MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 1 I Tổng quan về phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 1 1 Khái niệm lợi nhuận 1 2 Các loại lợi nhuận trong doanh nghiệp 1 3 Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh ngh.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Tổng quan về phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 1
1 Khái niệm lợi nhuận 1
2 Các loại lợi nhuận trong doanh nghiệp 1
3 Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh nghiệp 2
4 Nội dung phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 3
5 Ý nghĩa của phân phối lợi nhuận 4
II Các quy định về phân phối lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp 4
1 Điều kiện chung 4
2 Điều kiện phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp tư nhân 5
3 Điều kiện phân phối lợi nhuận trong Công ty hợp danh 6
4 Điều kiện phân phối lợi nhuận trong Công ty trách nhiệm hữu hạn 7
5 Phân phối lợi nhuận trong Công ty cổ phần 8
6 Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Nhà nước 9
III Các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp 11
1 Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp 11
2 Các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp 12
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiêp có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không? Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp,
là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất Trên phạm vi
xã hội, lợi nhuaank còn là nguồn đề tái sản xuất xã hội Vai trò của lợi nhuận là
vô cùng to lớn, do đó phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp là một nội dung quan trọng đảm bảo sự hài hòa về lợi ích giữa Nhà nước với chủ sở hữu doanh nghiệp và người lao động Để có cái nhìn tổng quan về cách phân phối lợi nhuận
trong doanh nghiệp, em chọn đề tài: “Tìm hiểu các quy định về phân phối lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp” làm bài tập kết
thúc học kỳ
NỘI DUNG
I Tổng quan về phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1 Khái niệm lợi nhuận.
Lợi nhuận (lợi tức) là khoản chênh lệch giữa doanh thu của doanh nghiệp
và chi phí mà doanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất để đạt được mức doanh thu ấy Lợi nhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, sản xuất… của doanh nghiệp Nó cũng chính là cơ sở, là nền tảng để đánh giá hiệu quả kinh tế từ hoạt động của các doanh nghiệp
2 Các loại lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm 03 loại: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính và lợi nhuận bất thường
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (thuế thu nhập doanh nghiệp)
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính là bộ phận lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về từ hoạt động đầu tư tài
Trang 3chính Một số loại lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính bao gồm: lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh, lợi nhuận đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, lợi nhuận về đầu tư tài sản, lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng, lợi nhuận cho vay vốn, lợi nhuận do bán ngoại tệ, lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác …
- Lợi nhuận bất thường là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước hay có dự tính đến nhưng ít có khả năng xảy ra như: tài sản dôi thừa tự nhiên, nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được, nợ vắng chủ hoặc không tìm ra chủ được cơ quan có thẩm quyền cho ghi vào lãi, thanh lý nhượng bán tài sản cố định, phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3 Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Thứ nhất, vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
- Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa là mục têu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,có tác động đến mọi mặt quá trình sản xuất kinh doanh,là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
- Khi hiệu số giữa 2 chỉ tiêu kinh tế này càng lớn thì có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả,có lãi Ngược lại chỉ tiêu lợi nhuận càng nhỏ và có khuynh hướng âm thì chứng tỏ doanh nghiệp đang trong tình trạng hoạt động không có hiệu quả và có nguy cơ phá sản
- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lượng và hiệu quả cao hơn
- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng
- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất của đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường một doanh nghiệp tạo được lợi nhuận chứng
tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị trường
- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch
Trang 4vụ, tăng khả năng cạnh tranh, sản xuất ra nhiều sản phẩm mới đây là tạo
đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động
- Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa
vụ trách nhiệm với Nhà nước và xã hội Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ tạo điều kiện cho đất nước phát triển, tăng trưởng kinh tế
Thứ hai, vai trò của lợi nhuận đối với chủ thể đầu tư và người lao động.
Đối với các chủ thể đàu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường thì lợi nhuận đối với họ là niếm mơ ước,khát vọng và ước muốn đạt được còn đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thì lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ,vơi họ lợi nhuận làm tăng thu nhập và cải thiện đời sống,tăng lợi ích kinh tế của họ
Thứ ba, vai trò của lợi nhuận đối với Nhà nước
- Lợi nhuận góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao phúc lợi xã hội
- Lợi nhuận là động lực phát triển của nền kinh tế quốc dân
- Lợi nhuận là một trong những thước đo phản ánh tính hiệu quả của các chính sách quản lí vĩ mô của nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4 Nội dung phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Tổng lợi tức thực hiện cả năm của doanh nghiệp sau khi nộp thuế tức lợi tức theo luật định ( kể cả thuế lợi tức bổ sung nếu có ) được phân phối theo thứ tự sau:
Thứ nhất, nộp thuế:
- Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Trường hợp lợi tức sau thuế không đủ đê nộp tiền thu sử dụng vốn theo mức quy định thì doanh nghiệp phải nộp toàn bộ lợi tức sau thuế
- Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thì không phải nộp tiền thu về sử dụng vốn
Thứ hai, trả tiền phạt như: tiền phạt vi phạm kỉ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt
vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn ( sau khi trừ tiền
Trang 5thu được ), các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định thuế lợi tức phải nộp
Thứ ba, trừ các khoản lỗ không được trừ vào lợi tức trước thuế
Thứ tư, trích lập các quỹ Đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong một số
ngành đặc thù ( như ngân hàng thương mại, bảo hiểm, ) mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi tức, thì sau khi trừ các khoản từ (1)->(3)
nêu trên, doanh nghiệp trích lập các quỹ đó theo lỷ lệ do Nhà nước quy định.
Thứ năm, chia lãi cho các đối tượng góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh
( nếu có )
Thứ sáu, phân lợi tức còn lại trích lập quỹ của doanh nghiệp theo quy định
trong thông tư
5 Ý nghĩa của phân phối lợi nhuận.
Nếu như lợi nhuận là đón bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì phân phối lợi nhuân tác động trực tiếp đến mặt lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người lao động
Khi doanh nghiệp làm ra lợi nhuận và có quyền chi phối lợi nhuận để tích lũy cho doanh nghiệp và giải quyết hợp lý lợi ích cho nghười lao động thì đòn bẩy lợi nhuận mới phát huy tốt hơn vai trò của nó
Khi doanh nghiệp chủ động trong vấn đề phân phối lợi nhuận căn cứ theo các quy định của pháp luật, doanh nghiệp sẽ giải quyết được các vấn đề sau:
- Doanh nghiệp thực hiện được nghĩa vụ đối với Nhà nước, đóng góp tích lũy của mình cho tích lũy xã hội để tái sản xuất mở rộng xã hội
- Doanh nghiệp có nguồn để tích lũy nhằm mở rộng tái sản xuất, đổi mới công nghệ, chống tụt hậu về kĩ thuật để dành được lợi thế trong cạnh tranh
và tham gia hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu một cách có lợi, ít thua thiệt
- Thực hiện được kích thích lợi nhuận vật chất đối với các bên tham gia đầu tư vào doanh nghiệp (nếu là công ty liên doanh hoặc công ty cổ phần) để
họ quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh
- Thực hiện được kích thích vật chất đối với người lao động để họ quan tâm đến thành quả sau cùng của doanh nghiệp
Trang 6II Các quy định về phân phối lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công
ty cổ phần và Doanh nghiệp Nhà nước
1 Điều kiện chung
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty phải có Điều lệ công ty Điều lệ công ty là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên về việc thành lập công ty và nguyên tắc trong quá trình hoạt động của công ty Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014, Điều
lệ công ty phải có nội dung cơ bản sau: “l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh” Do đó, ngay từ thời điểm thành lập công ty,
nguyên tắc phân chia lợi nhuận đã được ghi nhận trong Điều lệ, các thành viên
sẽ được chia lợi nhuận theo nguyên tắc trong Điều lệ Trường hợp cách chia lợi nhuận trong Điều lệ công ty không còn phù hợp thì công ty bạn có thể sửa đổi,
bổ sung Điều lệ và các thành viên thỏa thuận lại với nhau về cách chia lợi
nhuận
Theo Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện để chia lợi nhuận trong doanh nghiệp:
“Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.”
Cụ thể, điều kiện phân phối lợi nhuận:
- Doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp đã trích lập các quỹ doanh nhiệp và bù đắp lỗ trước
đó theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp
- Ngay sau khi thục hiện pân phối lợi nhuận theo kế hoạch, doanh nghiệp vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Bên cạnh đó để được chia lợi nhuận, thành viên được chia lợi nhuận cần góp đúng và đủ số vốn góp vào công ty
Trang 72 Điều kiện phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
và phải chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Vì thế, về vấn đề chia lợi nhuận không đặt ra với Doanh nghiệp tư nhân bởi Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu, toàn bộ lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh sẽ thuộc về chủ Doanh nghiệp Tuy nhiên điều đó cũng đồng nghĩa khi có rủi ro chủ Doanh nghiệp tư nhân sẽ tự mình chịu toàn bộ rủi do trong quá trình kinh doanh
3 Điều kiện phân phối lợi nhuận trong Công ty hợp danh.
Theo điểm e điều 176 Luật Doanh nghiệp 2014 về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh:
“e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;”
Theo điều luật trên, thành viên công ty hợp danh được chia lợi nhuận, chịu rủi ro tương ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệ công ty Do tính chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới với các nghĩa vụ của công
ty các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau trong quản lý công ty; được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệ công ty; Từ đây, có thể thấy là theo quy định thì thành viên hợp danh được chia lợi nhuận tương ứng với tỉ lệ vốn góp vào công ty nhưng cũng có thể khác nếu theo quy định tại điều lệ công ty, tức là Luật cho phép thỏa thuận trong điều lệ
Điều kiện để thành viên chia lợi nhuận trong công ty đó là thành viên phải góp vốn đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết trong thời hạn nhất định
+ Trường hợp góp không đủ và không đúng hạn số vốn đã cam kết mà gây thiệt hại cho công ty thì thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty
+ Tại thời điểm góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì thành viên trong công ty hợp danh sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp do công ty cấp, giấy chứng nhận đó đảm bảo được các nội dung sau: thông tin của công ty, vốn điều lệ, loại thành viên, giá trị phần vốn góp, ngày cấp giấy chứng nhận, quyền và nghĩa vụ của người sở hữu, họ tên và chữ ký của người sở hữu đó và của các thành viên hợp danh
Trang 8+ Vì trong công ty hợp danh có các loại thành viên khác nhau nên theo quy định của pháp luật doanh nghiệp thì việc phân chia lợi nhuận trong công ty hợp danh được thực hiện như sau:
- Đối với thành viên hợp danh thì việc phân chia lợi nhuận dựa trên mức
độ tương ứng với tỷ lệ vốn góp của thành viên đó vào công ty hoặc theo thỏa thuận giữa các thành viên hợp danh được ghi nhận tại Điều lệ của công ty
- Đối với thành viên góp vốn thì việc phân chia lợi nhuận được tiến hành hàng năm và dựa trên tỷ lệ tương ứng với vốn góp của thành viên góp vốn đó trong tổng số vốn điều lệ của công ty
Số lợi nhuận được chia cho từng thành viên công ty được thực hiện khi Hội đồng thành viên có quyết định thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và xác định được tổng số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty
4 Điều kiện phân phối lợi nhuận trong Công ty trách nhiệm hữu hạn.
4.1 Điều kiện để phân phổi lợi nhuận trong Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, lợi nhuận sẽ thuộc
về chủ sở hữu công ty bởi Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
Đối với Công ty trách nhiệm hữ hạn hai thành viên trở lên:
Theo khoản 3 Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2014, thành viên công ty
TNHH hai thành viên trở lên được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Như vậy thành viên sẽ được công ty chia lợi nhuận với điều kiện đầu tiên
là công ty kinh doanh có lãi Tuy nhiên phải kèm theo thêm điều kiện, công ty
đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật, bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận Tức là công ty trước tiên phải nộp tất cả các khoản thuế cần phải đóng, các khoản tài chính khác theo quy định Xong rồi mới tính toán đến việc chia lợi nhuận
Trang 9Trong quá trình tính toán chia lợi nhuận, công ty phải bảo đảm sau khi chia lợi nhuận vẫn còn khả năng tài chính để thanh toán các khoản nợ, thanh toán các nghĩa vụ tài sản đến hạn trả Như vậy công ty không đảm bảo khả năng thanh khoản thì không được chia lợi nhuận
4.2 Phương án phân phối lơi nhuận trong Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Trong công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thì phương thức phân phối lợi nhuận công ty thường được thực hiện theo 2 cách sau:
– Phân phối lợi nhuận dựa trên số vốn góp của từng thành viên vào công
ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên Tức là, dựa vào số vốn góp của từng thành viên góp vào công ty khi thành lập, bộ phận quản lý sẽ tiến hành phân chia phần trăm lợi nhuận Có thể hiểu là nếu bạn góp nhiều vốn thì mức lợi nhuận bạn được phân chia sẻ nhiều hơn Còn nếu bạn góp ít vốn thì lợi nhuận nhận được cũng sẽ ít đi Đây là phương thức phân phối lợi nhuận được rất nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn áp dụng
– Phân phối lợi nhuận dựa theo cam kết giữa các thành viên công ty với nhau dựa theo mức lợi nhuận đạt được Đối với phương thức phối lợi nhuận này, thì các thành viên của công ty tự cam kết mức chia lợi nhuận với nhau Tức là tỉ
lệ lợi nhuận sẽ không dựa trên số vốn góp mà dựa vào sự phân chia phần trăm của thành viên
5 Phân phối lợi nhuận trong Công ty cổ phần.
5.1 Điều kiện phân phối lợi nhuận trong Công ty cổ phần.
Trong công ty cổ phần, Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi
cổ phần từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính Việc chi trả cổ tức đối với từng loại cổ phần được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng Cụ thể:
Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức:
Cổ phần ưu đãi cổ tức có mức cổ tức cao hơn so với cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm (Khoản 1 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ được chia cổ tức cao hơn so với các cổ đông còn lại Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức
thưởng Mức cổ tức cố định được ghi chi tiết trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi
cổ tức; không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Trang 10 Đối với cổ phần phổ thông:
Công ty chỉ được trả cổ tức cho cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông khi có
đủ các điều kiện sau:
– Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác – Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó
– Sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty
Đối với các loại cổ phần ưu đãi khác: mức cổ tức chi trả giống với
cổ phần phổ thông
5.2 Quy trình thực hiện việc chia lợi nhuận trong công ty cổ phần
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, việc chi trả cổ tức được thực hiện như sau:
Bước 1: Hội đồng quản trị phải tổ chức họp Hội đồng quản trị để thống
nhất mức cổ tức chi trả Sau đó kiến nghị trình Đại hội đồng cổ đông thông qua
Bước 2: Trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Đại hội đồng
cổ đông phải xem xét thông qua phương án trả cổ tức Và ra quyết định mức cổ tức của từng loại cổ phần
Bước 3: Chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức Hội đồng quản trị
phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả
Lưu ý: Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức Thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty
Bước 4: Chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức Hội đồng quản
trị gửi thông báo về trả cổ tức đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký
cổ đông
Bước 5: Cổ tức phải được thanh toán cho cổ đông đầy đủ trong thời hạn
06 tháng Kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên