BÀI 7 TRÍ TUỆ DÂN GIAN (Số tiết ) I MỤC TIÊU CHUNG BÀI 7 Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ số lượng câu, chữ, vần Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc điểm và.
Trang 1BÀI 7: TRÍ TUỆ DÂN GIAN
(Số tiết )
I MỤC TIÊU CHUNG BÀI 7
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc điểm và tác dụngcủa các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến(tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng
- Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt Biết bảo vệ ý kiến củamình trước sự phản bác của người nghe
- Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông
TIẾT … GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu- Nhận biết được khái niệm của tục ngữ
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của tục ngữ;
2 Phẩm chất:
- Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm của dân gian, biết yêu quý trântrọng những kinh nghiệm cha ông để lại
- Làm chủ bản thân trong quá trình học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, bài trình chiếu
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề, nhắc học sinh soạn bài
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HĐ 1: Xác định vấn đề (5’)
a Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
tri thức nền; dẫn dắt vào bài học
b Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng câu hỏi vấn đáp- đọc các câu tục ngữ mà em biết
dự kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv đặt ra câu hỏi: Em hãy đọc các câu tục ngữ mà em
biết?
+ Sau khi học sinh trả lời, GV gợi nhắc lại tóm lại vấn đề.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Các câu tụcngữ cùngchủ đề
nhận định - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vàochủ đề bài học: Như các em vừa thấy đấy có rất nhiều câu
tục ngữ hay trong đời sống của chúng ta và được nhân dânvận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày.Các câu thể hiệnkinh nghiệm sống về mọi mặt và để hiểu rõ hơn về đề tàinày hôm này cô trò ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài họcsố 7 này nhé
2 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…’)
I TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Trang 3Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ Nội dung: Gv hướng dẫn bằng cách vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu phần chú thích
- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và cho
biết: Tục ngữ là gì ? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ
có nhịp điệu, hìnhảnh, đúc kết những
Trang 4bài học của nhân dânvề:
+ Quy luật của thiênnhiên
+Kinh nghiệm laođộng sản xuất
+Kinh nghiệm vềcon người và xã hội
hộiNhững bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tụcngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn củanhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
có cả nghĩa bóng
PHẦN ĐỌC VĂN BẢN VĂN BẢN 1: NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
(Tục ngữ)
I MỤC TIÊU
Trang 51 Năng lực
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của tục ngữ về thời tiết
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thời tiết vào đời sống
2 Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa
- Tranh ảnh, bài trình chiếu
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5’)
a Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
tri thức nền; dẫn dắt vào bài học
b Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng trò chơi " Đuổi hình bắt chữ "
Trang 6Tổ chức thực hiện Sản phẩm
dự kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv cho HS xem video “ Đuổi hình bắt chữ” qua dường link
sau: https://www.youtube.com/watch?v=qSb7Hc8JwQI
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Các câu tụcngữ cùngchủ đề thờitiết
nhận định - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủđề bài học: Như các em vừa thấy có rất nhiều câu tục ngữ mỗi
câu mang 1 thông điệp, kinh nghiệm riêng Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu văn bản 1 của bài 7 để xem ông cha truyền đạt lạikinh nghiệm gì cho chúng ta, cô mời các em vào bài mới
2 HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…’)
I TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của mỗi câu tục ngữ Nội dung: Hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài chung của
các câu tục ngữ này
kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
* HĐ 1: Đọc và tìm hiểu từ khó
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv hướng dẫn HS đọc lại các đặc điểm của tục ngữ
trong mục Tri thức Ngữ văn, sau đó, xác định độ dài,
nhịp điệu, vần, hình ảnh và chủ đề của các câu tục ngữ
I Đọc, và tìm hiểu chú thích.
Trang 7về các hiệntượng thời tiết
nghiệm củadân gian
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS
- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng nghe -> hiểu nghĩa từ, nêu chủ đề của các ccâu tục ngữ
nhận định - GV nhận xét cách đọc của HS.- GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.
II SUY NGẪM PHẢN HỒI (…’)
Trang 8Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thời tiết
Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu n i dung ô những câu tục ngữ
Phiếu học tập số 1:
• Dự kiến Câu Số chữ Số dòng,
số vế
Vần
-mưa3
5
nằmSáng -tháng
II Đọc và tìm hiểu chi tiết văn bản.
Câu 1:
- Nắng chóng trưa,mưa chóng tối:
vì thời tiết nóng nựcnên ngày nắng thì cảmthấy buổi trưa đếnsớm, ngày mưa thì trời
âm u nên tối sớm
Câu 2:
Trăng quầng thì hạn,trăng tán thì mưa
Có nghĩa là: Nếuquanh mặt trăng chỉ cómột quầng sáng thì trờicòn nắng, nếu có vùngsáng mờ toả ra như cáitán là trời sắp mưa
- Câu 5 hình thức giống câu thơ lục bát
-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu cần.vàgiải thích lại kiến thức về thơ lục bát
Báo cáo/ - Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày bằng
Trang 9Thảo luận phiếu học tập.
-Học sinh các nhóm khác bổ sung
Kết luận/
nhận định - Học sinh nhận xét, đánh giá-Giáo viên nhận xét đánh giá
Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
GV chốt, chuyển: Sáu câu tục ngữ trên đều cóđiểm chung là đúc kết những kinh nghiệm vềthời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nàocuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đấtnước ta
-Các câu tục ngữ trên đây có thể giúp cho conngười trong cuộc sống về dự báo về tình hìnhthời tiết trong mỗi thời kỳ khác nhau, giúp giảithích các hiện tượng đang xảy ra một cách chitiết, cụ thể nhất
Câu hỏi 7: Em hãy hình dung một tình huống
giao tiếp có thể sử dụng một trong các câu tụcngữ trên Sau đó, viết một đoạn đối thoại hoặcmột đoạn văn về tình huống này với độ dàikhoảng 5, 6 câu
- Cậu biết tại sao không, Lan?
- Tại sao vậy?
- Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
- Tháng 5, nhưng mà sao?
- Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưanằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đãtối" chưa?
Trang 10HOẠT ĐỘNG3 LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy hình dung một tình huống giao tiếp có thể sửdụng một trong các câu tục ngữ trên Sau đó, viết mộtđoạn đối thoại hoặc một đoạn văn về tình huống nàyvới độ dài khoảng 5, 6 câu
3. - Cậu biết tại sao không, Lan?
4. - Tại sao vậy?
5. - Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
Trang 11HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
dự kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những câu tục ngữ vừa học?
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
HS đặt câucùng chủ
Trang 12VĂN BẢN 2: NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN
VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
b Năng lực riêng biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của các câu tục ngữ về lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về lao động sản xuất vào đời sống
2 Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa
Trang 13Phiếu HT số 2
345
6
- Bài trình chiếu
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3
- Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5’)
a Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
tri thức nền; dẫn dắt vào bài học
b Nội dung:
GV tổ chức trải nghiệm bằng cách vấn đáp
dự kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu vấn đáp: Thiên nhiên tác động như thế nào đếncuộc sống của chúng ta?
Trang 14- HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Kết luận/
nhận định - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủđề bài học Các em thấy đấy thiên nhiên có vai trò rất quan
trọng trong sản xuất Vì vậy ông cha đã đúc kết nhiều kinhnghiệm trong các câu tục ngữ về lao động sản xuất Hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu văn bản 2 của bài 7 để xem ông chatruyền đạt lại kinh nghiệm gìqua các câu tục ngữ đó nhé
2 HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…’)
I TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN a.Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của các câu tục ngữ.
b Nội dung: Vấn đáp, thuyết trình
kiến Chuyển
+ Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
I Đọc, và tìm hiểu chú thích.
1.Đọc văn bản:
2.Chú thích
Thực hiện
nhiệm vụ - GV theo dõi, quan sát HS.- HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
nghe -> hiểu nghĩa từ,
Trang 15=> Cả 6 câu tục ngữ trên đều nói về đề tài lao độngsản xuất nhưng mỗi câu lại có 1 nội dung khác nhau
cụ thể như thể nào chúng ta sang mục tìm hiểu chi tiếtVB
II SUY NGẪM PHẢN HỒI
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng một số các câu tục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ
các câu hỏi 1,2,3,4 sgk Tổ 1- câu
1 Tổ 2 câu 2 Tổ 3- câu 3 Tổ 4-
câu 4
Câu hỏi 1: Chỉ ra các đặc điểm của
tục ngữ được
thể hiện trong những câu trên
Câu hỏi 2: Xác định số chữ, số
dòng, số vế của các câu tục ngữ từ
số 1 đến số 5
Câu hỏi 3: Tìm các cặp vần và
nhận xét về tác dụng của vần trong
các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6
Câu hỏi 4: Về hình thức, hai câu
tục ngữ số 1 và số 6 có gì khác biệt
so với các câu 2,3,4,5?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo tổ, dựa vào gợi
ý của GV để trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện tổ trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại
II Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Đ c điểm cua cac câu tục ngư ă
• Chủ đề của các câu tục ngữ:
Các câu tục ngữ đều nói về những đúc rút từ thực
tế của dân gian trong lao động sản xuất nhằm tăng thêm độ tin cậy, sức thuyết phục về một kinh nghiệm
• Xác định số chữ, số dòng, số vế của các
- Câu tục ngữ 2: vần lưng (lụa - lúa)
- Câu tục ngữ 3: vần cách (lâu - sâu)
- Câu tục ngữ 4: vần lưng (lạ - mạ)
- Câu tục ngữ 5: vần lưng (Tư - hư)
Trang 16kiến thức:
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận từng cặp để
tìm ra nội dung của từng câu tục
ngữ trên
- Đến câu số 5, số 6 GV gắn hỏi
câu hỏi 5,6,trong sgk vào để giải
quyết luôn
Câu 1 nói về điều gì?
Câu 2 nói về điều gì?
Câu 3 nói về điều gì?
Câu 4 nói về điều gì?
Câu 5 nói về điều gì?
Tác giả dân gian muốn gửi gắm
thôô̂ng điệp gì qua câu tục ngữ này?
Dự kiến : ông
cha ta muốn gửi gắm thông điệp
rằng nên biết chọn thời gian phù
hợp để canh tác
Câu 6 nói về điều gì?
Xác định biện pháp tu từ được sử
- Câu tục ngữ 6: vần cách (bờ - cờ)
=> Tác dụng: làm cho các câu tục ngữ có nhịp điệu, có hình ảnh
• Hai câu tục ngữ số 1 và số 6 có sự khác biệt so với các câu 2,3,4,5?
Về hình thức, hai câu tục ngữ số 1 và số 6 khác biệt so với các câu 2,3,4,5 ở điểm:
Câu 3:
Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa có nghĩa là: Cày sâu thì lúa tốt, vì đất có tơi xốp lúa mới dễ hút màu; ví như cơm nhai kỹ thì ruột hấp thụ được nhiều
Câu 4: (Ruộng lạ: ruộng trồng đổi vụ, vụ này trồng lúa thì vụ sau trồng khoai và ngược lại; Ruộng quen: ruộng không đổi vụ, quanh năm chỉ để gieo mạ): Một kinh nghiệm trồng trọt, khoai trồng ruộng lạ mới tốt, nhưng mạ thì phải gieo ở ruộng quen mới tốt
Trang 17dụng trong câu tục ngữ số 6 và nêu
tác dụng của việc sử dụng biện
cách nhìn của người xưa trước hiện
tượng tự nhiên đầy sinh động
*GV chốt lại kiến thức
Các câu tục ngữ trên cùng nói về
nội dung gì? Nêu ý nghĩa của các
câu tục ngữ ấy đối với lao động sản
xuất
Bài giải:
Ông cha ta đã dựa trên kinh
nghiệm quan sát và giải thích hiện
tượng tự nhiên để đúc kết nên câu
ca dao này, thể hiện cách nhìn của
người xưa trước các hiện tượng tự
nhiên Qua đó, khẳng định tình yêu
thiên nhiên, yêu lao động sản xuất,
khát vọng chinh phục thiên nhiên
của con người
*Nhiệm vụ 3 Tổng kết
Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát
được những nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của văn bản
-Nội dung: Học sinh hoạt động cá
nhân
Tiến trình:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu: Khái quát những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
và cho mùa màng bội thu
III Tổng kết.
2. Ngh thu t ê â
-Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
3. Nội dung: Các câu tục ngữ về lao động
sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
Trang 18- Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá
nhân
-Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét
câu trả lời của học sinh
Dự kiến sản phẩm:
-Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn
đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết
cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng,
nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu
văn dễ nhớ, dễ vận dụng
-Nội dung: Các câu tục ngữ về lao
động sản xuất là những bài học quý
giá của nhân dân ta
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác
Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi
Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu tầm?
Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ
Chuồn chuồn bay thấp thì râm Cầu vồng cụt không lụt thì mưa Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa
Thực hiện
nhiệm vụ - GV theo dõi, quan sát HS.- HS làm và đọc trước lớp
Báo cáo/
Thảo luận
Trang 19- HS đọc và nhận xét
Kết luận/
nhận định - GV nhận xét bài làm của HS vàchốt ý.
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
dự kiến Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
-GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những câu tục ngữ vừa học?
-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
Các câu tụcngữ cùngchủ đề thờitiết
Trang 20-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
3.Phẩm chất:
-Học sinh có ý thức trân trọng kho tang tri thức của ông cha
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình
b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN Đội
nào trả lời đúng và nhiều câu nhất sẽ là đội
chiến thắng
Câu 1:……….là những câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh,
đúc kết những bài học, kinh nghiệm của
nhân dân từ xưa đến nay?
Câu 2:Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét
lộc, tháng Ba rét….?
Câu 3: Câu tục ngữ “Tấc đất, tất vàng” là
những kinh nghiệm dân gian về……?
Câu 4:Tìm câu tục ngữ trái nghĩa với câu
tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.?
-HS tham gia trò chơi
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
-Gợi ý+Tục ngữ+Nàng Bân+Lao động sản xuất+ Ăn cháo đá bát
B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu
-Biết cách đọc văn bản
Trang 21b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV chuyển giao nhiệm vụ
+GV hướng dẫn cách đọc( yêu cầu học sinh đọc trước
khi đến lớp)
+GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó học
sinh thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản
+GV tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật HS sẽ lần lượt
chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những chú
thích Chọn đúng từ khóa nào thì học sinh sẽ giải thích
nghĩa của từ khóa đó
-HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức
I.Trải nghiệm cùng văn bản 1.Đọc
-HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc to, trôi chảy, phù hợp với tốc độ đọc
2.Chú thích
-Mạ-Lúa chiêm-Điêng điểng-Sân chim-Gie
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs.
d.Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu mối quan hệ giưa tục ngư và sang tac
văn chương
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV chuyển giao nhiệm vụ
* Sau khi đọc truyện Nàng Bân, em hiểu thế nào về cái
rét nàng Bân được nhắc đến trong câu tục ngữ Tháng
Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân?
* Câu trả lời của tía nuôi nhân vật "tôi" ở cuối văn bản
thứ hai giúp em hiểu gi thêm về câu tục ngữ Chim trời
cá nước, ai được nấy ăn?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
II Suy ngẫm và phản hồi
1.Mối quan hệ giữa tục ngữ và sáng tác văn chương.
- Nhân dân ta đã mượn hìnhảnh nàng Bân may áo rét chochồng để nói về cái rét Đó làcái rét cuối cùng của mùa đôngxảy ra vào tháng 3, khi mà thờitiết đột nhiên trở lạnh ngaygiữa những ngày nắng liên tiếp
- Câu Chim trời cá nước, ai
Trang 22Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức
NV2: Bài học rút ra nhưng lưu ý khi đọc và sử dụng
tục ngư.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Nàng Bân, "Chim trời, cá nước " - xưa và
nay, em rút ra được những lưu ý gì khi đọc hiểu và sử
dụng tục ngữ?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
được nấy ăn được hiểu theonghĩa là của cải thiên nhiên bantặng không của riêng ai, sựchiếm hữu là không hạn chế
=> Tác dụng: tăng sự thuyếtphục về một nhận thức của conngười
2 Những lưu ý khi đọc và sử dụng tục ngữ.
-Cần sử dụng đúng ngữ cảnh,đúng ý nghĩa về câu chuyệnđược nói đến trong văn bản
C.Hoạt động luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b.Nội dung:GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs, thái độ tham gia trò chơi.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tìm một số câu tục ngữ được sử dụng trong tác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Một số câu tục ngữ được sử dụng trongtác phẩm văn chương:
• “Bảy nổi ba chìm với nước non”(Bánh trôi nước)
• “Đừng xanh như lá bạc như vôi”(Mời trầu)
• “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”(Làm lẽ)
•
D.Hoạt động vận dụng
Trang 23a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học để làm bài tập.
b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời , trao đổi.
c Sản phẩm: Câu trả lời của họ sinh.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó sử
dụng một câu tục ngữ trong bài học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS viết đoạn văn đúng hình thức, nộidung
Đọc mở rộng theo thể loại
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b.Năng lực riêng:
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
3.Phẩm chất:Học sinh có ý thức trân trọng kho tàng tri thức của ông cha.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình
b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi “Đố vui” Đội nào trả lời đúng và
nhiều câu nhất sẽ là đội chiến thắng
*Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến con người
-Gợi ý+Có công mài sắt, có ngày nênkim
+Một mặt người bằng mười
Trang 24hoặc xã hội mà em đã biết, giải nghĩa sơ lược?
-HS tham gia trò chơi
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:Biết cách đọc văn bản
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV chuyển giao nhiệm vụ
+GV hướng dẫn cách đọc( yêu cầu học sinh đọc trước
khi đến lớp)
+GV đọc mẫu thành tiếng hai câu tục ngữ đầu, sau đó
học sinh thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản
+GV tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật HS sẽ lần lượt chọn
các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những chú thích
Chọn đúng từ khóa nào thì học sinh sẽ giải thích nghĩa
của từ khóa đó
-HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức
I.Trải nghiệm cùng văn bản 1.Đọc
-HS biết cách đọc thầm, biếtcách đọc to, trôi chảy, phù hợpvới tốc độ đọc
2.Chú thích
-Không tày-Sóng cả-Ngã
Trang 25Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs.
d.Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu đặc điểm nghệ thuật cua
tục ngư
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV chuyển giao nhiệm vụ
* HS hoàn thành phiếu học tâp số 1,2,3 để
tìm hiểu văn bản; HS làm việc theo nhóm
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức
II Suy ngẫm và phản hồi
1 Đặc điểm nghệ thuật cua tục ngư
a.Số chư, số dòng, vế câu
Câu tụcngữ
“Ăn quả” Hưởng thành quả( ẩn dụ)
“Nhớ kẻ trồng cây” Biết ơn những người đã tạo
2.Nhưng lưu ý khi đọc và sử dụng tục ngư
-Xác định số dòng, số chữ, vần, cấu trúc các
Trang 26NV2: Bài học rút ra nhưng lưu ý khi đọc và
sử dụng tục ngư.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Khi đọc tục ngữ và sử dụng tục ngữ,
chúng ta cần những lưu ý nào?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân
NV3:Nội dung cua nhưng câu tục ngư về
con người và xã hội
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Khái quát nội dung của các câu tục ngữ về
con ngươi và xã hội?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân
vế trong các câu tục ngữ
-Xác định nghĩa của những từ ngữ mới, khóhiểu
-Chú ý những từ ngữ, hình ảnh độc đáo.-Tìm và phân tích hiệu quả của những biệnpháp tu từ được sử dụng trong văn bản(nếucó)
3.Nội dung cua nhưng câu tục ngư về con người và xã hội.
-Thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị conngười: đạo lí, lẽ sống, nhân văn,…
-Tục ngữ còn là những bài học, những lờikhuyên về cách ứng xử cho con người ởnhiều lĩnh vực: đấu tranh xã hội, quan hệ xãhội