường xuyên năng lực thực hành của học sinh 59
2.5.3 Biện pháp 3: Tổ chức dạy học thực hành ở lớp kết hợp ngoài giờ học 59 2.5.4 Biện pháp 4: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thực hành 60
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 61
3.1 MỤC TIÊU THỰC NGHIỆM 61
3.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 61
3.3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 61
3.3.1 Thời gian và địa điểm thực nghiệm 61
3.3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 62
3.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 63
3.4.1 Các bước thực nghiệm sư phạm 63
3.4.2 Thiết kế hoạt động thực nghiệm (Phụ lục 2) 63
3.5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 63
3.5.1 Kết quả số liệu đánh giá năng lực trước và sau thực nghiệm 63
3.5.1.1 Kết quả số liệu đánh giá năng lực đặt câu hỏi liên quan đến bài thực hành trước và sau thực nghiệm: 63
Trang 103.5.1.2 Kết quả số liệu đánh giá năng lực phát biểu giả thuyết bài thực
hành trước và sau thực nghiệm: 64
3.5.1.3 Kết quả số liệu đánh giá năng lực lập kế hoạch thực hiện trước và sau thực nghiệm: 66
3.5.1.4 Kết quả số liệu đánh giá năng lực dự đoán kết quả và giải thích trước và sau thực nghiệm: 67
3.5.1.5 Kết quả số liệu đánh giá năng lực ứng dụng bài thực hành vào thực tiễn trước và sau thực nghiệm: 68
3.5.2 So sánh kết quả định lượng năng lực thực hành của học sinh trước và sau thực nghiệm (đầu vào và đầu ra): 69
3.5.2.1 Năng lực đặt được các câu hỏi liên quan đến bài thực hành 69
3.5.2.2 Năng lực phát biểu được giả thuyết nghiên cứu 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Đề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 87
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực đặt câu hỏi liên quan đến thí nghiệm của HS THPT Nguyễn Chí Thanh 70 Hình 3.2 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực đặt câu hỏi liên quan đến thí nghiệm của HS THPT Nhân Việt 71 Hình 3.3 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực đặt câu hỏi liên quan đến thí nghiệm của HS tất cả các trường 71 Hình 3.4 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực phát biểu được giả thuyết nghiên cứu của HS THPT Nguyễn Chí Thanh 72 Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực phát biểu được giả thuyết nghiên cứu của HS THPT Nhân Việt 73 Hình 3.6 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực phát biểu được giả thuyết nghiên cứu của HS tất cả các trường 74 Hình 3.7 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm của HS THPT Nguyễn Chí Thanh 75 Hình 3.8 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm của HS THPT Nhân Việt 75 Hình 3.12 Năng lực lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm 76 tính trung bình cộng các trường 76 Hình 3.10 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực dự đoán kết quả và giải thích của HS THPT Nguyễn Chí Thanh 77 Hình 3.11 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực dự đoán kết quả và giải thích của HS THPT Nhân Việt 78 Hình 3.12 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực dự đoán kết quả và giải thích của HS tất cả các trường 78 Bảng 3.5: Kết quả đánh giá năng lực ứng dụng thí nghiệm vào thực tiễn 78 của học sinh trước và sau buổi học thực hành thí nghiệm 78 Hình 3.13 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lưc ứng dung thí nghiệm trong thực tiễn của HS THPT Nguyễn Chí Thanh 79
Trang 12Hình 3.14 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lưc ứng dung thí nghiệm trong thực tiễn của HS THPT Nhân Việt 80 Hình 3.15 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ 1, 2, 3 trong năng lực ứng dụng thí nghiệm trong thực tiễn của HS tất cả các trường 80
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các bước tổ chức dạy học thực hành 20
Bảng 1.2 Quy ước xử lí số liệu 26
( Trích dẫn: Jamieson S (2004) Likert scales: how to (ab) use them 26
Medical education, 38(12), 1217-1218) 26
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát GV về vai trò của phát triển năng lực thực hành nội dung vi sinh vật và virus Sinh học 10 để góp phần phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh môn Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 27
Bảng 1.4 Kết quả đánh giá mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả trong dạy học thực hành môn Sinh học ở THPT với các phương pháp khác nhau 27
Bảng 1.5 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả trong dạy học thực hành môn Sinh học ở THPT 29
Bảng 1.6 Kết quả đánh giá mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả trong một số hình thức tổ chức dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT 29
Bảng 1.7 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả trong một số hình thức tổ chức dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT 31
Bảng 1.8 Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của GV trong việc đánh giá năng lực của HS trong quá trình dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT 32
Bảng 1.9 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của GV 34
trong việc đánh giá năng lực của HS trong quá trình dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT 34
Bảng 1.10 Kết quả khảo sát thực trạng năng lực thực hành của HS trong DH môn 35
Sinh học ở trường phổ thông 35
Bảng 1.11 Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của HS với các tổ chức thực hành môn Sinh học ở trường THPT 36
Bảng 1.12 Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của HS với phương pháp học thực hành môn Sinh học 10 ở THPT 38
Bảng 1.13 Kết quả khảo sát khó khăn của GV khi thực hiện hoạt động DH 39
phát triển năng lực thực hành cho HS khối 10 ở bộ môn Sinh học theo 39
Trang 14chương trình phổ thông 2018 39
Bảng 1.14 Kết quả khảo sát khó khăn của HS khối 10 khi thực hiện hoạt động học phát triển năng lực thực hành ở bộ môn Sinh học 10 theo chương trình phổ thông 2018 39
Bảng 2.1: Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt 42
Bảng 2.2: Mạch nội dung và thời lượng của phần Vi sinh vật và Virus, môn Sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 44
Bảng 3.1: Thời gian thực nghiệm chủ đề ở 2 trường THPT 61
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá năng lực đặt câu hỏi liên quan đến bài thực hành của học sinh trước và sau buổi học 69
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá năng lực phát biểu giả thuyết thí nghiệm 72
của học sinh trước và sau buổi học thực hành thí nghiệm 72
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá năng lực lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm 74
của học sinh trước và sau buổi học thực hành thí nghiệm 74
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá năng lực dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích 76
của học sinh trước và sau buổi học thực hành thí nghiệm 76
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá năng lực ứng dụng thí nghiệm vào thực tiễn 78
của học sinh trước và sau buổi học thực hành thí nghiệm 78
Trang 15MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu đặt ra cho học sinh ngày càng cao hơn nhằm đáp ứng nguồn nhân lực trong nền công nghiệp 4.0 Dạy học phát triển năng lực học là xu hướng tất yếu của các nền giáo dục trên thế giới, nhằm đào tạo thế hệ trẻ có
đủ năng lực và phẩm chất, thích ứng tốt với sự thay đổi không ngừng của xã hội Dạy học thực hành, trải nghiệm là một trong những con đường hiệu quả hình thành, phát triển năng lực của học sinh Đối với các môn khoa học tự nhiên, trong đó có môn Sinh học, dạy học thực hành là hoạt động dạy học có vị trí vô cùng quan trọng, không chỉ tạo điều kiện cho người học khám phá tri thức mới mà còn phát triển được các năng lực tìm hiểu thế giới sống, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
đã nêu trong phần mục tiêu cụ thể: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực
và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự
học, khuyến khích học tập suốt đời.”
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019, của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong Chương I, Điều 7 có nêu: "Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của
người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành,
lòng say mê học tập và ý chí vươn lên"
Thực hiện theo Công văn 3414/BGDĐT/GDTrH của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành 04/09/2020 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021, có đề cập đến việc dạy – học thực hành để định hướng phát triển năng lực học sinh và đề cập đến các hình thức đánh giá thường xuyên hoặc trực tiếp trong đó có báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm (Công văn 3414/BGDĐT/GDTrH)
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới được
Trang 16xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, trong đó chú trọng kĩ năng thực hành với sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học, công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật số Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học 2018 chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động thực nghiệm, thực hành giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông (Luật Giáo dục 2018)
Thực hành là hoạt động áp dụng lí thuyết vào thực tế để hình thành kĩ năng ở người học - thành phần quan trọng của năng lực Thực hành là cơ sở để hình thành năng lực Thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học sinh có cơ hội để huy động và vận dụng kiến thức, kĩ năng trong môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các tình huống có thực trong học tập và cuộc sống, từ đó người học hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực (Phạm Đình Văn và cộng sự, 2020)
Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS là một nguyên tắc không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển PC, NL đòi hỏi từng môn học, HĐGD phải khai thác, thực hiện một cách cụ thể, có đầu tư (Phạm Đình Văn và cộng sự, 2020)
Lựa chọn, sử dụng các PP, KTDH hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống như phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm… Việc phát triển các kĩ năng thực hành, khả năng ứng dụng của HS đòi hỏi GV phải có năng lực thực tiễn, cũng như năng lực “sư phạm hóa” môi trường thực tiễn để phát huy khả năng, cảm xúc, hứng thú của HS thông qua đó phát triển phẩm chất, năng lực (Phạm Đình Văn và cộng sự, 2020)
Dạy học thực hành đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất cho HS trong môn Sinh học Tạp chí giáo dục số 465 (kì 1 – 11/2019) tr 48 – 52, 67 nêu r : “Tăng cường các thí nghiệm thực hành, thí nghiệm nghiên cứu để giúp học sinh thường xuyên trải nghiệm qua thực tiễn là một trong các giải pháp hình thành năng lực cho người học trong dạy học Sinh học”
Phát triển năng lực thực hành sinh học (THSH) là một biện pháp tích cực giúp học sinh dễ dàng trong những hành động, hoạt đông học tập, góp phần giáo dục đạo đức,
nh n cách và r n luyện khả năng sáng tạo, tính năng động, dễ thích ứng trong điều kiện mới ph hợp với xu thế phát triển ngày nay (Nguyễn Thị Linh, 2019)
Trang 17Thực hành sinh học đóng một vai trò hết sức quan trọng, tuy nhiên thực trạng hiện nay, việc dạy học thực hành ở trường phổ thông chưa được coi trọng đúng mức, còn tồn tại nhiều mặt hạn chế: “Phần lớn giáo viên còn hạn chế về cách sử dụng thí nghiệm để tổ chức học sinh học tập, đặc biệt sử dụng thí nghiệm để phát triển năng lực nghiên cứu Đa
số giáo viên tự tiến hành các thí nghiệm có minh họa trong sách giáo khoa mà không hướng dẫn học sinh độc lập suy nghĩ thiết kế và tiến hành các thí nghiệm để từ đó r n năng lực nghiên cứu khoa học.” (Trần Huyền Thanh, 2015)
Hầu như ở các trường phổ thông, việc dạy thực hành cho học sinh gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Có thể kể đến một số nguyên nhân như: thiếu trang thiết bị kĩ thuật, mẫu vật, hóa chất; điều kiện kinh tế vùng miền bị hạn chế; không có phòng thực hành riêng, việc thiết kế các bài dạy thực hành gặp khó khăn
… Hay chính học sinh cũng gặp nhiều trở ngại trong thực hành Sinh học như: kĩ năng thực hành theo nhóm, thao tác thực hành, triển khai thực hành theo hướng dẫn của giáo viên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn…
Như vậy, dạy học phát triển năng lực chú trọng các hoạt động thực hành, vận dụng, gắn lí thuyết với thực tiễn Quan điểm xây dựng chương trình GDPT 2018 đã nêu r
“Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, …”
Vi sinh vật và virus vốn tồn tại song hành với con người chúng ta, từ lúc sinh ra cho đến khi từ giã, chúng bước vào mọi hoạt động, quá trình sống thường nhật mà đôi khi vì quá nhỏ bé, chúng ta tạm quên đi sự tồn tại của chúng Vì thế, phần Sinh học vi sinh vật và virus trong môn Sinh học 10, chương trình GDPT 2018 là một dung quan trọng giúp học sinh có những nhận thức cơ bản đầu tiên về những sinh vật nhỏ bé, gần gũi; tìm hiểu về chúng và vận dụng những kiến thức về vi sinh vật và virus để giải thích hay xử lí nhiều tình huống xảy ra trong cuộc sống
Hoạt động thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus không chỉ đóng vai trò củng
cố tri thức mà còn tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm để phát hiện ra tri thức, rèn luyện các kĩ năng thực hành, ứng dụng vào thực tế Do đó, n ng cao năng lực thực hành cho học sinh là việc không thể thiếu
Trang 18Từ những cơ sở trên, đề tài “Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018” được tiến hành thực hiện
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phát triển được năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế, tổ chức được các hoạt động thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus với các biện pháp phù hợp sẽ phát triển được năng lực thực hành cho học sinh trong
dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình phát triển năng lực thực hành của học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022
- Địa điểm: Khảo sát thực trạng trực tuyến GV và HS của một số trường THPT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Thực nghiệm tại 2 trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, mỗi trường 2 lớp
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018”, tôi thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp cơ sở lí luận về dạy học phát triển năng lực, phát triển năng lực thực hành, thực hành Sinh học và dạy học học thực hành
- Khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực thực hành môn Sinh học 10 và những vấn đề liên quan đến quá trình dạy học thực hành
Trang 19- Phân tích cấu trúc chương trình phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
- Thiết kế các hoạt động thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
- Tổ chức dạy học thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
- Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực thực hành cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
- Thực nghiệm sư phạm
- Xử lí số liệu thống kê
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Mục đích: Ph n tích và tổng hợp tài liệu để làm rõ các vấn đề về cơ sở lí luận của
đề tài
Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết, công văn của Đảng và nhà nước, Bộ GD-ĐT
về đổi mới PPDH và Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo, các bài báo và công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến năng lực dạy học thực hành
- Nghiên cứu lí luận về phương pháp giảng dạy, phát triển năng lực, năng lực thực hành
- Nghiên cứu chương trình môn Sinh học 10
Cách thực hiện: sưu tầm, phân loại và nghiên cứu các tài liệu, văn bản, các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu đề thu thập, tổng hợp thông tin nhằm tìm chọn các khái nhiệm, tư tưởng cơ bản là cơ sở lí luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
*Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục đích: khảo sát và đánh giá thực trạng về dạy năng lực thực hành của học sinh trong môn Sinh học đáp ứng chương trình GDPT 2018 THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 20- Nội dung điều tra: sử dụng phiếu điều tra để khảo sát nhận thức của GV và HS về tầm quan trọng của năng lực thực hành trong môn Sinh học, thực trạng về năng lực thực hành của HS, cách thức tổ chức, đánh giá hoạt động dạy học thực hành, đánh giá HS, đồng thời tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi và đề xuất của các GV về dạy học thực hành Mặt khác chúng tôi cũng khảo sát nhu cầu, hứng thú của HS với các hoạt động thực hành
- Cách thực hiện: đầu tiên lập phiếu khảo sát, xác định đối tƣợng, phạm vi khảo sát
đề tiến hành khảo sát bằng phiếu khảo sát bằng giấy, sau đó xử lí, phân tích kết quả để đánh giá thực trạng
*Phương pháp quan sát
- Mục đích: thu thập các thông tin định tính về quá trình thực nghiệm
- Nội dung: quan sát tinh thần, thái độ, mức độ tham gia của HS vào quá trình học, mức độ tiếp thu kiến thức, hoàn thành các sản phẩm và sự hứng thú đối với môn học khi các chủ đề dạy học thực hành
- Cách tiến hành: Tiến hành quan sát, thu thập thông tin bằng 2 cách: sử dụng sổ ghi chép để ghi tất cả biểu hiện của HS trong quá trình thực nghiệm và dùng bảng quan sát với các tiêu chí quan sát cụ thể đã đƣợc đƣa ra đề đánh giá HS có đáp ứng các tiêu chí hay không Sau khi quan sát, thu thập thông tin sẽ tổng hợp, ph n tích và đƣa ra kết luận
về mặt định tính của thực nghiệm
* Phương pháp thực nghiệm
- Mục đích: đánh giá hiệu quả của các biện pháp đề xuất gắn với chủ đề thiết kế
- Nội dung: tiến hành thực nghiệm ít nhất một nhóm biện pháp pháp phát triển năng lực thực hành cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10 đáp
Trang 21+ Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá NLTH SH của HS trong tổ chức dạy học thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10
+ Đánh giá đầu vào: Sử dụng bài kiểm tra và bảng tiêu chí để đánh giá mức độ đạt được năng lực TH của học sinh trước thực nghiệm
- Mục đích: đánh giá độ tin cậy của thực nghiệm
- Nội dung: xử lí kết quả khảo sát, thực nghiệm
- Cách tiến hành: dùng các phần mềm Excel, SPSS25 để xử lí các kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm
8 ĐÓNG GÓP MỚI CHO ĐỀ TÀI
8.1 Về mặt lí luận
Hệ thống hóa cơ sở lí luận về DHTH và phát triển NLTH cho HS nhằm phát triển năng lực thực hành cho học sinh phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018
8.2 Về mặt thực tiễn
Đánh giá được thực trạng và nhận thức về tầm quan trọng của dạy học học thực hành theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học môn Sinh học lớp 10
Thiết kế được các hoạt động thực hành chủ đề Sinh học vi sinh vật và virus môn
SH lớp 10, chương trình GDPT 2018 theo định hướng phát triển năng lực, phát triển năng lực thực hành cho HS
Đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus môn SH lớp 10, chương trình GDPT 2018
Tổ chức được thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi của giả thuyết khoa học, kiểm tra hiệu quả của tổ chức các hoạt động thực hành và các biện pháp đã đề xuất
Trang 229 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm
3 chương:
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Chương 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS, SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Trang 23Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Trên thế giới
Thực hành có vai trò rất quan trọng trong dạy học cũng như khám phá lĩnh hội tri thức trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên nói chung hay lĩnh vực Sinh học nói riêng Điều này đã trở thành cảm hứng nghiên cứu cho nhiều nhà khoa học: Jan Amos Komensky, B.P Exipop, I.I Samova, Skinner, P.N Ximbixep …Họ cho rằng: Việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng tự nhiên bằng thực nghiệm là con đường gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học của người học
Mayer năm 2004 từng nhận định: Trong mỗi trường hợp, khám phá có hướng dẫn hiệu quả cao hơn khám phá thuần túy trong việc giúp học sinh học tập và chuyển giao Nhìn chung, quan điểm kiến tạo về học tập có thể được hỗ trợ tốt nhất bởi phương pháp giảng dạy liên quan đến hoạt động nhận thức thay vì hoạt động hành vi, hướng dẫn giảng dạy thay vì khám phá thuần túy, và tập trung vào chương trình học hơn là khám phá không có cấu trúc (Mayer R.E.,2004)
Từ thế kỉ XX, việc giảng dạy sinh học hiện đại theo định hướng thực nghiệm đã xuất hiện Trong khoảng 30 hay 40 năm, việc giảng dạy sinh học bị ảnh hưởng bởi quan niệm “vừa học vừa làm” và hệ thống Daltonic Đến năm 1939 đã xuất hiện ở Châu Âu, bao gồm cả Paland, khá nhiều ấn phẩm về phương pháp dạy học sinh học theo định hướng thực nghiệm Sau thế chiến thứ II, số lượng các ấn phẩm loại này tăng rất nhanh từ năm này sang năm khác Một phân tích về những điều này cho thấy mục tiêu và chức năng của đào tạo thực hành trong dạy học Sinh học đã được thực hiện ở mức độ cao (Stawinski, 1978)
Trong buổi học thử nghiệm, điều rất quan trọng là để học sinh tham gia vào quá trình lập kế hoạch cho toàn bộ bài tập ở trường HS nên thực hiện các quan sát và thí nghiệm của mình một các độc lập nhất có thể, các em nên liệt kê các kết quả đạt được, giải thích chúng, kiểm tra giả thuyết và giải quyết vấn đề Cho đến nay, các bước của công việc trong phòng thí nghiệm thường bị bỏ qua Một lí do cho điều này có lẽ là do giáo viên sinh học thường đơn phương quan sát và thí nghiệm trong dạy học sinh học chỉ đơn thuần là một nguồn kiến thức thực tế của sinh học (Wieslaw Stawinski,1986)
Trang 24Vào năm 2010, Ibitomola và Cộng sự nghiên cứu ảnh hưởng của việc hình thành khái niệm và kĩ thuật thí nghiệm trong dạy học Sinh học ở các trường THCS trong vùng lãnh thổ Liên bang Abuja, Nigeria thì thấy kết quả rằng, các học sinh được dạy học bằng thí nghiệm sẽ lưu giữ kiến thức Sinh học tốt hơn các học sinh học bằng lập bản đồ khái niệm (Ibitomola, M O & Cộng sự, 2010)
1.1.2 Ở Việt Nam
Từ trước đến nay, đã có rất nhiều nhà Giáo dục nước nhà quan t m đến vấn đề thực hành trong công tác dạy học các môn học nói chung và bộ môn Sinh học nói riêng ở thời
kì Giáo dục và thời thế xã hội đổi mới
Năm 1973, Nguyễn Quang Vinh nhận định việc sử dụng TN trong nghiên cứu có thể sẽ mất thời gian, công sức nhưng hiệu quả của việc nghiên cứu thông qua thực hành
TN là rất cao Người học được hóa thân vào nhà nghiên cứu, nhà khoa học và tự mình bố trí, tiến hành TN, kiểm chứng các kiến thức lí thuyết đã được học, hoặc tự mình đề ra giả thuyết và xây dựng TN kiểm chứng giả thuyết đó Trên cơ sở tự lực của HS như vậy, các kiến thức tìm ra sẽ được nhớ l u hơn, từ đó, r n luyện cho người học được nhiều thao tác
cả về tư duy và kĩ năng thực hành (Nguyễn Quang Vinh, 1973)
Năm 2003, Nguyễn Vinh Hiển đã ph n tích vai trò của hoạt động quan sát, thí nghiệm trong dạy học sinh học 6 Tác giả đã x y dựng quy trình tổ chức hoạt động thí nghiệm trong dạy học 5 bước bộ môn Sinh lí Thực vật: 1 Xác định nhiệm vụ học tập; 2 Nêu giả thuyết và thiết kế thí nghiệm; 3 Làm thí nghiệm kiểm tra; 4 Rút ra kết luận; 5 Đánh giá, hướng dẫn, giao bài tập về nhà; đưa ra quy trình tổ chức, thiết kế một số thí nghiệm và bước đầu cải tiến cho phù hợp với thực tiễn dạy học
Năm 2007, Phan Thị Thanh Hội đã nghiên cứu đánh giá mức độ năng lực thực nghiệm trong dạy học Sinh học, tập trung nghiên cứu năng lực thực nghiệm ở môn Sinh học; xác định cấu trúc năng lực thực nghiệm của HS; từ đó x y dựng bộ tiêu chí để đánh giá năng lực thực nghiệm, đưa ra quy trình hình thành năng lực thực nghiệm của người học
Năm 2010, Lê Phan Quốc x y dựng tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành Sinh học 11 (cơ bản) trung học phổ thông dựa trên nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giảng dạy các bài thí nghiệm thực hành ở một số trường trung học phổ thông Cũng trong năm này, Tôn Quang Cường và Phạm Kim Chung nhấn mạnh tầm quan trọng của
Trang 25việc phát triển rèn luyện kĩ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm thuộc khối ngành khoa học tự nhiên, áp dụng mô hình phòng thí nghiệm “khám phá sáng tạo” (Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chung, 2010)
Đến năm 2014, Nguyễn Thị Hải Yến và Trương Thị Thanh Mai giới thiệu quy trình xây dựng tài liệu đa phương tiện nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh trong việc dạy và học các bài học thực hành ở trường phổ thông bao gồm thực hành quan sát và thực hành thí nghiệm (Nguyễn Thị Hải ến, Trương Thị Thanh Mai, 2014)
Năm 2015, Nguyễn Thị Nga thiết kế quy trình rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm và thiết kế các tiêu chí đánh giá kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học 10 Trung học phổ thông Trong năm đó, Trần Huyền Thanh xác định biện pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học 11 nhằm phát triển năng lực nghiên cứu cho học sinh (Nguyễn Thị Nga, 2015)
Năm 2017, Trần Thị Gái trình bày về cách thức vận dụng chu trình học trải nghiệm của David Kolb vào thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học Sinh học nhằm khai thác vốn kinh nghiệm đã có của học sinh, học sinh được làm độc lập hoặc tham gia vào các khâu của hoạt động từ khâu thiết kế, tổ chức đến kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (Trần Thị Gái, 2017)
Năm 2018, Lê Minh Đức, Phan Đức Duy nghiên cứu thành công quy trình cải tiến quá trình thực hiện tiêu bản hiển vi tạm thời quan sát đột biến NST ở thực vật, đề xuất các biện pháp xử lí tình huống hiệu quả, dựa trên cơ sở khoa học giúp GV, HS chủ động hơn trong các tiết thực hành thí nghiệm; góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học (Lê Minh Đức, Phan Đức Duy, 2018)
Vào năm 2019, Đỗ Thành Trung đã nhận định: “Một trong những yêu cầu của Bộ giáo dục hiện nay là hình thành cho người học những năng lực, phẩm chất nhất định, để
từ đó vận dụng tốt những kiến thức đã học vào những công việc cụ thể trong thực tiễn” Hơn nữa, thực hành là phương pháp đặc trưng trong dạy học nghiên cứu sinh học Phương pháp này góp phần giáo dục, rèn luyện học sinh một cách toàn diện, tự nhiên, giúp phát triển nhiều phẩm chất tốt cho người học Mặt khác, hoạt động thực hành giúp học sinh huy động nhiều giác quan tạo điều kiện thuận lợi cho HS đào s u suy nghĩ, kích thích sự tìm tòi nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn Đồng thời, thông qua
Trang 26việc thực hiện các thao tác TH, người học được hình thành, phát triển các kĩ năng (KN),
kĩ xảo tương ứng (Đỗ Thành Trung, 2019)
Hiện nay, hoạt động dạy học thực hành Sinh học ở Việt Nam không còn là hình thức giáo dục học mới mẻ và xa lạ cả về lí luận lẫn thực tiễn; tuy nhiên, trong thời điểm đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể hướng đến phát triển năng lực và phẩm chất người học thì đ y chính là thử thách lớn cho cả bản th n người dạy lẫn người học Trong Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 một lần nữa xác định hoạt động học tập dựa vào thực tiễn là một hoạt động cốt yếu trong công tác đổi mới
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.2.1 Dạy học phát triển năng lực
1.2.1.1 Năng lực
Xu thế chung của Chương trình giáo dục phổ thông nhiều nước trên thế giới trong
những năm đầu thế kỉ XXI là chuyển từ dạy học cung cấp nội dung sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học
- Theo từ điển Tiếng Việt, năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; là phẩm chất t m sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao (Hoàng Phê, 2011, tr.848)
- Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính
t m lí cá nh n khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định (Trần Thị Thanh Thủy, 2018, tr.7)
- Theo Bern Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), năng lực là khả năng thực hiện
có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nh n trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
- Theo Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2017), năng lực là những khả năng,
kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt bằng những phương tiện, biện pháp, cách thức phù hợp
Trang 27Qua những khái niệm trên, chúng ta thấy năng lực luôn gắn liền với khả năng thực hiện, các thao tác, nghĩa là làm được gì, chứ không dừng lại ở biết và hiểu những gì Tuy nhiên, khả năng thực hiện (làm) phải có kiến thức, kĩ năng chứ không phải làm máy móc,
m quáng; đồng thời khả năng thực hiện với hứng thú và thái độ của người thực hiện
Như vậy, có thể hiểu năng lực là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo với hứng thú, ý chí, niềm tin… để thực hiện thành công một hoạt động gắn với tình huống cụ thể
Trong quá trình giáo dục, năng lực của người học được hiểu là khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học cùng với hứng thú, thái độ, tính tích cực… để giải quyết các nhiệm vụ học tập cũng như các vấn đề trong cuộc sống gắn liền với hoàn cảnh
cụ thể Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đã định nghĩa năng lực: là thuộc tính
cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, cấu trúc năng lực của học sinh gồm:
- Năng lực cốt l i: Là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả, gồm:
+ Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học
1.2.1.2 Dạy học phát triển năng lực
Năng lực gắn liền với hai đặc trưng cơ bản sau:
- Năng lực được bộc lộ ở hoạt động (hành động) nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong điều kiện nhất định;
- Hoạt động phải có hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn
Trang 28Dạy học theo tiếp cận năng lực là cách dạy không chỉ tập trung vào việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ mà còn hướng vào việc phát triển khả năng vận dụng những gì
đã học để thực hiện một hành động/hoạt động nào đó có ý nghĩa đối với người học trong một hoàn cảnh nhất định
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực khắc phục được các hạn chế của dạy học theo nội dung, người học vận dụng được những kiến thức đã biết và hiểu vào thực hành, liên hệ, ứng dụng vào các tình huống trong thực tế đời sống Nhờ vậy mà học sinh không chỉ hiểu, biết mà còn biết cách tìm ra tri thức và vận dụng tri thức vào cuộc sống Mục tiêu cuối cùng của dạy học phát triển năng lực không chỉ dừng lại ở hệ thống kiến thức, khối lượng nội dung mà là năng lực cần có để sống tốt hơn, làm việc hiệu quả hơn, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội đang thay đổi nhanh chóng Vì thế, nội dung kiến thức là nguyên liệu chủ yếu, là phương tiện để đạt được mục đích cuối c ng là năng lực
Do đó, dạy học theo định hướng phát triển năng đòi hỏi người giáo viên phải biết lựa chọn nội dung dạy học và phương pháp dạy học, cách tổ chức phù hợp Người dạy phải lựa chọn những nội dung thiết thực, có ích cho người học, có thể vận dụng vào đời sống hàng ngày Đồng thời, phải thay đổi cách dạy học, cách thức tổ chức và đánh giá kết quả học tập của học sinh
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành năm 2018 đã định hướng về phương pháp dạy học và hình thức tổ chức như sau:
+ Áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen
và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển
+ Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật số
Trang 29+ Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi học sinh được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế
Năng lực được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả phẩm chất và năng lực theo nghĩa hẹp Các phẩm chất và năng lực cần hình thành, phát triển cho học sinh được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể gồm:
- 05 phẩm chất: yêu nước, nh n ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Theo Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), “TH là hoạt động của con người, mà trong đó con người tác động lên vật chất trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm” Còn
có thể hiểu TH là hoạt động để ứng dụng những hiểu biết vào cuộc sống, là gán công việc cho những lí thuyết thu được từ việc nghiên cứu, là thói quen hoặc từ phương thức con người thường sử dụng trong công việc (Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, 2001)
Mục đích của thực hành là tạo ra sản phẩm (trong giáo dục thì sản phẩm đó là tìm ra kiến thức, hình thành kĩ năng, củng cố và hoàn thiện kiến thức)
Như vậy, từ quan điểm của các tác giả, cũng như ph n tích nội hàm ở trên chúng tôi đưa ra khái niệm thực hành (trong dạy học) như sau: Thực hành là làm hay thực hiện hoạt
Trang 30động để khám phá kiến thức, hình thành kĩ năng hoặc củng cố, hoàn thiện kiến thức (Đỗ Thành Trung, 2019)
+ Khái niệm thực hành Sinh học
Theo Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành thực hành (Sinh học) là việc học sinh tự mình trực tiếp quan sát, tiến hành các thí nghiệm, tập triển khai các quy trình kĩ thuật trong thực tế (chăn nuôi – trồng trọt) (Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, 2001) Như vậy, THSH được xem là việc vận dụng các kiến thức lí thuyết của môn SH vào việc thực nghiệm để kiểm chứng các lí thuyết, các nguyên lí đã được phát hiện trước đó hoặc vận dụng để giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực tiễn sản xuất Qua hoạt động TH thì người học hình thành được kĩ năng, năng lực (Đỗ Thành Trung, 2019)
Phân loại thực hành quan sát
- Theo đối tượng quan sát
+ Thực hành quan sát trong thiên nhiên: Loại thực hành này gắn với những hoạt
động quan sát ngoài thiên nhiên, quan sát trên một không gian rộng, cần nhiều kiến thức thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết nhiệm vụ thực hành
+ Thực hành quan sát mẫu vật: Thực hành quan sát – nhận biết, xác định mẫu vật
(các kiến thức thông báo); Thực hành quan sát – giải phẫu, so sánh
+ Thực hành quan sát quá trình (các kiến thức quy trình)
Loại TH này được dùng phổ biến trong nghiên cứu quá trình sinh lí, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sinh lí Tham gia loại hình TH này, học sinh hình thành được tri thức
về tiến trình, xác định các thuộc tính chức năng theo thứ tự thời gian của các hiện tượng sinh học gắn với cấu trúc không gian
Trang 31- Theo mục đích dạy học :
+ Thực hành quan sát để khám phá kiến thức (hình thành kiến thức mới): Là dạng
TH, trong đó GV tổ chức cho người học tiến hành quan sát để chiếm lĩnh tri thức mới Trong loại thực hành này, GV là người hướng dẫn HS xác định mục đích quan sát, đối tượng quan sát, thực hiện các thao tác quan sát để từ đó hình thành kiến thức
+ Thực hành quan sát củng cố kiến thức: Là dạng bài TH mà GV sử dụng trong các hoạt động củng cố, ôn tập, minh họa kiến thức Loại TH này thường đặt ở cuối chương, cuối mỗi phần học
+ Thực hành quan sát r n kĩ năng: là dạng TH mà GV sử dụng trong việc rèn các
KN của người học như KN quan sát, KN ph n tích, KN so sánh, đối chiếu…
* Thực hành thí nghiệm
Khái niệm
Khái niệm thí nghiệm: Theo Bùi Hiển (2013) và các cộng sự TN là: “một thủ pháp dạy học, nghiên cứu khoa học được thực hiện bằng cách làm thay đổi trong thực tiễn hay trên lí thuyết các điều kiện diễn biến của một hiện tượng nào đó để quan sát, tìm hiểu, kiểm tra và chứng minh một luận điểm hay một giả thuyết khoa học‖
Theo Từ Điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2011), Thí nghiệm được hiểu là việc gây ra hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh Hoặc thí nghiệm được hiểu là làm thử để rút kinh nghiệm
Xuất phát từ khái niệm thực hành, khái niệm thí nghiệm, Đỗ Thành Trung cho rằng:
“Thực hành thí nghiệm là hoạt động trong đó người học tự mình thực hiện các thí nghiệm để hình thành kiến thức mới, củng cố hoặc hoàn thiện kiến thức đã được học,
đồng thời rèn kĩ năng làm thí nghiệm‖ (Đỗ Thành Trung, 2019)
Phân loại thực hành thí nghiệm
- Có nhiều nghiên cứu về thực hành thí nghiệm, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học thực nghiệm, các tác giả cũng ph n chia theo nhiều cách khác nhau: Các tác giả Nguyễn Đức Thâm (2003), Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2003) trong giảng dạy vật lí đã chia TN thành: TN biểu diễn và TN thực tập Trong TN biểu diễn chia thành TN mở đầu,
TN nghiên cứu hiện tượng (TN nghiên cứu khảo sát, TN nghiên cứu minh họa), TN củng
cố Trong TN thực tập tác giả chia thành: TN trực diện và TN thực hành
Trang 32- Theo tác giả Đỗ Thị Loan (2018) t y vào các tiêu chí, TN được phân loại thành các loại khác nhau:
+ Dựa vào chủ thể làm TN: thí nghiệm biểu diễn của GV, TN của HS
+ Dựa vào mục đích của lí luận dạy học, TN được chia thành: TN hình thành kiến thức mới; TN củng cố, minh họa; TN kiểm tra đánh giá
+ Dựa vào dữ liệu thu được (nội dung TN): TN định tính; TN định lượng
+ Dựa vào địa điểm tiến hành TN: TN trong phòng TN; TN ngoài đồng ruộng
+ Dựa vào thời gian cho kết quả TN: TN ngắn hặn, TN dài hạn
+ Dựa vào hình thức thực hiện: TN thực; TN ảo; bài tập TN
- Theo Đỗ Thành Trung (2019), TH thí nghiệm được chia thành các loại sau:
+ Theo thời gian cho kết quả thí nghiệm: Thực hành TN ngắn hạn (có kết quả ngay trong tiết học); Thực hành TN dài hạn là TN diễn ra trong khoảng thời gian dài – trường diễn (không quan sát ngay được trong tiết học)
+ Theo địa điểm tiến hành thí nghiệm: Thực hành TN trong phòng; Thực hành TN
ở vườn trường; Thực hành TN ở ngoài đồng ruộng
+ Theo mục đích của dạy học: Thực hành TN nhằm hình thành kiến thức mới; Thực hành TN nhằm củng cố, minh họa, hoàn thiện kiến thức; Thực hành TN kiểm tra – đánh giá; Thực hành TN nhằm rèn luyện KN
1.2.2.3 Vai trò của thực hành Sinh học
SH là một bộ môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với đời sống, hơn nữa, đối tượng nghiên cứu và học tập của Sinh học cũng rất rộng lớn HS không thể quan sát, được đầy
đủ, chi tiết các hoạt động sống, quá trình sinh lí, Vì thế, thông qua TH, người học có thể tái hiện lại lại các hiện tượng, quá trình đó, giúp HS có một cái nhìn khách quan hơn
về các hiện tượng, quá trình đó
- TH là phương pháp đặc trưng trong dạy học, rèn luyện cho người học phương pháp nghiên cứu khoa học như phong cách làm việc nghiêm túc, bố trí chỗ làm việc ngăn nắp, gọn gàng và khoa học, cẩn thận và thành thạo trong thao tác, khách quan trong mô tả các hiện tượng TN, các kết luận được đưa ra phải dựa trên những cơ sở lí thuyết chặt chẽ (Cao Cự Giác, Lê Văn Năm, 2013) TH có tác dụng giáo dục, rèn luyện HS một cách đồng bộ và toàn diện
Trang 33- THSH là phương pháp học tập có ưu thế nhất trong việc rèn luyện các KN, kĩ xảo
SH cho người học nhất là các KN, thao tác sử dụng thiết bị TH, dụng cụ thí nghiệm, pha chế, sử dụng hóa chất R n KN tư duy, quan sát, mô tả hiện tượng, phân tích kết quả TH
và kĩ năng vận dụng các kiến thức SH vào thực tiễn
- Hình thành cho học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học như phát hiện – giải quyết vấn đề; đề xuất các vấn đề nghiên cứu, dự đoán lí thuyết, lựa chọn dụng cụ hóa chất và xây dựng các phương án tiến hành thực nghiệm…
Mặt khác, TH có liên quan đến nhiều giác quan do đó bắt buộc học sinh phải suy nghĩ, tìm tòi, tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển Cũng do phải thực hiện các thao tác, hành vì vậy mà kĩ năng, kĩ xảo ứng dụng tri thức vào cuộc sống của các em cũng được hoàn thiện hơn
Như vậy mục đích cốt lõi của dạy thực hành là khám phá kiến thức, rèn các kĩ năng chứ không đơn thuần là minh họa cho các bài lí thuyết (Vũ Văn Vụ, Mai Sỹ Tuấn,
Ngô Văn Hưng, Lê Đình Tuấn, 2011)
- TH có tác dụng giáo dục, rèn luyện HS một cách toàn diện, đáp ứng được nhu cầu đạo đức tốt nhất Qua TH, HS có điều kiện hiểu biết về các mối quan hệ, cấu trúc, chức năng, mối quan hệ nhân quả Do đó, các em nắm vững tri thức hơn và có lòng tin s u sắc hơn về những tri thức mà mình đã lĩnh hội (Đỗ Thành Trung, 2019)
TH giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ cấu trúc - chức năng, hiện tượng - bản chất, nguyên nhân - kết quả TH phản ánh nội dung bài học, phối hợp nhiều giác quan, do đó phát triển tính tích cực học tập, tăng hoạt động độc lập của HS, kích thích tư duy, làm cho người học lĩnh hội tri thức tự lực, trực tiếp, qua đó tin tưởng, hiểu s u hơn Ngoài ra,
TH còn tạo cơ hội cho HS trải nghiệm cuộc sống lao động; kết quả của hoạt động thực hành trở thành nguồn tri thức chủ yếu của HS chứ không phải tri thức đi vay mượn (Đỗ Thành Trung, 2019)
1.2.3 Dạy học thực hành trong môn Sinh học
1.2.3.1 Khái niệm
Năm 2019, Đỗ Thành Trung đã đưa ra khái niệm dạy học Thực hành Sinh học như
sau: Dạy học thực hành Sinh học là một quá trình sư phạm, thông qua các hoạt động của mình, GV tổ chức cho HS tiến hành tác động lên đối tượng ―sống‖ (quan sát, làm thí
Trang 34nghiệm) theo một quy trình nhất định nhằm đạt được mục tiêu học tập (Khám phám kiến thức, hình thành và rèn kĩ năng, củng cố, hoàn thiện kiến thức)
Hay nói cách khác, dạy học thực hành Sinh học là quá trình GV hướng dẫn, tổ chức
để HS thực hiện hoạt động thực hành (quan sát, thí nghiệm) trên đối tượng “sống” nhằm hình thành, củng cố, vận dụng kiến thức và phát triển kĩ năng
1.2.3.2 Quy trình tổ chức dạy học thực hành Sinh học
- Theo tài liệu tập huấn mô đun 2, quy trình dạy học thực thành gồm các bước sau (Phạm Đình Văn et all, 2020):
- Giới thiệu mục tiêu, nội dung, mẫu vật, dụng cụ, cách tiến hành
- GV nên tổ chức cho HS tự tìm hiểu và giới thiệu cho cả lớp và đặt một số câu hỏi nhằm kiểm tra khả năng của học sinh hiểu về mục tiêu, mẫu vật, cách tiến hành,…
- GV có thể giao cho các nhóm tự chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ phù hợp Cần kiểm tra kĩ và có phương án dự phòng
- Sử dụng bảng phụ hoặc tờ giấy rời tóm tắt các bước tiến hành thực hành cho HS sử dụng tham khảo trong quá trình làm thực hành
- Các nhóm phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng thành viên
- GV có thể làm mẫu cho HS bắt chước làm theo; GV hướng dẫn HS làm hoặc HS tự lực thực hiện (trên lớp hoặc ở nhà)
- HS làm thực hành theo trình tự các bước Theo dõi, ghi chép, vẽ, chụp hình lại kết quả thực hành Một số thực hành dài ngày, HS có thể làm trước mốt số bước ở nhà theo hướng dẫn của GV
- GV cần theo dõi, quan sát, uốn nắn các thao tác thực hành cho HS
- Làm báo cáo vào Phiếu hoạt động (do GV phát): kết quả thực hành, Giới thiệu
thực hành Học sinh thực hành Báo cáo, thảo luận Nhận xét, đánh giá
Trang 35giải thích kết quả
Bước 3 Báo
cáo, thảo luận
- HS báo cáo: Kết quả và giải thích kết quả Sử dụng giấy A0 hoặc powerpoint (nếu có điều kiện)
- Thảo luận:
+ Thống nhất ý kiến về kết quả thực hành
+ Lí giải về thành công/ thất bại
+ Thảo luận thêm một số câu hỏi vận dụng thực tiễn
Bước 4 Nhận
xét, đánh giá
- Nhận xét về tinh thần thái độ, khả năng hợp tác, kết quả thực hành,
- Đánh giá: Sử dụng bảng tiêu chí đánh giá + Tự đánh giá
+ Đánh giá chéo + GV đánh giá
- Kết luận: kết quả rút ra từ thực hành, rút kinh nghiệm tổ chức,…
Trang 36- Xác định, chuẩn bị nguyên liệu và trang thiết bị TH
- Xác định trình tự các bước TH (Thiết kế, bố trí TH)
- Thực hiện các thao tác TH (làm TN, làm tiêu bản quan sát, giải phẫu ), thu thập kết quả TH
- Phân tích, xử lí, đánh giá, giải thích, rút ra kết luận khoa học
1.2.2.4 Vai trò của dạy học thực hành
- Tạo sự hứng thú, tích cực trong quá trình học tập và tự hình thành tri thức ở học sinh
- Là nền tảng tạo sự đam mê, yêu thích khoa học cho học sinh để tham gia nghiên cứu khoa học
- HS có điều kiện tự tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nh n và kết quả, do đó học sinh hình thành tri thức vững chắc và s u sắc, củng cố niềm tin vào khoa học
- Hình thành tư duy sáng tạo và r n luyện kĩ năng kĩ xảo ứng dụng tri thức vào đời sống
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.3.1 Cách thức khảo sát thực trạng và xử lí số liệu
- Mục đích khảo sát:
Việc khảo sát được tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng các vấn đề như sau:
+ Thực trạng hoạt động dạy học và năng lực thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10 của GV giảng dạy Sinh học và học sinh lớp 10 tại các trường THPT + Thực trạng năng lực thực hành của HS được hình thành trong quá trình thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018
+ Thực trạng nhận thức ban đầu về những khó khăn khi thực hiện hoạt động dạy học thực hành trong quá trình phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018
Từ đó, đưa ra nhận xét chung về thực trạng và nhận định cơ sở thực tiễn để đề tài thực hiện thiết kế và thử nghiệm một số hoạt động thực hành nhằm phát triển năng lực
Trang 37thực hành cho học sinh phần Sinh học vi sinh vật và virus Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Đối tượng khảo sát:
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động dạy học thực hành phần Sinh học VSV và virus Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề tài đã tiến hành khảo sát đối tượng gồm:
+ 46 giáo viên của các trường THPT:
Trang 39- Nội dung khảo sát:
Thực trạng được khảo sát chủ yếu bằng phương pháp sử dụng phiếu hỏi Phiếu hỏi được khảo sát với các câu hỏi mở để thu thập thông tin, ý kiến, nhận định của GV sinh học tại các trường THPT và HS lớp 10 về hoạt động thực hành phần SH VSV và virus Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của HS Nội dung bảng hỏi để xác định các nội dung thực trạng gồm:
+ Khảo sát GV về cách đánh giá năng lực của HS trong quá trình dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT
+ Khảo sát GV về mức độ đạt được về năng lực thực hành của học sinh trong quá trình học tập môn Sinh học ở trường THPT
+ Khảo sát những nhận định của GV về những khó khăn khi thực hiện dạy học thực hành môn Sinh học ở trường THPT cụ thể lớp 10
+ Phương án đề xuất mong muốn
Trang 40+ Khảo sát mức độ khó khăn khi học thực hành môn Sinh học ở trường THPT + Phương án đề xuất mong muốn
Quy ước xử lí số liệu như sau:
Mức 3 (Tb: 2,6-3,39)
Mức 4 (Tb: 3,4-4,19)
Mức 5 (Tb: 4,2-5,0)
Không cần thiết Ít cần thiết Bình thường Cần thiết Rất cần thiết Chưa bao giờ Thỉnh thoảng Bình thường Thường xuyên Rất thường xuyên Không hiệu quả Ít hiệu quả Bình thường Hiệu quả Rất hiệu quả Không hứng thú Ít hứng thú Bình thường Hứng thú Rất hứng thú
Không khó khăn Ít khó khăn Bình thường Khó khăn Rất khó khăn
Kết quả khảo sát được thống kê và xác định “Mức tin cậy (Sig)”, lấy mức tin cậy Sig ≤ 0,01, để có độ tin cậy 99% Các câu hỏi vừa khảo sát mức độ thực hiện vừa khảo sát mức độ hiệu quả được xác định hệ số tương quan Pearson (r) để tìm hiểu mối liên hệ giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả Nếu giá trị mức tin cậy (Sig) được kiểm định mang tính tin cậy thì tiếp tục xác định hệ số tương quan Pearson (r) Dưới đ y là cách đọc sự tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả thông qua hệ số tương quan Pearson (r):
(Trích dẫn: Pearson K (1895) "Notes on regression and inheritance in the case of two parents" Proceedings of the Royal Society of London 58: 240–242.)
+ r = 0.00 – 0.19: sự liên hệ không đáng kể
+ r = 0.20 – 0.39: sự liên hệ ở mức thấp
+ r = 0.40 – 0.59: sự liên hệ ở mức trung bình
+ r = 0.60 – 0.79: sự liên hệ ở mức vừa phải đến rõ rệt
+ r = 0.80 – 1.00: sự liên hệ ở mức cao, đáng tin cậy