Bộ máy quản lý của Công ty do Tổng Giám đốc quy định theo điều lệcủa Công ty được phê duyệt đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả bao gồmcác phòng theo sơ đồ sau:Hình 5 : Sơ đồ cơ cấu t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………3
I GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP………4
II MÔ TẢ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN PHẨM , DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP……… 4
III QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP……… 9
IV CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN………12
V KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BA NĂM GẦN NHẤT ( 2010, 2011, 2012)……… 14
VI MÔ TẢ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP………18
1 QUẢN TRỊ NHÂN SỰ………18
a Thực trạng lao động………18
b Công tác tuyển dụng lao động……….20
c Công tác đào tạo phát triển nhân lực……… 27
d Hệ thống đánh giá thực hiện công việc……… 29
e Chính sách / quy chế lương……….30
2 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH……… 36
a Qui mô, cơ cấu vốn……… 36
b Quản lý chi phí, giá thành………40
c Quản lý doanh thu, lợi nhuận……… 45
3 QUẢN TRỊ MARKETING……… 53
a Công tác truyền thông, quảng bá sản phẩm……… 54
b Công tác xây dựng, bảo vệ thương hiệu……… 58
c Chính sách sản phẩm………60
Trang 24 QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG……… 64
a Tình hình quản lý chất lượng tại Công ty hiện nay……….66
b Những kết quả đạt được sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000……… 70
5 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC……….……76
a Công tác hoạch định chiến lược……… 76
b Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh………77
KẾT LUẬN……… …………78
Trang 3LỜI MỞ ĐẦUHiệu quả kinh tế là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với tất cả các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường, có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới có thể duy trì hoạtđộng sản xuất kinh doanh và đứng vững trên thị trường.
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điềutiết vĩ mô của nhà nước Đứng trước sự phát triển mạnh của các nước trong khuvực cũng như trên thế giới, từng bước hòa nhập vào sự phát triển của thời đại, cácdoanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề kinh tế -
xã hội nóng bỏng của quá trình toàn cầu hóa và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Sự sống còn của doanh nghiệp phụ thuộc vào các biện pháp tối ưu nhằm khaithác khả năng tiềm tàng của bản thân doanh nghiệp Do đó, vấn đề bức xúc đặt rahiện nay đối với các doanh nghiệp là làm sao với một số vốn hiện có mà doanhnghiệp có thể đầu tư, sản xuất kinh doanh các mặt hàng có chất lượng tốt, chi phíthấp, giá thành hạ mà vẫn đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
Để đạt được những đòi hỏi đó, không có các nào hơn là doanh nghiệp phảithường xuyên đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính, có phương pháp kế toán thíchhợp để phản ánh được các số liệu, thông tin một cách chính xác, kịp thời đầy đủ,trung thực về thực trạng của doanh nghiệp để cho nhà quản lý doanh nghiệp cónhững phương pháp can thiệp kịp thời, đồng thời đề ra các mục tiêu phát triển phùhợp với doanh nghiệp của mình Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần quan tâmhơn nữa đến chất lượng của sản phẩm, đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng básản phẩm và có chính sách giá phù hợp nhất
Được thực tập tại Công ty TNHH Daeyang Hà Nội qua thời gian hơn một tháng,với vốn kiến thức của bản thân mục đích để tìm hiểu về công tác hoạt động quản trịkinh doanh của Công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị MinhHương và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong các phòng ban, đặc biệt là chị
Trang 4Nguyễn Thị Diễm Dung của Công ty TNHH Daeyang Hà Nội để em hoàn thànhbáo cáo thực tập tổng quan này.
I Giới thiệu doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty TNHH Daeyang Hà Nội
Tên giao dịch : DAEYANG HA NOI Co, LTD
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Đồng Đình, Tân Yên, Bắc Giang
Số điện thoại : 0240.3631.374/ 0240.3631.376
Số fax : 0240.361.375
II Mô tả ngành nghề kinh doanh của Công ty và mô tả sản phẩm, dịch vụ
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp : Lắp ráp và kinh
doanh các sản phẩm điện tử, điện lạnh : Tivi, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa,
lò vi sóng, linh kiện điện tử Hầu hết các nguyên vật liệu sản xuất cácsản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài
Mô tả sản phẩm, dịch vụ :
Hình 1 : Quy trình lắp ráp tủ lạnh
Trang 5- Tổ Press : Dập các phụ kiện về tôn gồm sờn tủ (cabinet), cánh tủ(cover), đế lốc (base comp).
- Tổ Gasket : Làm giây cao su
- Tổ Vacum : Thổi ruột nhựa và ruột cánh
- Tổ Door : Lắp các phụ kiện vào cánh tủ và đúc xốp vào cánh
- Tổ URT : Phun xốp cách nhiệt vào thân tủ
- Tổ quấn đồng : Quấn ống đồng cho dàn nóng, lạnh (hiện nay công đoạnnày thuê ngoài)
- Tổ Input : Đa số các nguyên liệu đã chuẩn bị vào dây chuyền để lắpráp, dán nối vào nhau, Hàn, Thổi Nito, Hút chân khôn, Nạp ga, Hàn, cắt, Kiểmtra các mối hàn bằng máy thấp áp và máy cao áp
- Tổ Output : Đặt các phụ kiện ( tấm nhựa, hộp hoa quả, khay đá…),bơm Silicon, dán nhãn mác, đóng gói
Tất cả các công đoạn trên đều được nhân viên phòng theo dõi, kiểm tra bằng máy
Nội dung các bước sản xuất Tivi :
- Chuẩn bị linh kiện : Cắt rời chân linh kiện, kiểm tra linh kiện theo bom(đối với từng model cụ thể, cắm linh kiện vào bảng mạch bằng máy tự động,kiểm tra lỗi linh kiện sau khi cắm tự động bằng máy, hàn tất cả các chân linhkiện trên bảng mạch, kiểm tra bằng mắt thường sau khi hàn, đưa lên màn hìnhchạy thử chỉnh hội tụ màu và âm thanh
- Phần lắp ráp : Chuẩn bị vỏ trước + vỏ sau của Tivi, lắp đèn hình và cácphụ kiện đi kèm, căn chỉnh hình ảnh, kiểm tra phần cân chỉnh, đóng vỏ sau,kiểm tra tổng thể Tivi trước khi đóng hộp, đóng gói thành phẩm
Hình 2 : Quy trình công nghệ lắp ráp Tivi
Trang 6Sản xuất Tivi của Công ty được thực hiện qua quy trình công nghệ phứctạp, lắp ráp kiểu nối tiếp Chỉ những sản phẩm được lắp ráp ở bước trước đạtyêu cầu mới chuyển sang bước sau, những sản phẩm đạt được chất lượng thìmới được nhập kho và coi là thành phẩm.
Đặc điểm công nghệ sản xuất :
Công ty sản xuất từng mặt hàng theo từng dây chuyền công nghệ, cáclinh kiện nhập khẩu về sẽ được sản xuất lắp ráp theo kế hoạch đã được tínhtrước do phòng kế hoạch gửi xuống nhà máy, quản đốc dựa vào bản kế hoạchsản xuất đó để sản xuất đúng, đủ và đạt tiêu chuẩn mà công ty đã đề ra, đối vớinhững mặt hàng cần gấp thì quản đốc điều phối công nhân làm thêm giowfgtheo chính sách Công ty đề ra Công nhân được cấp phát trang thiết bị gangtay, khẩu trang, quần áo bảo hộ để đảm bảo sức khỏe khi lao động, mỗi nhânviên có một máy tính nối mạng và điện thoại để giao dịch thuận tiện và nhanhnhất giải quyết kịp thời các phát sinh trong công việc Công ty thiết kế xâydựng khu sản xuất theo từng phân xưởng sản xuất, được bố trí quạt gió, đèn
Trang 7điện treo tường, mỗi phân xưởng được đặt bình lọc nước và tủ lạnh, khu vănphòng được lắp đặt thêm điều hòa Công ty cũng xây dựng khu nhà bếp để nấu
ăn cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn đủ dinh dưỡng, đảmbảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên
Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
Tổ chức sản xuất :
Công ty có 4 nhà máy sản xuất 6 loại sản phẩm là tivi, tủ lạnh, máy giặt,
lò vi sóng, điều hòa và linh kiện điện tử nên hiện nay Công ty có 6 loại dâychuyền công nghệ khác nhau
Hiện nay, các nhà máy hoạt động tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên mônhóa tách biệt theo đối tượng, những sản phẩm khau được sản xuất trên nhữngdây chuyền khác nhau, sản xuất hàng hóa theo dây chuyền công nghiệp là chủyếu, các sản phẩm được sản xuất theo chu kỳ ngắn và có hiệu quả cao Công ty
đã đưa ra phương pháp sản xuất là 30% bán thủ công kết hợp 70% tự động hóa
để tận dụng và phát huy tối đa hóa nội lực lao động đồng thời nâng cao chấtlượng sản phẩm và hoàn thành tốt công việc Nhà máy được công ty cấp laođộngg, vật tư đồng bộ và các điều kiện đảm bảo kỹ thuật sản xuất như : trangthiết bị, đơn giá, tiền lương và các điều kiện để bảo hộ lao động, hành chínhquản trị
Hình 3 : Các nhà máy sản xuất thuộc Công ty
Trang 8 Kết cấu sản xuất của Công ty :
- Bộ phận sản xuất chính : Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra các sản phẩmhàng hóa chính
- Bộ phận sản xuất phụ trợ : Là bộ phận điện nước vè máy nén khí làkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Bộ phận sản xuất phụ thuộc : Cũng xuất phát từ nguồn hình thành vàyêu cầu của sản xuất chính, khi đó sản xuất phụ thuộc mới được thực hiện dánnhãn mác, bao bì, đóng gói…phụ thuộc vào số lượng sản xuất chính
- Bộ phận bảo dưỡng : Sửa chữa máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất
- Bộ phận cung cấp : là bộ phận có trách nhiệm cung ứng kịp thời mọithứ cần thiết phục cho việc sản xuất ra sản phẩm
Trang 9- Bộ phận vận chuyển : Bộ phận vận chuyển của Công ty được trang bị
xe nâng để chuyển vật liệu, vật tư vào sản xuất và chuyển hàng vào kho thànhphẩm
Hình 4 : Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty
III Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Daeyang Hà
Nội
Công ty TNHH Daeyang Hà Nội chịu sự quản lý của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhànước
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và cácnguồn lực khác của Nhà nước giao theo quy định của pháp luật và có quyềngiao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng
- Công ty liên doanh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và phải mởtài khoản tại Ngân hàng theo các quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 10- Công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần muamột phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của phápluật.
- Công ty có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sảnthuộc quyền quản lý của Công ty
- Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới côngnghệ trang thiết bị của mình
- Sản phẩm của Công ty liên doanh để xuất khẩu và tiêu thụ tại ViệtNam Công ty liên doanh tự đảm bảo nhu cầu về tiền nước ngoài của mìnhbằng cách xuất khẩu sản phẩm của mình và bằng nguồn thu hợp pháp khác
- Công ty liên doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với:
+ Thiết bị, máy móc, phụ tùng, các phương tiện sản xuất – kinh doanh(gồm cả phương tiện vận tải) và các vật tư nhập khẩu vào Việt Nam để đầu tưxây dựng cơ bản hình thành Công ty
+ Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và các vật tư nhập khẩu để sản xuấthàng xuất khẩu
Hàng hóa trên nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải nộp thuếnhập khẩu, thuế doanh thu theo các quy định của pháp luật Việt Nam
- Toàn bộ máy móc, vật tư phải là hàng mới
- Công ty liên doanh có nghĩa vụ nộp cho nhà nước Việt Nam.:
+ Thuế lợi tức bằng 20% lợi nhuận thu được trong 7 năm đầu và 25%trong những năm tiếp theo
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
+ Công ty được miễn thuế lợi tức 2 năm kể từ khi có lãi và giảm 50%trong 2 năm tiếp theo
Trang 11- Sau khi thực hiện mọi nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam
và trích lập các quỹ Công ty, lợi nhuận còn lại chia cho hai bên liên doanh theo
tỷ lệ sau :
+ Bên Việt Nam : 30%
+ Bên nước ngoài : 70%
- Khi chuyển lợi nhuận ra khỏi Việt Nam, bên nước ngoài nộp thuế bằng7% số lợi nhuận chuyển ra
- Sau giai đoạn xây dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị dây chuyền sảnxuất, Công ty chính thức bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từtháng 12 năm 2007, với số vốn điều lệ là 334.109.784.000 đồng
- Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số : 2010 43 0000
12 do UBND tỉnh Bắc Giang cấp 18/03/2008
- Lao động sử dụng thường xuyên: 800 lao động/năm
- Diện tích đất dự kiến sử dụng: 28.000 m2
- Thời hạn hoạt động là 49 năm
- Quá trình mở rộng sản xuất, xây dựng các xưởng mới của công ty:+ Hoàn thành các thủ tục đầu tư: tháng 12/2007
+ Xây dựng các hạng mục công trình: từ 01/2008 đến 8/2008
+Lăp đặt máy móc thiết bị, chạy thử: từ 9/2008 đến 10/2008
+ Hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng: 11/2008
+ Tháng 5/2010: Xây dựng nhà xưởng bổ sung gồm: nhà xưởng sản xuất1800m2, nhà để xe 1080m2, nhà nghỉ 110m2
+ Tháng 3/2011: Xây dựng nhà xưởng bổ sung 3200m2
IV Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Trang 12Bộ máy quản lý của Công ty do Tổng Giám đốc quy định theo điều lệcủa Công ty được phê duyệt đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả bao gồmcác phòng theo sơ đồ sau:
Hình 5 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Đứng đầu Công ty là Tổng Giám đốc Ông Park Dal Hong, là người điều
hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh củaCông ty và trực tiếp chỉ đạo hoạt động quản trị của các nhà máy sản xuất
- Dưới Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc, là người phụ trách về tìnhhình tài chính của Công ty và quản lý các phòng ban, các xí nghiệp sản xuất,đồng thời bao quát quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 13- Phòng hành chính và nhân sự : Chịu trách nhiệm về công tác tuyển dụng,lập hợp đồng lao động, ban hành chính sách thưởng phạt, hỗ trợ tư vấn về laođộng Việt Nam, thi hành chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế chongười lao động và lưu trữ hồ sơ cá nhân của người lao động.
- Phòng bảo dưỡng : Chịu trách nhiệm quản lý sửa chữa kho hàng, nhàxưởng, giải quyết các sự cố về điện, nước, khí nén phục vụ cho sản xuất
- Phòng xuất nhập khẩu : Thực hiện công tác kinh tế đối ngoại, các thủ tụcthuế, khai thác dịch vụ xuất nhập khẩu, quản lý hoạt động liên doanh
- Các phân xưởng sản xuất : Hiện nay Công ty có 4 nhà máy sản xuất lànhà máy sản xuát Tivi và lò vi sóng, nhà máy sản xuất tủ lạnh, nhà máy sảnxuất máy giặt và điều hòa Các nhà máy sản xuất các sản phẩm theo đơn đặthàng Trong đó các Giám đốc nhà máy làm việc độc lập, chịu trách nhiệmquản lý toàn bộ nhà máy, lập kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành và chịutrách nhiệm trước Tổng Giám đốc về mọi vấn đề trong phân xưởng mình phụtrách Các nhà máy được Công ty cấp lao động, vật tư đồng bộ và các điềukiện đảm bảo kỹ thuật sản xuất như : trang thiết bị, công nghệ, đơn giá, tiềnlương và các điều kiện về bảo hộ lao động và hành chính quản trị Căn cứtrên báo cáo của phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu và các đơn đặt hàng củakhách hàng Giám đốc nhà máy tự lập kế hoạch sản xuất, tự tìm nguồnnguyên vật liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ cũng do các nhà máy chịutrách nhiệm thực hiện
- Phòng kinh doanh: Đưa ra các chiến lược kinh doanh nhằm xúc tiến việcbán hàng, khai thác đơn hàng, tìm kiếm đơn hàng và ký kết các hợp đồng kinh
tế, …
- Phòng kế toán:
+ Theo dõi, báo cáo về các loại thuế phát sinh, lập tờ khai thuế, lập báo cáotài chính
Trang 14+ Thực hiện thu, chi tiền mặt trong Công ty, giao dịch với cơ quan thuế, lập
và quản lý hợp đồng mua của Công ty
+ Theo dõi công nợ đối với khách hàng, nhắc khách hàng trả nợ đúng hạn,
đề xuất phương án với nợ khó đòi
+ Thực hiện trích các khoản trích theo lương dựa vào bảng lương do kế toántrưởng lập hàng tháng, phân bổ tiền điện thoại, lập bảng chấm công, theo dõibảo hiểm cho nhân viên
+ Thực hiện theo dõi các tài khoản ngân hàng của Công ty, quản lý hợpđồng bán và hợp đồng của Công ty
+ Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và lưu trữ sổ sách
V Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 1 : BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 ( ĐVT: 1000VND)
Trang 15Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010
So sánh 2012/2011 Chỉ tiêu
Số Tiền Tỉ lệ(%) Số Tiền Tỉ lệ(%) Tổng doanh thu 214.833.000 221.568.000 234.998.000 6.735.000 3,13 13.430.000 6,06 Doanh thu thuần 214.020.000 221.568.000 232.562.000 7.548.000 13,5 10.994.000 4,96
Trang 16Nhận xét:
Doanh thu :
Doanh thu thuần năm 2011 so với năm 2010 tăng với tỷ lệ 13,5%, tươngứng với 7.548.000.000 VND Điều này đạt được là do Công ty đã có chínhsách giảm giá hàng bán, do vậy đã tăng được khối lượng hàng hóa bán ra Đếnnăm 2012 so với năm 2011, doanh thu thuần tăng mạnh với tỷ lệ 4,96%, tươngứng bằng 10.994.000.000 VND, bởi do hoạt động xuất khẩu các mặt hàng điện
tử sang thị trường trung quốc tăng và mạnh và các thúc đẩy các chính sáchnhằm tiêu thụ hàng hóa trong nước cũng được triển khai mạnh từ cuối 2011dẫn đến doanh thu tăng một cách nhanh chóng
Lợi nhuận:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.405.231.000 VND,tương ứng 12,05% Đến năm 2012 so với năm 2011 lợi nhuận trước thuế đặcbiệt tăng 5.600.853.750 VND, tương ứng 17,7% Như năm 2010, tỷ lệ giữa giávốn hàng bán với doanh thu là 0,96; năm 2011 là 0,95; năm 2012 là 0,95
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2010 là 22.599.470.000 VND, lợinhuận sau thuế năm 2011 là 25.323.655.000 VND, tăng 2.724.185.000 VND,tương ứng 12,05 % Lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 29.804.338.000 VND sovới năm 2011 tăng 4.480.683.000 VND, tương ứng với tỷ lệ là 17,7%
- Lợi nhuận kinh doanh của Công ty tăng là do : Lợi nhuận gộp tăng, doanhthu thuần tăng
- Lợi nhuận khác năm 2010 là 80.530 VND, năm 2011 là 24.345 VND, năm
2012 là 40.662 VND Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng tập trung đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh chính là các mặt hàng điện tử và linh kiệnđiện tử, linh kiện điện thoại
Chi phí :
Trang 17- Chi phí quản lý : Chi phí quản lý tăng đều qua các năm, chi phí quản lýnăm 2011 là 1.131.644 VND, năm 2012 là 7.386.366 VND tương ứng tăng552,7% Chi phí tăng mà doanh thu của Công ty lại tăng mạnh, chứng tỏ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty đem lại hiệu quả cao.
- Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng năm 2011 so với năm 2010 tăng1.969.536 (1000VND), tương đương là 81,73% Nhưng đến năm 2012 so với năm
2011 thì chi phí này lại giảm rõ rệt, cụ thể giảm 2.765.471(1000VND), tương ứnggiảm 61,3% Điều này chứng tỏ Công ty đã có những chính sách về marketing phùhợp và đem lại hiệu quả cao
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
1 Giá vốn/ doanh thu % 81,56 63,31 82,087
2 Lãi gộp/ doanh thu % 15,13 32,36 15,13
3 CPBH + QL/ doanh thu % 21,73 28,50 15,53
4 Lợi tức sau thuế/ doanh thu % -12,47 3,86 - 0,4
5 Lợi tức sau thuế/Giá vốn USD - 0,153 0,06 - 0,005
Do giá vốn trên tổng doanh thu giảm nhiều vào năm 2011 đã làm cho lãi gộp sovới tổng doanh thu năm 2011 tăng với tỷ lệ 32,36% , tương ứng là 938.547.372 USD
so với năm 2010 Tuy nhiên, sang năm 2012 thì hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty có sự biến động đi xuống, chi phí sẩn xuất tăng nhanh (82,087%) trong khilãi gộp so tổng doanh thu lại giảm xuống, kết quả là lãi gộp sang năm 2012 giảm sovới năm 2011 là 336.909,2USD
Trang 18Chi phí bán hàng và quản lý năm 2011 so với tổng doanh thu tăng so với năm
2010 với tỷ lệ khá cao là 28,5%, việc tăng này là do chi phí bán hàng tăng cho thấyCông ty đã đầu tư nhiều cho việc tiêu thụ sản phẩm
Lợi tức trước thuế so với tổng doanh thu của Công ty năm 2011 tăng nhiều sovới năm 2010 với tỷ lệ 3,86%, nguyên nhân là do sang năm này Công ty đã có giảipháp hợp lý trong việc kích thích tiêu thụ sản phẩm và đồng thời tiết kiệm chi phí sảnxuất sản phẩm
Lợi tức sau thuế trên 1USD chi phí sản xuất bỏ ra năm 2010 là -0,153USDnhưng sang năm 2011 là 0,06USD, điều này cho thấy sang năm 2011 thì cứ 1USD chiphí bỏ ra thì thu được -0,05USD lợi nhuận Chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty sang năm 2012 đạt hiệu quả khá tốt
=> Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua cóchiều hướng phát triển mạnh, lợi nhuận tăng đáng kể trong khi đó chi phí sản xuất lạigiảm Đây là điều đáng mừng, nhưng bên cạnh đó Công ty không nên chủ quan màcần đưa ra những chính sách, giải pháp hữu hiệu hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mình ngày càng tốt hơn
VI Mô tả thực trạng về hoạt động quản trị của Công ty
1 Quản trị nhân sự
a Thực trạng lao động Bảng 3 : Cơ cấu lao động Công ty TNHH Daeyang Hà Nội
Đơn vị : Người
Chỉ tiêu
Sốngười
Tỷ trọng (%)
Sốngười
Tỷ trọng (%)
Số người
Tỷ trọng (%)
Tổng số lao
Trang 19- Về cơ cấu lao động theo độ tuổi, lao động trong độ tuổi 18-30 chiếm tỷ
lệ áp đảo cho thấy cơ cấu lao động trẻ của doanh nghiệp họ là những người đầynhiệt huyết yêu nghề tuy nhiên tỷ lệ này quá lớn khiến mất cân đối, lao độngquản lý trong độ tuổi 18-30 chiếm số lượng lớn sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp
do họ chưa có nhiều kinh nghiệm quản lý, hơn nữa nhân viên CSKH có trình
độ đào tạo chưa cao nên khó khăn trong việc thực hiện các công việc chức năng
Trang 20như giám sát, quản lý Nhân lực trên 50 tuổi chủ yếu làm các công việc như bảo
vệ, tạp vụ, vệ sinh đang có xu hướng giảm về tỷ lệ so với tổng nhân lực toàncông ty, năm 2011 so với 2010 giảm 0,8%, 2012 so với 2011 giảm 0,4%, đó làtín hiệu đáng mừng đối với doanh nghiệp
- Về cơ cấu lao động theo trình độ: tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng,trung cấp, trung học chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất tuy nhiên tỷ lệ nàyngày một giảm dần, tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học tăng lên, và tỷ lệ laođộng phổ thông giảm đi đó là một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp, vì doanhnghiệp đặc biệt đánh giá cao thâm niên, sự gắn bó của nhân viên trong công tytrong các quyết định thăng chức đề bạt lên các vị trí quản lý nên trình độ ngườilao động tăng lên sẽ đảm bảo cho nhân viện thực hiện tốt các công việc sau khi
đề bạt thăng chức
b Công tác tuyển dụng lao động trong công ty
Tuyển dụng là quá trình thu hút người xin việc từ lực lượng lao độngngoài xã hội và lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân viên là một quá trình phức tạp và tốn kém Do đó, khicác phòng ban có nhu cầu về nhân viên, họ sẽ trình lên ban giám đốc và phòng
tổ chức hành chính Tiếp đó giám đốc và trưởng phòng tổ chức hành chính sẽtrực tiếp xem xét và xác định nhân viên, công nhân sắp được tuyển có đủ cáctiêu chuẩn về trình độ và có đáp ứng được nhu cầu công việc hay không
Hiện nay theo xu thế chung Công ty TNHH Daeyang Hà Nội đangthực hiện tuyển nhân viên theo 2 hướng :
Nguồn nội bộ :
Khi còn công việc trống, ban giám đốc và trưởng phòng tổ chức hànhchính sẽ thông báo trong nội bộ công ty Tuyển theo hướng này giúp nhữngngười trong công ty có cơ hội thăng tiến, do vậy họ sẽ gắn bó với công ty hơn,làm việc tích cực hơn Đồng thời họ là người đã quen thuộc và hiểu rõ các
Trang 21chính sách của công ty nên chỉ trong khoảng thời gian ngắn họ sẽ hội nhậpđược với môi trường làm việc mới.
Nguồn bên ngoài :
+ Bạn bè, họ hàng của nhân viên : Các nhân viên trong công ty thườngbiết rõ bạn bè người thân của họ đang xin việc làm, nên họ đã giới thiệu chocông ty những người có khả năng, trình độ học vấn phù hợp với yêu cầu
Tuyển dụng theo nguồn này công ty không mất thời gian thông báotìm kiếm, mà khi có nhu cầu về nhân viên công ty sẽ được đáp ứng ngay Tuynhiên theo cách này có thể dẫn tới thiên vị hoặc cảm tưởng không tốt cho côngnhân khi bạn bè người thân họ không được chấp nhận vào làm việc Sự bất lợinày nếu giải quyết không tốt sẽ làm cho công tác quản trị cuả công ty gặp khókhăn
+ Những người tự nộp đơn xin việc : thì sẽ phải thông qua các bướctuyển dụng tại công ty
Hình 6 : Các bước tuyển dụng của Công ty TNHH Daeyang Hà Nội
Trang 22Bước 1 : Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng nhân sự.
Xác định công việc và nhu cầu tuyển
dụng nhân sự
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Trang 23Đây là công việc của phòng tổng hợp quản lý tình hình nhân sự nóichung của công ty, của từng phòng ban và đơn vị cụ thể.
Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của công ty và tình hình củatừng bộ phận giám đốc công ty sẽ là người ra quyết định tuyển dụng nhân viênmới cho công ty Nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới phát sinh do yêu cầu củasản xuất kinh doanh
Sau khi xác định được nhu cầu tuyển dụng nhân sự, công ty sẽ đề racác yêu cầu tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, về tay nghề người lao động, vềkinh nghiệm, về sức khoẻ…
Bước 2 : Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự
Công ty thường thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự bằng cách dánbảng thông báo ở trụ sở cơ quan công ty và thông báo trong nội bộ công ty
Bước 3 : Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Sau khi nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng nhân sự, phòng tổng hợp sẽtiến hành việc thu nhận hồ sơ, sau đó là nghiên cứu hồ sơ và các ứng cử viên.Việc nghiên cứu hồ sơ để loại bỏ các ứng cử viên không đạt tiểu chuẩn yêu cầu
mà công ty đã đề ra theo công việc cần tuyển Việc nghiên cứu thu nhận hồ sơđược các cán bộ công nhân viên trong phòng tổng hợp thực hiện với tinh thầntrách nhiệm cao, vì xác định đây là một nhiệm vụ rất quan trọng, giúp công tygiảm được chi phí cho các quá trình tuyển dụng nhân sự ở các giai đoạn tiếptheo
Bước 4 : Phỏng vấn
Công ty tiến hành phỏng vấn với các ứng cử viên tuyển dụng cho côngviệc ở các phòng ban chức năng, giám đốc sẽ là người trực tiếp phỏng vấn cácứng cử viên đó
Bước 5 : Tổ chức khám sức khoẻ
Trang 24Sau khi vượt qua được các vòng phỏng vấn, những người còn lại sẽphải đi khám sức khoẻ, nếu ai có đủ sức khoẻ thì nhận vào làm việc.
Bước 6 : Thử việc
Số nhân viên mới được tuyển dụng phải trải qua thử việc ít nhất là 1tháng Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là người có khả năng hoàn thànhtốt mọi việc được giao thì sẽ được kí hợp đồng lao động với công ty, ngược lạinếu ai vi phạm kỷ luật hoặc lười biếng hoặc trình độ chuyên môn quá kém sovới yêu cầu của công việc thì sẽ bị xa thải
Nói chung do thực hiện khá tốt các bước trên nên công ty hầu nhưkhông phải sa thải ai sau khi tuyển dụng
Bước 7 : Đánh giá ứng cử viên và ra quyết định
Sau khi thực hiện các bước trên nếu hai bên cùng nhất trí sẽ đi đến bước tiếptheo là doanh nghiệp quyết định tuyển dụng và hai bên sẽ ký kết hợp đồng lao động
Trưởng phòng nhân sự đề nghị, giám đốc ra quyết định tuyển dụng hoặc ký hợpđồng lao động Trong quyết định tuyển dụng hoặc trong hợp đồng lao động cần ghi rõchức vụ, lương bổng, thời gian thử việc
Trách nhiệm của nhà quản trị là làm mềm các ứng cử viên, giúp họ mau chónglàm quen với công việc mới.
Trang 25Bảng 4 : Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty
Đơn vị : Người
Chỉ tiêu
Số người Tỷtrọng
(%)
Số người Tỷtrọng
(%)
Số người Tỷtrọng
(%)
Số người Tốc độ tăng giảm
(%)
Số người Tốc độ tăng giảm %)
100
15,4 84,6
1353
261 1092
100
19,3 80,7
2137
543 1594
100
25,4 74,6
619
148 471
84,33
130,97 75,85
784
312 502
57,95
108,05 45,97
Trang 26 Đánh giá công tác tuyển dụng trong thời gian qua của Công ty
Công tác tuyển dụng nhân lực đã thực sự là điểm mạnh của công ty trong
ba năm vừa qua Công ty đã có một quy trình tuyển chọn nhân viên bài bản,khoa học và chặt chẽ; giúp cho Công ty có các nhân viên có trình độ cao, phùhợp với yêu cầu của công việc và nhờ quá trình tuyển dụng tốt mà trong ba nămqua, lúc nào Công ty cũng đảm bảo "gạo không thiếu một cân, quân khôngthiếu một người" nhờ đó mà mọi công việc của Công ty không bị gián đoạn vàđem lại hiệu quả cao trong công việc
Công ty TNHH Daeyang Hà Nội xác định nhu cầu và lập phương ántuyển dụng là bước quan trọng đầu tiên cần phải tiến hành, Công ty luôn căn
cứ vào bản mô tả chi tiết công việc, xác định những công việc thừa người, thiếungười, thông qua trưởng bộ phận để xác định về số lượng , tiêu chuẩn cần tuyển
do vậy luôn có những tác động nhanh chóng, kịp thời với thực tế, đảm bảomọi công việc của Công ty được thông suốt
Để có thể có được những nguồn tuyển dụng tốt nhất, Công ty đã thôngqua rất nhiều các nguồn tuyền dụng khác nhau, ngoài nguồn nội bộ Công ty đãtiến hành tuyển dụng tại các nguồn bên ngoài thông qua các phương tiện phátthanh, truyền hình, đăng báo
Để giúp cho công tác tuyển dụng tuyển chọn được những nhân viên tốtnhất, phù hợp với công việc nhất, thông thường phụ trách các phòng ban, cácGiám đốc xí nghiệp, các Giám đốc chi nhánh có trách nhiệm đánh giá và xácđịnh nhu cầu nhân lực của đơn vị mình Điều quan trọng nhất là người phụtrách các đơn vị phải xét tới nhiệm vụ cũng như khả năng của nhân viên trongđơn vị mình để đánh giá xem: Có cần thêm người hay không, nhận vào những
vị trí nào, yêu cầu về kỹ năng chuyên môn của những nhân viên mới bao gồmnhững gì Sau khi đánh giá, các đơn vị làm đơn lập hồ sơ chuyển lên phòng tổchức nhân sự và để Giám đốc Công ty xem xét, phê duyệt bổ sung nhân lựccho đơn vị đó Sau đó Giám đốc sẽ giao cho phòng tổ chức hành chính nhân sự
Trang 27chuẩn bị lập kế hoạch tuyển dụng lao động
Để có được những nhân viên đầy đủ năng lực, đạo đức nhất, phù hợp vớiyêu cầu công việc Công ty đã lựa chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp Đểquá trình này diễn ra có khoa học, có quy củ Công ty đã lập ra Hội đồng phỏngvấn bao gồm những người có thẩm quyền lớn bao gồm như Giám đốc Công ty,trưởng bộ phận đề nghị tăng nhân sự, trưởng bộ phận Hành chính - Nhân sự vàtiến hành phỏng vấn một cách chặt chẽ, sàng lọc kỹ càng thông qua 3 vòngphỏng vấn có quy mô; tiến hành phỏng vấn sơ bộ rồi phỏng vấn chuyên môntrước khi phỏng vấn về đạo đức, tác phong của nhân viên đề tập hợp, đánh giá
và có thể ra quyết định lựa chọn một cách chính xác nhất
c Công tác đào tạo phát triển nhân lực
Để sử dụng lao động một cách hiệu quả nhất và để thích ứng với sự thayđổi liên tục của môi trường kinh doanh cũng như để nắm bắt được sự phát triểncủa khoa học kĩ thuật thì mỗi công ty phải thường xuyên chăm lo tới công tácđào tạo và phát triển nhân lực
Nhận thức đúng đắn vấn đề này Công ty đã có một số sự quan tâmnhất định tới công tác này
- Những lao động có trình độ chuyên môn cao là một nhân tố quý cửquá trình sản xuất xã hội nói chung, nó quyết định việc thực hiện mục tiêu củaquá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy phải thường xuyên tiến hành đào tạo vàđào tạo lại nhân lực
- Đào taọ nhằm giúp cho người lao dộng có được những kỹ năng vàkiến thức cần thiết cho sự nghiệp mà mình theo đuổi, từ đó mà phát huy đượcnhững năng lực của họ, giúp họ ổn định công ăn, việc làm, nâng cao địa vịkinh tế của người lao động góp phần cho sự phát triển của xã hội, có lợi íchcho đất nước và mang lại hiệu quả cao
Trang 28- Nền kinh tế xã hội hiện nay đã trải qua một bước tiến lớn, thông quatiến bộ và công nghệ đang làm biến đổi cơ cấu công nghiệp phát triển nguồnnhân lực càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Bởi vậy mà xâydựng một kế hoạch cụ thể đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực là cần thiết chomọi doanh nghiệp Công ty TNHH Daeyang Hà Nội đã tổ chức công tác đàotạo nhân lực một cách cụ thể như sau:
Mục tiêu đào tạo của Công ty+ Trang thiết bị những kỹ năng cần thiết, nâng cao được năng lực việclàm cho người lao động
+ Đào tạo cho các cán bộ chuyên ngành kinh tế kỹ thuật
+ Nâng cao tay nghề bồi dưỡng cho các bậc thợ công nhân
- Từ những năm qua công ty đã đổi mới đội ngũ nhân viên lẫn nângcao công nghệ mới, tất cả những sự kiện trên cho ta thấy công ty đã và đang cóđiều kiện hoàn thiện về chất lượng, công trình, điều đó có lợi cho sự phát triển
và hoàn thiện kinh doanh của công ty
- Về trình độ lực lượng lao động trực tiếp tại công ty hầu hết đã quacác trường đào tạo nâng cao tay nghề
- Vấn đề hiện nay của công ty đặt ra là phải nâng cao chất lượng củacông nhân viên, tiếp nhận những người có tay nghề cao, khuyến khích côngnhân dự thi nâng bậc thợ, khuyến khích đầu tư nâng cao chất lượng của yếu tốcon người, nó sẽ có hiệu quả lâu dài
- Để công tác đào tạo và phát triển của Công ty mang lại hiệu quả caothì việc lựa chon phương pháp đào tạo phù hợp với những điều kiện của công
ty phụ thuộc về vốn, tài chính, con người Công ty cần đào tạo đúng đốitượng Từ những điều kiện vốn có của mình, Công ty đã có những phươngpháp đào tạo riêng, cụ thể Công ty đã đã đặt ra kế hoạch đào tạo theo chỉ tiêuhàng năm, có quỹ riêng chi phí cho đào tạo
Trang 29- Thi lên bậc lương.
- Những cán bộ cần phải có trình độ phù hợp với sự thay đổi công việchay nâng cao tay nghề Công ty gửi đi đào tạo bằng nhiều phương pháp khácnhau
Mục đích của việc đào tạo nhân sự trong Công ty là nhằm khắc phụccác tồn tại nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, tạo ra đội ngũlao động lao động chuyên môn có chất lượng cao, xây dựng lợi thế cạnh tranhthông qua việc sử dụng nguồn nhân lực
Trong quá trình đào tạo mỗi một cá nhân sẽ được bù đắp những thiếuxót trong kiến thức chuyên môn và được truyền đạt thêm các kiến thức, kinhnghiệm mới, được mở rộng tầm hiểu biết để không những hoàn thành tốt côngviệc được giao mà còn có thể đương đầu với những thay đổi của môi trườngxung quanh ảnh hưởng đến công việc
Do xác định được như vậy nên công ty thường xuyên tiến hành côngtác đào tạo và đào tạo lại nhân lực
Áp dụng với tất cả cấp quản trị, từ quản tri viên cao cấp đến quản trịviên cấp cơ sở
- Một số phương pháp được áp dụng để nâng cao năng lực quản trị trongcông ty
- Cán bộ cao cấp trong công ty được cử đi học với các lớp bồi dưỡngnâng cao trình độ quản lý
- Cử kế toán trưởng đi học lớp kế toán trưởng và tham gia các khoá học
đẻ nắm bắt được các thay đổi trong các luật thuế của nhà nước
d Hệ thống đánh giá thực hiện công việc
Đây là nội dung rất quan trọng trong quá trình khuyến khích người laođộng làm việc tốt hơn Công ty đánh giá kết quả công việc của cán bộ công
Trang 30nhân viên căn cứ vào hiệu quả công việc được giao của mỗi nhân viên Đểkhích lệ cán bộ công nhân viên hăng say trong công việc, hàng tháng công tyđều có bình xét phân loại thi đua theo hiệu quả công tác, ý thức kỷ luật, năngsuất làm việc…Phân loại thi đua có 3 loại:
- Loại A : Hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, chấp hành tốt nộiquy lao động, bảo đảm ngày công
- Loại B : Hoàn thành kế hoạch ở mức kém hơn loại A.S
- Loại C : Chưa hoàn thành nhiệm vụ
Công tác đánh giá kết quả công việc ở Công ty rất được quan tâm songmức độ thưởng phạt còn nơi lỏng và chưa cao nên chưa khuyến khích đượcmọi người hăng say làm việc Do đó hiệu quả sử dụng lao động còn chưa cao
e Chính sách/quy chế lương
Mục đích của hệ thống trả lương
- Nâng cao năng suất và chất lượng lao động của công nhân viên để thúcđẩy tăng trưởng sản xuất kinh doanh
- Tạo sự công bằng giữa công việc và thu nhập
- Nâng cao thành tích tổ đội và cá nhân
- Có khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động
Các văn bản có liên quan :
- Điều lệ Công ty TNHH Daeyang Hà Nội
- Nghị định 28CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới và quản lýtiền lương
- Thông tư 13 LĐTBXH/TT ngày 14/4/1997
- Công văn 4320 LĐBXH/TT ngày 29/12/1998
Nguyên tắc chung
- Mức lương được xây dựng trên cơ sở nội dung công việc, kỹ năng haynăng lực cần thiết để làm công việc đó và hướng dẫn số 4320 ngày 29/12/1998
Trang 31của Bộ Lao động thương binh và xã hội Mức chênh lệch tiền lương giữa cácchức danh căn cứ vào sự đóng góp của các chức danh cho các mục tiêu củaCông ty Do đó, tiền lương xếp theo chức danh nhấn mạnh công việc và hiệuquả công việc đó.
- Quỹ tiền lương của Công ty sử dụng vào mục đích trả lương cho ngườilao động làm việc cho Công ty, không sử dụng vào mục đích khác Quỹ tiềnlương được phân chia theo nguyên tắc :
Nguồn hình thành quỹ tiền lương :
Quỹ tiền lương của Công ty ký hiệu (Q) được trích lập trên cơ sở đơn giátiền lương được duyệt (V) căn cứ vào kết quả hoạt đôngh sản xuất kinh doanhcủa Công ty (Doanh thu – Chi phí) và quỹ lương dự phòng (Qdp) năm trướcchuyển sang
Q = Vx (Doanh thu – chi phí không lương) + Qdp năm trước
Sử dụng và phân phối quỹ tiền lương :
Tổng quỹ tiền lương của các đơn vị, bộ phận được phân phối như sau :
- Quỹ tiền lương của các đơn vị được trích lập trên cơ sở đơn giá tiềnlương của Công ty giao cho (Doanh thu – chi phí không lương)
- Quỹ tiền lương của bộ phận văn phòng được xác định trên cơ sở đơngiá
Trang 32tiền lương của Công ty được duyệt trừ đi phần đơn giá đã giao cho các đơn vị.
- Quỹ tiền lương phân phối trực tiếp cho người lao động (Qsx)
Qsx = 83% Q
17% còn lại của quỹ lương được sử dụng như sau :
+ 7% trích quỹ lương dự phòng (Được phân phối theo quy chế sử dụng
và quản lý quỹ lương dự phòng của ngành ban hành kèm theo quyết định số458/QĐ/ĐS – TCCBLĐ ngày 18/4/2000)
+ 10% trích lập quỹ điều tiết chung của Công ty ( Được dùng để điều tiếtquỹ tiền lương giữa các đơn vị trong Công ty, đảm bảo sự ổn định tiền lươngcho người lao động) Trong trường hợp quỹ điều tiết chưa sử dụng hết, Giámđốc Công ty có quyền sử dụng Quỹ điều tiết để chi thưởng cho các cá nhân đạtđược thành tích xuât sắc trong năm
- Quỹ tiền lương phân phối trực tiếp cho người lao động (Qsx) : Trướchết được phân bổ cho người lao động trong các bộ phận theo mức lương thờigian đã được xác lập cho từng chức danh công việc, phần này gọi là lương thờigian (Qtg), phần còn lại là phần lương sản phẩm trả cho các chức danh ănlương sản phẩm (Qsp):
- Kỳ 2 : Thanh toán vào các ngày 4 đến 7 tháng sau
Tiền lương cho các các nhân T i
- Đối với bộ phận ăn lương theo thời gian :
Trang 33Ti = ti ti
cd i
bp
N P
T K
K1i : Hệ số chức danh của người thứ i
Tminbp : Mức lương tối thiểu của từng bộ phận
Pi : Điểm thành tích tối đa của người thứ i (cán bộ quản lý P1=40, nhânviên Pi =36)
Pti : Điểm thành tích thực tế của người thứ i đạt được trong tháng theotiêu chí xét chọn
Ncd : Ngày công chế độ (Bình quân 26 ngày công/tháng)
Nti : Ngày công thực tế của người thứ i
- Đối với bộ phận ăn lương theo số lương theo số lượng sản phẩm đượctrả gồm 2 phần :
2
1
T1i : Lương cố định theo chức danh công việc của người thứ i
T2i : Lương theo số lượng sản phẩm của người thứ i
Pti : Điểm thành tích hàng tháng của người thứ i theo tiêu chí xét chọn.Cách tính T1i
Trang 34- Những ngày công : Nghỉ việc để đi học liên tục từ 1 tháng trở lên đượctính theo hệ số bằng 0,9 Nt (trường hợp được Công ty cử đi học).
Điểm thành tích công tác hàng tháng được xác định dựa trên hệ thốngtiêu chí bình xét của Công ty
Các trường hợp trả lương khác:
- Những người làm việc theo hợp đồng ngắn hạn được trả lương theomức thỏa thuận ghi trong hợp đồng ký kết nhưng không thấp hơn mức lươngtối thiểu do Nhà nước quy định
- Những người nghỉ chờ chế độ hưu trí, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riênghưởng không lương (không trực tiếp tham gia sản xuất) được trả lương theo hệ
số lương của nghị định 205/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ
- Những người giữ kiêm nhiệm nhiều chức được hưởng mức lương củachức danh có hệ số lương cao nhất
Trợ cấp BHXH
CBCNV trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro, con ốm mẹnghỉ, được hưởng BHXH theo chế độ hiện hành Mức lương làm căn cứ tínhBHXH và trích nộp gồm có : Hệ số lương đang hưởng, phụ cấp (nếu có) vàmức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ
Phân phối khoản tiền lương còn lại
Quỹ lương còn lại (nếu có) được trích lập theo quý, 6 tháng hoặc cả nămđược phân phối cho người lao động theo tỷ lệ tương ứng với mức lương cốđịnh trong từng vị trí kết hợp với ngày công và hệ số thành tích theo quý, 6tháng hoặc cả năm
Cách tính lương còn lại Tcl
i ti ti
cl P N K K
N P
Q
ti
Trong đó :
Trang 35Tcli: Lương còn lại của người thứ i
Qcl: Quỹ lương còn lại của bộ phận
Nti: Ngày công lao động thực tế của người thứ i
+ Đạt 389 điểm/năm được tăng 10% hệ số K
+ Chỉ đạt 280 điểm/năm bị giảm 10% hệ số K
2 Quản trị tài chính
a Qui mô, cơ cấu vốn
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Daeyang Hà Nội
Đơn vị tính : Triệu đồng
Trang 36Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh tăng
(giảm) 2011/2010
So sánh tăng(giảm) 2012/2011
Số lượng Tỷ trọng
(%) Số lượng
Tỷ trọng(%) Số lượng
Tỷ trọng(%)
73,5926,41
196.88668.461
74,2025,80
210.26968.065
75,5524,45
7.151357
3,770,52
13.383-396
6,80-0,58Chia theo tính chất
- Vốn cố định
- Vốn lưu động 204.841
52.998
79,4520,55
216.38448.963
81,5518,45
218.04460.290
78,3421,66
11.543-4.035
5,64-7,61
1.66011.327
0,7723,13
Nguồn : Phòng tài chính kế toán
Trang 37Là một doanh nghiệp nhà nước nguồn vốn chủ yếu của Công ty là vốn ngânsách Nguồn vốn này liên tục được bổ sung từ lợi nhuận hàng năm của Công ty.Bởi vậy từ năm 2010 đến năm 2012 tổng vốn của Công ty liên tục tăng Bên cạnh
đó công ty đã huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như vay tín dụng thươngmại, vay của công nhân viên chức, thu hút vốn ODA
Qua bản cơ cấu về nguồn vốn ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng khá ổnđịnh, tuy nhiên vốn vay của Công ty trong năm 2012 có giảm nhẹ Tỷ trọng giữavốn chủ sở hữu và vốn vay giao động trong khoảng 70% - 74% đối với vốn chủ sởhữu và 26% đến 30% đối với vốn vay -> điều này cho thấy Công ty TNHHDaeyang Hà Nội hoàn toàn có khả năng tự chủ về tài chính và khả năng thanh toán(ngắn hạn, nhanh, tức thời) Tuy nhiên Công ty nên lập kế hoạch để thu hút thêmvốn đầu tư để phát triển Công ty
Xét về tính chất vốn ta thấy vốn cố định tăng đều và chiếm tỷ trọng rất lớntrong nguồn vốn của Công ty Điều này cũng là hợp lý bởi Công ty TNHHDaeyang Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp điện tử đòi hỏi phải đầu tưrất nhiều vào công nghệ, máy móc và nhà xưởng Trong tương lai Công ty cần chútrọng hơn vào việc nâng cao nguồn vốn lưu động nhằm mục đích cân đối nguồnvốn và tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty
Đặc điểm vốn và tài chính
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là nguồn vốn cơ bản hình thành nên cácloại tài sản hiện có của Công ty, là nguồn vốn chủ yếu đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Công ty liên doanh với Trung Quốc thì phải tổ chứchạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng loại nguồn vốn (vốn góp, thặng
dư vốn, vốn khác,…) Trong đó vốn góp được theo dõi chi tiết cho từng thành viêntham gia liên doanh
Trong quá trình hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh của mình Công tycần một lượng vốn lớn, vì thế ngoài nguồn vốn tự có, vốn góp liên doanh thì Công
ty phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: vay ngân hàng, tổ chức tíndụng Trong những năm gần đây hàng hóa luân chuyển nhiều do đó trong quátrình hoạt động của mình Công ty chiếm dụng một lượng vốn khá lớn Với lượng
Trang 38vay lớn như vậy, Công ty phải trả một khoản lãi rất lớn làm cho lợi nhuận củaCông ty giảm đáng kể.
Ngoài ra, vốn là điều kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quá trình hoạt động tính từ lúc bắt đầu thành lập Công ty đến naytổng mức vốn sản xuất kinh doanh đã lên tới 334.109.784.000 đồng Trong đó :