1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng lập vi bằng khi đàm phán, ký kết và sọan thảo hợp đồng

33 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI MÔN HỌC KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG ĐỀ TÀI ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KHI LẬP VI BẰNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hi.

Trang 1

MÔN HỌC:KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

ĐỀ TÀI: ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KHI LẬP VI

BẰNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 9/2022

Trang 2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, sự phát triểncủa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, dân chủ hóa đờisống xã hội và các mối quan hệ cơ bản đư c pháp luật dân sự điều chỉnhdân sự, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình, theo đó phát triển

đa chiều và phức tạp, tuy nhiên, dễ nảy sinh những mâu thuẫn, tranhchấp về lợi ích của các chủ thể tham gia quan hệ, điều này dẫn đến nhucầu tất yếu đó là các dịch vụ pháp lý như Luật sư, Công chứng, Trọng tàithương mại, Giám định tư pháp… có cơ hội phát triển mạnh mẽ

Pháp luật về hợp đồng của Việt Nam hiện nay được quy định trongnhiều văn bản pháp luật khác nhau như Bộ luật Dân sự, Luật Thươngmại, Luật kinh doanh bảo hiểm…, tuy nhiên, Bộ luật dân sự được coi làluật gốc quy định các vấn đề chung về hợp đồng, là nền tảng cho phápluật về hợp đồng, điều chỉnh các quan hệ hợp đồng được xác lập trênnguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, tự thoả thuận và tự chịu trách nhiệm.Các quy định về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự được áp dụng chung chotất cả các loại hợp đồng, không phân biệt hợp đồng dân sự hay hợpđồng kinh tế, hợp đồng có mục đích kinh doanh hay hợp đồng nhằm đápứng các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Trên cơ sở các quy định chung vềhợp đồng của Bộ luật Dân sự, tuỳ vào tính chất đặc thù của các mốiquan hệ hoặc các giao dịch, các luật chuyên ngành có thể có những quyđịnh riêng về hợp đồng để điều chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vưc đó,

ví dụ như các quy định về hợp đồng mua bán hàng hoá trong LuậtThương mại, hợp đồng bảo hiểm trong Luật kinh doanh bảo hiểm … Cácquy định về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự được coi là các quy định

Trang 3

chung còn các quy định về hợp đồng trong các luật chuyên ngành đượccoi là các quy định chuyên ngành và các quy định này được ưu tiên ápdụng.

Pháp luật hợp đồng của Việt Nam hiện nay, tuy có một số hạn chếnhất định đang được các nhà làm luật tiếp tục sửa đổi, bổ sung để bắtkịp với thực tiễn xã hội nhưng nhìn chung được xem là khá tiến bộ vàphù hợp với xu hướng phát triển kinh tế – xã hội trong thời kỳ hiện nay.Sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung các chế định về hợp đồng đã phần nàoquán triệt, thể chế hoá các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế– xã hội của nhà nước, cụ thể hoá các quyền về kinh tế, dân sự của côngdân được ghi nhận trong Hiến pháp 1992 và đáp ứng được các yêu cầutrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Các quy định về giao kết, thựchiện hợp đồng đã thể hiện quan điểm tăng cường quyền tự do hợp đồngthông qua việc các bên được toàn quyền quyết định về đối tác tham gia

ký kết hợp đồng, hình thức hợp đồng, nội dung của hợp đồng và tráchnhiệm của các bên khi có vi phạm

Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Huy Hoàng (2020) có viết:

“Sự tái thiết lập cơ chế, tổ chức hoạt động của Thừa phát lại với chức năng lập vi bằng có giá trị là nguồn chứng cứ là nhu cầu cần thiết của

xã hội, giúp các bên đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh xảy ra các tranh chấp trong tương lai, trong trường h p có xảy ra tranh chấp thì vi bằng của thừa phát lại sẽ là căn cứ để các cơ quan tài phán xem xét, giải quyết vụ việc một cách khách quan, đúng pháp luật, từ đó góp phần tạo môi trường pháp lý lành mạnh, đảm bảo

Trang 4

các giao dịch dân sự, kinh tế đúng pháp luật, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển 1” Có thể thấy “vi bằng là một tài liệu kèm theo văn bản cóhình ảnh, video âm thanh kèm theo nếu có Trong tài liệu đó, Thừa phátlại sẽ mô tả, ghi nhận hành vi, sự kiện lập vi bằng mà đích thân Thừaphát lại chứng kiến một cách trung thực, khách quan Trong trường hợpcần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việclập vi bằng Vi bằng không thừa nhận, hay đánh giá tính hợp pháp củahành vi, sự kiện, quan hệ xã hội mà chỉ ghi nhận những gì có thật đã xảy

ra trên thực tế2” Là học viên thuộc nghiên cứu những kiến thức, kỹ năng

cơ bản trong lĩnh vực này là rất cần thiết trong công tác sau này Chính

vì thế học viên chọn chủ đề: “Đàm phán, kí kết hợp đồng, soạn thảo hợp đồng khi lập vi bằng thực trạng và giải pháp” làm chủ đề nghiên cứu

môn học của mình

PHẦN 2: NỘI DUNG

1. Những vấn đề lý luận về vi bằng

1.1. Khái niệm vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng

Theo Từ điển Hán – Việt của Đào Duy Anh (1957) thì thừa phát lại

là: “ người thuộc lại ở Tòa án sơ cấp hay Toà án địa phương, giữ việc phát tống các văn thư, chấp hành điều phán quyết của Tòa, hay là thu hồi một tài sản”.

Trong Thừa phát lại có nhóm dịch vụ không thuộc diện độc quyềnbao gồm dịch vụ vi bằng, bán đấu giá tài sản, tư vấn pháp luật Vi bằng

và lập vi bằng gắn liền với hoạt động của Thừa phát lại3 Theo tác giả

Bùi Thị Hà: “Việc lập vi bằng hiểu một cách đơn giản là việc mô tả chính

Trang 5

xác những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy,… Hay nói cách khác, lập vi bằng là việc Thừa phát lại sử dụng giác quan của mình để ghi nhận lại sự thật khách quan 4 ” Nghị định 08/2020/NĐ – CP ghi nhận: “Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành

vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ – CP 5

Theo tác giả Phan Trung Hiền: “Với cách định nghĩa này, vi bằng được lập dùng làm chứng cứ cho tổ chức, cá nhân sử dụng trong xét xử hoặc các quan hệ pháp lý khác 6” và việc lập vi bằng của Thừa phát lại

có một số đặc điểm, yêu cầu sau: “Hình thức của vi bằng là văn bản Văn bản này phải do chính Thừa phát lại lập, họ không được ủy quyền hay nhờ người khác lập và ký tên thay mình trên vi bằng; Việc lập vi bằng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung của văn bản; Vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến Đó là kết quả của quá trình quan sát trực quan và được phản ánh một cách khách quan, trung thực trong một văn bản do Thừa phát lại lập; Vi bằng do Thừa phát lại lập theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật được dùng làm chứng cứ và có giá trị chứng minh; Vi bằng có thể được sao chép và được sử dụng làm chứng cứ lâu dài Việc vào sổ theo dõi, lưu trữ vi bằng phải tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ 7

Khoản 3 điều 2 Nghị định số 08/2020.NĐ – CP quy định: “Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này” Ngoài ra, khoản 3 diều 36 Nghị định số

Trang 6

08/2020/NĐ – CP quy định: “Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật”.

1.2. Đặc điểm của vi bằng

-Thẩm quyền lập vi bằng: Vi bằng chỉ do thừa phát lại lập

-Đối tượng lập vi bằng: Là sự kiện, hành vi có thật, do thừa phát lại trựctiếp chứng kiến, trừ những trường hợp thừa phát lại không được làm vàcác trường hợp thừa phát lại không được làm và các trường hợp khôngđược lập vi bằng theo quy định của pháp luật

-Phạm vi lập vi bằng: Thừa phát lại lập vi bằng trong phạm vi toàn quốc.Nơi lập vi bằng của thừa phát lại rất đa dạng

-Chủ thể có quyền yêu cầu lập vi bằng: thừa phát lại lập vi bằng theoyêu cầu của tổ chức, cá nhân để tổ chức, cá nhân tùy nghi sử dụngtrong khuôn khổ pháp luật

-Phương thức lập vi bằng: ghi nhận, mô tả lại sự kiện, hành vi bằng cácgiác quan của một người bình thường, kết hợp với các phương tiện kỹthuật như: quay phim, chụp hình, đo đạc… nhằm mục đích mô tả lại sựkiện, hành vi một cách chính xác nhất có thể mà không được phépđánh, giá, bình luận Thừa phát lại không can thiệp vào sự kiện, hành

vi, chỉ đóng vai trò như một người “chụp ảnh” lại sự kiện, hành vi đó

-Mục đích lập vi bằng: Việc lập vi bằng với mục đích duy nhất là tạo lậpchứng cứ chứng minh có sự kiện, hành vi xảy ra trên thực tế Cần phânbiệt mục đích việc lập vi bằng với việc sử dụng vi bằng của người yêu

Trang 7

cầu Trên thực tế, vi bằng có thể được sử dụng trong xét xử, để thươnglượng, hòa giải hoặc để lưu trữ hoặc đơn giản chỉ nhằm mang lại niềmtin cho nhau mà không cần đem ra sử dụng.

-Giá trị của vi bằng: vi bằng có giá trị nguồn chứng cứ trong xét xử,trong các quan hệ pháp lý khác là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩmquyền giải quyết các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình, làcăn cứ để thực hiện các giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhântheo quy định của pháp luật

-Lưu trữ vi bằng: vi bằng được vào sổ đăng ký và lưu trữ một bản chínhtại Sở Tư pháp nơi văn phòng Thừa phát lại có trụ sở; lưu trữ tại Vănphòng thừa phát lại; giao cho các bên yêu cầu, tham gia lập vi bằng với

số lượng bản chính theo thỏa thuận

2. Trình tự, thủ tục lập vi bằng

2.1. Tiếp nhận yêu cầu về việc lập vi bằng

1.1.1.Hồ sơ yêu cầu lập vi bằng

Tại Nghị định số 08/2020/NĐ – CP: “Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp 8” Như vậy, pháp luật đã có quy định về tráchnhiệm của người yêu cầu lập vi bằng trong việc cung cấp các tài liệu liênquan đến việc lập vi bằng Tuy nhiên pháp luật không quy định cụ thể vềnhững loại giấy tở, tài liệu mà người yêu cầu cần cung cấp cho vănphòng thừa phát lại Thông thường, khi yêu cầu lập vi bằng thì người yêucầu cung cấp cho văn phòng thừa phát lại những loại giấy tờ, tài liệu

Trang 8

-Bản sao giấy tờ tùy thân;

-Bản sao các giấy tờ liên quan đến yêu cầu lập vi bằng (cụ thể nhữnggiấy tờ liên quan đến đất đai, nhà ở: giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, hợp đồng mua bán căn hộ…)

2.1.2 Kiểm tra thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng

Sau khi tiếp nhận hồ sơ lập vi bằng trong lĩnh vực đất đai, nhà ở,thừa phát lại có trách nhiệm kiểm tra thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng.Đây là thủ tục rất quan trọng đối với thừa phát lại Thừa phát lại cần xácđịnh rõ thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng của mình Nếu xác định saithẩm quyền, phạm vi lập vi bằng thì vi bằng được lập sẽ không có giá trị

do vượt quá thẩm quyền và thừa phát lại có thể bị xử phạt do lập vibằng không đúng thẩm quyền, phạm vi mà pháp luật cho phép

Nghị định 08/2020/NĐ – CP quy định: “Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác Vi bằng là nguồn chứng

cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa

án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng Thừa

Trang 9

phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập 9”.

Những trường hợp không được lập vi bằng:

-Khoản 4 điều 4 Nghị định 08/2020 quy định: “Trong khi thực thi nhiệm

vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị,

em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì 10

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm:

“Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định

về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân

sự 11

- “3 Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội 4 Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản

từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính 5 Ghi nhận sự kiện,

Trang 10

hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không

có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật 6 Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

8 Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến 9 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật 12

Như vậy, về nguyên tắc, trừ những trường hợp bị cấm theo quyđịnh tại điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ – CP, thì mọi sự kiện, hành vi xảy

ra trên lãnh thổ Việt Nam thừa phát lại đều có thẩm quyền lập vi bằng

Khi đánh giá, phân tích sự kiện, hành vi cần lập vi bằng để chuẩn bịphương án, phương tiện lập vi bằng đạt hiệu quả tốt cần đánh giá:

- Sự kiện, hành vi cần lập vi bằng là gì?

- Mục đích lập vi bằng nhằm tạo lập chứng cứ để chứng minh vấn đề gì?

- Vụ việc có thuộc thẩm quyền lập vi bằng không?

- Địa điểm lập vi bằng ở đâu? Địa điểm này do người yêu cầu lập vi bằngquản lý hay do bên thứ ba quản lý? Địa điểm này có phải là khu vực cầnphải xin phép trước khi lập vi bằng hay không?

- Người yêu cầu lập vi bằng có quyền, nghĩa vụ gì liên quan đến sự kiện,hành vi lập vi bằng?

Trang 11

- Các bên tham gia hoặc có thể xuất hiện tại sự kiện lập vi bằng có hợptác hay không?

- Sự kiện lập vi bằng có khả năng dẫn đến tranh chấp, mất an ninh trật

tự hay không? Cần chuẩn bị những điều kiện gì để bảo đam cho việc lập

vi bằng khách quan, an toàn?

2.2. Thỏa thuận về việc lập vi bằng

Nghị định 08/2020 quy định: “1 Người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nội dung vi bằng cần lập; b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng; c) Chi phí lập vi bằng; d) Các thỏa thuận khác (nếu có) 2 Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản 13” Cụ thể cá nhân, tổ chức yêu cầu lập vi bằngphải thỏa thuận với trưởng văn phòng thừa phát lại về việc lập vi bằngvới những nội dung chủ yếu đó là:

2.2.1.Nội dung cần lập vi bằng

Cá nhân, tổ chức yêu cầu lập vi bằng và Văn phòng Thừa phát lạiphải thỏa thuận những sự kiện, hành vi cụ thể được lập vi bằng Nhữngnội dung này không được vượt quá thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng củathừa phát lại theo quy định tại điều 36 37 Nghị định số 08/2020/NĐ –CP

2.2.2.Địa điểm, thời gian lập vi bằng

- Địa điểm lập vi bằng: “Đây là nơi diễn ra những sự kiện, hành vi đượclập vi bằng Theo quy định tại khoản 1 điều 38 Nghị định số 08/2020/NĐ– CP thì địa điểm lập vi bằng do người yêu cầu lập vi bằng thỏa thuận

Trang 12

với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại”.

- Thời gian lập vi bằng: khoản 1 điều 38 Nghị định 08/2020/NĐ – CP phápluật không quy định giới hạn về thời gian lập vi bằng, lập vi bằng do cácbên thỏa thuận Do tính chất của việc lập vi bằng là tạo lập chứng cứ,,nên sự kiện, hành vi cần lập vi bằng có thể xảy ra ở bất kì khoảng thờigian nào, có thể ngày nghỉ, ngày lễ hoặc ngoài giờ hành chính

Tuy nhiên, văn phòng thừa phát lại cần lưu ý thỏa thuận về thờigian lập vi bằng đặc biệt từ 22 giờ đến 06 sáng Mặt khác, thời gian lập

vi bằng cũng liên quan đến chi phí lập vi bằng, nhất là thời gian làm việcngoài giờ hoặc những vi bằng kéo dài thời gian

2.2.3.Chi phí lập vi bằng

Khoản 1 điều 64 Nghị định 08/2020/NĐ – CP quy định: “Chi phí lập

vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc”.

Như vậy, pháp luât hiện hành chỉ mới quy định về mặt nguyên tắc

đó là chi phí lập vi bằng do người yêu cầu và Văn phòng thừa phát lạithỏa thuận theo công việ hoặc theo giờ làm việc Ngoài ra, khoản 2 điều

64 Nghị định số 08/2020/NĐ – CP quy định: “Văn phòng Thừa phát lại quy định và phải niêm yết công khai chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án, trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính.

Trên cơ sở chi phí đã niêm yết, người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận thêm về chi phí thực hiện theo công việc hoặc

Trang 13

theo giờ làm việc và các khoản chi phí thực tế phát sinh bao gồm: Chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có)”.

Thực tiễn cho thấy chi phí lập vi bằng rất đa dạng, phong phú thểhiện ở nhiều tình huống, khía cạnh khác nhau như: tính chất phức tạpcủa sự kiện, hành vi lập vi bằng, thời gian lập vi bằng, địa điểm lập vibằng14

2.2.4.Các thỏa thuận khác

Tùy tình hình cụ thể, Văn phòng thừa phát lại có thê thỏa thuậnthêm với người yêu cầu lập vi bằng chi tiết, cụ thể về phương thức lập vibằng, nguyên tắc tính chi phí, việc mời bên thứ ba chứng kiến, cáctrường hợp thanh lý hợp đồng… Thừa phát lại có thể đề nghị người yêucầu lập vi bằng tạm ứng, đặt cọc chi phí trước khi thực hiện công việc.Việc thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.Thỏa thuận lập vi bằng được soạn theo mẫu TP – TPL – N – 04 ban hànhkèm theo Thông tư số 05/2020/TT – BTP

Người yêu cầu phải cung cấp thông tin và các tài liên quan đếnviệc lập vi bằng, nếu có Văn phòng thừa phát lại phải vào sổ theo dõithỏa thuận việc lập vi bằng Việc ký thỏa thuận lập vi bằng cần đượcthực hiện trước khi tiến hành lập vi bằng

2.3. Chuẩn bị các điều kiện cho việc lập vi bằng

Trên cơ sở những nội dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ

về việc lập vi bằng, thừa phát lại phải lên phương án, chuẩn bị nhân lựctrong việc lập vi bằng Cụ thể:

Trang 14

- Nghiên cứu quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai, nhà

ở, đặc biệt là lưu ý trình tự thu thập chứng cứ theo quy định của phápluật

- Chuẩn bị thẻ thừa phát lại, trang phục thừa phát lại, Thư ký nghiệp vụ,giấy giới thiệu, các văn bản quy phạm pháp luật về thừa phát lại để giảithích cho các bên liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của thừa phát lại

- Tùy từng trường hợp cụ thể, thừa phát lại phải chuẩn bị nhân lực đểphục vụ cho việc lập vi bằng Trong những trường hợp bình thường nên

có 01 thư ký nghiệp vụ cùng tham gia để giúp thừa phát lại trong việclập vi bằng Ngoài ra, một số trường hợp có thể mời các đại diện cơquan tổ chức khác tham gia như tổ dân phố, công an… làm ngườichứng kiến Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các chuyên giatham gia lập vi bằng trong lĩnh vực chuyên biệt…

- Cần chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ như máy tính, máy ghi âm, ghihình, đèn pin, bảng, thước đo… để ghi nhận các sự kiện, hành vi khi cầnthiết

- Cần chuẩn bị, dự liệu cách thức xử lý tình huống trong các trường hợp

bị phản đối hay bị hành hung, tấn công khi thực hiện khi thực hiện lập

vi bằng

2.4. Tiến hành lập vi bằng

Khoản 9 điều 95 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định” Vì

Trang 15

vậy, để bảo đảm giá trị nguồn chứng cứ của vi bằng, khi tiến hành lập vibằng trong lĩnh vực đất đại, nhà ở phải tuân theo trình tự, thủ tục màpháp luật đã quy định.

Để vi bằng do thừa phát lại lập được xem là nguồn chứng cứ đượcchấp nhận trong hoạt động xét xử và trong quan hệ pháp lý khác thì vibằng đó phải được lập một cách hợp pháp rõ ràng các sự kiện, hành viđược yêu cầu Để có kĩ năng lập vi bằng tốt thì thừa phát lại, thư kínghiệp vụ giúp thừa phát lại lập vi bằng phải nắm vững quy định củapháp luật Đồng thời, thừa phát lại phải trung thực, khách quan, khôngmưu lợi bất hợp pháp từ việc lập vi bằng

2.4.1 Thủ tục lập vi bằng

Căn cứ Nghị định 80/2020/NĐ – CP thì thì thủ tục lập vi bằng:

“1 Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu

về giá trị pháp lý của vi bằng Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào

vi bằng.

2. Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn

Trang 16

phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

3. Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng

ký Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở

Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng”.

Sở Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng; thực hiện đăng ký

và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp 15

Quy định về đăng kí vi bằng được hướng dẫn bởi điều 30 Thông tư05/2020/TT

– BTP như sau: “1 Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 bộ vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) về Sở Tư pháp nơi Văn phòng đặt trụ sở hoặc cập nhật vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) vào cơ sở dữ liệu về vi bằng Trong thời hạn 02 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được vi bằng hoặc kể từ ngày Văn phòng Thừa phát lại cập nhật vào cơ sở dữ liệu về vi bằng, Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký vi bằng hoặc duyệt nội dung cập nhật trên cơ sở dữ liệu về vi bằng theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP để theo dõi, quản lý việc lập vi bằng.

Trường hợp phát hiện vi bằng, tài liệu chứng minh vi phạm quy

Ngày đăng: 13/09/2022, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w