LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, tiếp thu nền văn hóa nhân loại với sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, lý luận nhận
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN
Môn: Triết học Mác - Lênin Giảng viên giảng dạy: Đặng Tiến Minh Nhóm: 9
Lớp học phần: 2172MLNP0221
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 9
96 Bùi Thị Thanh Thúy 21D130229 K57E3
97 Nguyễn Diệu Thúy 21D130275 K57E4
98 Phạm Diệu Thùy 21D260214 K57EK2
99 Nguyễn Thị An Thuyên 21D130274 K57E4
100 Nguyễn Thị Thu Trà 21D260220 K57EK2
101 Nguyễn Thị Trâm 21D130233 K57E3
102 Đàm Thị Thu Trang 21D260216 K57EK2
103 Hồ Thị Thu Trang 21D130277 K57E4
104 Lê Thị Thu Trang 21D260217 K57EK2
105 Lương Thu Trang 21D130512 K57E4
106 Nguyễn Thị Quỳnh Trang 21D130232 K57E3
107 Nguyễn Thị Thu Trang 21D260219 K57EK2
Đề tài 14
Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội Ý nghĩa phương pháp luận? Sự vận dụng vấn đề này trong việc kế thừa và xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay.
Trang 3Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU……… ……….………4
A Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội 5
II.Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH và ý thức XH: 7
1 Vai trò quyết định của tồn tại XH với ý thức XH: 7
2 Tính độc lập tương đối của ý thức XH với tồn tại XH: 7
2 Nội dung chính trong ý nghĩa phương pháp luận: 11
C Vận dụng quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong việc
kế thừa và xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc 13
I Kế thừa và xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là tất yếu
13
2 Phát triển văn hoá vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế-xã hội đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay. 14
3 Kế thừa, phát huy truyền thống để xây dựng một nền văn hóa hiện đại phù hợp với bối cảnh đất nước, tính hiện đại phải mang tính đặc trưng dân tộc.16
4 Mối quan hệ giữa tính bản sắc và tính tiên tiến, hiện đại của nền văn hóa
5 Tính tất yếu phải xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân
II Công cuộc kế thừa và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, tiếp thu nền văn hóa nhân loại với sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, lý luận nhận thức, vấn đề kế thừa và phát huy nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc luôn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng
Ngày nay, triết học là một bộ phận không thể tách rời với sự phát triển của bất cứ hình thái kinh tế nào Những vấn đề triết học về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, phương pháp biện chứng, ý nghĩa phương pháp luận luôn là cơ
sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây dựng và phát triển nền văn hóa văn minh nhân loại Nếu xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, con người có thể có được những cách giải quyết phù hợp với các vấn dề do cuộc sống đặt ra Việc chấp nhận hay không chấp nhận một lập trường triết học nào đó sẽ không chỉ đơn thuần là sự chấp nhận một thế giới quan nhất định, một cách lý giải nhất định về thế giới, mà còn là sự chấp nhận một cơ sở phương pháp luận nhất định chỉ đạo cho hoạt động
Chúng ta biết rằng, triết học là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ rõ rằng chủ nghĩa duy vật lịch sử đó chính là triết học của chủ nghĩa Mác Cho đến nay, chỉ có triết học Mác là mang tính ưu việt hơn
cả Trên cơ sở nền tảng triết học Mác - Lênin, Đảng và Nhà nước ta đã học tập
và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, đề ra những mục tiêu, phương hướng chỉ đạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và phát triển xã hội, hội nhập và tiếp thu nền văn hóa thế giới, phù hợp với hoàn cảnh đất nước Mặc dù có những khiếm khuyết không thể tránh khỏi song chúng ta luôn đi đúng hướng trong cải tạo thực tiễn, phát triển kinh tế, đặc biệt là trong việc kế thừa và phát huy, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, từng bước đưa đất nước ta tiến kịp trình độ các nước trong khu vực và thế giới về mọi mặt Chính những thành tựu của xây dựng chủ nghĩa xã hội và qua 30 năm đổi mới là minh chứng xác đáng cho vấn
đề nêu trên Hoạt động kế thừa và phát huy nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta là một vấn đề còn nhiều xem xét và tranh cãi, nhất là trong quá trình đổi mới hiện nay Vì vậy,
nhóm 9 chúng em đã quyết định chọn đề tài “Quan hệ biện chứng giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội Ý nghĩa phương pháp luận? Sự vận dụng vấn đề này trong việc kế thừa và xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
ở nước ta hiện nay” làm đề tài thảo luận.
NỘI DUNG
Trang 5A Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
I.Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
1 Tồn tại xã hội
1.1 Tồn tại xã hội là gì?
Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật
chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
1.2 Yếu tố cấu thành.
Tồn tại xã hội bao gồm 3 yếu tố cơ bản:
+ Phương thức sản xuất
Ví dụ: Phương thức kỹ thuật canh nông lúa nước là nhân tố cơ bản
tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất truyền thống của người Việt Nam
+ Môi trường tự nhiên (Hoàn cảnh địa lý)
Ví dụ: Các điều kiện khí hậu, đất đai, sông hồ,… tạo nên đặc điểm
riêng có của không gian sinh tồn của cộng đồng xã hội
+ Điều kiện dân số
Ví dụ: Cách thức tổ chức dân cư, tính chất lưu dân cư, mô hình tổ
chức dân cư,…
Các yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, tác động lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội Trong đó, phương thức sản xuất vật chất là yếu tố giữ vai trò quyết định Bởi vì, đây là yếu tố tạo
ra mọi của cải vật chất đảm bảo sự tồn tại, phát triển của xã hội
Ví dụ, trong điều kiện địa lý tự nhiên nhiệt đới- gió mùa, nhiều sông ngòi,… tất yếu làm hình thành nên phương thức canh tác lúa nước là thích hợp nhất đối với người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử hàng nghìn năm qua Để tiến hành được phương thức đó, người Việt buộc phải có cụm lại thành tổ chức dân
cư làng, xã, có tính ổn định bền vững,…
2 Ý thức xã hội.
Ý thức xã hội là một trong những vấn đề được nhiều độc giả nghiên cứu và quan tâm tìm hiểu Việc nghiên cứu khái niệm ý thức xã hội sẽ giúp chúng ta có thêm nhiều cơ sở để nhận diện xã hội chúng ta đang sinh sống, học tập và lao động
2.1 Ý thức xã hội là gì?
Ý thức xã hội là xã hội tự nhận thức về mình, về sự tồn tại xã hội của mình và về hiện thực xung quanh mình Là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là
bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội
2.2 Kết cấu của ý thức xã hội.
Trang 6Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội, ý thức XH bao gồm những lĩnh vực khác nhau: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức,
ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mĩ, …
Theo trình độ phản ánh, có thể phân biệt ý thức XH thông thường và ý thức lí luận:
+) Ý thức xã hội thông thường (ý thức thường ngày):
Là những tri thức, những quan niệm của con người trong một cộng đồng người nhất định, được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động thực tiễn hằng ngày, chưa được hệ thống hóa, chưa được tổng hợp và khái quát hóa
Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người (Không phản ánh được sâu xa bản chất sự vật, hiện tượng)
+) Ý thức lí luận (ý thức khoa học):
Là những tư tưởng, những quan điểm đã được tổng hợp, được hệ thống hóa, khái quát hóa thành những học thuyết xã hội được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật, …
Phản ánh hiện thực khách quan một cách sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội
Ngoài ra, ý thức XH còn bao gồm:
+) Tâm lí XH là ý thức XH thể hiện trong ý thức cá nhân Tâm lý XH bao gồm toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp sống, … của một người, một tập đoàn người, một bộ phận xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó
Phản ánh một cách trực tiếp và tự phát những điều kiện sinh hoạt hàng ngày của con người cho nên nó chỉ ghi lại những gì dễ thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội
+) Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức XH, là sự nhận thức lý luận về TTXH Hệ tư tưởng có khả năng đi sâu vào bản chất của mối quan hệ xã hội; là kết quả của sự tổng kết, sự khái quát các kinh nghiệm xã hội
về hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học,
Phản ánh các quan hệ vật chất một cách khách quan chính xác
II.Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH và ý thức XH:
Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội có 2 mặt Thứ
Trang 7nhất: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Thứ hai: ý thức xã hội tác động
trở lại tồn tại xã hội Ta sẽ đi rõ hơn vào các mặt của vấn đề đó như sau:
* Theo quan điểm duy tâm: Ý thức XH là nguồn gốc của mọi hiện tượng
XH, quyết định sự phát triển của XH
* Theo quan điểm duy vật siêu hình: Tuyệt đối hóa vai trò của tồn tại XH, không thấy được vai trò của ý thức XH
* Theo quan điểm duy vật biện chứng: Tồn tại XH quyết định ý thức XH, ý thức XH tác động trở lại tồn tại XH
1 Vai trò quyết định của tồn tại XH với ý thức XH:
Theo quan điểm thế giới quan duy vật thì vật chất có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức Trong lĩnh vực XH thì quan hệ này được biểu hiện là: tồn tại
xã hội có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức xã hội, điều đó được thể hiện cụ thể là:
- Tồn tại XH có trước và sinh ra ý thức XH:
+ Tồn tại XH quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng vận động, biến đổi và phát triển của các hình thái ý thức xã hội
+ Tồn tại XH quyết định tính giai cấp của ý thức XH
VD: Thời phong kiến có sự phân hóa giai cấp giàu- nghèo nên xuất hiện nạn
quan liêu, bóc lột nhân dân, …
- Tồn tại XH biến đổi thì ý thức XH cũng biến đổi theo:
VD: Phụ nữ ngày càng có vai trò trong nền kinh tế và chính trị của đất nước
nên hủ tục trọng nam khinh nữ dần được gỡ bỏ
2 Tính độc lập tương đối của ý thức XH với tồn tại XH:
Sự lệ thuộc của ý thức xã hội vào tồn tại xã hội không phải lúc nào cũng diễn ra trực tiếp mà cần phải xét đến cùng qua nhiều khâu trung gian mới thấy được, bởi vì ý thức xã hội có tính độc lập của mình Tính độc lập tương đối của
ý thức xã hội được thể hiện dưới các hình thức sau:
Tính thường lạc hậu của ý thức XH so với tồn tại xã hội
Lịch sử xã hội cho thấy nhiều khi xã hội cũ mất đi, thậm chí đã mất rất lâu nhưng ý thức xã hội cũ đó sinh ra thì vẫn tồn tại dai dẳng
Biểu hiện rõ nhất trong lĩnh vực tâm lí xã hội (truyền thống, tập quán, thói quen, …)
-Nguyên nhân:
+) Sự biến đổi của tồn tại XH do tác động mạnh mẽ, thường xuyên và trực tiếp của những hoạt động trực tiếp của con người, diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức XH không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu Hơn nữa, ý thức XH là cái
Trang 8phản ánh tồn tại XH nên nói chung chỉ biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại XH
+) Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái XH
+) Ý thức XH luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tập đoàn người, những giai cấp nhất định trong XH
-VD: Ở VN, đang đi lên con đường XHCN, các tư tưởng tác phong ý thức
thói quen lối sống, … của xã hội cũ tác động tới đời sống tinh thần của XH, như
tư tưởng trọng nam khinh nữ, tùy tiện tự do, phụ quyền gia trưởng, …
Những VD cho thấy không phải đến CNXH mới có, không phải đến thời
kì XH mới này mới có mà nó là của XH cũ, phản ánh nền sản xuất vật chất cũ, phản ánh phương thức sản xuất cũ mà thời kì này chưa thể xóa bỏ được Những
ý thức lạc hậu, tiêu cực không mất đi một cách dễ dàng Vì vậy, trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới phải thường xuyên tăng cường công tác tư tưởng, đấu tranh chống lại những âm mưu và hành động phá hoại của những lực lượng thù địch về mặt tư tưởng, kiên trì xoá bỏ những tàn dư ý thức cũ, đồng thời ra sức phát huy những truyền thống tư tưởng tốt đẹp
Tính vượt trước của ý thức XH so với tồn tại XH:
Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người, đặc biệt là những tư tưởng khoa học và tiến bộ có tính dự báo, có tác dụng chỉ đạo thực tiễn (xuất phát trên một cơ sở thực tiễn nhất định)
-VD:
+ Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp cách mạng duy nhất của thời đại – giai cấp công nhân, tuy ra đời vào thế kỷ XIX trong lòng chủ nghĩa tư bản nhưng đã chỉ ra được những quy luật vận động tất yếu của xã hội loài người nói chung, của xã hội tư bản nói riêng, qua đó chỉ ra rằng xã hội tư bản nhất định sẽ bị thay thế bằng xã hội cộng sản Trong thời đại ngày nay, chủ nghĩa Mác – Lênin vẫn là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức và cải tạo thế giới trên mọi lĩnh vực, vẫn là cơ sở lý luận và phương
pháp khoa học cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (Nguồn: vtvplus.vn)
+ Tư tưởng, quan niệm, phỏng đoán của Democritos về nguyên tử từ thời
kì cổ đại nhưng cho đến tận cuối TK XIX- đầu TK XX người ta mới chứng minh được điều này: Nguyên tử là tồn tại hiện thực, nguyên tử là tồn tại khách quan Trong thời kì cổ đại, Democritos bằng trực giác, bằng phỏng đoán của mình thì ông cho rằng: nguyên tử là những hạt không màu, không mùi, không vị
và không thể nhìn thấy bằng mắt thường, là phần tử vật chất nhỏ bé nhất, không
Trang 9thể phân chia được nữa Mặc dù, sau này người ta chứng minh rằng phỏng đoán của ông có nhiều mặt hạn chế nhưng rõ ràng cái tư tưởng của ông về nguyên tử
là đi trước so với thời đại (nguồn: youtube)
Tính kế thừa của ý thức XH trong quá trình phát triển của nó:
Lịch sử phát triển đời sống tinh thần của xã hội cho thấy rằng, nhưng quan điểm lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không mà được tạo ra trên cơ sở kế thừa những tài liệu lý luận của các thời đại trước
Khi nghiên cứu một hệ tư tưởng không chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế mà còn phải dựa vào lịch sử trước đó
Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức XH gắn với tính chất giai cấp của nó
-VD: Nền văn hóa XHCN được xây dựng dựa trên:
+) Sự giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, kế thừa truyền thống, phong tục tốt đẹp, truyền thống đoàn kết của dân tộc;
+) Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, làm giàu đẹp thêm nền văn hóa VN
-VD: Giai cấp phong kiến các nước Tây Âu trung cổ ở thời kỳ suy
thoái đã ra sức khai thác triết học của Platon và những yếu tố duy tâm trong hệ thống triết học của Arixtot thời kỳ cổ đại Hy Lạp, biến chúng thành cơ sở triết học của các giáo lý đạo Thiên chúa; hoặc vào nửa sau thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX các thế lực tư sản phản động đã phục hồi
và phát triển những trào lưu triết học duy tâm, tôn giáo dưới những cái tên mới như chủ nghĩa Canto mới, chủ nghĩa Tomat mới,v.v để chống lại phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và hệ tư tưởng của nó
là chủ nghĩa Mác.(Nguồn: 123doc)
Sự tác động lẫn nhau của các hình thái ý thức XH trong quá trình
phát triển:
- Sự tương tác giữa các hình thái ý thức xã hội có thể tạo ra những quy luật đặc thù, chi phối sự phát triển của ý thức xã hội, làm cho nó không hoàn toàn lệ thuộc vào tồn tại xã hội Cụ thể là ở những giai đoạn nhất định thường nổi lên một hình thái ý thức xã hội chủ đạo, chi phối các hình thái ý thức còn lại, làm cho toàn bộ XH phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức chủ đạo (VD: thời trung cổ thì
Trang 10- Các hình thái của ý thức XH tác động qua lại lẫn nhau là:
Nho giáo lại nắm vai trò chi phối chính (Nguồn: youtube)
+) Hiện nay ở Việt Nam, Đảng ta khẳng định lấy CN Mác – Lênin và tư tưởng HCM làm kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng cho nên tác động
đến tất cả các lĩnh vực của đời sống XH: văn học, nghệ thuật, … (Nguồn:
+) Nếu ý thức xã hội phản ánh sai lệch, xuyên tạc các quy luật khách quan của tồn tại xã hội thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội Tác động này thuộc về ý thức của những giai cấp cũ, lạc hậu, phản động Sự tác động của
ý thức xã hội lên tồn tại xã hội phụ thuộc vào mức độ thâm nhập của nó vào trong phong trào của quần chúng nhân dân Cho nên phải thường xuyên đấu tranh để phổ biến tri thức khoa học và lý luận cách mạng cho quần chúng nhân dân, đồng thời để đấu tranh để loại bỏ những tàn dư của văn hóa, tư tưởng cũ, phản động ra khỏi quần chúng (không ảnh hưởng đến quần chúng nhân dân)