Khoảng hơn 100.000 số liệu đo tham số vật lý của các mẫu đá và quặng được thu thập trong quá trình nghiên cứu địa chất, tìm kiếm thăm dò khoáng sản các loạt tờ, cụm tờ bản đồ địa chất đã
Trang 1liên đoàn địa chất và khoáng sản việt nam
báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
xây dựng cơ sở dữ liệu và sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá
và một số loại quặng ở việt nam
Chủ nhiệm đề tài: trương thu hương
Trang 2MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I HIỆN TRẠNG CỦA DỮ LIỆU
I.1 Tập hợp số liệu đo TCVL đá và quặng
I.2 Khảo sát hệ thống tập số liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu
CHƯƠNG II XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ VÀ MỘT SỐ LOẠI QUẶNG Ở VIỆT NAM
II.1 Nghiên cứu giải pháp quản lý và khai thác thông tin
II.2 Lựa chọn phần mềm để xây dựng cơ sở dữ liệu
II.3 Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu, các bảng tra cứu và thiết lập mối quan hệ giữa các bảng code và cơ sở dữ liệu
II.4 Thiết kế giao diện nhập, xuất dữ liệu
II.5 Rà soát, chuẩn hóa và cập nhật số liệu
II.6 Kết nối cơ sở dữ liệu với bản đồ địa chất 1: 200.000 chọn thí điểm
CHƯƠNG III THÀNH LẬP SÁCH ĐIỆN TỬ TRA CỨU CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ VÀ MỘT SỐ LOẠI QUẶNG Ở VIỆT NAM III.1 Nghiên cứu phương pháp trình bày tính chất vật lý trong “Sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam”, nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ sở dữ liệu và “Sách điện tử ”
III.2 Chuẩn bị dữ liệu để thành lập “Sách điện tử ”
III.3 Giới thiệu “ Sách điện tử ”
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
PHỤ LỤC 1 CÁC BẢNG CODE
PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN DỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
3
7
7
10
19
19
23
23
32
39
45
49
49
51
52
56
62
65
66
92
Trang 3Ở Việt Nam việc thu thập các tính chất vật lý của đá và quặng đã được tiến hành đồng thời với công tác lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 cả nước, 1:200.000 và 1:50.000 ở các Liên đoàn trên khắp đất nước
Khoảng hơn 100.000 số liệu đo tham số vật lý của các mẫu đá và quặng được thu thập trong quá trình nghiên cứu địa chất, tìm kiếm thăm dò khoáng sản các loạt tờ, cụm tờ bản đồ địa chất đã được tập hợp, xử lý trong đề tài
“Thành lập sách tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1994) và “ Biên tập xuất bản sách tra cứu các tính chất vật lý của
đá và một số loại quặng ở Việt Nam “ (được xuất bản năm 1999)
Từ đó đến nay công tác tham số vật lý vẫn được tiếp tục nghiên cứu trong khi tiến hành các nhiệm vụ điều tra địa chất, khoáng sản Ước tính từ năm 1997 đến nay riêng Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc có khoảng hơn
5000 mẫu đá và quặng đã được đo tính chất vật lý thuộc các đề án đo vẽ địa chất và điều tra khoáng sản ở tỷ lệ 1: 50.000
“Sách tra cứu các tính chất vật lý đá và một số loại quặng ở Việt Nam, 1999” đã cung cấp những thông tin vật lý của các loại đất đá có tuổi địa chất khác nhau giúp cho việc định hướng công tác nghiên cứu trong quá trình điều tra cơ bản địa chất và tìm kiếm, đánh giá khoáng sản được tốt hơn
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu về tính chất vật lý đá và quặng là rất cần thiết Cơ sở
dữ liệu sẽ giúp cho việc lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin được thuận lợi
và hiệu quả, tạo điều kiện để tra cứu, truy cập các tính chất vật lý của đá và quặng được thuận tiện, dễ dàng, phục vụ hữu ích cho công tác đo vẽ bản địa chất và điều tra khoáng sản cũng như các công tác nghiên cứu khác Với mục tiêu đó, Bộ Tài nguyên và môi trường đã giao cho Liên đoàn Bản đồ Địa chất
Miền Bắc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ “Xây dựng
cơ sở dữ liệu và sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loạị quặng ở Việt Nam” theo hợp đồng nghiên cứu khoa học công nghệ số
01-ĐC/BTNMT-HĐKHCN ký ngày 28 tháng 7 năm 2005 giữa Vụ Khoa học Công nghệ Bộ Tài nguyên và Môi trường và Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc
Đề tài được thực hiện trong thời gian hai năm 2005 – 2006 theo nội dung đã xây dựng trong Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học đã được Bộ tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt
Trang 4Việt Nam” (Sách điện tử ) được thành lập từ Cơ sở dữ liệu (CSDL) các tính chất vật lý (CSDL) , vì vậy việc khai thác thông tin của tập dữ liệu giữa CSDL và “Sách điện tử….” là thống nhất và thuận tiện
Nhiệm vụ của đề tài:
- Xây dựng CSDL các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam
- Thành lập “Sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam”
Sau hai năm thực hiện đề tài đã hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ
Chương I Hiện trạng của dữ liệu
I.1 Tập hợp các số liệu đo TCVL đá và quặng
I.2 Khảo sát hệ thống tập số liệu để xây dựng CSDL
Chương II Xây dựng cơ sở dữ liệu các tính chất vật lý của đá và một
số loại quặng ở Việt Nam
II.1 Nghiên cứu giải pháp quản lý và khai thác thông tin về tính chất vật lý
II.2 Lựa chọn phần mềm để xây dựng cơ sở dữ liệu
II.3 Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu, các bảng tra cứu và thiết lập mối quan hệ giữa các bảng code và CSDL
II.4 Thiết kế giao diện nhập, xuất dữ liệu
II.5 Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu
II.6 Kết nối CSDL với bản đồ địa chất 1: 200.000 được chọn thí điểm
Chương III Thành lập Sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của
Trang 5“Sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam”, nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ sở dữ liệu
và “Sách điện tử ”
III.2 Chuẩn bị dữ liệu để làm “Sách điện tử…”
III.3.Giới thiệu “Sách điện tử ”
Chương IV Tổ chức thi công và chi phí thực hiện đề tài
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu và sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một
số loại quặng đã được đóng gói có thể cà đặt dễ dàng qua file setup.exe Dung lượng của file setup.exe là 140MB, sau khi cài đặt sẽ được chạy trong Program file của Window XP với dung lượng 258MB chứa toàn bộ kết quả của đề tài
Sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng là một file PDF với 546 trang có dung lượng 5MB
Tập thể tác giả thực hiện đề tài gồm: Kỹ sư địa vật lý Trương Thu Hương (Chủ nhiệm đề tài ), kỹ sư địa vật lý – tin học Võ Bích Ngọc (Liên đoàn Vật Lý Địa chất), và sự tham gia của tiến sỹ địa chất Nguyễn Đức Thắng (Bộ Tài nguyên và Môi Trường); kỹ sư Phạm Toàn, kỹ sư Nguyễn Hữu Trí (Đoàn ĐVL 209 Liên đoàn Bản đồ Địa chất - Miền Bắc)
Trong quá trình thực hiện, tập thể tác giả đã nhận được nhiều sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các cán bộ chuyên ngành như: Thạc sỹ Đoàn Thế Hùng, Tiến sỹ Đỗ Tử Chung (Bộ tài nguyên và Môi Trường), Tiến sỹ Nguyễn Tuấn Phong (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam), Kỹ Sư Bùi Đăng Vũ (Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc) Tập thể tác giả còn nhận được sự góp
ý của nhiều nhà khoa học và chuyên môn trong các cuộc nghiệm thu và hội thảo
Tập thể tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất!
Trang 6và một số loại quặng ở Việt Nam
(Phần đất liền)
hòn Nam Du
C ửa Tra ề
C ửa Tra ề
C ửa Tra ề
C ửa T nh ề
C ửa T nh ề
C ửa T nh ề
C ửa T nh ề
C ửa T nh ề
C ửa T nh ề
B
i ể n
B
i ể n
B
i ể n
B
i ể n
B
i ể n
B
i ể n
B
i ể n
B
i ể n
V ị n
h
T h á
C C ửa ửa ung H
C ửa
g H ầu
C ửa
g ầu
C ửa
g ầu
C ửa
g H ầu
C ửa
g H ầu
Cửa S oi Rạp Cửa S oi Rạp Cửa S oi Rạp Cửa S oi Rạp Cửa S oi Rạp Cửa S oi Rạp Cửa S oi Rạp Cửa S oi Rạp
Cửa S oi Rạp
Cửa H
àm Lu
ông Cửa H
àm Lu
ông
Cử a H àm Luông Cửa H
àm Lu
ông
Cử a H àm Luông Cửa H
àm Lu
ông Cửa H
àm Lu
ông
Cử a H àm Luông Cửa H
113°
22° 00'
20° 00'
Sg H ồn g
Sg H ồng
Sg H ồn g
Sg H ồng
Sg H ồn g
Sg H ồn g
Sg H ồng
Sg H ồn g
đảo Cồn Cỏ
Cửa Nhật Lệ Cửa Hội Cửa Ba Lạt
100°
18° 00'
8° 20' 113°
Đ ô n g
Đ ô n g
Đ ô n g
Đ ô n g
Đ ô n g
Đ ô n g
Đ ô n g
Đ ô n g
Đ ô n g
Vịnh Cam Ranh Vịnh Văn Phong
C ửa
ịn h An ửa
ịn h An ửa ịn
h An ửa
ịn h An ửa ịn
h An ửa
ịn h An ửa
ịn h An ửa ịn
14° 00'
12° 00'
Tên tờ bản đồ địa chất
Playku
n đ
o r
g a
Hòn Loai Ta Hòn Thi Tử
Bu Pơ Lang
Buôn
Mê Thuột
bến khế bản đôn
Đà Nẵng quảng trị Hồng Gai
Lệ Thuỷ
Hải Phòng
Nam Định
Long Tân Chinh Si
Bắc Cạn Bảo Lạc
Côn Đảo
TrĂ Vinh TrĂ Vinh TrĂ Vinh
TrĂ Vinh
Bạc Liêu Sóc Trăng
Ma Ha Xay Đồng Hới
Hà Tiên Châu Đốc
Long Xuyên
Thanh Hoá
Ninh Bình Sầm Nưa
Mường Xén
Tuyên Quang
Hà Nội Vạn Yên Yên Bái
Sơn La
Điện biên Phong
Sa Lỳ Sa Lỳ
Kim Bình
LĂo Cai Khi Sử
Mường Tè
Playku
Trang 7CHƯƠNG I HIỆN TRẠNG CỦA DỮ LIỆU
I.1 TẬP HỢP SỐ LIỆU ĐO TCVL ĐÁ VÀ QUẶNG Hiện nay toàn bộ số liệu về TCVL đã được tổng hợp của đề tài “Thành lập Sách tra cứu các tính chất vật lý (TCVL) đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1994) đã được thu thập
Các số liệu đo TCVL của đá và một số loại quặng đã được các tác giả
đề tài “Thành lập Sách tra cứu các tính chất vật lý đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1994) thu thập, tổng hợp và được bổ sung thêm trong quá trình thực hiện đề tài “Biên tập Sách tra cứu các TCVL của đá và một số loại quặng
ở Việt Nam” Các số liệu này được tổng hợp theo các phân vị địa chất của các tờ bản đồ Địa chất 1: 200.000 dưới dạng sổ tổng hợp Đó là các tờ bản đồ thuộc 6 loạt tờ và cụm tờ : loạt tờ Tây Bắc, loạt tờ Đông Bắc, loạt tờ Bắc Trung Bộ, cụm tờ Huế - Quảng Ngãi, cụm tờ Gia Lai – Kon Tum, cụm tờ Đồng Nai - Bến Khế và Nam Bộ, tương ứng với 6 vùng được sử dụng để phân vùng nghiên cứu các tính chất vật lý đá và quặng của đề tài (hình 1)
Tổng số mẫu đá đã đo tính chất vật lý trên từng vùng được trình bày trong bảng 1
Bảng tổng hợp số lượng mẫu đá đã đo TCVL thuộc các tờ bản đồ tỷ lệ 1: 200.000 ở các vùng khác nhau:
Vạn Yên, Hà Nội, Yên Bái, Ninh Bình, Mường Tè
35000
2
Đông Bắc Bảo Lạc, Mã Quan-Bắc Quang, Bắc Cạn,
Long Tân – Chinh Si, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hải Phòng-Nam Định, Hòn Gai –
25000
Trang 8Đồng – Ni ken Sin Quyền
Đất Hiếm Nậm Se
Miều Môn – Thanh Sơn
Trang 91 2 3 4
Bình, Trại Cau, Bản Quân
Pia Khao, Võ Nhai, Chợ Điền, Na Hang
Trang 10để thực hiện đề tài “ Xây dựng cơ sở dữ liệu và sách điện tử tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam”
Từ năm 1997 đến nay công tác đo mẫu tham số vật lý vẫn được tiến hành để phục vụ cho công tác đo vẽ và điều tra khoáng sản 1: 50.000 cũng như phục vụ các đơn vị thăm dò khoáng sản hoặc điều tra cơ bản Đề tài đã thu thập số liệu trong giai đoạn này trên các vùng sau (bảng 3):
Bảng tổng hợp số lượng mẫu đá đo TCVL trong đo vẽ địa chất tỷ lệ 1: 50.000
I.2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG TẬP SỐ LIỆU ĐỂ XÂY DỰNG CSDL Nguồn tài liệu được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu là các số liệu nguyên thuỷ được đề tài “Thành lập sách tra cứu các tính chất vật lý đá và
Trang 11Bản đồ Địa chất Miền Bắc, Liên đoàn Địa chất Miền Nam và Liên đoàn Vật
lý địa chất Trong quá trình tổng hợp tài liệu và thực hiện đề tài, các tác giả
đã đánh giá chất lượng tài liệu và sự đồng bộ số liệu của từng tính chất vật lý được đo bởi các máy khác nhau và ở những vùng khác nhau Điều này cũng
đã được khẳng định lại ở đề tài “ Biên tập Sách tra cứu các tính chất vật lý của
đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1999)
Ở đề tài này chỉ tóm tắt sơ lược kết quả của công tác đó để khẳng định
độ tin cậy và sự đồng bộ của nguồn số liệu nguyên thuỷ
I.2.1 Số liệu đo từ
Số liệu đo từ tính của các mẫu đá được thực hiện trên máy MA-21
Đã tiến hành đo kiểm tra nội bộ 2815 mẫu, kiểm tra ngoại bộ 93 mẫu Kết quả thống kê 2815 mẫu đo kiểm tra nội bộ bằng phương pháp đo lặp và
93 mẫu đo kiểm tra ngoại bộ ở Liên đoàn Vật lý Địa chất cho sai số δ < 20% (đối với từ cảm) và 9,5% (đối với từ hoá dư) (hình 2)
Hình 2 Kết quả kiểm tra ngoại bộ theo đề tài “Thành lập sách tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt Nam,1994)”
Các kết quả đo kiểm tra trên 3 máy MA-21 khác nhau đều cho sai số trong phạm vi cho phép (hình 3)
Trang 12Hình 3 Đồ thị biểu diễn sự phân bố sai số đo từ cảm của các tập mẫu theo
(Số liệu của đề tài “Thành lập sách tra cứu các tính chất vật lý của đá
và mộ
bị khác nhau và ở các thời gian khác nhau
hi đo mẫu giữa các tờ bản đồ Vì vậy số liệu đưa và
phương pháp đo lặp trên các máy từ MA-21:
t số loại quặng ở Việt Nam” (1994)
Kết quả đo kiểm tra mà các đề tài trước thực hiện đã chứng tỏ sự đồng
bộ của số liệu đo bằng các thiết
I.2.2 Số liệu đo mật độ
Trong giai đoạn trước năm 2000, mật độ của các đá và quặng được xác định bằng cân kỹ thuật (cân thiên bình) và mật độ kế với mẫu chuẩn пп =
So sánh kết quả của 2 số liệu đo trên 2 thiết bị đều có sai số nằm trong giới hạn cho phép Kết quả đo kiểm tra nội bộ (5986 mẫu) và đo kiểm tra ngoại bộ (347 mẫu) đều cho sai số trung bình < 0,015g/cm Thể hiện các thiết bị đo mật độ là đồng bộ
Trong quá trình tổng hợp số liệu đo các tác giả đề tài trước đã chỉnh lý các trường hợp sai số hệ thống k
3
o tổng hợp là đồng nhất
Trang 13nguyên, trầm tích carbonat, biến chất, magma và một số loại quặng có kích thước mẫu khác nhau Khối lượng một mẫu thay đổi trong khoảng 80-160g,
thời trên 2 thiết bị Kết quả cho thấy số liệu đo mật độ trên 2 thiết bị (cân mật
cáo của đề tài “Thành lập phòng VILAS xác định các tính chất vật lý” của tác giả Nguyễn Hữu Trí, 2000)
vậy hệ thống số liệu đã thu thập trong hơn 2
ung bình là 9,1% (cho phép 15%) Cho thấy số liệu đo trên 2 máy là đồng bộ Riêng vùng Gia Lai – Kon Tum được
Tum với cả nước Kết quả đã chỉ ra, để có sự đồng bộ số liệu của vùng Gia
I.2.3 Số liệu đo phóng xạ
Số liệu phóng xạ thu thập là kết quả tiến hành đo mẫu trong nhiều năm
Hệ thống máy đo phóng xạ luôn được chuẩn hoá bởi bộ mẫu chuẩn ổn định, phản ánh chế độ làm việc ổn định của hệ thống máy đã sử dụng Các tác giả của đề tài “Thành lập Sách tra cứu các tính chất vật lý của đá và một số loại quặng ở Việt nam của tác giả Đinh Đức Chất, 1994” (Sách tra cứu , 1994) đã tiến hành hành trình mặt cắt bổ sung lấy mẫu đo kiểm tra để khẳng định sự ổn định của thiết bị theo thời gian Kết quả so sánh các số liệu trên các mặt cắt đo
bổ sung và số liệu cũ cho thấy các đặc trưng tính chất vật lý không thay đổi
(Theo báo cáo của đề tài “Thành lập sách tra cứu các TCVL đá và một số loại quặng ở Việt Nam, 1994”) Như
thập kỷ vừa qua được khẳng định độ tin cậy cao
Trước năm 2000, việc đo phóng xạ được tiến hành trên 2 hệ thống máy
a quá trình tổng hợp tài liệu, các tác gi
đã tiến hành đo thực nghiệm kiểm tra
CO2-4 tại Biên Hoà nhằm đồng bộ số
Trang 14máy thuộc hệ đếm xung Vì vậy các tác giả của đề tài “Sách tra cứu …,1994”
đã thự
c hiện chuyển đổi từ đơn vị xung/phút sang đơn vị % uran tương đương
rtman
C p
m p c
I
I Q
ượng mẫu chuẩn (%U)
ư Dortman, công thức này chỉ đúng trong trường hợp mẫu
đã b
chuyển đổ
đoàn VL pm)
Trang 15khu vự được trình bày trong
) ( β γ
γ +
I
I
M Min
(x/p)
I I
I
−
) (β
(%)
Bảo lạc 7 167
14-768
15 0-63
151 14-705
77.6 69-89
48.7 3-235
133-1985
Qua kết quả thực nghiệm các tác giả đã đưa ra kết luận:
, số liệu đo năng tính phóng xạ cũng được chuyển đổi về đơn vị ra hàm
Trang 16Việc đo năng tính phóng xạ được tiến hành trên máy GR-320 (của Canada)
Máy GR-320 là máy đo xung lượng phóng xạ của các nguyên tố K, U, Th
Máy GR-320 cũng dựa trên nguyên lý của hệ đếm xung Để đồng bộ số
tổng Công việc này được tiến hành trên 20 mẫu đo thử nghiệm của đề tài
“Thành lập phòng VILAS xác định các TCVL đá (2000)” và 20 mẫu đo của
đề án đo vẽ điều tra khoáng sản 1: 50.000 nhóm tờ Tuần Giáo
Từ kết quả đo đã xây dựng được hệ số tương
áy (hình 4)
0 20 40 60 80 100
GR-3200
Hình 4 Đồ thị tương quan giữa số liệu đo kiểm tra trên hai máy GR-320
Trang 17ố liệu đo phóng xạ cho các nhóm tờ điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:
các nguyên tố K, U, Th
có sai số nằm trong phạm vi cho phép và đảm bảo độ chính xác cao
liệu đo TCVL điện chưa thu thập, tổng hợp được n
a kết quả nghiên cứu điện trở suất đất vào sử dụng n
VILAS 107, nhưng số liệu chưa nhiều
Hy vọ
ẫu quặng
i quặng và đá vây quanh) và một số mẫu đo các loại quặng trong quá trình đo mẫu phục vụ công tác đo vẽ điều t
xung lượng lớn (mẫu dị thường) chưa được nghiên cứu nhiều Việc nghiên cứu tính đồng bộ này mới chỉ được kiểm tra bằng thực nghiệm Để đảm bảo
độ tin cậy cao cần được đầu tư nghiên cứu sâu hơn
S
cũng như nghiên cứu cơ bản ở giai đoạn sau này chủ yếu sử dụng cá thông số hàm lượng
I.2.4 Số liệu đo trọng lượng riêng và độ rỗng
Các tính chất vật lý này được xác định cho một số tập mẫu của một số
tờ bản đồ trong các cụm tờ Tây Bắc, Đông Bắc và Trường Sơn Trong quá trình tổng hợp của đề tài “Thành lập Sách tra cứu các tính chất vật lý của đá
và một số loại quặng ở Việt Nam (1994)” đã cho thấy kết quả đo kiểm tra đều
Trong khuôn khổ đề tài này tính chất điện không được đưa vào CSDL Trong giai đoạn trước các số
hiều ; việc quản lý và lưu trữ không hệ thống Đề tài “Thành lập sách tra cứu 1994” chỉ có thể đư
hưng không có số liệu nguyên thủy Sau này việc đo TCVL điện mới được tiến hành tại phòng thí nghiệm
ng các số liệu này sẽ được bổ sung trong giai đoạn sau
I.2.5 Số liệu đo TCVL cho các m
Hiện nay trong đề tài này mới chỉ thu thập được số liệu đo TCVL của một số điểm quặng (các số liệu đo cho một số loạ
ra địa chất tỷ lệ 1: 200.000 và 1: 50.000 Số liệu thu thập được chưa nhiều
I.2.6 Số liệu đo TCVL cho các nhóm tờ đo vẽ và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000
Trang 18TCVL… (1999)”, đã được tổng hợp thống kê trên nền địa chất của bộ bản đồ Địa chất 1: 200.000 đã hiệu đính, cụ thể:
Bản đồ Địa chất loạt tờ Tây Bắc tỷ lệ 1: 200.000, hiệu đính năm 2001 (Nguyễn Văn Hoành và nnk)
Bản đồ Địa chất loạt tờ Đông Bắc tỷ lệ 1: 200.000, hiệu đính năm 1994 (Nguyễn Văn Hoành và nnk)
Bản đồ Địa chất loạt tờ Bắc Trung Bộ tỷ lệ 1: 200.000, hiệu đính năm
1996 (Nguyễn Văn Hoành và nnk)
Bản đồ Địa chất cụm tờ Huế - Quảng Ngãi tỷ lệ 1: 200.000, hiệu đính năm 1996 (Nguyễn Xuân Bao và nnk)
Bản đồ Địa chất cụm tờ Kon Tum – Buôn Ma Thuột tỷ lệ 1: 200.000, hiệu đính năm 1996 (Nguyễn Xuân Bao và nnk)
Bản đồ Địa chất cụm tờ Đồng Nai – Bến Khế Và Nam Bộ tỷ lệ 1: 200.000, hiệu đính năm 1997 (Nguyễn Đức Thắng và nnk)
- Hiện nay đề tài đã thu thập các số liệu đo TCVL cho các đề án điều tra khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 của giai đoạn sau năm 1997 như : Hưng Yên - Phủ Lý, Tuần Giáo, Quỳnh Nhai, Bắc Cạn,…
Toàn bộ nguồn tài liệu đã được đánh giá và tổng hợp lại theo các phân
vị địa chất của các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Huế - Quảng Ngãi, Gia Lai – Kon Tom, Đồng Nai - Bến Khế và Nam Bộ qua đề tài “Thành lập sách tra cứu các tính chất vật lý đá và một số loại quặng ở Việt Nam, 1994" của tác giả Đinh Đức Chất và nnk và đề tài “Biên tập sách tra cứu các tính chất vật lý đá và một số loại quặng ở Việt Nam, 1999" của tác giả Nguyễn Hữu Trí và nnk
Trang 19XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ
VÀ MỘT SỐ LOẠI QUẶNG Ở VIỆT NAM
II.1 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN
II.1.2 Giải pháp quản lý
Mục tiêu của việc nghiên cứu giải pháp quản lý là xây dựng một CSDL
để bảo quản số liệu nguyên thuỷ một cách trung thực và khoa học, đồng thời đảm bảo cho việc tra cứu tính toán trên các số liệu một cách nhanh chóng
Sau khi tập hợp và khảo sát toàn bộ hệ thống số liệu đã được thu thập nhận thấy: Các số liệu đã được tập hợp theo phân vị địa chất của nền bản đồ địa chất 1: 200.000 Mỗi phân vị địa chất có tuổi từ trẻ đến già, có số hiệu mẫu và tên đá Mặc dù, tên mỗi mẫu đá được xác định chủ yếu là tên xác định ngoài trời, nhưng đại đa số các tập số liệu đều có số lượng mẫu khá lớn nên việc nghiên cứu đặc trưng thống kê cho mỗi tập mẫu là tin cậy được Tập mẫu được thu thập theo cụm tờ bản đồ, tương ứng với 6 vùng
Với tập số liệu như vậy, đề tài đã tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu theo hệ thống sau:
- Quản lý theo vùng: gồm 6 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Huế - Quảng Ngãi, Gia Lai – Kon Tum, Đồng Nai - Bến Khế và Nam Bộ
- Sau đó quản lý theo phân vị địa chất như: hệ tầng trầm tích- biến chất, phun trào hay phức hệ magma, rồi đến các phân hệ tầng hay pha Đơn vị cuối cùng là loại đá
Việc phân nhóm các tập số liệu theo các thành tạo đá được dựa trên nền địa chất các loạt tờ bản đồ địa chất 1: 200.000 đã hiệu đính và xuất bản
Các tập số liệu này rất lớn, đòi hỏi việc rà soát, cập nhật phải chi tiết, tỉ
mỉ và mất nhiều thời gian, tuy vậy có ý nghĩa sử dụng cao
Các số liệu được cập nhật thành những tệp dữ liệu có các trường: vùng,
Trang 20tuổi địa chất và các loại đá bằng các bảng codetuoi và codeda
Cơ sở dữ liệu sẽ được quản lý thông qua các tệp sau:
-Tệp vung: được phân ra 6 vùng : Tây bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Huế - Quảng Ngãi, Kon Tum, Đồng Nai - Bến Khế và Nam Bộ
Dữ liệu đo TCVL của các loại đá được quản lý thông qua các tệp:
-Tệp codetuoi: lập code để quản lý tất cả các phân vị đá trầm tích, trầm tích- phun trào, phun trào, biến chất và magma xâm nhập của tất cả các vùng trong cả nước
-Tệp codeda: lập code để quản lý tất cả các đá trầm tích, trầm tích- phun trào, phun trào, biến chất và magma
-Tệp DC200: thống kê tất cả các hệ tầng các đá trầm tích , trầm tích- phun trào, phun trào, biến chất và các phức hệ đá magma có mặt trong các phân vị địa chất theo chú giải của Bản đồ Địa chất tỷ lệ 1: 200.000
-Tệp DLtt200: là tệp quản lý tất cả số liệu đo TCVL cho các mẫu đá của các hệ tầng, phân hệ tầng đá trầm tích , trầm tích- phun trào, phun trào, biến chất trên các vùng: taybac, dongbac, bactrungbo, huequangngai, kontum, dongnai
-Tệp DLmm200: là tệp quản lý tất cả số liệu đo TCVL các mẫu đá của các phức hệ đá magma xâm nhập trên các vùng: taybac, dongbac, bactrungbo, huequangngai, kontum, dongnai
Số liệu nguyên thuỷ được cập nhật theo thứ tự các phân vị có tuổi từ trẻ đến cổ Trong từng phân vị có thống kê các mẫu đá theo số hiệu mẫu và các tính chất vật lý của từng mẫu
Riêng cơ sở dữ liệu quặng đề tài quản lý dữ liệu dưới hai dạng: cho từng điểm mỏ, với các đặc trưng của các loại quặng hay loại đá vây quanh và cho các loại mẫu đo được thu thập trong quá trình đo vẽ lập bản địa chất Gồm các tệp:
Trang 21II.1.2 Giải pháp khai thác thông tin
Mục tiêu của đề tài là xây dựng một cơ sở dữ liệu về TCVL của các mẫu đá và một số loại quặng để người sử dụng có thể khai thác thông tin dễ dàng, thuận lợi với nhiều sự lựa chọn khác nhau
Việc khai thác thông tin có thể thực hiện như sau:
- Khai thác tập CSDL nguyên thuỷ theo loại đá trong từng phân vị địa chất hoặc từng đối tượng địa chất
- Khai thác các đặc trưng thống kê cho các đá có mặt trong từng đối tượng địa chất (hệ tầng, phân hệ tầng, phức hệ, pha) theo vùng
Các đặc trưng thống kê đưa ra chính là các thông số đặc trưng thống kê của tập mẫu:
N- Tổng số giá trị trong tập số liệu (số lượng mẫu)
Trang 22pháp tính trong lý thuyết xác suất thống kê, cụ thể như sau:
- Các số liệu khác thường (lớn hơn 3 lần độ lệch bình phương trung bình) sẽ được loại ra khỏi tập hợp thống kê trước khi tính các giá trị đặc trưng, đó là những giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ so với giá trị trung bình
-Giá trị trung bình tính cho một loại đá được tính theo công thức:
N
X X
i TB
Trang 23Nghiên cứu và xây dựng các giải pháp quản lý, khai thác thông tin về tính chất vật lý các đá nhằm mục tiêu:
- Các số liệu phải được lưu giữ một cách đảm bảo trung thực và khoa học
- Đảm bảo thuận tiện cho việc tra cứu, tính toán trên các số liệu đã được đưa vào CSDL cũng như nhanh chóng và chính xác trong khi trích dẫn, xem xét các thông tin cần thiết tuỳ theo yêu cầu và mục đích của người sử dụng
- Các số liệu được lưu giữ phải đảm bảo trong khi khai thác trích dẫn hay cập nhật không ảnh hưởng đến số liệu gốc, đảm bảo tính bản quyền của tác giả tài liệu
- Từ CSDL, kết quả tính các đặc trưng thống kê sẽ được đưa ra dưới dạng sách điện tử để tra cứu hoặc dưới dạng báo cáo biểu bảng
Với mục tiêu như vậy, đề tài đã lựa chọn xây dựng cơ sở dữ liệu trong Microsorft Office Access, định dạng thích hợp từ Microsoft Office Access
XP, dùng bộ mã TCVN3 và font dùng cho ký hiệu địa chất là Mapsymbol
Cơ sở dữ liệu thiết kế mở, dễ mở rộng, có thể chuyển đổi dễ dàng sang
hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác và nhập được các dữ liệu từ các nguồn dữ liệu khác nhau vào chương trình
Chương trình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu được phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0, chạy trên hệ điều hành Window Xp
Microsorft Office Access là phần mềm trong bộ Office của Window, dễ
sử dụng và khai thác Dùng ngôn ngữ lập trình Visual Basic là ngôn ngữ mở
để kết nối và kết quả đã xây dựng được Sách điện tử để tra cứu các giá trị đặc trưng về tính chất vật lý
Trang 24CỨU VÀ THIẾT LẬP MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG CODE
VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU Trên cơ sở số liệu thu thập được, với mục tiêu và giải pháp lựa chọn đã trình bày, đề tài đã thiết kế cấu trúc cho CSDL Đó là một chương trình có đầy đủ các tệp, các trường quản lý cho đến từng mẫu đá
II.3.1 Cấu trúc cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu được thiết kế bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic trên phần mềm Microsorft Access Đây là phần mềm quản lý dữ liệu rất phổ biến
và dễ khai thác Cấu trúc của CSDL gồm nhiều tệp có quan hệ móc xích với nhau, với 2 loại:
- Cấu trúc các tệp quản lý dữ liệu đá
- Cấu trúc các tệp quản lý dữ liệu quặng
II.3.1.1- Cấu trúc các tệp quản lý dữ liệu đá
a.Tệp Codevung: là tệp quản lý tên các vùng được phân ra để quản lý
dữ liệu Tệp gồm các trường có cấu trúc như sau:
Bảng 6
b Tệp Codetuoi: là tệp quản lý tất cả các phân vị địa chất, bao gồm cả các hệ tầng đá trầm tích (trầm tích, trầm tích phun trào, biến chất, phun trào) cũng như các phức hệ đá magma xâm nhập của tất cả 6 vùng trong cả nước theo nền bản đồ địa chất 1: 200.0000
Tệp này gồm các trường có cấu trúc như sau:
Trang 25Field name Data type Description
Trang 26Bảng 9
e Tệp DLtt200:
Đây là tệp quản lý tất cả các số liệu đo tính chất vật lý các đá trầm tích, trầm tích-phun trào, phun trà và biến chất của các vùng đã được tổng hợp và thống kê
Cấu trúc các trường của tệp này như sau:
Bảng 10
Field name Data type Description
Trang 271 2 3
1:200.000 (hệ tọa độ HN72)
1:200.000 (hệ tọa độ HN72)
Trang 28Field name Data type Description
Trang 29Field name Data type Description
Trang 30Bảng 14
STT number
ghichu text
II.3.2 Thiết kế các bản code
Các bảng code được thiết kế gồm có:
- Bảng code vùng
- Bảng code tuổi
- Bảng code đá và quặng
(Chi tiết xem phụ lục 1- các bảng code)
II.3.3 Mối quan hệ giữa CSDL và các bảng code
Trên cơ sở số liệu thu thập được với mục tiêu và giải pháp đã lựa chọn cấu trúc CSDL được thiết kế là một chương trình để quản lý tất cả các tệp dữ liệu có các trường quản lý cho đến từng mẫu đá Cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng số liệu liên quan với nhau
Dựa vào các trường đã thiết kế, xây dựng các trường chỉ mục từ đó
Trang 31nhiều với các bảng codetuoi, DC200
Giữa bảng codetuoi và tệp dc200 và các bảng dữ liệu của các vùng cũng có quan hệ một - nhiều thông qua trường kyhieu và trường TT_tuoi
Giữa bảng codedaquang và các tệp DLtt200và DLmm200, DC200 cũng có quan hệ thông qua trường codeda
Hình 5 Sơ đồ mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu
Ký hiệu Tên đá Code_da
Ký hiệu Code_tuoi TT_tuổi
Số hiệu mẫu Toạ độ X Toạ độ Y Tên đá code_da Các giá trị đo của các TCVL:
Từ cảm
Từ dư Mật độ Hàm lượng Utđ Hàm lượng U Hàm lượng Th
Bảng tổng hợp các giá trị đặc trưng
(theo vùng và loại đá) Giới
Hệ tên phân vị Pha-phân hệ tầng
Ký hiệu Tên đá Các giá trị đặc trưng (Tổng số mẫu, Max, Min, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) của các TCVL:
Từ cảm
Từ dư Mật độ Hàm lượng Utđ Hàm lượng U Hàm lượng Th Hàm lượng K
Độ rỗng Trọng lượng riêng
Các tệpP PDF
Sách điện tử
Trang 32II.4.1- Giao diện quản lý của CSDL
Bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic đã thiết kế giao diện quản lý CSDL dưới dạng các menu trên thanh công cụ (hình 6) :
Hình 6 Giao diện quản lý CSDL
II.4.2- Giao diện nhập dữ liệu
Giao diện nhập dữ liệu được thiết kế dưới nhiều dạng :
- Giao diện nhập codeda: Có thể nhập hoặc bổ sung các loại đá và code_da của chúng (Hình 7)
Chức năng này cho phép người quản lý CSDL nhập mới hoặc bổ sung các mã hóa của các đá theo thiết kế của CSDL
Quy định: Các đá trầm tích, biến chất có thứ tự từ 1 đến 999; các đá phun trào có thứ tự từ 1000 đến 1999; các đá magma có thứ tự đá từ 2000 đến
Trang 33- Giao diện nhập codetuoi: Có thể ập và bổ sung các codetuoi của các phân vị địa chất có mặt trên nền địa chất Việt Nam tỷ lệ 1: 200.000 Việc nhập phải tuân thủ theo cấu trúc của bảng codetuoi đã được thiết kế
TT_tuoi vùng Huế - Quảng Ngãi từ 1201 đến 1600
TT_tuoi vùng Kon Tum - Buôn Mê Thuột từ 1601 đến 2000
TT_tuoi vùng Đồng nai - Bến Khế - Nam Bộ từ 2001 đến 2400
nh
p thứ tự các tập đất đá theo phân
Trang 34- Sau khi đã được rà soát chuẩn hoá, số liệu sẽ được cập nhật vào CSDL
ác Đảm bảo mối liên
hệ giữ các bảng đã được thiết lập trong cơ sở dữ liệu
qua giao diện nhập dữ liệu (hình 9)
Để thuận tiện cho việc cập nhập cũng như tra cứu, đã thiết kế việc quản
lý các loại đá, các phân vị địa tầng thông qua các bảng codeda, code tuoi Điều đó giúp cho việc cập nhật dữ liệu dễ dàng, chính x
a
Trang 35- Giao diện chuyển dữ liệu từ XLS sang CSDL trong Access (hình 6) cho dạ
úc ấy số liệu mới đảm bảo được quản lý hoàn toàn trong CSDL
và mới nhập được vào mối liên hệ đã được thiết lập từ trước của CSDL
Hình 10 Giao diện chuyển bảng dữ liệu XLS vào bảng Access
ng số liệu đã được nhập từ phần mềm Excel Để số liệu chuyển từ XLS sang CSDL đòi hỏi việc chuẩn hoá lại số liệu và kiểm tra chuẩn hoá phải thật chính xác L
Trang 36Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu chi tiết đề tài đã xây dựng việc tra cứu số liệu dưới nhiều hình thức, được giới thiệu ở menu khai thác dữ liệu (Hình 11)
Hình 11 Giao diện khai thác dữ liệu
L Kết quả tra cứu có thể lấy ra là một tệp
Hình 12 Giao diện tra cứu số liệu theo đá, phân vị địa chất
- Có thể tra cứu số liệu theo phân vị địa chất, theo từng loại đá hoặc theo vùng của một bảng bất kỳ trong CSD
.xls (Hình 12) Thuận tiện cho việc in kết quả tra cứu
Trang 37bằng cách sử dụng các phép lọc (hình 13)
Hình 13 Giao diện trích số liệu từ bảng dữ liệu đã được nhập
Kết quả được trích ra có thể được xem và ghi lại thành tệp kết quả để
có thể tính toán thống kê
loại quặng, điểm mỏ đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu theo vần ABC trên giao diện
Hình 14 Giao diện tra cứu TCVL cho quặng và điểm mỏ
- Trên hình 14 trình bày giao diện tra cứu TCVL các loại quặng để quản lý các thông số đặc trưng của các loại quặng và đá vây quanh cho một điểm mỏ Người sử dụng có thể tra cứu các thông tin về TCVL của các
Trang 38được đưa ra tính thống kê Có thể tính các giá trị đặc trưng thống kê cho các loại đá theo khối, theo phâ
15)
Hình 15 Giao diện tính các giá trị đặc trưng của tập số liệu
n vị địa chất của bản đồ địa chất 1: 200.000 (Hình
- Trong CSDL còn có menu xử lý các TCVL theo bản đồ (hình 16) Trên cơ sở các điểm lấy mẫu đo TCVLđã được số hóa đưa lên bản đồ, có thể
Hình 16 Giao diện xử lý số liệu TCVL theo bản đồ
i biểu diễ
Trang 39Số liệu có thể được xuất từ một bảng trong CSDL ra các tệp XLS ,
Hình 17.Giao diện xuất dữ liệu
Trong bảng kết quả có đầy đủ các thông tin về các đặc trưng thống kê
Phía trên mỗi bảng thống kê các đặc trưng TCVL của các đá có xây dựng 3 biểu đồ để dễ dàng so sánh độ lớn các tham số, giúp cho người xem có thể nhìn trực quan về độ lớn trung bình của tham số vật lý của các loại đá trong mỗi phân vị địa chất
II.5- RÀ SOÁT, CHUẨN HOÁ VÀ CẬP NHẬT SỐ LIỆU
Toàn bộ số liệu đã được tổng hợp của đề tài “Thành lập Sách Tra cứu các tính chất vật lý (TCVL) đá và một số loại quặng ở Việt Nam” (1994) và các số liệu thu thập trong công tác đo vẽ và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:
Trang 40Tập số liệu đã được xây dựng thành 2 tệp:
+ Tệp dữ liệu đá trầm tích : có tổng số 55700 mẫu:
Trong đó:
- Tính chất từ : có 54300 mẫu được xác định tham số từ cảm và từ dư
-Tính chất cơ lý: 55000 mẫu được xác định tham số mật độ , 1830 mẫu
được xác định trọng lượng riêng và độ rỗng
-Tính chất phóng xạ : Hàm lượng uran tương đương có 55080 số liệu,
hàm lượng uran có 768, hàm lượng thori có 768 , hàm lượng kali có 768 số
liệu
+Tệp dữ liệu đá magma : có 8200 mẫu:
Trong đó:
- Tính chất từ có 7800 mẫu được xác định tham số từ cảm và từ dư
- Tính chất cơ lý có 8000 mẫu được xác định tham số mật độ, 222
được xác định trọng lượng riêng và độ rỗng