Các kết quả chính đề tài đã đạt được bao gồm: © Công bố trên 20 công trình nghiên cứu tại các hội nghị quốc gia và quốc tế, s _ Nghiên cứu thiết kế và chế tạo các sản phẩm mới bao gồm:
Trang 1
VIÊN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIEN CONG NGHE THONG TIN
18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
BAO CAO TOM TAT
DE TAI KC.03.13
“NGHIEN CUU, THIET KE VA CHE TAO CAC THIET BI TU DONG DO LUONG VA KIEM TRA THONG MINH PHUC VU
CHO CAC DAY CHUYEN SAN XUAT TU DONG HOA”
Cha nhiém dé tai: PGS.TSKH Pham Thuong Cat
Trang 2BAO CAO TOM TAT TONG KET KHOA HOC VA KY THUAT DE TÀI
Danh sách những người thực hiện
1 PGS.TSKH Phạm Thượng Cat | Viện Công nghệ Thông tin
B Cán bộ tham gia nghiên cứu
2_ |KS Phan Minh Tân Viện Công nghệ Thông tin
3 | ThS Tran Việt Phong Vién Céng nghé thong tin
4 | ThS Pham Ngoc Minh Viện Công nghệ Thông tin
5 | KS Nguyễn Xuân Hoàng Viện Công nghệ Thông tin
6 | ThS Vũ Sĩ Thắng Viện Công nghệ Thông tin
7 | KS Bui Thi Thanh Quyén Viện Công nghệ thông tin
8 | NCS Bui Trong Tuyên Vién Vat ly
10 | KS Chu Ngọc Liêm Viện Công nghệ thông tin
Trang 3
BAI TOM TAT
Dé tai KCO3.13 “Nghién cứu, thiết kế và chế tạo các thiết bị tự động đo lường
và kiểm tra thông mình phục vụ cho các đây chuyên sản xuất Tự động hóa” nhằm mục đích thiết kế và chế tạo các thiết bị đo lường và kiểm tra thông minh thay cho nhập ngoại Ngoài mục tiêu của để tài còn nhằm vào nghiên cứu phát triển các phương pháp khoa học và ứng dụng công nghệ cao vào các sản phẩm đo và điều khiển phục vụ cho các dây chuyển sản xuất
Phương pháp nghiên cứu bao gồm phần điều tra khảo sát các sản phẩm tương tự hiện có, nghiên cứu nguyên lý hoạt động và các phương pháp xử lý Thiết kế hệ thông bao gồm hệ thống phần cứng, hệ thống phần mềm, kết cấu cơ khí và quy trình chế tạo sản phẩm mẫu Trong bước này sử dụng các chương trình CAD để thiết kế và nghiên cứu làm chủ các công nghệ cao như công nghệ tao chip PSoC, công nghệ PC/104, mạng nhúng và lập trình thời gian thực các quá trình chế tạo thử nghiệm các sản phẩm mẫu Các sản phẩm mẫu được thử nghiệm hiệu chỉnh trong phòng thí nghiệm
và được mang đi thử nghiệm và đánh giá chất lượng tại Cơ quan kiểm chuẩn Nhà nước Các kết quả nghiên cứu được thường xuyên thảo luận ở các seminar và công bố
ở các hội nghị khoa học trong và ngoài nước Một số sản phẩm được áp dụng vào thực tiễn qua các hợp đồng kinh tế
Các kết quả chính đề tài đã đạt được bao gồm:
© Công bố trên 20 công trình nghiên cứu tại các hội nghị quốc gia và quốc
tế,
s _ Nghiên cứu thiết kế và chế tạo các sản phẩm mới bao gồm:
- Thiết bị đo điều khiển xa qua mang Ethernet EDDK
- Thiét bj giao điện với ngu6i van hanh ETS qua mang Ethernet
- Chvong trinh BMON đo lường thu thập đữ liệu và kiểm tra xa trên cơ
sở mạng Ethernet
- Đầu đo mực nước liên tục từ xa WLM
- Thiết bị xử lý thu thập tín hiệu mực nước
- Hệ thống nhận dạng én dinh bé bam déi tuong su dung cam bién anh
Trang 4- May do cong suat van nang
- Hé théng do quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp
- Pao tao 2 NCS và 2 Thạc sỹ và nhiều sinh viên làm đồ án tết nghiệp
Đề tài đã hoàn thành các sản phẩm theo đúng các yêu cầu của Hợp đồng ký kết với Ban chủ nhiệm chương trình TĐH KC-03 và Bộ Khoa học và Công nghệ Cac
điểm nỗi bật của để tài có thể tóm tắt như sau:
Đề tài đã duy trì được truyền thống luôn đi tắt, đón đầu và đưa công nghệ mới trong lĩnh vực đo lường và điều khiển vào Việt Nam, giai đoạn 199]1- 1995: Công nghệ PUC; giai đoạn 1996-2000: Công nghệ PC/104 và hiện nay
2001-2004: Công nghệ tạo chip PSoC Một sản phẩm đo nhiệt độ, độ âm sử
dụng công nghệ PSoC trong hệ thống đo quan trắc môi trường của để tải đã đoạt giải thưởng lớn “Grand Prize” trong cuộc thi quốc tế về thiết kế chip cho các thiết bị đo lường và điều khiển Đây là kết quả chứng tỏ khả năng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm công nghệ cao của các cán bộ tham gia đề tài không thua kém các đồng nghiệp trên thế giới
Trong các sản phẩm của để tài đều chứa đựng các ý tưởng và giải pháp mới được kết hợp với công nghệ cao tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám giá trị gia tăng của mình.,
Trong quá trình triển khai, dé tai đã không ngừng quảng bá các giải pháp và công nghệ áp dụng của mình qua các seminar, hội nghị quốc gia, quốc tế, tạp
chí tạo nên một địa chỉ tin cậy cho các đồng nghiệp tiếp cận các thông tin và
công nghệ mới
Trang 52 Nội dung chính của báo cáo
2.1 Những nội dung đã thực hiện
2.1.1 Nghiên cứu lý thuyết
2.1.2 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo các sản phẩm mới
2.1.2.1 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống đo liên tục, thu
2.1.2.5 Hệ thống đo quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp
2.2 Tông kết hoá và đánh giá kết quả thu được
11 1]
Trang 6PHAN CHINH BAO CAO
1 LOIMO DAU
Đề tải KC.03.13 “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các thiết bị tu động đo lường
và kiểm tra thông minh phục vụ cho các dây chuyển sản xuất Tự động hóa” thuộc chương trình cấp Nhà nước “Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” KC.03 đo
PGS.TSKH Phạm Thượng Cát là chủ nhiệm đề tải và Viện Công nghệ thông tin
thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam làm cơ quan chủ trì Đề tài được thực
hiện trong vòng 36 tháng, từ tháng 10/2001 đến tháng 10/2004 Mục tiêu của để tài
nhằm:
-_ Thiết kế và chế tạo các thiết bị đo lường và kiêm tra thông minh thay thế nhập ngoại
- _ Nghiên cứu phát triển các phương pháp, thuật toán xử lý và cấu trúc hệ
thống của các thiết bị, hệ thống đo lường thông mính
- Phat trién đội ngũ khoa học công nghệ, tăng cường nội lực về lĩnh vực thiết
kế, chế tạo và ứng dụng các thiết bị, hệ thống đo lường và kiểm tra thông
minh
Noi dung nghién ciru ctia dé tai bao g6m:
- _ Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống đo liên tục, thu thập xử lý mức nước
từ xa bằng phương pháp số
Mục tiêu của nội dung này nhằm phát triển được thiết bị đo có chức năng không kém thiết bị nhập ngoại nhưng với giá thành rẻ hơn Thiết bị bao
gồm đầu đo mực nước kèm bộ truyền dữ liệu, hiển thị và có khả năng kết
nối PC Nội dung mới của sản phẩm này ở chỗ đưa ra được cầu trúc dau do mực nước mới Gam bảo độ chính xác, có phần xử lý và truyền dữ liệu đo đạng số và không cần nguồn nuôi tại chỗ Phần xử lý hiển thị sử dụng công
nghệ nhúng với các thuật toán lọc số cứng mềm kết hợp các thuật xử lý suy
diễn đảm bảo số liệu đo chính xác trong điều kiện nhiễu hiện trường Với công nghệ tạo chip PSoC đề tài đã thiết kế và tạo ra các chip chuyên dụng
cho ca dau Go va thiét bị xử lý, hiến thị
- H€théng do va kiém tra cac day chuyên sản xuât
Mục tiêu của nội dung này nhằm thiết kế và chế tạo được đệ thong mang nhúng đo kiểm tra và điều khiến dây chuyên sản xuất sử dụng công nghệ
Trang 7mang Ethernet Hệ thống bao gồm thiết bị do xa đa kênh EDDK có khả năng xử lý mạnh; thiết bị giao diện với người vận hành ETS và chương
trình kiểm soát trên máy chủ EMON Tính mới của hệ thống là ao được
các thiết bị nhúng ảo và điều khiến đa kênh kết nỗi qua mang Ethernet va giao thức TCP/IP có khả năng tính toán các thuật xử lý phức tạp, có độ bền chắc hoạt động trong môi trường công nghiệp với kích thước gọn nhẹ tốn ít năng lượng và giá thành rẻ hơn nhập ngoại Hệ thống phần mềm nhúng và phần mềm giao diện với người vận hành cho phép người sử dụng thích ứng với các ứng dụng riêng của mình một cách dễ dàng
- _ Nghiên cứu phát triển cảm biến ảnh cho các hệ thống đo và điều khiển Mục tiêu của nghiên cứu này là sử dụng cảm biến ánh, camera tạo nên thi giác
cho các thiết bị đo và điều khiển Sản phẩm thử nghiệm là hệ thống Visual servoing VICON sử dụng camera để điều khiển bệ bám mục tiêu di động Nội dung mới ở đây bao gồm ¿ích hợp được bệ điều khiển camera bám mục
tiêu hai hướng góc tà và phương vị (Pan-Til/) có các thuật toán xử lý ảnh số
nhanh, phương pháp định vị vật di động trong không gian từ dữ liệu ảnh,
phương pháp điều khiển bám trên cơ sở phản hội hình ảnh
- _ Nghiên cứu chê tao máy đo công suất vạn năng
Mục tiêu của nghiên cứu thiết kế và chế tạo ra máy đo công xuất vạn năng
đo được các thông số U, ¡, P, Q, f, kWh str dung công nghệ cao thay thé
nhập ngoại Kết qua dat được đã cho ra một mẫu mới với công nghé chip do năng lượng chuyên dụng của hang Analog Device kết hợp với chip xử lý
hiển thị được đề tải nghiên cứu phát triển theo công nghệ PSoC có giá thành
rất cạnh tranh chỉ bằng 50% thiết bị nhập ngoại
-_ Nghiên cứu chế tạo hệ thống quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp
Vấn đề cảnh báo và bảo vệ môi trường là vấn đề bức xúc đang được nhà
nước rất quan tâm Mục tiêu của nội dung này nhằm thiết kế hệ thống đo và
thu thập các thông số ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí và độ ồn trong xí nghiệp công nghiệp Các giá trị đo ở các điểm đo xa được truyền về máy tính xử lý trung tâm và được tính toán xử lý, cảnh báo lưu trữ bằng chương trình phân mềm chạy trên môi trường Windows
Trang 8Danh mục các sản phẩm khoa học công nghệ cần đạt của để tài KC.03.13
1 |Các công trình, bài 10 Đưa ra được các phương pháp,
báo về phương pháp thuật toán xử lý, nguyên lý có tính
luận thuộc lĩnh vực cải tiến, sáng tạo về mặt học thuật
đo thông minh Các công trình được nhận đăng tại
các tạp chí, hội nghị khoa học trong và ngoài nước
khién xa qua mang 12bit: 8 kénh
Ethernet EDDK * Analog Output 12 bit: 2 kênh
3 | Thiét bi giao diện với 1 * Đạt tiêu chuẩn công nghiệp
người vận hành ETS * Man hinh touchscreen
qua mang Ethernet * Bộ nhớ flash
* Két ndi qua Ethernet
4 | Chuong trinh EMON 1 - Kết nối với các thiết bị đo điều
đo lường, thu thập dữ khiển xa EĐĐK qua mạng tốc
liệu và kiểm tra xa độ cao Ethernet
trên cơ sở mạng - Có các chức năng đo, thu thập,
Ethernet phân tích xử lý, lưu trữ dữ liệu
từ xa
- Có khả năng thay đổi, nâng cấp các chương trình của các EĐĐK qua mạng
-Có giao diện thân thiện với
Trang 9® - Giới hạn quay phương vị: +70”
s- Giới hạn quay góc ta: +30°
05% P(W) 0,5% cos @ 01% £
báo, lưu trữ, in ấn dữ liệu môi
trường chạy trên Windows
Kinh phí thực hiện đề tài
Tổng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho đề tài là 2.100 triệu đồng
Trong đó:
1 Thuê khoán chuyên môn:
2 Nguyên vật liệu, năng lượng:
Trang 102 NOI DUNG CHINH CUA BAO CAO
2.1 Những nội dung đã thực hiện
2.1.1 Nghiên cứu lý thuyết
Đề tài KC.03.13 là để tài tạo ra các thiết bị đo kiểm tra mới mang thương hiệu
Việt Nam Tuy nhiên mỗi một thiết bị nguyên lý hoạt động và nền tảng lý luận của
nó Đặc biệt các phương pháp xử lý tạo nên độ thông minh của sản phẩm Đề tài đã tiến hành các nghiên cứu cơ bản làm cơ sở cho thiết kế và chế tạo các sản phẩm Các kết quả nghiên cứu lý luận này đã được thảo luận ở nhiều seminar và công bố ở các tạp chí, hội nghị khoa học trong nước và quốc tế Tổng số có hơn 20 công trình đã công bố trong đó có 4 công trình đăng trong các tuyển tập Hội nghị quốc tế và trên l6 công trình được đăng trong tuyển tập các hội nghị và tạp chí trong nước
2.1.2 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo các sản phẩm mới
2.1.2.1 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống đo liên tục, thu thập xứ lý mức
nước từ xa bằng phương pháp số
Qua 3 năm tìm tòi nghiên cứu để tài đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, tiến
hành nhiều thử nghiệm, nhiều mẫu mã để cuối cùng đạt được kết quả đặt ra ban đầu,
Hệ thống đo mực nước từ xa gồm 2 khối (xem hình 1): Khối đầu đo và truyền dữ liệu
đo về và khối nhận dữ liệu thu thập xử lý lưu trữ và hiển thị Cả hai khối đều được nghiên cứu thiết kế và chế tạo mới 100%
Với yêu câu của đê tài phải chế tạo mới hệ thống đo liên tục bằng phương pháp
tụ chúng tôi đã tìm tỏi nghiên cứu các sản phâm hiện có trên thế giới qua mạng
Trang 11Internet Nguyên lý chung của đo mực nước bằng phương pháp tụ là sử dụng tính chất hằng số điện môi của nước lớn gấp khoảng 80 lần so với của không khí, có nghĩa
là khi mực nước dâng cao thì giá trị tụ điện của phần ngập nước của đầu do sẽ bị thay
đổi với hệ số khoảng 80 lần Dựa vào tính chất này nhiều cấu trúc đầu đo và bộ chỉ thị đã được các hãng rao bán đều có giá thành rất đắt và các bí quyết công nghệ chế
tạo đầu đo đều bí mật Để truyền dữ liệu từ xa đa số đều dùng truyền theo chuẩn
tương tự 0-10V hoặc 4-20mA Một số đầu đo cho ra chuẩn truyền số RS232 để có thể
phối ghép với máy tính thu thập đữ liệu với khoảng cách <l5m
Giai đoạn đầu (2001-2002) là giai đoạn đề tài thử nghiệm với mẫu thiết đầu tiên
với cầu trúc đầu đo có có chất liệu cách điện bằng ống nhựa mềm và mạch truyền dữ liệu dạng xung dòng Phương pháp này cho kết quả không én định do nhiễu và
khoảng cách truyền không vượt quá 300m Mặt khác việc chọn vật liệu cách điện
trong nước gặp nhiều khó khăn do hằng số điện dung của ống nhựa mềm ảnh hưởng
đến kết quả đo và phục thuộc nhiều vào nhiệt độ của nước Đề tài đã tiến hành thử với
nhiều vật liệu cách điện với nhiều giải nhiệt độ từ 0°C đến 80°C va rút ra một số quy luật hiệu chỉnh để đảm bảo độ chính xác của phép đo Để đảm bảo độ tin cậy của
phép đo và truyền số liệu đi xa hơn chúng tôi nhận thấy phải áp dụng công nghệ cao vào sản phẩm làm cho đầu đo trở thành thông minh hơn Các kết quả thu được giai đoạn 2001-2002 là cơ sở cho thiết kế mới sử dụng công nghệ tạo chip chuyên dung PSoC Công nghệ PSoC là công nghệ tạo chip chuyên dụng của hãng Cypress Mỹ
cho các thiết bị đo và điều khiển thông minh được thế giới công nhận là công nghệ
mới của năm 2001 Đề tài đã liên hệ trực tiếp với hãng Cypress và nhận được sự hỗ
trợ về chuyên gia và tải liệu, chúng tôi đã nhanh chóng tiếp cận và làm chủ công nghệ
PSoC và đã tạo ra được chip đo mực nước chuyên dụng WLS
Giai đoạn 2003-2004 là giai đoạn thử nghiệm nhiều mẫu thiết kế cho các loại
đầu đo Im 2m và 3m sử dụng chip WLS Các thuật toán xử lý, lọc số, loại nhiễu và
tính toán bù nhiệt độ chuyển đổi kèm theo các giao thức truyền dữ liệu kết nối mạng
RS485 được tích hợp trong chip WLS tao thanh dau do mực nước thông minh mới
Đầu đo không những đo mực nước mà còn đo nhiệt độ của nước và không khí để hiệu
chỉnh giá trị đo bảo đảm hoạt động ỗn định trong mùa hè cũng như mùa đông
Cấu trúc cơ khí của đầu đo cũng được thử nghiệm với nhiều mẫu mã khác nhau
để chọn ra được một kết cấu tối ưu, đễ chế tạo vả sử dụng các vật liệu phổ thông tạo
nên giá thành thấp
a Thiết bị xử {ý thu thập tín HiIỆH mực nóc từ xạ
Thiết bị xứ lý thu thập tín hiệu mực nước từ xa được thiết kế để nhận số liệu từ
đầu do mực nước và thực hiện các chức năng xử lý, hiển thị, lưu trữ và truyền số liệu
Trang 12cho PC hoặc hệ thống SCADA Ngoài ra nó còn có chức nang tu chuẩn định cho đầu
đo khi lắp đặt tại hiện trường
Thiết bị đã được thiết kế và chế tạo theo công nghệ PC/104 với công nghệ Disk
on Module có khả năng thu thập dữ liệu từ đầu đo qua mạng RS485 cách ly
Sơ đỗ khối thiết bị thu thập tín hiệu
Đầu đo được nối với thiết bị thu thập xử lý tín hiệu qua bến sợi dây, khoảng cách cực đại ~ 1200 m, truyền số liệu theo chuẩn RS485 Hai dây sẽ có nhiệm vụ cấp
nguồn nuôi cho mạch phối ghép được gắn ở đầu đo, hai dây còn lại sẽ truyền số liệu
Sơ đồ khối chức năng thiết bị thu thập xử ly tín hiệu đo mực nước được mô tả trong
hình 2
Hình 2 Sơ đỗ khối thiết bị thu thập xứ lÿ tín hiệu đo mức nước
Để tiến hành các thí nghiệm và thử nghiệm các phương pháp tự chuẩn định
của toàn bộ hệ thống đề tài đã tạo ra các công cụ chuẩn định nhỏ gọn thay vì xây
dựng các bể chuẩn định tốn kém và không hiệu quả, do vậy các hiệu chuẩn, chỉnh định của đầu đo và thiết bị đo có thể thực hiện bắt cứ lúc nào và có thể theo dõi hệ
thống hoạt động 24/24, 7/7 ngày Các thử nghiệm đã được thực hiện qua cả các mùa
trong năm Ngoài ra đề tài đã lắp đặt hệ thông để đo thử nghiệm mực nước bề chứa
tại Viện Công nghệ thông tin va theo đõi hệ thống hoạt động liên tục trong vòng 2
tháng Thiết bị hoạt động cho kết quả tin cậy và không bị ảnh hưởng của nhiễu và
môi trường mưa năng
b Chương trình kết nối PC Water 1.0
Các số liệu lưu trữ ở thiết bị thu thập WLM có thể được truyền về PC hoặc gắn kết vào hệ thống SCADA qua chương trình phối ghép Waterl.0 Chương trình
Waterl.0 chạy trên PC cho phép lấy số liệu đo từ WLM sửa đối nâng cấp thuật xử lý
mới cho WEM qua chức năng upload/download chương trình exe cho thiết bị WLM
Trang 13Ngoai ra Waterl.0 con cho phép déng bé thoi gian cho thiét bi WLM và các chức
nang hién thi in 4n cac tap dữ liệu đo mực nước
Các chỉ tiết kỹ thuật và thiết kế hệ thống được mô tả trong 2 tài liệu:
e WLS Đầu đo mực nước liên tục từ xa
e WLM Thiết bị xử lý thu thập tín hiệu mực nước
Các số liệu kiểm định hệ thống đo mực nước từ xa do Cục tiêu chuẩn đo lường
chất lượng - Bộ Quốc Phòng đánh giá và cấp các giấy chứng nhận chất lượng số 2004-04, 2004-05, 2004-6 đáp ứng các chỉ tiêu đặt ra
2.1.2.2 Hệ thống thiết bị đo và điều khiến xa qua mạng Ethernet
Hệ thống bao gôm:
- Thiết bị đo và điều khiển xa đa kênh EĐĐK có khả năng nối ghép trực tiếp với
các đầu đo công nghiệp như Pt100, mV hoặc qua các chuẩn 4-20mA, 0-10V, khá
năng xử lý tín hiệu mạnh và phần mềm xử lý tính toán có thể thay đổi, nạp lại từ
xa qua mạng Ethernet tốc độ 10-100MHz
- _ Thiết bị EĐĐK được chế tạo trên công nghệ nhúng PC/104, có dung lượng bộ nhớ
RAM, bộ nhớ FLASH lớn và có khả năng kết nối mạng Ethernet với giao thức TCP/IP
-_ EĐĐK sử dụng hệ điều hành DOS6.2, có chương trình tạo môi trường và các chức
năng TCP/IP trên DOS và thư viện các thuật điều khiến
-_ Chương trình giao diện kiểm soát trên máy chủ EMON có khả năng hội thoại và nhận đữ liệu của nhiều thiết bị đo xa đa kênh EĐĐK cũng qua mạng Ethernet
Chương trình có giao diện thân thiện với người sử dụng cho phép phát triển các ứng đụng toàn cục cũng như thay đối chương trình xử lý cho từng thiết bị EĐĐK
Trang 14- Phần mềm EMON được phát triển chạy trên máy PC có đủ các chức năng thu thập xử lý dữ liệu của các EĐĐK từ xa Ngoài ra, nó có thé thay đổi, nạp lại các
chương trình xử lý tại chỗ của các EĐĐK
-_ Các máy tính EMON cài hệ điều hành Win98 trở lên sử dụng giao thức TCP/IP
a Thiết bị đo và điều khiển xa EĐĐK
Thiết bị đo và điều khiển nhúng eđđk được chế tạo trên cơ sở công nghệ nhúng
PC/104 Có 2 thiết bị EDDK: Thiết bị EĐĐKI có các đặc trưng sau:
“16 đầu vào thể hiệu tương tự 12bit, khuyếch
đại khả trình: max 0-10V
«8 đầu vào dòng tương tự 0-20mA
“2 đầu ra tương tự thế hiệu/đòng, 12bit
* § đầu vào số cách ly quang
= 8 đầu ra số cách ly quang
" 5 bộ đếm đầu vào cách ly quang
Thiết bị EĐĐK2 có các đặc trưng sau:
" 16 đầu vào thế hiệu tương tự 12bit, " Phối ghép đầu đo PT100
hoặc 16bit khuyếch đại khả trình: =PC/104 Pentium 2, 300MHz
+10V, +5V, +500mV, +50mV, +l0mV 32Mb RAM,
"8 đầu vào số TTL/DTL
, " Bộ nhớ DỌC: 32MB
*8 dau ra s6 TTL/DTL
: " Chip mang Realtek 8139 -
Connector RJ45-cdp day xoắn đôi
« Mang Ethernet 10-100MB/s
Phan mém cia EDDK
+ Hệ điều hành DOS6.2
+ Chương trình tạo môi trường theo chuẩn của giao thức TCP/IP trên DOS, có các
lệnh chính để truyền trên mạng Ethernet sau:
-_ Nhận tên và địa chỉ IP của PC/EMON
Trang 15Nhận thời gian do EMON gửi để đồng bộ lại thời gian
Nhận tệp ứng dụng mới, được nạp lại từ EMON và cho chạy tệp này
Gửi số liệu thời gian thực theo yêu cầu của EMON
Gửi toàn bộ số liệu lưu trên đĩa theo yêu cầu của EMON
+ Có thư viện trợ giúp người sử dụng
Lưu số liệu lên đĩa cứng theo một khoảng thời gian đặt trước
Lọc bậc 1 theo tỷ lệ mong muốn
Các thuật điều khiến: PID
Có thể thêm các thuật riêng của người sử dụng
Thư viện có 3 tệp: EDDKL.LIB, SOCKL.LIB, WATTCPBL.LIB
Phần mềm của thiết bị EĐĐK đã cung cấp tất cả những phân cần thiết về giao thức TCP/P và tạo ra môi trường trên DOS, nên người sử dụng rat dé ding vì chỉ cần lập trình phần ứng dụng
Chương trình EMON chạy trên các máy PC thông thường trên hệ điều hành
Win98 rất phố cập hiện nay Chương trình cung cấp rất nhiều công cụ để giám sát toàn bộ hệ thống theo thời gian thực Chương trình lại dễ cài đặt, dễ dùng, và đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng
b Thiết bị giao diện với người vận hành ETS
Thiết bị giao điện với người vận hành sử đụng với công nghệ Touch Screen (màn hình cảm ứng tiếp xúc) được thiết kế đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật ứng dụng trong
công nghiệp với khả năng tích hợp hệ thống hiện đại, mềm đẻo, giám sát và điều
khiển mạng công nghiệp dùng công nghệ mạng Ethernet Hiện nay, chúng tôi đã thiết
kế một hệ thống mạng đo và điều khiển trên công nghệ mạng Ethernet tốc độ 10/100
Mbit, trong đó thiết bị giao điện ETS có nhiệm vu giám sát và điều khiến toàn bộ hệ thông mạng là một thiết bị đạt tiêu chuẩn công nghiệp, có màn hình touch screen, bộ
nhớ Flash và kết nỗi qua mạng Elhernel
Trang 16.- Hệ điều hành Wmdow 98 hoặc phiên bản cao hơn
- Phan mém diéu khién man hinh Touch Screen eTurbo Ware
- Phan mém giao diện giám sát hệ thống đo và điều khiển qua mạng Ethernet EMON32
c Chương trình EMON
Chương trình có các chức năng chính sau:
a CONFIG
Khai báo cấu hình phần cứng của mạng, các Modul EĐĐK, các channel của
modul Tất cả các khai báo và định nghĩa này là để xây dựng thành ¡ hệ thống trên
mang Ethernet nên được lưu thành TÊN để lần sau chạy không phải khai báo lại Mỗi
lan EMON chỉ chạy 1 cấu hình mà thôi Đây là chức năng phải thực hiện trước tiên
Mỗi lần thay đổi tham số của chức năng này phải dừng quá trình
b GRAPH
Định nghĩa các chế độ đồ hoạ: Sơ đồ công nghệ, nút ấn, chuỗi kí tự, đồ thị, số 7
segment, vi tri dat cac đối tượng và các thuộc tính của mỗi đối tượng như tên, giá trị của kênh nào thuộc EÐĐK nao
c DIAGRAM
Định nghĩa chế độ cho 4 đồ thị: tên, thang chia, kênh
d MEASURE
17
Trang 17Start/Stop quá trình lấy số liệu từ EDDK, hién thị các EĐĐK hoạt động trên
mạng
e REPORT
Đây là chức năng phân tích lại số liệu da lum trén dia cimg: sé ligu cha EDDK
và các thông tin báo động đã xảy ra Làm báo cáo và In ấn
f EDDK
EMON gửi thời gian để Đồng bộ với EDDK Dat lai tén va dia chi cho EDDK
Thông báo tên và địa chỉ EMON cho EDDK
Đọc toàn bộ số liệu history từ EĐĐK để lưu lên máy EMON và hiển thị, in ấn
Nạp tệp ứng dụng cho EĐĐK
g VIEW
Hién thị số liệu của EĐĐK đưới các đạng theo thời gian thực
h HELP
i Giới thiệu và giúp đỡ trực tuyến
Ngoài ra, phần mềm cho phép lựa chọn hai ngôn ngữ là Tiếng Anh hoặc Tiếng
Việt với trợ giúp trực tuyến cho người đùng
Hệ thống đo và điều khiển nhúng trên cơ sở mạng Ethernet với giao thức
TCP/IP° với tốc độ truyền dữ liệu cao 10-100 Mb/s với khả năng giám sát và điều
khiển tới từng cơ cấu chấp hành trong hệ thống điều khiến tự động như động cơ, lò
nhiét, valve, sensor Hé théng nay được xây dựng trên cơ sở mạng Ethernet với
giao thức TCP/IP cho phép kết nối tối đa 4 máy tính chủ EMON và 32 thiết bị đo,
điều khiển nhúng EĐĐK Phần mềm ZMOM32 chạy trên thiết bị giao điện ETS có
khả năng giám sát và điều khiển các thiết bị đo xa đa kênh EĐĐK, có giao diện thân
thiện với người sử dụng, nhiều công cụ hỗ trợ cho phép phát triển các ứng dụng cũng
như thay đổi chương trình xử lý cho từng thiết bị EĐĐK Đây là hệ thống đo và điều
khiển trên cơ sở mạng Ethernet đầu tiên được nghiên cứu phát triển bằng các chuyên gia Việt Nam với các công nghệ phần cứng tiên tiễn, phần mềm theo chuẩn quốc tê,
dé sir dung, giá thành thấp hơn so với nhập ngoại
Hệ thống đo và điều khiển xa qua mạng Ethẻnet EĐĐKI, EDDK2, ETS da
được Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bộ quốc phòng đánh giá, kiểm tra và cấp
giấy chứng nhận chất lượng số 204-02, 204-03, 204-10 đáp ứng các chí đặt ra
Trang 18Phần mềm EMON32 đã được đăng ký bán quyền và được cục bản quyền tác ˆ giả Bộ văn hóa thong tin cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả số: 927/2002/QTG
2.1.2.3 Hệ thống VICON
Hệ thống điều khiển bám đối tượng di động VICON là một hệ thống hoàn
chỉnh bao gồm các modul phần cứng và phần mềm Hệ thống có khả năng tự động nhận đạng, tìm kiếm mục tiêu cũng như bám mục tiêu đi động với quỹ đạo không biết trước, trong môi trường hoạt động thực tế
Hệ thống VICON có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
- _ Giới hạn góc quay phương vị -159°— +158Ẻ
- _ Hệ xử lý Pentium co dung lượng bộ nhớ RAM, bộ nhớ FLASH lớn và có khả
năng kết nối với các máy tính PC trên mạng Ethernet với giao thức TCP/IP
- Két néi qua cổng song song, nối tiếp, màn hình giao điện Touchscreen
- Phan mém dé mo rộng, sử dụng thuận tiện, hệ thống có độ tin cậy cao
- _ Thiết bị dé đảng vận hành lắp đặt trên xe, tàu
- Kích thước của bệ quay: 260 x 300 x 300 mm (Hx W x D)
Trọng lượng: khoảng 5 Kg
- Kich thước của thiết bị điều khiển: 260 x 260 x 350 mm (H x Wx D)
Trọng lượng: khoảng 7 Kg
Hệ thống VICON bao gồm các modul phần cứng chính, đó là bệ quay pan/tilt
2 bậc tự đo gắn camera CCD và một thiết bị điều khiển có cấu hình mạnh, nhằm mục
đích tính toán xử lí tín hiệu và ghép nối với ngoại vi
Bé quay Pan/Tilt PTU-46-70W là robot hai bac ty do do hang Directed Perception chế tạo cho phép điều khiến chính xác và nhanh chóng vị trí, tốc độ và gia tốc Robot có thể quay đồng thời theo hai hướng pan và tilt với độ chính xác cao
Modul Pan-Tilt được nối với bộ điều khiển Pan-Tilt Controller Nguồn cung
Trang 19cấp cho bộ điều khiển có thể được Jay tir nguồn một chiều của modul PTU Bộ điều
khiển nhận lệnh từ máy tính qua cổng RS232 để điều khiển Pan-Tilt Unit Một bộ
điều khiển pan-tilt có thể nối đến các bộ điều khiển khác thông qua mạng RS-485 sao
cho một cổng RS232 duy nhất có thể điều khiển được nhiễu thiết bị Pan-Tilt Unit -
Thiết bị điêu khiến, xử lý số liệu, phép nổi với ngoại vi là một máy tính điều khiển cấu hình Pentium II, có tốc độ §00MHz Thiết bị điều khiển sử dụng máy tính
PPC-64T theo chuẩn PC/104, có giao diện màn hình tỉnh thé long do hang Nagasaki IPC Technology chế tạo Thiết bị có đặc điểm nhỏ gọn, dễ sử dụng, dễ dàng kết nối
qua mạng Ethernet và các ngoại vi khác thông qua nhiều cổng vào ra Thiết bị này
phù hợp với yêu cầu của hệ thống về tốc độ xử lí, khả năng ghép nối điều khiển
Trang 20a Phan mềm của hệ thống VICON
Cấu trúc phần mềm của thiết bị VICON được biểu diễn thông qua sơ đồ hệ thống như trình bày trên hình 7
Hình 7 Sơ đồ phần mềm hệ thống điều khiển VICON
Phần mềm của hệ thống bám mục tiêu di động bao gồm hai phần chủ yếu, đó
là phần điều khiển robot và phần xử lý ảnh cũng như nhận đạng đối tượng
a) Điều khiển robot theo vị trí của đối tượng trên ảnh thu được:
b) Điều khiển robot theo tốc độ di chuyển của ảnh đối tượng:
Chương trình thực hiện điều khiển theo tốc độ di chuyển của mục tiêu được
giới thiệu trong phần phụ lục
b Phần mềm nhận dạng và xử lý ảnh trong hệ thông VICON
Nhận dạng mục tiêu di động là bước quan trọng trong hệ tự động tìm kiếm và bám mục tiêu di động Mục đích của quá trình này là thực hiện các phép xử lí ảnh để tìm kiếm đối tượng cần quan tâm, xác định vị trí của nó trong mặt phẳng ảnh hiện
thời Ta xem xét việc tìm kiếm để nhận dạng các điểm thuộc đối tượng trong mỗi ảnh
thuộc chuỗi ảnh thu được
Phần mềm hệ VICON đã được thiết kế theo hai hệ điều hành khác nhau, do
vậy chúng có các đặc điểm thuận lợi cũng như hạn chế về đặc tính kỹ thuật và cách
sử dụng
Trang 21Đặc điểm lớn nhất của phần mềm chạy trên Windows là tốc độ xử lý chậm Do vậy, sau khi đã phát triển phần mêm trên Windows, chương trình được tiếp tục phỏt
triển cho hoạt động ở hệ điều hành DOS 6.22 nhằm cải thiện tốc độ cũng như các đặc
tính khác của hệ thống
Phần mềm của hệ thống VICON chạy trên hệ điều hành DOS tương đối đơn giản Các bước sử dụng phần mềm được trình bày như sau:
- _ Bật nguồn ở thiết bị điều khiển Các thiết bị như Robot, camera máy tính điều
khiển sẽ tự động khởi động Hệ thống sẵn sảng hoạt động
- Màn hình của thiết bị điều khiển sẽ hiện ra ảnh thu được từ camera Sử dụng
con trỏ để xác định mục tiêu mà hệ VICON cần bám theo
- Trén man hinh sé hién ra các thông số của hệ bám như toạ độ của mục tiểu,
các đặc trưng của mục tiêu
- _ Quan sát trên màn hình ta thấy hệ thông VICON được tự động điều khiển bám
theo mục tiêu đi động, vị trí tâm của camera được đánh dấu “+? trên màn hỉnh
Hệ thống VICON đã được cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bộ quốc phòng
đánh giá, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng số 2004-07ngày 29/9/2004
Các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đặt ra
2.1.2.4 Nghiên cứu phát triển và chế tạo máy đo
công suất vạn năng
May đo công suất vạn năng PMM100 cân phải đo / phạm 1080 I
THIẾT BỊ ĐO CÔNG SUẤT VAN NANG
được :
- Đo cường độ dòng điện hiệu dụng Irms (A)
-_ Đo hiệu điện thế hiệu dụng Urms (V)
- _ Đo công suất tiêu thụ P (W)
-_ Đo công suất phản kháng Q (VAR)
& se
PRONG CONC UE TỰ DONE HOA ViEA GOSG NGHĨ THỐNG FEN
TRÔNG TAY XH0N tộc TỤ NưUÊn 9Ñ CÔNG Nene Quốc tt
- Đo công suất toàn phan S (VA)
- Céng suat tich luy Wh Hinh 8: May do céng suat
- Dohé sỐ cosd van nang PMM100
- Đo tần số f(FIz)
22
Trang 22Thiết bị có hai kênh vào: Kênh vào dòng điện và Kênh vào thế hiệu (dùng các vít hoặc chấu cắm) Nguồn nuôi của thiết bị được lấy trực tiếp từ nguồn 220V/50Hz
Giao diện với người sử dụng qua một keypad và một màn hình hiển thị LCD(2x16) Người dùng chọn các chế độ bằng Keypad với một Menu hiển thị trên LCD, các kết
quả hiển thị trên LCD
Thiết bị sử dụng một IC chuyén dung ché tao để đo các đại lượng điện của
hãng Analog Device là ADE7753 IC tích hợp các modul cho phép tính toán đại
lượng dòng điện, điện áp, công suất, năng lượng điện, lưu kết quả vào các thanh ghi
trong ADE7753 tích hợp cổng truyền thông SPI để giao tiếp với bên ngoài Việc thu thập, xử lý số liệu, giao tiếp với người dùng được thực hiện bằng một IC công nghê
PsoC với cấu hình linh hoạt, mềm dẻo
Dòng điện được qua một Sensor dòng, điện áp được qua một mạch phân áp
trước khi vào ADE7753, do đó thiết bị có thể làm việc với một dải đo rộng
Với các IC công nghệ mới, khả năng tích hợp cao, cho phép chế tạo được thiết
bị đo nhỏ gọn, cơ động, độ chính xác hơn cao, không thua kém các thiết bị đo tương
tự, ít chịu ảnh hưởng của môi trường
Sơ đồ khối cầu trúc của máy PMM100 như mô tả trong hình 26:
Từ sơ đồ nguyên lý chúng tôi str dung chip trang PSoC CY8C26443 (28 pins,
16 Kbytes flash) dé tạo chip đặc chủng cho phần phát lệnh, đọc số liệu, xứ lý số liệu
và hiển thị số liệu trên LCD cho ADE7753
PSoC làm việc trực tiếp với các thanh ghi của ADE753 Khi truy cập một
thanh ghi của ADE7753, PSoC trước tiên gửi một mã 8 bit (Doc/Ghi, Dia chỉ thanh
ghi truy cập) ( dùng hàm SendData_§bit() ), ADE7753 nhận và dịch mã lệnh dé biết PSoC sẽ tiếp tục đọc hay ghỉ lên thanh ghi của mình, và đó là thanh ghi nào Nếu
PSoC tiếp tục gửi đữ liệu xuống ADE7753, tuỳ theo đữ liệu sẽ gọi hàm gửi tương ứng, nến PSoC tiếp tục đoc thanh ghi của ADE7753, tuy theo độ lớn dữ liệu sẽ gọi hàm nhận tương ứng
Phần mềm nhúng của thiết bị PMM100
Lưu đỗ phần mễm thực hiện:
Trang 23
{ START ì
1 CONFIGURATION |
Thiết bị PMM100 đã được cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bộ quốc phòng
đánh giá, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng số 2004-08 ngày 29/9/2004
Các chỉ tiêu kỹ thuật đã đáp ứng các yêu cầu đặt ra
2.1.2.5 Hệ thông đo quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp
“Hệ thống do và quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp” gồm có các thiết bị đầu cuối đo xa RTU (Remote Terminal Unit) đo các giá trị ở các điểm đo xa,
và truyền về máy tính xử lý trung tâm (HosÐ) chạy chương trình EVIEW để tính toán,
hiển thị, xử lý, cảnh báo, lưu trữ băng chương trình phân mêm chạy trên Windows
24
Trang 24Thiết bị đầu cuối đo xa RTU (có thể nối 32 RTU vào hệ thống) có khả năng nối
ghép trực tiếp với các đầu đo công nghiệp như: Đầu đo tiếng ồn (Datalogging
Sound level Meter - Model 407764), đầu đo nhiệt độ và độ âm THDP, đầu đo độ pH để đo ô nhiễm nước, không khí, độ én
Khả năng xử lý tín hiệu mạnh và phần mềm xử lý tính toán có thể thay đổi, nạp lại tir xa qua mang Ethernet tốc độ 10-100MHz
Thiết bi đầu cuối đo xa RTU được chế tạo trên công nghệ nhúng PC/104, có dung
lượng bộ nhớ RAM, bộ nhớ FLASH lớn và có khả năng kết nối mạng Ethernet
với giao thức TCP/IP RTU sử dụng hệ điều hành DOS6.2, có chương trình tạo môi trường và các chức năng TCP/IP trên DOS và thư viện các thuật điều khiển Chương trình giao điện kiểm soát trên máy chủ EVIEW có khả năng hội thoại và
nhận dữ liệu của nhiều thiết bị đầu cuối đo xa RTU qua mạng Ethernet Chương trình có giao diện thân thiện với người sử dụng, có chế độ báo động, lưu trữ, in ấn
dữ liệu về môi trường cho phép phát triển các ứng dụng toàn cục cũng như thay đôi chương trình xử lý cho từng thiết bị đầu cuối đo xa RTU
EVIEW chạy trên máy tính PC cài hệ điều hành Win9§ trở lên sử dụng giao thức TCP/IP
Có thể nối 4 máy tính cé cai EVIEW vao hé thống
Chương trình EVIEW
25
Trang 25Chuong trinh EVIEW quan ly hé thống đo qua mạng Ethernet tối đa được 32
thiết bị RTU theo dạng file dự án (Project file) với hai chế độ làm việc:
- Edit Mode : cho phép soạn thảo file dự án và có thể trong thời gian thực
- Run Mode : khéng cho phép soan thao file dự án và có thể chạy trong thời
gian thực,
Một file dự án quản lý hệ thống đo qua mạng Ethernet gồm những phần sau:
- Hardware Configuration : thiết lập cấu hình phần cứng từng thiết bị RTU
trong mạng
- Data Logging: thiết lập chế độ lưu dữ liệu từng điểm đo
- Graphic Designer : soan thảo các màn hình đồ hoạ
- Alarm System : chế độ báo động hệ thống
- Data Monitoring : giám sát số liệu các điểm đo
-_ Security System : Bảo mật hệ thống
Thiết bị đầu cuối đo xa RTU
Thiết bị đầu cuối đo xa RTU được chế tạo trên cơ sở công nghệ nhúng PC/104
- 16 đầu vào tương tự - dang điện áp
- 8 đầu vào tương tự - dang dòng
- 2x12 bít đầu ra tương tự
+ Tin hiệu số:
-_ 8 đầu vào số / 8 đầu ra số
Hệ điều hành và phần mềm của RTU
+ Hệ điều hành DOS6.2
+ Chương trình đọc các giá trị: Tiếng ồn từ đầu đo tiếng ồn (Datalogging
Sound Level Meter - Model 407764), nhiệt độ và độ ấm từ đầu đo THDP, qua cổng COM2 độ pH từ đầu do PH HI-1333B qua bộ chuyển đổi pH HI 86141
+ Ngôn ngữ lập trình C, C++
Trang 26+ Chương trình tạo môi trường theo chuẩn của giao thức TCP/IP trên DOS, có
các lệnh chính để truyền trên mạng Ethernet như nhận tên và địa chỉ IP của
PC/EVIEW, nhận tên và địa chỉ IP của RTU do EVIEW đặt lại, nhận thời gian do EVIEW gửi để đồng bộ lại thời gian, nhận tệp ứng dụng mới được nạp lại từ EVIEW
và cho chạy tệp này, gửi số liệu thời gian thực, gửi toàn bộ số liệu lưu trên đĩa theo
yêu cầu của EVIEW
+ Có thư viện trợ giúp người sử dụng:
EDDKL.LIB, SOCKL.LIB, WATTCPBL.LIB
Hệ thông đo và quan trắc môi trường tự động có thêm các thành phần:
- Điện cực đo PH HI-1333B, bộ chuyển đôi PH HI-8614L
- Đầu đo tiếng ồn Datalogging Sound Level Meter - Model 407764: mức đo 30-130đb, đải tần số 31.5hz-8Khz, độ chính xác +1,5đB
- Đầu đo nhiệt độ và độ ẩm THDP-1: độ chính xác đo nhiệt độ +0,4°C(5°C — 40°C), độ chính xác đo độ ẩm +2.0 %RH, nguồn nuôi 9-15Vdc, cổng truyền mạng
RS-485
- Máy tính đã cài đặt chương trình EVIEW
Hệ thông đo quan trắc môi trường đã được cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Bộ quốc phòng đánh giá, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng số
2004-09ngày 29/9/2004 Các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đặt ra Các kết quá đo độ pH, nhiệt độ độ ẫm, tiếng ôn môi trường vượt các chỉ tiêu đặt ra ban đầu
2.2 Tổng quát hoá và đánh giá kết quả thu được
Đề tài đã triển khai các nội dung đặt ra đúng tiến độ và đã hoàn thành các sản
phẩm đạt các chỉ tiêu đặt ra Các sản phẩm của để tài đều sử dụng công nghệ cao kết hợp với các giải pháp, thiết kế của các cán bộ nghiên cứu tham gia để tài tạo ra các sản phẩm mới
Việc chế tạo mẫu thử nghiệm dựa vào các cơ sở chế tạo mạch in, cơ khí trong
nƯỚC Công việc tích hợp hệ thống và phát triển phần mềm, đo đạc, kiểm tra, thử
nghiệm các sản phẩm do các cán bộ triển khai để tải thực hiện, các sản phẩm đều được đưa đi đánh giá và kiêm tra chât lượng tại Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng -
Trang 27Bộ Quốc phòng Các kết quá đánh giá đều đạt và có một số vượt các chỉ tiêu ban đầu
So với các sản phẩm nhập ngoại các chỉ tiêu chất lượng không thua kém
Về các công nghệ sử dụng trong các sản phẩm của dé tài đều là các công nghệ cao như PC/104, công nghệ tạo chip chuyên dung PSoC, công nghệ lập trình thời
gian thực, các chip vi mạch chuyên dụng Các công nghệ này có tính én định cao
Tuy nhiên để có một sản phẩm hoàn chỉnh có thể thương mại hoá được cần phải tiếp
tục đầu tr để chuyển các sản phẩm mẫu được sản xuất trong phòng thí nghiệm ra quy trình sản xuất công nghiệp Vấn dé này dé tài đang đi tìm các nhà đầu tư có khả năng kinh tế để đưa sản phẩm vào sản xuất hang loạt và chịu rủi ro trên thị trường
So với phương án nhập công nghệ các giải pháp và sản phẩm của để tài có thể
mang lại lợi ích cả về kinh tế và đảm bảo sự phát triển của sản phẩm lâu dải
Đề tài đã tạo ra các sản phẩm có các giải pháp mới mẻ Có sản phầm đã đạt giải thưởng quốc tế về giải pháp trị giá 10 000USD, vượt qua một số đối thủ Mỹ, Châu
Âu, châu A và Án Độ
Đề tài đã đưa được công nghệ tạo chip thông minh PSoC vào Việt Nam năm
2003 Hiện nay công nghệ này đã và đang được rất nhiều cơ sở nghiên cứu, đào tạo
và sản xuất triển khai Đề tải đã tổ chức nhiều hội thảo, seminar về công nghệ PSoC
tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Về kết quả đảo tạo sau đại học đã có 2 thạc sỹ đã bảo vệ, 1 NCS da bao vệ xong
cấp cơ sở các nghiên cứu liên quan đến các nghiên cứu của đề tài Ngoài ra đề tài cũng đã đào tạo được 12 sinh viên làm đồ án tốt nghiệp các vẫn đề liên quan đến các
nghiên cứu của đẻ tải Đề tài cũng đã tổ chức một khoá đào tạo hệ thống VICON cho
Viện Vũ Khí
Về triển khai ứng dụng thực tế đã ký được 5 hợp đồng với tổng kinh phí gần
500 triệu đồng cho các cơ sở sản xuất và nghiên cứu đảo tạo trong nước Qua quá trình triển khai thực hiện, để tài đã mở rộng hợp tác khoa học công nghệ với Singapore, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc và Hungary Da tổ chức nhiều hội nghị quốc tế tại
Việt Nam, điển hình là các hội nghị Quốc tế Nhật-Mỹÿ-Việt Nam RESCEE’98,
RESSCE00
Trang 283 KET LUAN VA KIEN NGHI
Két ludn: Dé tai đã hoàn thành đầy đủ các nội dung đã đề ra ban đầu với chất
lượng tốt Đã công bố nhiều kết quả nghiên cứu ở các tạp chí và hội nghị
quốc gia và quốc tế Đã đưa được công nghệ mới PsoC vào Việt Nam Đã tạo ra được các sản phẩm mới áp dụng công nghệ cao Có sản phẩm đã
đoạt giải đặc biệt ở cuộc thi quốc tế và đã triển khai được một số hợp đồng
áp dụng các sản phẩm của đề tài vào sản xuất
Kiến nghị:
1 Hỗ trợ để đưa một số sản phẩm sau của đề tài sang dang du án sản xuat thir
nghiém:
- Thiét bị đo mực nước từ xa
- _ Thiết bị đo nhiệt độ, độ m, điểm sương
-_ Máy đo công suất vạn năng
Các sản phẩm này đều có chất lượng không thua kém các sản phẩm nhập
ngoại, nhưng có giá thành chỉ bằng 60-70%
2 Cho triển khai một số để tài nghiên cứu về phát triển các sản phẩm thông minh có thị trường lớn như thiết bị gia dụng thông minh tiết kiệm năng lượng
và các sản phẩm tiêu dùng có khả năng xử lý tiêng nói và hình ảnh
3, Cần có chính sách phát triển công nghiệp chế tạo các thiết bị đo lường thông mỉnh ở nước ta vì nhu cầu to lớn của xã hội cũng như tính khả thi của hướng nay
4, LOI CAM ON
Chủ nhiệm đề tài KC.03.13 xin chân thành cảm ơn các tổ chức và cá nhân sau
đã giúp đỡ thiết thực và hiệu quả trong quá trình thực hiện đề tài/Dự án
-_ Bộ khoa học và Công nghệ đã cấp kinh phí và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho đẻ tài triển khai hoàn thành đề tài
~ Ban chủ nhiệm chương trình KC.03 đã thường xuyên theo dõi, kiểm tra đôn độc và hỗ trợ các công việc triển khai các nội dung chi tiết của đề tải,
Trang 29Viện Công nghệ thông tin đã tạo các điều kiện thuận lợi và hỗ trợ về nguồn nhân lực trong vấn để triển khai các nội dung và quản lý tài chính giúp cho
đề tài đạt được các kết quả đặt ra
Toàn thể các cán bộ tham gia thực hiện để tài đã có nhiều nỗ lực và chung
sức nghiên cứu để có thể đưa được các công nghệ mới, phương pháp mới
vào các sản phẩm mới của đề tài Thành quả của đẻ tài là kết quả của tập
thể nghiên cứu cùng nhau hợp tác trong suốt 4 năm lặn lội với các nội dung
nghiên cứu của đề tài
Trang 30Dé tai KC-03-13
Phòng Công nghệ Tự động hoá - Viện Công nghệ thông tin
HE THONG BO VA QUAN TRAC
MOI TRUONG Xi NGHIEP CONG NGHIEP
Trang 31` VIEN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM „
S VIEN CONG NGHE THONG TIN — PHONG CONG NGHE TU DONG HOA
HE THONG BO VA QUAN TRAC
MOT TRUONG XI NGHIEP CONG NGHIEP
HE THONG BO VA QUAN TRAC MOI TRUONG
> Mang Ethernet két nỗi tối đa 32 thiết
| Ethernet 7
|
bị đo, điều khiển xa đa kênh RTU —
> Máy tính đã cài đặt chương trình EVIEW
THIET BI DAU CUOI DO XA RTU
y Thiét ké ché tao trên cơ sở > Kết nối với đầu đo tiếng ồn Datalogging Sound Level
công nghệ nhúng PC/104 Meter -Model 407264 (mức đo 30-130db, dài tần
> Chuẩn kết nỗi mang Ethernet 31.5hz-8khz, độ chính xác +1,Sdb) qua RS232
>_ Hệ điều hành DOS 6.2 > Kết nối với đầu đo nhiệt độ và độ âm THDP-I qua RS485
> Kết nỗi với điện cực đo PH HI-1333B, bộ chuyển đổi PH
HI-86 14L qua AI 4-20mA
> Ngôn ngữ lập trình C, C++
EVIEW 32- CHƯƠNG TRINH QUAN TRAC MOI TRUONG Xi NGHIEP CONG NGHIEP
Phần mềm giao diện người-máy (HMI) EVIEW32 chạy trên máy chủ với khả năng giám sát và điều
khiển tối đa 32 thiết bị đầu cuối đo xa RTU kết nếi qua mạng Ethernet theo giao thức TCP/IP
Khả năng truyền thông tin lớn với tốc độ cao
Có thể thiết lập cấu hình phần cứng của hệ
thống mạng đo và điều khiển
Cho phép tự thiết kế giao diện đồ họa người đùng
Có thể thiết lập chế độ giám sát, cảnh báo, bảo
mật và lưu trữ các giá trị đo
Fạo báo cáo các giá trị do
Tạo báo cáo các giá trị d
18 Hoang Quốc Việt Tel : 84-4-8361445/8363484 Pax : 84-4-8363485 Cau Giấy, Hà Nội, Việt Nam L:-mail : ptcat@ioit.nesLac.va
Trang 32Dé tai KC-03-13
Phòng Công nghệ Tự động hoá - Viện Công nghệ thông tin
1 LỜI MỞ ĐẦU
* Hiện trạng môi trường đô thị, công nghiệp
Ở nước ta, sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân số đô thị
gấp áp lực rất lớn đến môi trường đô thị Bên cạnh sự phát triển mạnh của
ngành công nghiệp một mặt góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nhưng lại gây ánh hưởng môi trường nghiêm trọng
Các loại ô nhiễm thường thấy tại các đô thị Việt Nam là ô nhiễm nguồn nước
mặt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm các khí sulfure, cacbonic, nitrit, ô nhiễm chì (Pb),
chat thai ran (trong sinh hoat, bénh vién) Néng độ các chất ô nhiễm trong
nước mặt thường rất cao như là chất rắn lờ lững, nhu cầu ôxy sinh hoá, nhu
cầu ôxy hoá học, nitorit, nitorat gấp từ 2-5 lần, thậm chí tới 10-20 lần trị số
tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B, chỉ số E Côli vượt tiêu
chuẩn cho phép hàng trăm lần Ngoài các chất ô nhiễm hữu cơ trên, môi trường nước mặt đô thị ở một số nơi còn bị ô nhiễm kim loại nặng và chất độ hại như là chì, thuỷ ngân, asen, clor, phenol
O hau hét các đô thị đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm ở mức độ trầm
trọng Các nơi bị ô nhiễm nặng nhất là khu đân cư gần nhà máy xi mặng Hải Phòng, nhà máy Vicasa Biên Hoà, KCN Tân Bình, nhà máy tuyển than Hòn
Gai Ở một số khu dân cư gần các KCN nồng độ khí sulffure vượt chỉ số tiêu
chuẩn cho phép nhiều lần (khu dân cư gần nhà máy xi măng Hải Phòng nồng
độ khí sulRre trung bình ngày là 0,407 mg/mẺ gấp 1,4 lần tiêu chuẩn cho
phép, cụm công nghiệp Tân Bình nồng độ sulfure trung bình là 0,338 mg/m (gấp 1,1 lần tiêu chuẩn cho phép) “Tính trung bình lượng chất thải rắn sinh
hoạt thải ra ở các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ
Chí Minh) từ 0,6 — 0,§ kg/người/ngày, chất thải rắn trong bệnh viện (cơ sở y
tế) được thải ra ước tính từ 50-70 tấn/ngày Chất thải rắn này ảnh hưởng rất
lớn đến môi trường đô thị ” Hiện nay khả năng thu gom chất thải rắn còn rất
thấp so với yêu cầu đặt ra Tại nhiều thị xã tỷ lệ thu gom chất thải rắn trung
bình chỉ đạt 20-40% Biện pháp thu gom chất thải rắn hiện nay chủ yếu là chôn lắp (nhưng chưa có bãi chôn lắp nào đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi
trường)
Theo thống kê, Việt Nam có trên 800.000 cơ sở sản xuất công nghiệp với gần
70 KCX-KCN tập trung Đóng góp của công nghiệp vào GDP là rất lớn; tuy
nhiên chúng ta cũng phải chịu nhiều thiệt hại về môi trường do lĩnh vực công
Trang 33Để tài KC-03-13
Phòng Công nghệ Tự động hoá - Viện Công nghệ thông tin
nghiệp gây Hiện nay khoảng 90% cơ sở sản xuất công nghiệp và phần lớn các KCN chưa có trạm xử lý nước thái Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm
môi trường, nặng nhất là công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp sản xuất xi
măng và vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác khoáng sản
* Các giải pháp cần thiết
Bảo vệ môi trường và phát triển bển vững đã trở thành chiến lược có tầm quan trọng nhất trong đường lối phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia nói chung, của mỗi ngành kinh tế và mỗi địa phương nói riêng ở Việt Nam.Từ năm 1985,
đặc biệt là từ sau hội nghị thượng đỉnh của trái đất, họp tại Rio de Janeiro, Brazil, tháng 6 năm 1992, Việt Nam đã tiến hành xây dựng Chiến lược và kế
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia theo tỉnh thần và nguyên tắc của chương
trình nghị sự 21.Ngày 25 tháng 6 năm 1998, Bộ chính trị trung ương đảng
cộng sản Việt Nam đã ra chỉ thị 36 CT/TW “Về tăng cường công tác bảo vệ
môi trường trong thời kỳ, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước” Chỉ thị 36 CT/TW đã khẳng định “Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất
nước, của nhân loại, là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hoà bình và tiến
bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới” Xây dựng chiến lược và kế hoạch bảo vệ môi trường quốc gia cần phải dựa trên sự đánh giá hiện trạng môi trường và phù hợp với Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia
Để bảo vệ môi trường đô thị và môi trường công nghiệp, Việt Nam đã thực
hiện nhiều chính sách, chương trình thể hiện bằng các văn bản, nghị định,
thông tư của Chính phủ và các bộ ngành Tuy nhiên, việc phối hợp đồng bộ
giữa các ngành chưa tốt, thiếu nhiều cơ chế chính sách, quy định phù hợp, đầu
tư tài chính cho bảo vệ môi trường còn bạn chế gây ảnh hưởng đến công tác bảo vệ môi trường Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ
môi trường (hoàn thiện Luật Bảo vệ môi trường, ban hành các văn bản dưới
luật, nghiên cứu đổi mới cơ chế kế hoạch công tác bảo vệ môi trường ) Mặt
khác, phải thường xuyên kiểm soát, thanh tra môi trường công nghiệp, khuyến
khích và bắt buộc áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường Khuyến khích đổi mới thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm, đóng cửa và di dời các đơn vị cũ gây ô nhiễm môi trường
Vấn để cảnh báo và bảo vệ môi trường là vấn để bức xúc được Nhà nước ta và
thế giới quan tâm sâu sắc Các xí nghiệp công nghiệp, nhất là các nhà máy
Trang 34ngày càng thông minh hơn
Sự phát triển của các thế hệ đo đi lên từ thế hệ đo cơ khí, đo điện, đo điện tử vi
mạch rời, đo sử dụng các vi xử lý cấp thấp đến thế hệ các thiết bị đo, đầu đo thông minh có các vi xử lý cấp cao, máy tính nhúng với các thuật đo xử lý hiện đại, có khả năng tự suy diễn, nhớ và kết nối mạng tốc độ cao Các thiết bị
hệ thống đo kiểm tra thông minh này bảo đảm kết quả đo chính xác, khử được nhiễu và khả năng phân tích xử lý tổng hợp số liệu phong phú, có nhiều chức
năng mà các thế hệ thiết bị trước không tự động xử lý được Sự phát triển của
công nghệ thông tin đã đưa tốc độ truyền tin qua mạng Ethernet lên đến 10-
100MB/s gấp hàng trăm lần tốc độ truyền qua cổng nối tiếp RS232 Chúng tôi
đã áp dụng công nghệ mạng Ethernet để xây dựng “Hệ thống đo và quan trắc
môi trường xí nghiệp công nghiệp” để kiểm tra và cảnh báo kịp thời cho sản
xuất, cho cuộc sống Hệ thống này có nhiều khả năng xử lý mạnh, nhanh và
mở rộng được cấc điểm đo, các loại thông số và diện tích miền đo nhờ sử
dung mang Ethernet va RTU do xa
Trang 35Dé tai KC-03-13
Phòng Công nghệ Tự động hoá - Viện Công nghệ thông tin
2 HỆ THỐNG ĐO VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
“Hệ thống do và quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp” gồm có các
thiết bị đầu cuối đơ xa RTU (Remote Terminal Unit) đo các giá trị ở các điểm
đo xa, và truyền về máy tính xử lý trung tâm (Host) chạy chương trình EVIEW để tính toán, hiển thị, xử lý, cảnh báo, lưu trữ bằng chương trình phần
mềm chạy trên Windows qua mạng ETHERNET
Hệ thống có khả năng trao đổi thông tin lớn với tốc độ cao Thiết bị đầu cuối đo xa có khả năng tính toán các thuật xử lý thông minh, có độ bền hoạt động trong môi trường công nghiệp và kích thước gọn nhẹ, tiêu ít năng lượng, với giá cả cạnh tranh so với các thiết bị nhập ngoại Chương trình giao diện
kiểm soát trên máy chủ EVIEW có khả năng hội thoại, có nhiều công cụ trợ
giúp và nhận đữ liệu của nhiều thiết bị RTU qua mạng Ethernet Hệ thống có
khả năng ứng dụng rất rộng trong các nhà máy, phòng thí nghiệm, các phân
xưởng sản xuất tự động hoá
- Thiết bị đầu cuối đo xa RTU (có thể nối 32 RTU vào hệ thống) có khả
năng nối ghép trực tiếp với các đầu đo công nghiệp như: Đầu đo tiếng ồn
(Datalogging Sound level Meter - Model 407764), đầu đo nhiệt độ và độ
ẩm THDP, đầu đo dộ pH để đo ô nhiễm nước, không khí, độ ồn
- _ Khả năng xử lý tín hiệu mạnh và phần mềm xử lý tính toán có thể thay đổi,
nạp lại từ xa qua mang Ethernet t6c do 10-100MHz
Hệ thống do va quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp Trang 5
Trang 36Dé tai KC-03-13
Phòng Công nghệ Tự động hoá - Viện Công nghệ thông tin
-_ Thiết bị đầu cuối đo xa RTU được chế tạo trên công nghệ nhúng PC/104,
có dung lượng bộ nhớ RAM, bộ nhớ FLASH lớn và có khả năng kết nối
mạng Ethemet với giao thức TCP/IP RTU sử dụng hệ điều hành DOS6.2,
có chương trình tạo môi trường va cdc chitc nang TCP/IP trên DOS và thư
- Chwong trinh giao dién kiém sodt trên máy chủ EVIEW có khả năng hội
thoại và nhận dữ liệu của nhiều thiết bị đầu cuối đo xa RTU qua mạng
Ethernet Chuong trình có giao diện thân thiện với người sử dụng, có chế
độ báo động, lưu trữ, in ấn đữ liệu về môi trường cho phép phát triển các ứng dụng toàn cục cũng như thay đổi chương trình xử lý cho từng thiết bị
đầu cuối đo xa RTU
EVIEW chạy trên máy tính PC cài hệ điều hành Win98 trở lên sử dụng giao thức TCP/IP
Có thể nối 4 máy tính có cài EVIEW vào hệ thống
Trang 37Dé tai KC-03-13
Phòng Công nghệ Tự động hoá - Viện Công nghệ thông tin
Sử dụng các ưu điểm trên của mạng Ethernet, chúng tôi đã xây dựng cấu hình
phần cứng của “Hệ thống đo và quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp”
Trang 38
Dé tai KC-03-13
Phòng Công nghệ Tự động hoá - Viện Công nghệ thông tín
việc lựa chọn hệ điều hành, lựa chọn giao thức truyền và xây dựng hệ thống phần mềm cho máy chủ (HOST) và thiết bị RTU như sau:
+ Bê điều hành của máy chủ: Win98, Win2000, WinNT là các hệ Windows thông dụng có sẵn các giao thức TCP/IP chạy trên mạng Ethernet và có sẵn
khả năng kết nối vào Internet
+ Mê điều hành của RTU: DOS6.2 Hệ điều hành cơ bản, rất ồn định, rất phù hợp với các máy tính nhỏ Pentiưml hoặc 386, chiếm ít bộ nhớ, rất phù hợp
với thiết bị nhúng RTU không có bàn phím màn hình và có chế độ Watchdog Tuy vậy hệ này không có sắn giao thức TCP/IP nên chúng tôi
đã tạo ra môi trường TCP/IP trên nền DOS va các hàm dưới đạng thư viện
phần mềm, người sử đụng không cần phải tìm hiểu những rắc rối của giao thức TCP/IP
+ Giao thức truyền TCPJIP: Đây là giao thức thường dùng nhất hiện nay để kết nối giữa các máy trên mạng cục bộ, kết nối với mạng khác hoặc kết nối
với Internet Sau đây chúng ta tầm hiểu kĩ hơn về giao thức này
" TCP/IP
Để thông tin liên lạc giữa các máy người ta quy định một giao thức là TCP/IP đặc tả các chi tiết cách thức mà các máy tính liên lạc với nhau cũng như các quy ước cho các mạng nối với nhau và định tuyến giao thông Nó cũng có thể dùng để liên kết mạng trong mội công ty, một nhà máy, không nhất thiết
phải nối kết với các mạng khác bên ngoài
TCP: Giao thức điều khiển việc truyền (Transmission Control Protocol) là một giao thức thông tin liên lạc Giao thức này đặc tả định đạng của đữ liệu và
lời đáp (acknowledgement) mà hai máy tính trao đổi để đạt được việc truyền đáng tin cậy, cũng như là những thủ tục mà các máy tính sử dụng để đảm bảo rằng dữ liệu đến được một cách chính xác Nó đặc tả cách mà phần mềm TCP phân biệt trong số các đích trên một máy cụ thể và cách
mà các máy thông tin liên lạc với nhau để phục hồi các lỗi như mất gói đữ liệu hay gửi đữ liệu bị trùng lặp Giao thức này cũng xác định cách mà hai
máy tính khởi động qúa trình truyền stream TCP và cách mà chúng thống
nhất với nhau khi nào thì hoàn tất việc truyền TCP cung cấp cơ chế kiểm
soát dòng dữ liệu, cho phép việc thông tin liên lạc giữa các hệ thống có tốc
độ rất khác nhau
IP: Internet Protocol là một trong 2 giao thức chính được sử dụng trong giao thức TCP/IP IP xác định những trừu tượng cấp cao như: địa chỉ IP, định
Trang 39tin để chuyển dữ liệu đi, quyết định nơi nào gửi dữ liệu đến dựa vào địa chỉ
TP đích của nó
Địa chỉ IP- Tất cả RTU đều sử dụng địa chỉ IP chuẩn bản 4 số Địa chỉ IP là
địa chỉ logic được gán cho 1 máy trên mạng riêng Mỗi máy trên mạng
TCP/IP đã được gán một địa chỉ IP để cho nó có thể truyền với các máy
khác Trong dạng vật lí thi dia chi IP là số binary 32 bít Tuy nhiên ở mức
người sử dụng, địa chỉ IP hầu như luôn luôn biểu diễn trong dạng dễ đọc
hơn gọi là số thập phân có chấm Ví dụ 10.10.3.100 là địa chỉ IP được viết trong dạng thập phân có chấm Các chấm ở đây là các chấm thập phân, phục vụ ranh giới ảo của 4 byte tạo ra giá trị binary 32 bịt 4 byte đã được
biểu diễn dưới dạng thập phân
Khi xuất xưởng mỗi RTU đều được gán 1 địa chỉ IP mặc định Ví dụ RTUI có
địa chỉ IP là với tên là RTUI, RTU2 có dia chi IP la I0.10.3.2 với tên là
RTU2 Khi xây dựng mạng, người sử dụng có thể dat lai IP này trong chương trình EVIEW qua mạng Ethernet, sao cho mỗi RTU có 1 địa chỉ khác nhau
Ví dụ Hệ thống đo và kiểm tra môi trường tự động có 1 RTU và 1 EVIEW
Cáp dây xoăn đôi 0-10V
Trang 40chủ trên mạng để cài chương trình EVIEW
> Cấu hình của máy tính cần có:
Pentium2 hoặc tương đương trở lên
RAM 64 Mb trở lên
Trên dia cttng 20Gb
Hệ điều hành Win98 trở lên
Windows với giao thức TCP/IP
Card mạng khởi tạo trong
Ô đĩa mềm 1.44MB
Màn hình 16bit TrueColor 15” 800x600
Card mạng Ethernet 10-100 Mbit/s
Sound Card & bộ loa phát âm thanh
>_ Chương trình EVIEW
Chương trình EVIEW quản lý hệ thống đo qua mạng Etheret tối đa được 32 thiết bị RTU theo dạng file dự án (Project file) với hai chế độ làm việc:
Edit Mode : cho phép soạn thảo file dự án và có thể trong thời gian thực
Run Mode : không cho phép soạn thảo file dự án và có thể chạy trong thời gian thực
Một file dy án quản lý hệ thống đo qua mạng Ethernet gồm những phần sau:
Hardware Configuration : thiết lập cấu hình phần cứng từng thiết bị RTU trong mang
Data Logging: thiét lap ché độ lưu dữ liệu từng điểm đo
Graphic Designer : soạn thảo các man hình đồ hoạ
Alarm System : chế độ báo động hệ thống
Data Monitoring : giám sát số liệu các điểm đo
Security System : Bảo mật hệ thống
Giao diện cửa sổ soạn thảo file dự án
Hệ thống đo và quan trắc môi trường xí nghiệp công nghiệp Trang 10