• San hô là động vật có cấu tạo giống như sứa hoặc hải quỳ có thích ty bào tiết ra chất độc gây ngứa • Gồm nhiều polyp nhỏ có dạng ống với miệng ở trên bao bọc bởi các xúc tu, polyp
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
BỐ CỦA RẠN SAN HÔ
III CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3GIỚI THIỆU
• Rạn san hô là hệ sinh thái có năng suất cao nhất thế giới diện tích chiếm 0,1% diện tích bề mặt trái đất nhưng khai thác 10% sản lượng khai thác nghề cá trên thế giới.
• Đa dạng nhất gồm các loài đặc trưng cho hầu hết các nhóm động vật biển
• Là kho dự trữ gen: Là nơi trú ngụ của nhiều loài (cá, giun, bọt biển, động vật thân mềm, giáp xác, )
• Hệ sinh thái san hô là cơ sở dinh dưỡng hữu cơ là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loài sinh vật.
Trang 4GIỚI THIỆU
• Rạn san hô được tạo thành nhờ sự phát
triển của các loài san hô sống trôi nổi
(planula) bám trên bề mặt cứng, phát
triển và không bao giờ bơi lội nữa.
• Lớp san hô (Anthozoa) là động vật
nghành ruột khoang (Coelenterara).
• San hô là động vật có cấu tạo giống
như sứa hoặc hải quỳ (có thích ty bào
tiết ra chất độc gây ngứa)
• Gồm nhiều polyp nhỏ có dạng ống với
miệng ở trên bao bọc bởi các xúc tu,
polyp hấp thu CaCO 3 hòa tan trong
nước và hình thành nên bộ xương bao
bọc bên ngoài.
Trang 5• Đặc điểm: Là sinh vật chịu sóng, nhất là
phần ngoài của rạn, san hô không sống nơi
có nhiều mùn bã hữu cơ, chúng ăn những mãnh vụn hữu cơ, chất vẫn phiêu sinh nhỏ
do dòng chảy mang tới hoặc là thức ăn cho tảo cộng sinh như muối dinh dưỡng.
Trang 6• Rạn riềm (Fringing reef):
phổ biến ở các đảo nhiệt đới
và dọc theo bờ đất liền,
hiếm khi vươn đến độ sâu
lớn, được phát triển khoảng
6000 năm
Trang 7GIỚI THIỆU
- Rạn chắn (Barrier reef): phát triển trên gờ của thềm lục địa.
Trang 8GIỚI THIỆU
• Rạn vòng (Atoll): là những rạn rộng lớn nằm ở vùng biển sâu.
Trang 9GIỚI THIỆU
• Rạn dạng nền (Platform reef): Phân bố ở thềm lục địa hình
dạng và kích thước thay đổi lớn kích thước lớn có thể đạt 20km 2
Trang 10• Đông Nam Á chiếm 32,3%.
• Đại Tây Dương và biển caribbe rạn san hô chỉ chiếm 7,6% diện tích san
hô thế giới.
Trang 11PHÂN BỐ
• Rạn san hô không xuất hiện dọc theo bờ biển phía Tây của châu Mỹ cũng như châu Phi vì sự gia tăng của mực nước và những dòng biền lạnh ven bờ làm giảm nhiệt độ nước trong những vùng này
• Ở bờ biển Nam Á từ Pakistan tới Bangladesh san hô cũng không xuất hiện
• Chúng hầu như không có dọc theo bờ biển xung quanh Đông Bắc Bắc Mỹ và Bangladesh vì nước ngọt từ sông Amazon và sông Hằng làm giảm chất lượng nước
Trang 12CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
• Nhiệt Độ
- Ít nhất là trên 18oc.
- Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển là:23- 25oc.
- Một số loài chịu được nhiệt độ 36- 40oc.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng của san hô, Khi nhiệt độ không thích hợp thì tảo cộng sinh sẽ rời khỏi san hô và san hô đổi màu.
Trang 13CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
• Ánh Sáng
- Tất cả san hô tạo rạn đòi hỏi đủ ánh sáng cho quá trình quang hợp của tảo cộng sinh trong nội bào của chúng Theo độ sâu, ánh sáng thay đổi nhanh về thành phần và cường độ chiếu sáng
- Các loài khác nhau có sức chịu đựng khác nhau đối với mức
độ chiếu sáng Chúng chỉ được thời gian nhô lên mặt nước vài giờ và không thường xuyên
- Nguyên nhân chính của sự khác nhau về cấu trúc quần xã rạn
Trang 14trên sườn dốc rạn, sau đó đổ
lên phần ngoài mặt rạn san
hô làm cho một số ít loài
san hô sống sót trong điều
kiện này nhưng cũng còi
cọc xương xẩu
Trang 15dễ dàng và ít ảnh hưởng lên độ trong của nước.
- Ngoài ra còn có những trầm tích ở gần bờ, thường được vận chuyển từ đất liền qua sông,những trầm tích này có thành phần hữu cơ cao, dễ bị khuấy động bởi sóng và có thể lơ lửng lâu làm đục nước, ảnh hưởng đến độ xuyên của ánh sáng
- Sự lắng đọng của những trầm tích này chôn vùi hoặc làm nghẹt các polyp không đủ khả năng đẩy chúng ra nhanh,có thể giết chết san hô
Trang 16CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
• Độ Sâu
- Đa số Rạn không thể phát triển ở độ sâu 50 – 70m
- Thường chỉ tập trung ở độ sâu 25m
- Vì chúng cần ánh sáng cho quá trình quang hợp của tảo cộng sinh
• Độ Mặn
- Độ mặn thích hợp là 33-35 ppt, cao nhất 42 ppt
- San hô ở mặt bằng rạn nói chung có khả năng chịu đựng độ mặn thấp trong giai đoạn ngắn Vì vậy, khi mưa to kết hợp cùng triều thấp, mặt bằng rạn san hô có thể bị hại, thậm chí bị phá hủy hoàn toàn
Trang 17CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
• Mức chênh triều
- Mức chênh triều khác nhau giữa các rạn ở các vùng khác nhau.
- Triều càng cao, ảnh hưởng của sự ngập triều và khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng cũng như của việc phơi khô càng lớn.
- Mức chênh triều càng cao thì phân vùng của san hô và tảo san
hô trên sườn dốc càng rõ rệt.
- Nhiều rạn có sự thay đổi theo mùa về nguồn dinh dưỡng.
Trang 18CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
• Thức ăn
- Ngoài thức ăn có được từ bắt mồi bằng các polyp, san hô còn
sử dụng nguồn vật chất hữu cơ từ tảo cộng sinh Zooxanthelea trong mô san hô tiết ra
- Ngược lại, san hô cung cấp nơi sống cho tảo và các chất thải
ra của động vật như phosphate và nitrate để tảo sinh trưởng
- Các cá thể san hô và tảo cộng sinh Zooxanthelate có thể hấp thu chất dinh dưỡng hòa tan từ nước biển hoặc thu được chất dinh dưỡng từ thức ăn mà chúng bắt được
Trang 19Tảo Zooxanthelea
Trang 20CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
• Quan hệ hội sinh
- Quan hệ của san hô và sinh vật
hội sinh là không bắt buộc,
nó có thể sống với san hô và
cũng có thể sống độc lập
Một số trường hợp, mối quan
hệ này rất đặc hiệu, vật hội
sinh có thể liên kết bắt buộc.
- Vật hội sinh với san hô rất
phổ biến là các loài giun dẹt
nhỏ, sống trên bề mặt polyp
của san hô Chúng hấp thu
chất dinh dưỡng từ chất nhày
của san hô.
- Ngoài ra, còn có tôm, cá, thân
mềm…
Trang 21CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
Kẻ thù của san hô
- San hô bị phá hủy bởi các cơn bảo nhiệt đới
- Từ giai đoạn ấu trùng sớm nhất đến tập đoàn trưởng thành san hô bị bao vây bởi một loạt các sinh vật ăn san hô Nổi bật nhất là sao biển gai Acanthaster planci Sao biển gai hiện nay bùng nổ nguyên nhân chính là do con người khai thác một số loài ốc là vật dữ đối với loài này
- San hô còn bị gây hại bởi loài ốc nhỏ Drupella, các loài sinh vật đục lỗ như thân mềm Lithophaga, các loài giun bao gồm Spirobran chus gigianiteus và hải miên
- Gây hại nhất vẫn chính là cá, chúng ăn các polyp
Trang 22CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
- San hô cũng bị chết đi khi chúng trục xuất tảo cộng sinh Zooxanthelate hoặc tảo bị chết gây ra hiện tượng tẩy trắng
- Cuối cùng san hô còn bị tiêu diệt ở diện rộng do hiện tượng
El Nino làm tăng nhiệt độ nước bất thường
Trang 23CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
• Cạnh tranh giữa các san hô
- Vào ban đêm, các xúc tu thò ra san hô có thể và thường tấn công lẫn nhau
- Các xúc tu có thể đẩy các sợi màng ruột ra và tiêu hóa mô của người láng giềng Một số loài khác có xúc tu rất dài
có khả năng tấn công các tập đoàn lân cận.
- Sự xâm lấn thể hiện rõ ràng hơn khi các tập đoàn cạnh tranh về không gian bằng cách phát triển vượt lên nhau.
- Sau khi bị phá hủy chùng thường phục hồi rất nhanh nhưng không còn là loài ưu thế trong cấu trúc quần xã.
Trang 24CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
• Sự đa dạng trong rạn san hô
- Các rạn san hô là nơi trú ngụ của nhiều loài cá nhiệt đới hoặc cá chuyên sống trong rạn san hô, chẳng hạn như các loài:
24
Trang 25CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
Cá thia ( Pomacentridae) Cá bướm đuôi gai (Pomacanthidae)
Cá hề (Amphiprion ocellaris)
25
Trang 26CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
Cá mó (Scaridae) Cá mú (Epinephelinae)
Cá hồng (Lutjanidae) Cá bàng chài (Labridae)
26
Trang 27CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
• Các rạn san hô còn là nhà của nhiều loại sinh vật
khác, trong đó có :
- Bọt biển: - Loài thích ti (san hô,sứa)
- Một số loài giáp xác (tôm, tôm rồng, cua)
27
Trang 28CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
• - Động vật thân
mềm (chân đầu):
• -Động vật da gai (sao biển, nhím biển, hải quỳ)
28
Trang 29CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC QUẪN XÃ
TRONG RẠN SAN HÔ
- Rùa biển, rắn biển
- Động vật có vú ít gặp trên rạn san hô, chủ yếu là một số loài thuộc bộ cá Voi, cá heo là nhóm chính
29
Trang 30TẦM QUAN TRỌNG CỦA RẠN SAN HÔ
Trang 31TẦM QUAN TRỌNG CỦA RẠN SAN HÔ
Trang 32TẦM QUAN TRỌNG CỦA RẠN SAN HÔ
• Nơi ở các loài
- Rạn san hô là môi trường mà
nhiều loài phụ thuộc hoàn
toàn vào nó
- Nền đáy cứng trên rạn là nơi
mà nhiều sinh vật đáy đặc
trưng như Sò, Trai, hải
miên, Huệ biển, Hải quỳ và
tảo bám sinh trưởng Với
những loài này rạn san hô là
nơi ở bắt buộc
32
Trang 33TẦM QUAN TRỌNG CỦA RẠN SAN HÔ
• Giá trị thẩm mỹ
- Rạn là nguồn cảm hứng và đối tượng cho các nhà nhiếp ảnh dưới nước và của các nhà khoa học
- Rạn cũng là nguồn lợi to lớn phục vụ cho giải trí, du lịch
và được coi là có một giá trị văn hóa hiện đại
- Rạn san hô là nơi các du khách tham quan bơi lội và lặn, hàng năm một lượng lớn du khách đến các đảo và vùng ven biển nơi có các rạn san hô đẹp để thư giản và khám phá vẻ đẹp kỳ diệu của các rạn san hô.
33
Trang 34TẦM QUAN TRỌNG CỦA RẠN SAN HÔ
• Các giá trị gián tiếp
- Rạn san hô gián tiếp mang lại cho con người nhiều lợi ích khác với giá trị không thể tính hết
- Rạn san hô được sử dụng cho giáo dục chính thức và không chính thức
- Rạn san hô còn được coi là nơi nuôi dưỡng và bảo vệ nhiều loài sinh vật quý hiếm
- Trong nhiều trường hợp rạn là rào chắn bảo vệ bờ chống xói lở
- Hệ thống rạn san hô có khả năng tiếp nhận và xử lý chất thải
34
Trang 35HIỆN TRẠNG VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC
• Hiện trạng
- Vùng biển Việt Nam tập trung khoảng 340 loài san hô trong tổng
số 800 loài của thế giới, phân bố rộng rãi từ Bắc tới Nam
- Tuy nhiên, hệ sinh thái rạn san hô Việt Nam đang đối diện với những de dọa từ con người như đánh bắt cá bằng thuốc nổ, hóa chất độc, khai thác san hô bừa bãi, hoạt động du lịch và các hoạt động kinh tế xã hội khác.
- Các hoạt động của con người tiếp tục là mối đe dọa lớn nhất và duy nhất đối với các rạn san hô trong các đại dương của Trái Đất
- Nếu hệ sinh thái rạn san hô bị mất, biển nước ta có nguy cơ sẽ trở thành "thủy mạc" không còn tôm cá nữa.
35
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Võ Sĩ Tuấn, 8/2003 Các hệ sinh thái biển –
chức năng hiện trạng sử dụng và những tác
động.
• TS Trương Sỹ Kỳ Hệ sinh thái rạn san hô.
37
Trang 38Cám ơn thầy và các bạn đã chú ý lắng nghe