1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH : VINCOM BẮC TỪ LIÊM

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quạt dàn lạnh : quạt phải phù hợp với từng loại dàn khác nhau - Nguyên nhân lỗi quạt dàn lạnh không chạy.. – Chân điều khiển ON/OFF quạt gió dàn lạnh trên board điều khiển không có nguồ

Trang 1

CÔNG TY TNHH TM & DV NGUYÊN BÌNH

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH : VINCOM BẮC TỪ LIÊM Địa chỉ : 234 Phạm Văn Đồng , phường Cổ Nhuế 1,

quận Bắc Tư Liêm , Hà Nội

Năm 2017

Trang 2

MỘT SỐ THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ CẦN DỰ PHÒNG

(Hình ảnh mang tính chất minh hoạ )

I. Dàn lạnh

1 Quạt dàn lạnh : quạt phải phù hợp với từng loại dàn khác nhau

- Nguyên nhân lỗi quạt dàn lạnh không chạy.

– Đứt dây nguồn cấp cho quạt dàn lạnh hoặc lỏng mối nối.

– Quạt gió dàn lạnh hỏng ( cánh quạt kẹt, gãy , )

– Tụ điện điều khiển bị hỏng.

– Chân điều khiển ON/OFF quạt gió dàn lạnh trên board điều khiển không có nguồn cấp ra.

- Đứt cuộn dây

- Kẹt cơ khí , ổ bi

2. Dàn lạnh bám tuyết ( bám băng )

- Quạt dàn lạnh hư – Đo ôm

- Diện trở xả đá bị đứt

- Thời gian xả đá không phù hợp

- Van tuyết lưu không phù hợp

II VAN TIẾT LƯU

Trang 3

-1 Van tiết lưu gas không qua

Bầu cảm biến dò áp ,làm

việc dựa theo tín hiệu gas

sau khi bay hơi tại dàn

Khi gas về nhiều thì sẽ tác

động co bóp lò so van tiết

lưu.

Đầu điều chỉnh van

Kim van tuỳ theo loại dàn mà chọn kim với van

Tín hiệu áp suất gas

về

Gas vào dàn

Trang 4

Cách kiểm tra :

- Tắt tải ( quạt ) xem dàn lạnh có bám tuyết đều không nếu không thấy hiện tượng bám tuyết là van không làm việc

- Nguyên nhân :

+ Hư van điện từ ( Đứt cuộn dây ) + Hư bầu cảm biến (Xì áp trong bầu cảm biến) +Nghẹt van ( nghẹt tại vị trí lưới lọc van ) + Nghẹt phin lọc gas

2 Thay van

- Khoá hai van chặn gas tại ngõ vô ngõ ra trước dàn lạnh

- Xả hết gas thay van

- Hút chân không nạp vào (1hp – 1kg )

III TỦ ĐIỆN

1 Mất nguồn

- Kiểm tra nguồn tại tủ chính trong phòng máy tương đương từng pos là từng tủ

2 Khởi động từ không đóng

- Kiểm tra có lỗi không , các Role kiếng nếu có có hư cuộn dây không

- Công tắc nằm ngoài vỏ tủ có hư không

- Nút dừng khẩn cấp (nếu có ) có hư hoặc đóng không

3 Carel : Xem hướng dẫn cài đặt trong tài liệu hướng dẫn vận hành

Một số thông số tham khảo đo Sensor

Trang 5

-45 247,7 35 6,940

4 Van điện từ ( cấp dịch )

Cách lấy cuộn dây

- Van điện từ không đóng : kiểm tra cuộn dây xem có đứt không

- Kiểm tra bộ Carel có điều khiển không

5 Phin lọc gas

Trang 6

- Gas không qua : kiểm tra phin lọc có gắng đúng chiều không , có nghẹt không

- Cách nhận biết :

+ Có chiều mũi tên gas di + Khi hệ thống đang hoạt động nếu gas bình thường thì phin bình thường , còn sờ vào lạnh và động sương thì nghẹt phin

6 Van Kvp : Chỉ sử dụng cho dàn lạnh từ nhiệt độ từ 8 đến 25 o C

Áp qua van từ 1.2 – 3.2 kg/cm 2 , khó hư hỏng

IV PHÒNG MÁY , CỤM MÁY NÉN

1 Loại gas : R404a – USA

- R404a có các thông số nhiệt vật lý sau :

+ Thành phần hóa học ( theo khối lượng ) : 44% HFC-12; 52% HFC-143a; 4%HFC-134a.

+ Phân tử lượng : M = 97,6,Kg/kmol

Đầu ra

Từ cuối dàn lạnh ra

Điều chỉnh áp qua

Gắn đồng

hồ kiểm tra áp suất qua

Trang 7

+ Nhiệt độ sôi ở 1atm : ts = -46,50C

+ Nhiệt độ tới hạn : tc = 72,10C

+ Ap tới hạn : Pc = 3,732 MPa.

+ Mật độ tới hạn : c = 484,5 Kg/cm3

+ Mật độ chất lỏng ( ở 250C ) : l = 1048 Kg/cm3

+ Mật độ hơi bão hoà ( ở -150C ) : h =18,2 Kg/cm3

+ Nhiệt dung riêng lỏng (250C): C = 1,53 kJ/KgK

+ Nhiệt dung riêng hơi ( 250C, 1atm ) : C = 0,87 kJ/KgK

+ Nhiệt ẩn hoá hơi ( 250C, 1atm ) : r = 202,1 kJ/Kg

+ Độ nhớt động lực học:

của môi chất ở 250C :  = 1,28.10-4 Pa.s

của hơi bảo hoà (1atm) :  = 1,22.10-5 ,Pa.s

+ Hệ số dẫn nhiệt của lỏng sôi môi chất ở 250C :  = 0,0683 W/mK

+ Hệ số dẫn nhiệt hơi bảo hoà (1atm) :  = 0,0134 W/mK

+ Giới hạn cháy trong không khí : không cháy

+ Chỉ số phá huỷ Ozone : ODP = 0

+ Chỉ số làm nóng địa cầu : GWP = 0,94 (so với R11)

2 Thông số áp suất :

- Áp hút Po : Áp hút hoạt động đến dừng máy

+ Hệ dương : 1.2 – 3.8 Bar + Hệ âm : 0.1 – 1.2 Bar

- Áp hút Pk : Áp đẩy hoạt động

+ Hệ dương : 15 – 21 Bar + Hệ âm : 14 – 18 Bar

- Thông số tương ứng giữa áp suất và nhiệt độ :

Trang 8

3 Dầu máy nén : RL68 – USA

Trang 9

- Thông số kỹ thuật :

Trộn lẫn, 10% dầu trong R-134a:

nhiệt độ cao ° C

> 80 -26

- Thời gian thay định kỳ : 6 tháng tương đương với 5,000 giờ

- Bộ kiểm tra mức dầu

Bộ cân bằng dầu

- Trường hợp hư hỏng báo đèn về tủ điện chính :

Đèn báo thiếu dầu màu đỏ

Đèn báo dầu trung bình mày vàng

Đèn báo đủ dầu màu xanh

Đủ dầu = 2/3 mức kính

Trang 10

+ Nếu cả 3 đèn không sáng kiểm tra điện vào cuộn dây , 2 dây màu vàng điện 24 v Dc

+ Nếu không có nguồn kiểm tra dây dẫn điện , bộ chuyển đổi vol hình ảnh đưới dây :

+ Hệ dương : Trong tủ điện chính

Bộ chuyển đổi vol 220v Ac /24v DC -15A

+ Hệ âm : Sử dụng chung nguồn với bộ Prack.

Bộ chuyển đổi vol 220v Ac /24v DC -2.5A

4 Bộ rơ le áp suất : Bảo vệ áp suất cao và thấp

Trang 11

- Áp suất thấp auto reset : khi có sự cố áp suất thấp đèn báo về tủ điện.

- Áp suất cao man reset : khi có sự cố 2 đèn áp suất thấp và áp suất cao báo về tủ điện.( Kiểm tra cài đặt , hoạt động của quạt dàn ngưng , có chạy hay không , thời tiết có thay đổi đột ngột không , ) Sau khi kiểm tra khắc phục sự cố bấm reset bằng nút đỏ

- Áp suất thấp tác động khi sự cố lỏng về máy nén , áp suất hồi về không

đủ để làm việc Nguyên nhân gây ra phin lọc đá tại đường về gần máy nén bị nghẹt (kiểm tra bằng cách dùng đồng hồ gas đo trước và sau phin lọc đá nếu có sự trên lệch cao từ 1-2 bar thì phin bị nghẹt ), khắc phục bằng cách cô lặp máy nén và thay mới

- Áp suất cao có sự cố : Nguyên nhân do quạt dàn ngưng không chạy hoặc hỏng 1 - 2 cái , dàn ngưng bám bụi , bẩn Kiểm tra bảo trì đình

kỳ , bôi dầu cho động cơ theo định kỳ

5 INT : dùng để bảo vệ cuộn dây máy nén nằm ngay trên đầu máy nén ( hộp điện )

Thông số áp thấp :

Hệ âm : 0.1 Psi

Hệ dương : 0.5 Psi

Thông số áp thấp :

Hệ âm : 350 Psi

Hệ dương : 370 Psi

Trang 12

Bộ INT bảo vệ cuộn dây máy nén

- Nhiệm vụ : bảo vệ cuộn dây động cơ không bị hỏng (cháy )

- Báo sự cố về tủ : Báo đèn INT và Áp suất thấp vì hai thiết bị này liên quan nhau nếu gas không về làm mát cuộn dây thì làm cuộn dây nóng lên bộ này có đầu dò tesmic tác động

- Nguyên nhân báo : mất nguồn điều khiển vào bộ INT , 220v Cuộn dây máy nén nóng do mất pha , tiếp điểm NO , NC , C dính nhau

- Khắc phục :kiểm tra cuộn dây INT xem còn không nếu không còn thay mới , kiểm tra gas về có làm mát máy nén không , cuộn dây có mất pha không , máy nén có quá tải không ( Gas về cùng lúc , trường hợp này có thể xảy ra khi vận hành tắt máy sai nguyên tắc ).

6 Bộ rơ le áp suất dầu : nhà sản xuất đã cân chỉnh

Nhiệm vụ : Kiểm tra tình trạng bơm dầu của máy nén , áp trên lệch áp suất dầu lớn hơn áp suất hút từ 1-2 bar Do áp suất dầu có bộ phận bơm dầu để bôi trơn trục của máy nén

7 Quạt dàn ngưng : Có báo lỗi về tủ chính

- Nguyên nhân hư hỏng : Mất pha , kẹt cơ khí ,

- Kiểm tra : Kiểm tra tiếp điểm của OVL ( bảo vệ quá tải quạt ), kiểm tra

ổ bi

-CÔNG TY TNHH TM & DV NGUYÊN BÌNH

Người thực hiện

Ngày đăng: 13/09/2022, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w