1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu LUẬN: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển. Liên hệ thực tế hoạt động quản trị vận chuyển và đề xuất các giải pháp giảm chi phí vận chuyển tại BigC. ” Bài tập thảo luận môn : Quản Trị Logistics Kinh Doanh

27 30 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 845,63 KB
File đính kèm Logistics-Kinh-Doanh.zip (789 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tổng quan về vận tải... 1.Khái niệm và vai trò của vận tải. 1.1.Khái niệm vận tải:. 1.2.Vai trò của vận tải:........ II. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển 1. Các nhân tố thuộc về thị trường... 1.1.Khoảng cách vận chuyển 1.2.Sự phân bố cân đối giữa nguồn hàng và khu vực thị trường... 1.3.Mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị vận chuyển............ ố thuộc về sản phẩm ..................................... 2.1. Khối lượng hàng hóa vận chuyển................... 2.2. Trọng khối (độ 2.3. Hình dạng hàng hóa 2.4. Điều kiện bảo quản và xếp dỡ hàng hóa.................. 2.5. Trách nhiệm pháp lý Phần 2: Liên hệ vận chuyển tại doanh nghiệp Big C..... 1.Giới thiệu về doanh nghiệp ................................. 1.2. Khái quát về các mặt hàng của BigC ....................................... 2.Quản trị vận chuyển hàng hóa tại DN......................... 2.1. Vận chuyển từ nhà cung cấp đến BigC ................. 2.2. Vận chuyển từ BigC đến khách hàng ............ 3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển của BigC..... 4. Đề xuất giải pháp cho hoạt động vận chuyển của BigC ....

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:

“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển Liên hệ thực tế hoạt động quản trị vận chuyển và đề xuất các giải pháp giảm chi phí vận chuyển tại BigC ”

Bài tập thảo luận môn : Quản Trị Logistics Kinh

Trang 2

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

Phần 1: Lý thuyết 4

I Tổng quan về vận tải 4

1.Khái niệm và vai trò của vận tải .4

1.1.Khái niệm vận tải: 4

1.2.Vai trò của vận tải: 4

II Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển 6

1 Các nhân tố thuộc về thị trường 6

1.1.Khoảng cách vận chuyển 6

1.2.Sự phân bố cân đối giữa nguồn hàng và khu vực thị trường 12

1.3.Mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị vận chuyển 12

2.Các nhân tố thuộc về sản phẩm 8

2.1 Khối lượng hàng hóa vận chuyển 8

2.2 Trọng khối (độ chặt) 9

2.3 Hình dạng hàng hóa 9

2.4 Điều kiện bảo quản và xếp dỡ hàng hóa 10

2.5 Trách nhiệm pháp lý 10

Phần 2: Liên hệ vận chuyển tại doanh nghiệp Big C 11

1.Giới thiệu về doanh nghiệp 11

1.1 Khái quát chung về BigC 11

1.2 Khái quát về các mặt hàng của BigC 16

2.Quản trị vận chuyển hàng hóa tại DN 12

2.1 Vận chuyển từ nhà cung cấp đến BigC 13

2.2 Vận chuyển từ BigC đến khách hàng 16

3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển của BigC 21

4 Đề xuất giải pháp cho hoạt động vận chuyển của BigC 26

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

BIÊN BẢN THẢO LUẬN 30

BIÊN BẢN THẢO LUẬN 31

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vận chuyển là một trong những mắt xích quan trọng nằm trong hệ thống logistic quốc gia cũng như trong hệ thống logistics của mỗi doanh nghiệp Hệ thống vận chuyển hiện đại với cước phí thấp đã làm cho khoảng cách giữa người sản xuất và khách hàng được rút ngắn lại, đồng thời nhu cầu của người tiêu dùng cũng ngày càng trở nên đồng nhất hơn Cùng với quá trình vận chuyển và lưu thông hàng hóa hiệu quả, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh càng có thêm nhiều cơ hội để mở rộng thị trường và tăng sức cạnh tranh về giá đồng thời nâng cao dịch vụ khách hàng

Ở tầm vĩ mô, hoạt động vận chuyển đã và đang đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển kinh tế xã hội của từng đất nước và trên toàn cầu, giúp cho hoạt động lưu thông, chuyên chở hàng hóa được thực hiện nhanh chóng dễ dàng và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Ở tầm vi mô, vận chuyển là một trong những bộ phận chiếm tỉ lệ chi phí cao, khoảng từ 30% – 60% tổng chi phí logistics của doanh nghiệp và có thể chiếm từ 10 – 20% giá bán của sản phẩm Vì vậy quản trị vận chuyển đòi hỏi sự tính toán và triển khai các phương án tốt nhất nhằm giảm thiểu chi phí và đáp ứng tốt yêu cầu cung cấp hàng hóa của khách hàng tại doanh nghiệp Chính vì vậy nhóm em đã chọn đề tài “ Phân tích các yếu

tố ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển Liên hệ thực tế hoạt động quản trị vận chuyển và đề xuất các giải pháp giảm chi phí vận chuyển BigC ”

Trang 4

Phần 1: Lý thuyết

I Tổng quan về vận tải

1 Khái niệm và vai trò của vận tải

1.1 Khái niệm vận tải:

Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đổi vị trí của hàng hóa và con người từ nơi này đến nơi khác bằng các phương tiện vận tải Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng “Nói đến thương mại phải nói đến vận tải, thương mại nghĩa là hàng hóa được thay đổi người sở hữu, còn vận tải làm cho hàng hóa thay đổi vị trí”

Vận chuyển hàng hóa, theo quan điểm quản trị logistics, là sự di chuyển hàng hóa trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất - kinh doanh

Quản trị vận chuyển là một trong ba nội dung trọng tâm của hệ thống logistics trong doanh nghiệp, có tác động trực tiếp và dài hạn đến chi phí và trình

độ dịch vụ khách hàng, đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bất kỳ lợi thế cạnh tranh nào của doanh nghiệp nói chung và của logistics nói riêng cũng đều có mối liên hệ mật thiết với hệ thống vận chuyển hàng hóa hợp lý

Hình 1: Tam giác chiến lược Logistics

1.2 Vai trò của vận tải:

Người vận chuyển (nhà vận tải) là đối tác của logistics bởi lẽ người cung ứng dịch vụ logistics phải lựa chọn phương án vận tải cho từng lô hàng sao cho đáp ứng các yêu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý Thực tế, dòng lưu chuyển vật chất và tiêu thụ sản phẩm rất phức tạp, vì vậy chi phí vận tải chiếm phần chính trong chi phí logistics Do đó việc cắt giảm chi phí vận tải có tầm quan trọng trong việc cắt giảm chi phí logistics

Trang 5

Với khách hàng, những tiêu chí mà họ quan tâm nhất trong quá trình phân phối sản phẩm là an toàn, giao hàng đúng hẹn và giá cả hợp lý Việc này đặt ra yêu cầu cho nhà vận tải là phải biết tổ chức, phối hợp giữa các phương thức vận tải, gửi và nhận hàng hóa đối với từng phương thức Vai trò của từng loại hình vận tải trong dây chuyền logistics được thể hiện như sau:

* Vận tải ô tô:

- Mang tính triệt để cao, có thể vận chuyển từ cửa tới cửa Vận tải ô tô giúp thu gom, giao trả hàng hóa tại các vị trí xa cảng, ga hoặc các điểm tập kết hàng Vận tải đường bộ linh hoạt trong quá trình vận chuyển, không phụ thuộc vào giờ giấc

- Vận tải đường sắt cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hóa Đường sắt có thể vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn, với vận tốc ổn định và giá thành thấp hơn đường bộ

* Vận tải biển:

- Đây là loại hình vận tải được sử dụng nhiều nhất trong các phương thức vận chuyển hàng hóa bởi nó có nhiều ưu điểm: vận tải đường biển có năng lực chuyên chở lớn nhờ các tàu có sức chở lớn, đặc biệt là các tàu container thế hệ mới; giá thành vận chuyển thấp do trọng tải tàu biển lớn

- Vận tải đường biển thích hợp vận chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế Đặc biệt, trong vận tải đường biển có sự góp mặt quan trọng của cảng biển Cảng biển là đầu mối vận tải, nơi tập trung, kết nối tất cả các phương tiện vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không, đường biển, đường ống Năng lực hoạt động của các biển là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển của dịch vụ logistics, đặc biệt là các cảng container hiện nay

2 Đặc điểm của vận chuyển hàng hóa

Vận chuyển hàng hóa là sản phẩm dịch vụ nên khác với sản phẩm vật chất khác, vận chuyển hàng hóa có các đặc điểm nổi bật như tính vô hình, tình không tách rời, tính không ổn định và tính không lưu giữ được

Dịch vụ vận chuyển hàng hoá có tính vô hình bởi người ta không thể nhìn thấy được, không cảm nhận được, không nghe thấy được trước khi mua nó Người ta không thể biết trước được là chuyến hàng đó có được vận chuyển đúng

Trang 6

lịch trình hay không, có đảm bảo an toàn hay không và có đến đúng địa điểm hay không cho tận tới khi nhận được hàng

Chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hoá thường không ổn định do nhiều yếu

tố khách quan và chủ quan gây ra Bên cạnh những yếu tố không kiểm soát được như điều kiện thời tiết và điều kiện giao thông, những yếu tố đa dạng về người lái

xe, chất lượng phương tiện, bến bãi cũng gây tác động không nhỏ đến tính không ổn định của dịch vụ vận tải Giám sát thường xuyên và chặt chẽ là nội dung cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định và đồng đều

Dịch vụ vận chuyển không thể lưu kho được Nhu cầu về vận chuyển hàng hoá thường dao động rất lớn Trong thời kỳ cao điểm (các mùa mua sắm) thì đơn

vị vận tải phải có nhiều phương tiện hơn gấp bội để đảm bảo phục vụ Ngược lại, khi vắng khách vẫn phải tốn các chi phí cơ bản về khấu hao tài sản, duy trì bảo dưỡng phương tiện, chi phí quản lý, Tính không lưu giữ được của dịch vụ vận chuyển khiến nhà quản trị cần thận trọng khi thuê đơn vị vận tải cam kết đúng chất lượng dịch vụ vào mùa cao điểm và khai thác cơ hội giảm giá vào mùa thấp điểm

Đó là những đặc điểm của dịch vụ vận chuyển với nhiều nét tương đồng so với các loại hình dịch vụ khác Bên cạnh đó nhà quản trị logistics cần nhận dạng được những tính chất đặc biệt của dịch vụ vận chuyển hàng hóa để tối ưu hoạt hoạt động này trong toàn bộ chuỗi cung ứng Vận chuyển hàng hóa liên kết rất nhiều thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng Vận chuyển hàng hóa liên kết rất nhiều thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng tổng thể Đây là quá trình tác động về mặt không gian lên đối tượng chuyên chở mà nhiệm vụ của nó là phải khai thác hiệu quả các nguồn lực khi dịch chuyển hàng hóa từ điểm khởi đầu của

nó tới điểm tiêu dùng cuối cùng Trong đó các chỉ tiêu đặc thù của dịch vụ vận chuyển hàng hoá là tốc độ, thời gian, tính an toàn, tính ổn định, tính linh hoạt, cần được chú ý để đáp ứng tốt yêu cầu của bạn hàng/khách hàng

Cùng với các hoạt động logistics khác, vận chuyển đóng góp một phần giá trị gia tăng cho sản phẩm của doanh nghiệp Trước hết, vận chuyển đáp ứng yêu cầu của khách hàng về vị trí - rõ ràng sản phẩm chỉ có giá trị khi nó đến được tay người tiêu dùng ở đúng nơi người ta cần đến nó Thứ hai, vận chuyển đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian Chính việc lựa chọn phương án, tuyến đường vận tài và cách tổ chức vận chuyển hàng hoá sẽ quyết định tới việc lô hàng có đến nơi kịp hay không Nếu vận chuyển chậm trễ, hoặc hàng hóa đến vào những thời điểm không thích hợp sẽ gây phiền phức cho khách hàng và có thể làm tăng thêm chi phí dự trữ Giá trị gia tăng ở đây chính là việc bạn hàng/khách hàng nhận được sản phẩm đúng nơi và đúng lúc

II Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển

1 Các nhân tố thuộc về thị trường

1.1 Khoảng cách vận chuyển

Trang 7

Khoảng cách vận chuyển là yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển

Ta có CFVC = CFBĐ+ CFCĐ trong đó :

CFBĐ bao gồm 2 loại

● CFBĐ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của khoảng cách vận chuyển như chi phí nguyên nhiên liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí tạo lập hàng, chi phí hành chính, lệ phí đường,

● CFBĐ chỉ thay đổi khi khoảng cách vận chuyển thay đổi nhiều và rõ ràng như chi phí lao động gián tiếp, chi phí duy tu, bảo dưỡng máy móc phương tiện vận tải,

CFCĐ bao gồm chi phí mua phương tiện vận tải, chi phí đầu tư thiết bị bảo quản hàng hóa, chi phí khấu hao máy móc, phương tiện vận tải,

Đồ thị minh họa mối quan hệ giữa chi phí vận chuyển và khoảng cách

Khi khoảng cách vận chuyển càng lớn, chi phí biến đổi càng tăng sẽ kéo theo tổng chi phí vận chuyển cũng tăng theo Tuy nhiên, đây không phải là mối quan

hệ tuyến tính cho dù chi phí vận chuyển là hàm số của khoảng cách vận chuyển

và thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận Do chi phí cố định phần lớn không phụ thuộc vào khoảng cách vận chuyển nên tốc độ tăng chi phí vận chuyển theo khoảng cách vận chuyển có xu hướng giảm dần Khi khoảng cách vận chuyển tăng lên trong phạm vi phù hợp, chi phí cổ định bình quân trên mỗi đơn vị khoảng cách vận chuyển sẽ giảm dần

1.2 Sự phân bố cân đối giữa nguồn hàng và khu vực thị trường

Nguồn hàng của doanh nghiệp phân bố càng hợp lý trong khu vực thị trường, tạo được sự cân đối về khoảng cách giữa doanh nghiệp với các khách hàng thì doanh nghiệp càng có điều kiện đảm bảo hoạt động cung cấp hàng hóa diễn ra tốt

Trang 8

nhất và giảm được chi phí do tận dụng được lợi thế về khoảng cách trong mỗi lần vận chuyển tới mỗi khu vực thị trường khác nhau

Đồng thời, doanh nghiệp cũng có khả năng tận dụng lợi thế về quy mô lô hàng và khoảng cách vận chuyển trong những trường hợp nhất định Với những khách hàng nằm trong cùng một khu vực địa bàn thị trường, có khoảng cách gần nhau, doanh nghiệp có thể gom những lô hàng nhỏ thành những lô hàng lớn rồi vận chuyển liên tiếp cho từng khách hàng Như vây, doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa công suất vận chuyển của mỗi chuyển hàng, giảm số lần chuyển tải, giảm khoảng cách vận chuyển không cần thiết, nâng cao hiệu số sử dụng quãng đường vận chuyển, qua đó giảm chi phí vận chuyển

Cuối cùng, nếu doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa tuyến đường vận chuyển của mình và thiết kế hệ thống hậu cần tốt, doanh nghiệp có thể tạo ra khả năng sử dụng phương tiện vận tải chạy hai chiều và tận dụng được những hành trình không tải, nhờ đó giảm chi phí vận chuyển

1.3 Mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị vận chuyển

Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO và Bộ Thương mại tăng cường thực hiện các chính sách xúc tiến thương mại, ngành vận tải của Việt Nam hứa hẹn sẽ có nhiều bước phát triển mới Số lượng các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng Mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị vận tải tăng buộc các doanh nghiệp phải tìm cách để nâng cao chất lượng phục vụ và giảm giá cước vận chuyển để thu hút khách hàng Điều này chịu ảnh hưởng lớn của chi phí vận chuyển vì chi phí vận chuyển là nhân tố quan trọng nhất quyết định mức cước vận chuyển của một doanh nghiệp vận tải

2 Các nhân tố thuộc về sản phẩm

2.1 Khối lượng hàng hóa vận chuyển

Khối lượng hàng hóa là nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển Cũng như nhiều hoạt động logistics, tính kinh tế nhờ quy mô đúng với vận chuyển hàng hóa Mối quan hệ giữa chi phí vận chuyển bình quân và khối lượng hàng hóa vận chuyển được thể hiện trên đồ thị

Trang 9

X là giá/đơn vị khối lượng

y là khối lượng vận chuyển

Để khuyến khích doanh nghiệp vận chuyển với khối lượng lớn Các đơn vị vận tải thường có mức giá ưu đãi riêng nêu vận chuyển đầy toa (đối với đường sắt) hoặc vận chuyển đầy xe (đối với đường bộ) Đặc biệt trong dịch vụ vận chuyển đường bộ, các đơn vị vận tải thường được chia làm hai nhóm riêng biệt: vận chuyển đầy xe và vận chuyển không đầy xe Các đơn vị nguyên xe thường ký hợp đồng vận chuyển dài hạn, ổn định với khối lượng lớn vả chuyên chở trên quãng đường dài Còn các đơn vị vận tải lẻ thì thường cung cấp dịch vụ trên quãng đường ngắn hoặc trung bình trong đô thị, đáp ứng nhu cầu biến động của chủ hàng với mạng lưới cung ứng vừa và thấp nhưng với mức phí cao hơn

2.2 Trọng khối (độ chặt)

Là khái niệm chỉ sự tương quan giữa khối lượng và dung tích chiếm chỗ của một loại hàng Các loại hàng hoá như sắt thép, đỏ hộp giấy,… thuộc nhóm có trọng khỏi lớn, bởi chúng có khối lượng tương đối nặng so với kích thước Còn các sản phẩm như đồ điện tử quần áo đỏ chơi, đồ nhựa gia dụng thi có trọng khối thấp Thông thường những hàng hoá có trọng khối thấp sẽ tốn nhiều hơn chi phí vận chuyển trên từng đơn vị khối lượng

Trọng khốii là nhân tổ khá quan trọng do chi phí vận tải luôn được xác định trên một đơn vị khối lượng (tần) Trong khi phương tiện vận tái bị hạn chế sức chớ chủ yếu bởi dung tích hơn là trọng tải Do chỉ phí lao động và nhiên liệu không chịu ảnh hưởng nhiều bởi trọng tải nên sản phẩm có trọng khối càng cao thì một phương tiện sẽ chở được khối lượng hàng hoá càng lớn và cước phí sẽ được giảm Căn cứ vào trọng khối của hàng hoá có thể chia làm hai nhóm với cước phí vận chuyển khác nhau: hàng nặng và hàng cồng kềnh

Vì thể, các nhà quản trị logistics luôn cố gắng tăng trọng khối của hàng hoá

để sử dụng tốt nhất dung tích phương tiện vận tải Việc bao gói, đóng kiện và sử dụng các loại bao bì được tiêu chuẩn hoá sẽ lợi dụng được nhân tố này

2.3 Hình dạng hàng hóa

Thể hiện khả năng sản phẩm có thể lấp đầy không gian thùng tái hoặc bất kì bao bì logistics nào khác Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng dung tích phương tiện vận tải và việc bốc dỡ, chất xếp hàng hoá Các loại hàng hoá như thóc gạo cà phê xi măng, cát sỏi, thường khai thác được tối đa dung tích chứa đựng Hàng hoá công anh, hình dạng không thống nhất (ô-tô máy móc, gia súc ) làm giảm khả năng chứa hàng, giảm hệ số sử dụng trọng tải, và do đó làm tăng chi phí vận chuyển Khi vận chuyển đường đài, có thể vận chuyển hàng hoá dưới dạng đóng hộp linh kiện, sau đó lắp ráp tại khu vực tiêu thụ Những hàng hoá nhẹ mà lại công kênh thì cước phí được tính toán chủ yếu theo phần

Trang 10

không gian (thể tích) mả các hàng hoá đó chiếm chỗ, bên cạnh đơn vị truyền thống là giá trị /T.km

Vì vậy, việc đóng gói sản phẩm theo những định dạng chuẩn sẽ giúp tối ưu thể tích chứa hàng, loại bỏ bớt không gian thừa giữa các gói hàng Ví dụ, vận chuyển các mặt hàng tháo rời xếp lông vào nhau sẽ tiết kiệm thể tích chứa hàng đồng thời giảm được ảnh hưởng tiêu cực của việc rung lắc, va đập trong khi di chuyển; hay có thể ép chân không đối với các mặt hàng gối ngủ, chăn bông để tôi giảm thể tích Những sáng kiến như vậy rất hữu ích để giảm chi phí vận chuyển đối với những mật hàng có trọng lượng nhẹ và cồng kềnh

2.4 Điều kiện bảo quản và xếp dỡ hàng hóa

Việc bốc dỡ hàng hóa tử xe tải, tàu hóa hoặc tàu thủy thường cần đến sự hỗ trợ của các thiết bị cơ giới như xe nâng hạ hàng, cần câu Năng suất của công việc bốc dỡ, chất xếp hàng hoá phụ thuộc không chỉ vào năng suất của máy móc thiết bị mà còn chịu ảnh hưởng bởi hình dạng và kích thước của hàng hóa Các sản phẩm đồng chất vẽ hình khối, hoặc đóng thành kiện vuông vắn thì phủ hợp dễ dàng với các thiết bị cơ giới vì vậy sẽ góp phần giảm tổng chi phí vận chuyển Căn cứ vào bao bì hàng hoá, người ta chia hàng hoá thành hai nhóm: hàng rời (grain cargo) và hàng đóng gói (bale cargo) Căn cứ vào đặc điểm chuyên chở

và xếp đỡ, có thể chia thành hai nhóm: hàng có khối lượng lớn (bulk cargo), thường được chuyên chở dưới dạng không bao bì) và hàng bách hóa , thường có giá trị cao hơn và có bao bị Mỗi nhóm sẽ có chỉ phí tại bãi khác nhau tương ứng với các loại thiết bị điều kiện xếp dỡ và năng suất lao động khác nhau

Một số mặt hàng đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt như thực phẩm tươi sống (xe lạnh) các chất dễ gây cháy nổ (xe bên), hàng hóa dễ bị đổ vỡ do quá trình rung lắc trên đường (giả đỡ dây néo), sẽ có chi phí vận chuyển cao hơn để

bù đắp cho những đầu tư thiết bị tương ứng và dịch vụ đi kèm

Người vận chuyển phải mua bảo hiểm để đề phòng khả năng xấu nhất hoặc chấp nhận bất kỳ mọi sự thiệt hại Người giao hàng có thể giảm rủi ro và do đó giảm chi phí vận chuyển bằng cách cải tiến bao gói hoặc giảm bớt những khả năng xảy ra hao hụt hoặc thiệt hại

Trang 11

Phần 2: Liên hệ vận chuyển tại doanh nghiệp Big C

1 Giới thiệu về doanh nghiệp

1.1 Khái quát chung về BigC

BigC là 1 cái tên không còn xa lạ với mỗi người dân Việt Nam khi nhắc tới một nơi có thể mua sắm, giải trí, Hệ thống siêu thị BigC hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị” là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được triển khai tại nhiều nước trên thế giới

Tháng 04/2016, Hệ thống siêu thị Big C đã được Tập đoàn Central Group Thái Lan tiếp quản thành công và hợp pháp theo một thỏa thuận chuyển nhượng quốc tế với Tập đoàn Casino của Pháp

Tập đoàn Central Group là Tập đoàn bán lẻ hàng đầu trong khu vực được thành lập vào năm 1947 từ một cửa hàng nhỏ tại Bangkok do gia đình ông Tiang Chirathivat điều hành Với trung tâm thương mại và đại siêu thị rộng khắp hơn 20 tỉnh thành, Big C kinh doanh khoảng 50.000 mặt hàng (95% được sản xuất tại Việt Nam), sử dụng khoảng 8.000 lao động và phục vụ hơn 35 triệu lượt khách đến mua sắm mỗi năm

Với khẩu hiệu “Giá rẻ cho mọi nhà”, Big C luôn đề ra mục tiêu làm hài lòng khách hàng mỗi ngày với những nỗ lực không mệt mỏi về Giá cả - Chất lượng - Dịch vụ Quyết tâm trở thành một doanh nghiệp công dân gương mẫu, bên cạnh hoạt động kinh doanh, Big C còn đặc biệt chú trọng đến các chương trình phát triển bền vững như tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường, hoạt động xã hội,…

Trang 12

Hiện tại đã có 07 Đại siêu thị GO! hoàn tất quá trình đổi tên và đi vào hoạt động từ ngày 31/12/2020 để sẵn sàng chào đón tất cả khách hàng trong năm mới

2021, gồm có: GO! Nha Trang; GO! Dĩ An, GO! Cần Thơ, GO! Hạ Long, GO! Vĩnh Phúc, GO! Hải Phòng, GO! Nguyễn Thị Thập

Trước đó, trên toàn quốc, Đại siêu thị GO! đã chính thức khai trương tại 05 Đại siêu thị GO! tại Mỹ Tho, Bến Tre, Trà Vinh, Buôn Ma Thuột, Quảng Ngãi

Từ thành công của các Đại siêu thị GO! kể trên, trong tương lai, các Đại siêu thị Big C khác cũng sẽ dần được tái định vị và đổi tên thành Đại siêu thị GO!, mang đến hình ảnh một chuỗi hệ thống đại siêu thị khác biệt, mới mẻ, hiện đại cho người tiêu dùng

Tầm nhìn: “Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng”

Nhiệm vụ: “Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài lòng quý Khách Hàng”

1.2 Khái quát về các mặt hàng của BigC

Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao Sản phẩm kinh doanh tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:

- Thực phẩm tươi sống: thịt hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì

- Thực phẩm khô: gia vị nước giải khát, nước ngọt, rượu bánh snack, hóa mỹ

Trang 13

- Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam nữ trẻ em trẻ sơ sinh vài giày dép túi xách

- Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp thiết bị giải trí tại gia máy vi tính các dụng cụ và thiết bị tin học

- Vật trang trí nội thất: bàn ghế dụng cụ bếp đồ nhựa đồ dùng trong nhà những vật dụng trang trí vật dụng nâng cấp bảo trì và sửa chữa phụ kiện di động xe gắn máy đồ dùng thể thao và đồ chơi

2 Quản trị vận chuyển hàng hóa tại DN

2.1 Vận chuyển từ nhà cung cấp đến BigC

BigC với phương châm lấy giá cả là mục tiêu phục vụ “ Giá rẻ cho mọi nhà”

đã giảm thiểu các chi phí vận chuyển và các chi phí khác nhờ hình thức trung tâm phân phối tập trung

Việc vận chuyển hàng hóa ra vào kho siêu thị BigC chủ yếu được sử dụng bằng xe tải chuyên dụng Hệ thống siêu thị BigC đã đầu tư vào hệ thống vận chuyển với gần 3000 xe tải Chu kỳ cung cấp hàng hóa đến với 1 siêu thị Big C trung bình của hệ thống vận chuyển bằng xe tải này là 2 ngày Ngoài ra, Siêu thị BigC đang có dự kiến nghiên cứu việc sử dụng tàu hỏa và thuyền để vận chuyển hàng hóa từ Nam ra Bắc.Từ đó đã giảm thiểu những chi phí phát sinh về tỷ lệ phân chia hoa hồng, các lỗi kỹ thuật, chất lượng Bởi khi hàng hóa phải luân chuyển qua nhiều khâu trung gian thường phát sinh thêm nhiều chi phí Hệ thống

xe tải vận chuyển của BigC luôn đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển

Mạng lưới vận chuyển của hàng hóa của siêu thị BigC đang áp dụng hình thức trung tâm phân phối tập trung như sau:

Ngày đăng: 13/09/2022, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w