Khái niệm, đề nghị giao kết hợp đồng: 1.1.Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Đề nghị giao kết hợp đồng: Đề n
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
CHẾ ĐỊNH HỢP ĐỒNG TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
Học phần : pháp luật đại cương Giảng viên hướng dẫn: Lương Thị Thùy Dương Thực hiện : Nhóm 1
Lớp học phần :DHCNTT16C
TP.HCM, ngày 22 tháng 02 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 1
Trang 35 Tạ Kim Phượng 20077581 Tìm tài liệu, tìm hiểu tài liệu 90/100
20088621 Tìm tài liệu, tìm hiểu tài liệu, 100/100
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH
VIÊN Nhận xét :
Thành viên nhóm tích cực hoàn thành công việc đúng hạn
Trang 4TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 5MỤC LỤC:
A.MỞ ĐẦU: 1
LỜI CẢM ƠN: 1
LỜI NÓI ĐẦU: 2
B NỘI DUNG 3
ĐỀ TÀI: CHẾ ĐỊNH HỢP ĐỒNG TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 3
I Khái niệm hợp đồng, giao kết hợp đồng , đặc điểm hợp đồng: 3
1 Khái niệm, đề nghị giao kết hợp đồng: 3
1.1.Khái niệm: 3 1.2 Đặc điểm hợp đồng: 3 II Nội dung của hợp đồng: 4
1 Chủ thể của hợp đồng: 4
2 Đối tượng của hợp đồng: 4
3 Số lượng, chất lượng: 5
4.Giá, phương thức thanh toán: 5
5 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng: 6
6 Quyền, nghĩa vụ của các bên: 6
7 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; 6
8.Phương thức giải quyết tranh chấp: 7
III.Hiệu lực của hợp đồng: 7
IV Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây: 8
V Thỏa thuận vi phạm trong hợp đồng: 10
VI Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng: 10
VII Thời hiệu khởi kiện: 11
VIII CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG: 11
C.KẾT LUẬN: 16
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO: 17
Trang 6A MỞ ĐẦU:
LỜI CẢM ƠN:
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Lý luận- Chính trị củaTrường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuậnlợi cho chúng em học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này Đặc biệt, chúng
em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Lương Thị Thuỳ Dương đã dày côngtruyền đạt kiến thức và hướng dẫn chúng em trong quá trình làm bài
Chúng em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua
để hoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu
và trình bày Rất kính mong sự góp ý của cô để bài tiểu luận của chúng em đượchoàn thiện hơn
Một lần nữa, chúng em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô đãgiúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện bài tiểu luận này Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU:
Trong pháp luật của các nước phát triển phương Tây (còn gọi là các nước tưsản), chế định hợp đồng được coi là một chế định hoàn thiện và ít mang dấu ấnchính trị nhất Trong chế định này, tự do hợp đồng được khẳng định như mộtnguyên tắc chủ yếu trong các giao dịch dân sự, thương mại, toàn bộ chế địnhhợp đồng đượcxây dựng trên nền tảng của tự do, bình đẳng Có thể nói đó là chếđịnh pháp luật cótính nhất thể hóa cao trong pháp luật tư sản Trong hệ thốngpháp luật của cácnước Xã hội chủ nghĩa, chế định hợp đồng cũng là một chếđịnh cơ bản bên cạnh các chế định quyền sở hữu, quyền thừa kế…
Ở Việt Nam, các bộ cổ luật đã từng tồn tại trước đây như Luật Hồng Đức, Bộluật Gia Long không có quy định riêng về hợp đồng dân sự mặc dù trong thực tếhìnhthành rất nhiều quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể với nhau Qua quá trình pháttriển, cùng với sự phát triển của pháp luật dân sự nói chung, chế định về hợp đồng dân
sự ngày càng được xem là một chế định có vai trò trung tâm, cơ bản trong pháp luậtdân sự
Trang 8B NỘI DUNG
ĐỀ TÀI: CHẾ ĐỊNH HỢP ĐỒNG TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
I Khái niệm hợp đồng, giao kết hợp đồng , đặc điểm hợp đồng:
1 Khái niệm, đề nghị giao kết hợp đồng:
1.1.Khái niệm:
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Đề nghị giao kết hợp đồng:
Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu
sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặctới công chúng (gọi chung là bên được đề nghị)
Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đềnghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghịtrả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giaokết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh
1.2 Đặc điểm hợp đồng:
Thứ nhất : Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là
sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.Thứ hai, hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể VD: Hợp đồng mua bán hàng hóa phát sinh hiệu lực làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của bên mua hàng hóa và bên bán hàng hóa Bên mua phát sinh nghĩa
vụ thanh toán tiền hàng còn bên bán phát sinh nghĩa vụ giao hàng
Thứ ba, nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau
Trang 9Vd: ông A với ông B hợp đồng mua bán đất với nhau ở đây cả hai bên đều chủ động đặt ra các yêu câu khi mua bán
II Nội dung của hợp đồng:
- Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng
- Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
1 Chủ thể của hợp đồng:
Chủ thể của hợp đồng là căn cứ để xác định tư cách của chủ thể ký kết hợpđồng Theo đó, nếu chủ thể là cá nhân thì chính người đó ký; nếu chủ thể làpháp nhân thì người ký kết hợp đồng là người đại diện theo pháp luật hoặcngười đại diện theo uỷ quyền (kèm theo văn bản uỷ quyền)
Chủ thể của hợp đồng cần được mô tả ngay sau phần đầu của hợp đồng Phầnchủ thể của hợp đồng phải đưa ra các thông tin đủ để xác định và phân biệt đượcchủ thể của hợp đồng và các chủ thể khác
2 Đối tượng của hợp đồng:
Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại hợp đồng Đối tượng là điều màcác bên hướng đến khi tham gia giao kết một hợp đồng, đó có thể là tài sản hoặccông việc được làm, không được làm
Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hoá Hợp đồng này cần mô tả cụ thể về đốitượng mua bán: Hàng hoá là gì? Mô tả chi tiết về kích thước, trọng lượng, sốlượng và chất lượng như thế nào?
3 Số lượng, chất lượng:
Số lượng, chất lượng là hai đại lượng gắn liền với đối tượng của hợp đồng.Tuỳ vào từng loại hợp đồng mà số lượng và chất lượng của đối tượng khônggiống nhau
Trang 10Thông thường nếu đối tượng là tài sản thì số lượng được xác định bằng cácđơn vị như số đếm, trọng lượng, đơn vị đo,… Nếu đối tượng là công việc thì cácbên có thể xác định số lượn thông qua công việc cụ thể bao gồm những bướcnào, thực hiện ba nhiêu lần,… Cùng với số lượng, chất lượng là cơ sở để xácđịnh giá trị hợp đồng, đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ, hay những thiệt hạivật chất khác Các bên tự thoả thuận về tiêu chí đánh giá số lượng, chất lượng;
có thể là giá trị của tài sản hoặc kết quả của công việc
4.Giá, phương thức thanh toán:
Giá và phương thức thanh toán là nội dung cơ bản của hợp đồng Giá được xácđịnh dựa trên đối tượng đó là gì, số lượng và chất lượng đó như thế nào Các bên
tự thoả thuận về giá dựa trên giá thị trường của đối tượng vào thời điểm giaokết
Phương thức thanh toán là cách thức thực hiện việc thanh toán giá trị hợpđồng do các bên thoả thuận Các bên có thể lựa chọn phương thức thanh toánnhanh gọn, thuận tiện nhất để thực hiện hợp đồng Phương thức thanh toán cóthể là: trực tiếp bằng tiền mặt; chuyển khoản; gián tiếp thông qua trung gian,…
Ví dụ: Hợp đồng vay vốn cần có các điều khoản về số vốn vay, cách thứcthanh toán lãi suất vay, cách thức hoàn trả tiền vay
Tuy nhiên, điều khoản giá và phương thức thanh toán không phải là điềukhoản bắt buộc đối với mọi hợp đồng Bởi vì trên thực tế, khi các bên khôngthoả thuận về giá cả thì vẫn có thể được xác định dựa vào giá thị trường của đốitượng cùng loại
5 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng:
Thời hạn thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian, hoặc mốc thời gian nhấtđịnh do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định Khi đến thời hạn đã thoảthuận, các bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình Các bên nên thoả thuận cụ thể
Trang 11thời hạn bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng; thời hạn thực hiện hợp đồng (thờigian giao hàng, thời gian thực hiện dịch vụ,…); thời điểm kết thúc hợp đồng.Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuậnthì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của phápnhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng
Phương thức thực hiện hợp đồng là cách thức, biện pháp do các bên thỏa thuậnhoặc pháp luật quy định là cơ sở để bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng Theo
đó, các bên có thể thỏa thực hiện nghĩa vụ trực tiếp hoặc thông qua người thứ
ba, thực hiện một lần hoặc nhiều lần
6 Quyền, nghĩa vụ của các bên:
Căn cứ vào các điều khoản về nội dung, giá trị hợp đồng đồng thời dựa trênnhững quyền lợi chính đáng mà các bên đã thoả thuận với nhau để quyết định vềđiều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên Quyền và nghĩa vụ được ghi nhậntrong nội dung của hợp đồng có sự tương ứng với nhau; quyền của bên nàytương đương với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Quyền và nghĩa vụ của cácbên không những là cơ sở để xác định hành vi vi phạm của chủ thể và tráchnhiệm khi vi phạm mà còn là căn cứ để xác định mức độ hoàn thành nghĩa vụcủa hợp đồng
7 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
Sự thoả thuận về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng có thể là phạt vi phạm, bồithường thiệt hại hoặc một loại trách nhiệm khác Trường hợp các bên có thoảthuận phạt vi phạm nhưng không thoả thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm
và bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.Vấn đề phạt vi phạm có thể áp dụng song song với việc tiếp tục thực hiện hợpđồng nếu trường hợp vi phạm không rơi vào điều kiện được quyền đơn phươngchấm dứt hợp đồng
Trang 128.Phương thức giải quyết tranh chấp:
Nội dung này nhằm tạo sự thuận lợi khi giải quyết tranh chấp một cách nhanhchóng, thuận lợi nhất Các bên có thể thoả thuận chọn Toà án hoặc Trọng tài nếutranh chấp xảy ra
Mọi tranh chấp phát sinh hoặc liên quan đến hợp đồng này trước hết sẽ đượcgiải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên Nếu tranh chấpkhông giải quyết được thông qua hoà giải thì các bên nhất trí rằng một trong cácbên có quyền đưa ra giải quyết tại Toà án nhân dân có thẩm quyền
III.Hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng được coi là có hiệu lực vào một trong các thời điểm sau:
+ Hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau
về những nội dung chủ yếu của hợp đồng;
+ Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hợp đồng;
+ Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tạithời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký;
+ Hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã
tự thỏa thuận để xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể Vídụ: hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực tại thời điểm bên được tặng cho nhận tàisản (Điều 458 BLDS năm 2015)
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
Thứ nhất: Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự
Thứ hai: Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
Thứ ba: Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Thứ tư: Hình thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 13IV Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:
- Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau Vd: Hợp đồng mua bán tài sản: Đây là một loại hợp đồng song vụ, trong đó,
+ Bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận số tiền tương ứng với
số tài sản thỏa thuận
+ Bên mua có nghĩa vụ nhận số tài sản theo thỏa thuận và trả đủ tiền cho bênbán
- Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ
Ví dụ: Hợp đồng vay tài sản mà các bên xác định sau khi bên cho vay đưa đủtiền vay cho bên vay thì hợp đồng vay tài sản phát sinh hiệu lực Khi đó, chỉ bênvay có nghĩa vụ trả tiền vay
- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồngphụ
Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà đơn giản kèm với hợp đồng đặt cọc tiền để đảm bảobên thuê sẽ thuê hết khoảng thời gian thỏa thuận
Nếu bên thuê vi phạm hợp đồng thì tiền cọc sẽ thuộc về bên cho thuê Khi đó, hợp đồng thuê nhà đơn giản là hợp đồng chính
- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính
Ví dụ như hợp đồng vay tài sản kèm với hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảoviệc trả tài sản vay đúng hạn Thì hợp đồng thế chấp tài sản là hợp đồng phụ.Trong trường hợp hợp đồng cho vay đó vô hiệu nhưng bên cho vay đã đưa tài sản thế chấp cho bên vay rồi thì bên vay vẫn phải trả tài sản vay
Nếu không thực hiện nghĩa vụ thì hợp đồng thế chấp vẫn có hiệu lực và tài sản
Trang 14- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợpđồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thựchiện nghĩa vụ đó.
Ví dụ: Hợp đồng gia công bức tượng thạch và yêu cầu bên gia công giao đến cho một người khác thì bên đặt gia công sẽ thánh toán chi phí hợp đồng
Nếu bên thứ ba biết về hợp đồng gia công và từ chối trước khi hoàn thành bứctượng thì coi như bị hủy hợp đồng nhưng bên đặt gia công phải bồi thường thiệthại toàn bộ khoảng thời gian và công sức gia công đó
Nếu gia công hoàn tất bức tượng thì dù người thứ ba không nhận thì vẫn đượccoi là hoàn thành hợp đồng và bên đặt gia công phải thanh toán chi phí theo thỏathuận
- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định
Ví dụ: Hợp đồng hợp tác đầu tư mà các bên có thỏa thuận nếu đến tháng sau
mà giá bất động sản giảm từ 30% trở lên thì sẽ hợp tác đầu tư vào ngành bấtđộng sản Thì sự kiện giá bất động sản tăng giảm sẽ dẫn đến việc hợp đồng hợptác đầu tư được thực hiện hoặc không
Thực tế, tùy từng hợp đồng cụ thể ta sẽ xác định được loại hợp đồng của nó Việc phân loại các loại hợp đồng chỉ nhằm có cái nhìn tổng quát nhất về cáchợp đồng cụ thể trên thực tế
Việc phân loại hợp đồng giúp người có nhu cầu lập tư duy nhanh, xác địnhquyền, nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng, từ đó đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn
V Thỏa thuận vi phạm trong hợp đồng:
- Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm
Trang 15- Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt viphạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phảibồi thường thiệt hại
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận vềviệc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạmnghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm
VI Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng:
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phảibồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồnghoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bênkia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồithường
- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể
từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thựchiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận vềgiải quyết tranh chấp Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toánphần nghĩa vụ đã thực hiện
- Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường
- Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứthì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa
vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác cóliên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng