1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phương án nổ mìn công ty cổ phần đầu tư và thương mại sông đà 25 9

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 732 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án khoan nổ mìn trình Sở Công thương thẩm duyệt cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công đào phá đá có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Trình tự kết cấu lập biện pháp theo yêu cầu của các cơ quan chức năng.

Trang 1

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ

PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN Thi công Đập dâng bờ phải, đập dâng bờ trái, đập tràn, nhà máy kênh xả, hệ thống đường thi công vận hành, thi công ngầm thi công thuộc nhà máy thủy điện Mùn Chung 2 xã Mường Mùn, xã Mùn Chung và xã Nà Tòng huyện Tuần Giáo

tỉnh Điện Biên.

Điện Biên, tháng …… năm 2018

Trang 2

Phương án thi công nổ mìn Công trình thủy điện Mùn Chung 2 được lập theo cáccăn cứ sau:

Căn cứ Thông tư số: 13/2018/TT- BCT, ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thươngquy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng đểsản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh Điện Biênv/v ban hành Quy chế hoạt động và quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh Điện Biên.QCVN 02: 2008/BCT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảoquản,vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp;

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9161:2012 Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào

đá – Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu;

Căn cứ quyết định số: 112/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 2 năm 2017 của UBND tỉnhĐiện Biên về việc Quyết định chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Mùn Chung2

Hợp đồng kinh tế số: 01/2017/HĐNT/MC2/SODICHP-SODIC ngày 22 tháng 3năm 2017 giữa Công ty TNHH MTV thủy điện SODIC Điện Biên và Công ty cổ phầnđầu tư và thương mại Sông Đà về việc thực hiện Hợp đồng nguyên tắc Tổng thầu thicông nhà máy thủy điện Mùn Chung 2

1.2 Căn cứ thiết kế thi công công trình đã được phê duyệt.

- Hồ sơ thiết hạng mục đường thi công, đường vận hành công trình thủy điện Mùn Chung 2 do Công ty cổ phần tư vấn LIGI lập tháng … năm …… đã đượcchủ đầu tư phê duyêt

- Hồ sơ thiết kế hạng mục Cụm đầu mối Công trình thủy điện Mùn Chung 2 do Công ty cổ phần tư vấn Năng Lượng Sạch lập tháng … năm …… đã được chủđầu tư phê duyêt

- Hồ sơ thiết kế hạng mục nhà máy Công trình thủy điện Mùn Chung 2 do Công

ty cổ phần tư vấn Năng Lượng Sạch lập tháng … năm …… đã được chủ đầu

tư phê duyêt

2 Quy mô khối lượng đá khoan nổ mìn:

- Tổng khối lượng đất đá khoan nổ mìn cac hạng mục 210.000 (m3)

- Tiến độ thực hiện công tác khoan nổ phá đá 12 tháng từ lúc bắt đầu khởi công Sản lượng tháng cao điểm nhất là 50.000 m3/tháng

Trang 3

2.1 Vị trí địa lý:

- Công trình thuỷ điện Mùn Chung 2 xây dựng trên suối Nậm Mu, thuộc địa phận xã Mường Mùn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Nằm cách trung tâm huyện Tuần Giáo khoảng 25km về hướng Tây Bắc và cách Quốc lộ 6 khoảng 3km về phía Đông Nam

- Khu vực nổ mìn thuộc địa phận xã Nà Toòng, xã Mùn Chung, xã Mường Mùnhuyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên

- Phạm vi được định vị như sau:

+ Đường thi công vận hành:

Trang 14

2.2 Đặc điểm dân cư

Dân cư sinh sống trong vùng chủ yếu là đồng bào người Mông, Thái

Dân cư trong vùng chủ yếu sinh sống bằng nghề nông, trình độ dân trí còntương đối thấp, đời sống vật chất và văn hóa nghèo nàn, lạc hậu

Khu vực nổ mìn nằm tách biệt với khu dân cư, không có các công trình trên mặt

và các công trình ngầm tiếp giáp với khu nổ mìn, rất thuận tiện cho công tác nổ mìn

2.3 Đặc điểm địa chất

- Khu vực nằm trên địa hình dốc, bề mặt sườn tự nhiên tại có độ dốc trung bình

250 đến 450 Cụm đầu mối công trình nằm trên mặt bằng có bề rộng chừng 150m, dài chừng 200m

- Khu vực khảo sát đặt trên nền đá gồm các các lớp đá phiến thạch anh sericit, đá

Trang 15

tài liệu khoan, đào khảo sát không phát hiện đứt gãy nào Các đứt gãy bậc V, VI được quan niệm là khe nứt.

- Đới edQ +IA1 (lớp phủ): Thành phần sét pha màu xám vàng, nâu đỏ trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng lẫn dăm sạn thạch anh và đá gốc và tỷ lệ dăm cục trong lớp phủ thay đổi mạnh Do địa hình dốc nên lớp phủ phân bố không liên tục mỏng dần về phía địa hình dốc

- Đới IA2: Đá phiến thạch anh xericit, đá phiến sét vôi phong hóa và nứt nẻ mạnh thành dăm cục, xen lẫn cát sét màu xám, xám ghi trạng thái cứng

- Đới IB: Đá phiến thạch anh xericit, đá phiến sét vôi, đá bị phong hóa mạnh, nứt

nẻ mạnh, nhiều chỗ đá chuyển màu xám nâu, đá cứng chắc trung bình

- Đới IIA: Đá phiến thạch anh xericit, đá phiến sét vôi, đá nứt nẻ trung bình, đá cứng chắc trung bình

2.4 Phương án thi công khoan nổ mìn.

- Phương án thi công từ trên xuống dưới từ ngoài vào trong Sử dụng các đường

công vụ thực hiện công tác di chuyển máy móc và thiết bị khoan nổ xúc bốc Kết hợp khoan nổ nhỏ những vị trí chiều cao tầng khoan nổ thấp và các hòn đá quá cỡ Những

vị trí cần hạn chế chấn động, giảm thiểu ảnh hưởng chấn động đá văng, các yêu cầu antoàn khác phải tính toán giảm thiểu lượng thuốc nổ, chia nhỏ lượng thuốc để đảm bảo

an toàn

- Tùy trường hợp điều kiện đất đá địa chất thực tế bố trí hộ chiếu khoan nổ mìn, tính toán các chỉ tiêu khoan nổ phù hợp với hiện trường

Trang 16

TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ MÌN

3.1 Mục đích sử dụng VLNCN.

- Thi công công trình thủy điện Mùn Chung 2

3.2 Yêu cầu :

- Thi công đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật, chất lượng, đáp ứng tiến độ thi công

- Đảm bảo an toàn cho người, máy móc thiết bị thi công và các công trình lân cận

3.3 Phương pháp thi công:

- Lựa chọn phương pháp nổ mìn điện

- Thiết bị khoan nổ mìn: Máy khoan xoay đập tự hành đường kính mũi khoan

76-105, máy khoan cầm tay đường kính mũi khoan 42mm

- Máy bắn mìn điện

- Thuốc nổ sử dụng: nhũ tương và AD1, ANFO

- Kíp nổ sử dụng: Kíp điện K8, kíp điện vi sai cường độ số 8

- Vật liệu dùng làm bua nút lỗ mìn: đất sét nặn định hình

- Gậy nạp mìn là gậy gỗ, gậy tre không phát sinh tia lửa

- Các phương tiện biển báo, hiệu lệnh báo nổ mìn và báo yên

3.4 Thông số mạng khoan nổ mìn.

Đường kính lỗ khoan phụ thuộc vào khối lượng đất đá cần phải phá vỡ, thiết bịkhoan hiện có của đơn vị Với hiện tại đơn vị có các thiết bị khoan có thể khoan cácđường kính thông dụng D42, D76 Sử dụng đường kính khoan để đảm bảo phù hợpvới hiện trạng khoan nổ hiện có Đơn vị sử dụng đồng thời 2 loại đường kính khoan.Đối với D76 sử dụng khi khoan phá đá chính, D42 khi chiều cao tầng ≤ 2 m hoặc nổ

xử lý đá quá cỡ

3.4.1 Nổ mìn lỗ khoan Ф76.

a Chiều sâu lỗ khoan (L lk )

Chiều sâu lỗ khoan thẳng đứng được xác định theo công thức sau:

Llk = H+ Lkt

Trong đó

- H: là chiều cao tầng khấu, phụ thuộc vào thiết bị máy xúc, chiều cao tầngH≤1,5Hmax, Hmax chiều cao lớn nhất của máy đào đối với máy đào PC200 =6m Ta chọnchiều cao tầng 5m để phù hợp với các thiết bị đào

- Lkt: là chiều sâu khoan thêm, Lkt= (3÷15).dk = (3÷15)0,076 =(0,228 ÷ 1.14)Đất đá có độ cứng trung bình, lấy Lkt = 0,5 mét

Vậy thay các giá trị vào công thức trên ta có Llk=5+ 0,5= 5,5 m

Chọn chiều sâu lỗ khoan Llk = 5,5 mét

Trang 17

kiên cố f=4,5-:-6

Đá của khu vực sử dụng VLNCN là đá có độ cứng trung bình, do vậy lấy chỉ tiêuthuốc nổ phổ biến là q = 0,35kg/m3 Trong quá trình thi công, công ty sẽ điều chỉnhthuốc nổ cho phù hợp với đặc điểm từng khối nổ

Trong đó:

KT: Hệ số xét đến đ/k địa chất cục bộ

KT = 0,9 đá liền khối

KT = 1,1 đá nứt nẻ, tầng nằm ngang

e : Mật độ thuốc nổ trong bao thuốc kg/dm3

d : Đường kính bao thuốc, d=0,076 (m)

 : Khối lượng riêng đất đá cần nổ phá , =2,7(kg/dm3)

- Khối lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan:

Lượng thuốc nổ nạp cho lỗ khoan hang ngoài:

Qlk = a.h.W.q = 2,5x5,5 x 2,5 x 0,35 = 12 kg

Trang 18

- p là lượng thuốc nổ nạp trong 1m lỗ khoan:

- Δ: tỷ trọng rời; thuốc nổ AD1 thì Δ = O,95-1,05 tấn/m3

- d: đường kính lượng thuốc, d = 0,076m

3.4.2 Nổ mìn lỗ khoan Ф42.

a Chiều sâu lỗ khoan (L lk )

Chiều sâu lỗ khoan thẳng đứng được xác định theo công thức sau:

Llk = H+ Lkt

Trong đó

- H: là chiều cao tầng khấu, H =2 m

- Lkt: là chiều sâu khoan thêm, Lkt= 0,0m

Chọn chiều sâu lỗ khoan Llk = 2,0 mét

b Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ.

Đá của khu vực sử dụng VLNCN là đá có độ cứng trung bình, do vậy lấy chỉ tiêuthuốc nổ phổ biến là q = 0,35kg/m3 Trong quá trình thi công, công ty sẽ điều chỉnhthuốc nổ cho phù hợp với đặc điểm từng khối nổ

Trang 19

W = 53 KT d

Trong đó:

KT: Hệ số xét đến đ/k địa chất cục bộ

KT = 0,9 đá liền khối

KT = 1,1 đá nứt nẻ, tầng nằm ngang

 : Mật độ thuốc nổ trong bao thuốc kg/dm3

d : Đường kính bao thuốc, d=0,042 (m)

 : Khối lượng riêng đất đá cần nổ phá , =2,7(kg/dm3)

e : Hệ số sức nổ

 e=1

W=1,35

Với đất đá có độ cứng trung bình, chọn W = 1,4 m

- Khoảng cách giữa các lỗ mìn trong hàng

Bởi vì tiến hành nổ mìn vi sai nên tính khoảng cách các lỗ mìn trong hàng theocông thức:

a = m W; (m) Trong đó: m – hệ số phương án điều khiển nổ,

- Khối lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan:

Lượng thuốc nổ nạp cho lỗ khoan hang ngoài:

Trang 20

- d: đường kính lượng thuốc, d = 0,042m

Công tác lấp bua được tiến hành thủ công

Thành phần của bua mìn: Sét + Cát theo tỉ lệ 1:2 nặn định hình theo đường kính lỗkhoan

3.6 Quy mô nổ mìn

3.6.1 Quy mô cho 1 loạt nổ:

Quy mô một loạt nổ giữa vào yêu cầu tiến độ và khối lượng đá cần phải phá theoyêu cầu thiết kế Ở đây tổng khối lượng đá toàn bộ công trình cần phải đào là 204.642(m3), tiến độ thực hiện cho công tác đào hố móng và phần đường kéo dài trong 06tháng như vậy cường độ phá đá ngày đêm là 1.137 m3/ngày đêm Như vậy lượngthuốc nổ tiêu hao trong một ngày nổ là 455 kg/ngày chia làm 02 loạt nổ buổi trưa vàbuổi chiều Mỗi loạt nổ 227,5 kg/01 lần nổ

Theo kinh thực tế thi công lượng khoan nổ mìn đường kính lớn thường chiếm 80%

lỗ khoan nhỏ và xử lý chiếm 20% Như vậy ta tính được kích thước và các thông sốbãi nổ như sau:

+ Với bãi nổ đường kính lỗ khoan F76:

Khối lượng đất đá yêu cầu là 910 m3 cho một loạt nổ chiều cao tầng 5 (m) diệntích bãi nổ là 182 (m2) chia cho mạng lỗ mìn 3x3 như vậy ta có 20 lỗ mìn D76

Tùy vào điều kiện bãi nổ bố trí số lượng hàng ở đây ta tính tạm thời lượng nạphàng trong và hàng ngoài là như nhau Như vậy lượng thuốc nổ cần dùng cho 01 loạt

nổ là

Q=20*13,8=276 (kg/01đợt nổ)

+ Với bãi nổ đường kính lỗ khoan F42:

Khối lượng đất đá yêu cầu là 227 m3 cho một loạt nổ chiều cao tầng 2 (m) diệntích bãi nổ là 113 (m2) chia cho mạng lỗ mìn 1,5x1,5 như vậy ta có 50 lỗ mìn D42

Trang 21

hàng trong và hàng ngoài là như nhau Như vậy lượng thuốc nổ cần dùng cho 01 loạt

nổ là

Q=50*1,8=90 (kg/01đợt nổ)

3.6.2 Dự kiến lượng thuốc nổ cho công trình:

- Căn cứ hồ sơ dự toán, khối lượng đào đá cho cả công trình dự kiến khoảng204.642 m3

→ Tổng lượng thuốc nổ cho công trình:

Qct = 204.642 x 0,35 = 76.600 kg (chỉ tiêu thuốc nổ trung bình lấy bằngq=0,35kg/m3)

- Dự kiến lượng thuốc nổ dự kiến cho hàng tháng: Tiến độ thực hiện công tác đàoxúc phá đá hố móng đường kéo dài 12 tháng, tổng lượng thuốc nổ dự kiến 76.600 (kg)

như vậy → Lượng thuốc nổ dùng cho 01 tháng là:

Qt = 76.600/12=6.383 (kg/tháng)

- Lượng thuốc nổ sử dụng cho hàng quý: 6.383 x 3 = 19.149 (kg/quý)

3.7 Tính toán khoảng cách an toàn:

Các khoảng cách an toàn được tính theo các công thức trong QCVN 02:2008/BCTquy định về an toàn trong công tác bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu

Trong khu vực nổ mìn trong vòng 30 m không có nhà và công trình cần bảo vệ

b Tính khoảng cách an toàn về chấn động sóng không khí, đối với người không cóhầm trú ẩn:

R s = 15 3 Q ; Khối lượng phát mìn, Q = 276 kg; Rs = 15* 3 276 = 98m

c Tính khoảng cách an toàn cho đá văng khi nổ mìn:

Rv=2d/ W (m) W: Khoảng cách ngắn nhất từ vị trí thuốc nổ đến mặt thoáng (m);d: đường kính lỗ khoan (mm)

Với nổ mìn lỗ khoan D42, Rv= 100 (m)

Với nổ mìn lỗ khoan D76, Rv= 93 (m)

* Kết luận: Từ những kết quả tính toán trên đây ta chọn:

Khoảng cách an toàn đối với người là: Rn > 300 m

Khoảng cách an toàn đối với máy móc , thiết bị là: Rtb> 200 m

Sau khi tính toán ta lựa chọn các khoảng cách an toàn như sau:

Trang 22

+ Khoảng cách an toàn cho thiết bị và cho đá văng xa Rv >200m

+ Khoảng cách an toàn về chấn động trong nổ mìn Rcd >100m

Đảm bảo theo yêu cầu điều 4 Khoản 8 mục d) của QCVN 02: 2008/BCT : Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản,vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu

nổ công nghiệp do Bộ công thương ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2008

Trang 23

4.1 Đảm bảo an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản VLNCN

- Chỉ được xuất VLN đem đi sử dụng khi đã có Hộ chiếu nổ mìn được duyệt, đồngthời phiếu, lệnh xuất kho phải có đủ chữ ký của những người có liên quan Thủ khophải có sổ sách theo dõi tình hình xuất nhập VLN, ghi chép chi tiết, rõ ràng và chínhxác

- Chỉ có thợ nổ mìn, người được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vận chuyểnVNNCN mới được lĩnh VLNCN từ kho và vận chuyển đến khai trường để sử dụng.Quá trình vận chuyển phải có bảo vệ đi cùng áp tải

- Thợ nổ mìn chịu trách nhiệm bảo quản vật liệu nổ từ khi lấy ra khỏi kho đến khihoàn thành việc nạp, nổ mìn Tại hiện trường VLN khi chưa sử dụng phải được bảoquản ở nơi khô ráo, đảm bảo an toàn

- Khối lượng VLNCN xuất ra nhưng không sử dụng hết, ngay trong ngày đó thợ

nổ mìn phải đem nhập lại kho

4.2 Biện pháp an toàn khi nạp mìn

- Di chuyển người và thiết bị đến vị trí đảm bảo khoảng cách an toàn trên 300 métđối với người và trên 200 mét đối với thiết bị

- Thợ nổ mìn chỉ thực hiện các thao tác nạp mìn khi tất cả những người không cónhiệm vụ bắn mìn đã ra khỏi công trường (cả trên tầng và dưới chân tầng) Khi nổ mìnbằng kíp điện thì thợ nổ mìn phải khóa máy bắn mìn và trực tiếp cầm chìa khóa máybắn mìn

- Trong quá trình nạp mìn nếu có sai khác so với hộ chiếu nổ mìn, thợ nổ mìn phảibáo cáo xin ý kiến Chỉ huy nổ mìn sau đó mới thực hiện

- Chỉ được phép chuẩn bị mìn mồi ở trên mặt đất ở cách các nhà cửa, công trình,đường giao thông một khoảng cách đảm bảo an toàn theo quy định

4.3.Quy định các tín hiệu cảnh báo an toàn, thủ tục khởi nổ và giờ nổ mìn

Trước khi nổ mìn lần đầu tiên tại địa điểm thi công, Công ty thông báo cho Chínhquyền và nhân dân địa phương được biết về địa điểm, thời gian và tín hiệu nổ mìntrước 3 ngày

4.3.1 Quy định các tín hiệu cảnh báo an toàn, thủ tục khởi nổ

- Khi tiến hành nổ mìn, phải dùng tín hiệu để báo lệnh nổ mìn, dùng tín hiệu âmthanh, nếu nổ mìn vào ban ngày Nếu nổ mìn lúc tối trời ở trên mặt đất phải dùng cáctín hiệu âm thanh và ánh sáng Tín hiệu phải đủ lớn để đảm bảo tất cả các vị trí gác đềunghe, nhìn thấy rõ ràng Cấm dùng các tín hiệu bằng mồm (gọi, hú)

- Tín hiệu thứ nhất: Tín hiệu nạp mìn, bằng một hồi còi dài hoặc bằng một phátmìn tín hiệu, súng tín hiệu Theo tín hiệu này, tất cả mọi người không liên quan đếnviệc nạp, nổ mìn phải rút ra khỏi giới hạn vùng nguy hiểm hoặc đến chỗ an toàn dưới

sự chỉ dẫn, giám sát của người chỉ huy đợt nổ

Trong thời gian nạp mìn, chỉ cho phép những người có trách nhiệm kiểm tra mớiđược vào chỗ nạp mìn

Khi nổ mìn buồng, nổ mìn lỗ khoan lớn mà việc nạp phải thực hiện trong mộtthời gian dài thì cho phép chưa phải đưa tất cả mọi người không có liên quan với công

Trang 24

kiện là khoảng cách giữa người, thiết bị và phát mìn gần nhất không nhỏ hơn 50 m.Sau khi nạp xong, đã đưa tất cả những người nạp mìn và thiết bị ra ngoài vùngnguy hiểm, thợ mìn mới được lắp ráp mạng lưới nổ mìn, sau đó từ vị trí an toàn kiểmtra mạng nổ và chỉ khi nhận được thông báo an toàn từ tất cả các vị trí cảnh giới (trạmgác) thì mới được đấu nối tín hiệu khởi nổ vào mạng nổ.

- Tín hiệu thứ hai: Tín hiệu khởi nổ, bằng hai tín hiệu âm thanh liên tiếp Theo tínhiệu này, thợ mìn bắt đầu đốt dây cháy chậm của ngòi mìn rồi rút ra hầm trú ẩn hoặc ranơi an toàn, còn khi nổ mìn bằng điện hoặc phương pháp khác thì đóng mạch điệnhoặc phát hiệu để khởi nổ

- Tín hiệu thứ ba: Tín hiệu báo yên, bằng ba tín hiệu âm thanh liên tiếp Tín hiệunày được phát ra khi đã kiểm tra bãi nổ, báo công việc nổ đã kết thúc và đảm bảo antoàn

Trường hợp bãi mìn có địa hình rộng, địa hình phức tạp, người chỉ huy nổ mìn cóthể quy định bổ sung các tín hiệu phù hợp nhưng tối đa không vượt quá 5 loại tín hiệu.Trường hợp nhiều đơn vị nổ mìn ở gần nhau thì phải thông báo cho nhau qui định

và thời gian và hiệu lệnh nổ mìn

Phương pháp và thời gian phát tín hiệu, ý nghĩa của các tín hiệu nổ mìn phảiđược thông báo cho chính quyền địa phương, mọi người của đơn vị và nhân dân ởtrong vùng lân cận biết trước

4.3.2 Thời điểm nổ mìn:

- Ngày nổ 2 loạt vào thời điểm từ 10h00' đến 13h00' và 16h00' đến 18h00'

- Trừ trường hợp đặt biệt như gặp bất lợi về thời tiết, xuất hiện lượng mìn câm mìnsót… cho phép xử lý nổ ngoài giờ nhưng phải thông báo đến các bên liên quan và đảmbảo an toàn đúng quy định

4.4 Quy định về canh gác mìn

- Trạm gác bố trí đảm bảo khoảng cách an toàn và ngăn chặn xâm nhập trái phép

từ mọi hướng đi đến khu vực nổ mìn

- Khi Chỉ huy nổ mìn phát tín hiệu chuẩn bị nổ mìn những người được phân cônggác mìn phải về đúng vị trí được phân công, dùng còi và cờ hiệu để ngăn chặn người

và gia súc vào khu vực nguy hiểm Những người không có nhiệm vụ liên quan tớicông tác nổ mìn đều phải vào nơi trú ẩn đảm bảo an toàn khi có tín hiệu chuẩn bị nổmìn

- Những cá nhân chỉ được rời vị trí canh gác khi có tín hiệu báo yên và lệnh củachỉ huy nổ mìn

4.5 Kiểm tra sau nổ mìn và xử lý mìn câm

- Sau khi nổ mìn ít nhất 15 – 20 phút những người có trách nhiệm mới được vàokhu vực vừa nổ mìn

- Chỉ huy nổ mìn phải kiểm tra, ghi biên bản xác nhận kết quả nổ mìn

- Trường hợp có mìn câm chỉ huy nổ mìn phải quyết định biện pháp và trực tiếp xử

lý Nếu mìn câm ở dạng khó khăn, phức tạp thì phải báo cáo chỉ huy công trường đểtìm biện pháp xử lý

- Chỉ huy nổ mìn sau khi xử lý mìn câm (nếu có), kiểm tra đảm bảo an toàn mớiđược phát tín hiệu báo an toàn

Ngày đăng: 13/09/2022, 09:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w