Giáo án ngữ văn 11 chất lượng Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 11 cv 5512
Trang 1*Với học sinh trung bình:
- Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền
uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi
*Với học sinh khá giỏi:
- Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền
uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi
b Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại.
c Thái độ
- Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa
- Trân trọng lương y, có tâm có đức
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 2- Năng lực hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợitìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi GV phốihợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
Tìm hiểu về tác giả I Tìm hiểu chung
Trang 3GV yêu cầu hs đọc phần tiểu
2) Dựa vào sgk trình bày vài
nét về tác giả Lê Hữu Trác?
- Nội dung đoạn trích
2) Đọc - hiểu văn bản:dựa vào
tác phẩm, em hãy cho biết nội
2 Tác phẩm
a Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”
- TKKS là tập nhật kí bằng chữHán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh”
- Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh
đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh
và quyền uy thế lực của nhà chúa
b Về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
* Bố cục:
+ Quang cảnh và cung cách sinh
Trang 41) Tác giả đã thấy gì về quang
cảnh bên ngoàicung ? Chi tiết
nào miêu tả điều đó?
cuộc sống đời thường và tác
giả đã đánh giá: “Cả trời Nam
sang nhất là đây!” Qua bài thơ
ta thấy danh y cũng chỉ ví mình
như một người đánh cá ( ngư
phủ ) lạc vào động tiên (đào
hoạt trong phủ chúa Trịnh+ Thái độ, tâm trạng và suy nghĩ củatác giả
3 Thể loại
Thể kí sự là những thể văn xuôi ghichép những câu chuyện, sự việc,nhân vật có thật, qua đó bộc lộ thái
độ, cảm xúc của tác giả
II Đọc - hiểu văn bản
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh
* Quang cảnh trong phủ chúa Trịnh
- Quang cảnh nơi phủ chúa được tái hiện theo chân người dẫn đường : Từ ngoài vào trong, từ xa đến gần
- Cảnh bên ngoài:
+ Khi vào phủ phải qua nhiều lần
cửa với “ những dãy hành lang quanh
co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đều
có vệ sĩ canh gác, “ ai muốn ra vào phải có thẻ”
+ Trong khuôn viên phủ chúa có điếm
“ Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh
+ Vườn hoa trong phủ chúa “ cây cối
um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”.
- Bên trong phủ là những nhà “Đại đường”, “ Quyền bồng”, “ gác tía” với
kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng
sơn son thếp vàng và “ những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy” Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là “ mâm vàng, chén bạc”
Trang 5nguyên ) dù tác giả vốn là con
quan sinh trưởng ở chốn phồn
hoa nay mới biết phủ chúa
Quang cảnh đó càng được rỏ
nét hơn khi đươc dẫn vào cung
GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn
trích và đưa ra câu hỏi hs thảo
luận nhóm trả lời gv nhận xét
chốt ý
1) Tác giả kể và tả gì khi được
dẫn vào cung? Những chi tiết
nào được quan sát kĩ nhất?
( nhóm 1)
GV giảng:
Đại đường uy nghi sang trọng
đến nổi một danh y nổi tiếng
cũng chỉ dám ngước mắt nhìn
rồi lại cuối đầu đi “ và cảm
nhận rằng ở đó toàn những đồ
đạc nhân gian chưa từng thấy”
? Cảnh ở nội cung dưới con mắt
của tác giả hiện lên như thế
nào?
? Cung cách sinh hoạt trong
phủ chúa được miêu tả qua
những chi tiết đặc sắc nào?
- Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghếbày nệm gấm, màn là che ngang sân,
“ xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt”…
Quang cảnh ở phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng
* Cung cách sinh hoạt
- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh của chúa thì có “ tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng chạy như ngựa lồng” Trong phủchúa “ người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”
→ Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền uy tối thượng trong triều đình
- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ
thêm quyền uy nơi phủ chúa ( Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm ngặt - Cả trời Nam sáng nhất là đây)
- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính và
lễ độ: Thánh thượng đang ngự ở đấy, chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế tử ( xem mạch cho thế tử) , hầu trà ( cho thế tử uống thuốc), phòng trà ( nơi thế tử uống thuốc)
- Chúa Trịnh luôn luôn có phi tần chầu chực xung quanh
- Tác giả không được thấy mặt chúa
mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa
do quan Chánh đường truyền đạt lại;
Trang 6? Qua việc phân tích trên em
nghiêm đến nỗi tác giả phải “ nín thở đứng chờ ở xa”, “ khúm núm đến trước sập xem mạch”
- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầythuốc phục dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứng hầu hai bên” Thế tử chỉ là một đứa trẻ 5, 6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh, tác giả- một cụ già, phải quỳ lạy 4 lạy, xem mạch xong lạilạy 4 lạy trước khi lui ra Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viênquan nội thần đến xin phép được cởi
áo cho thế tử
Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ… cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa.
Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa đã được ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước chân vào thế giới mới lạ này.
C Hoạt động luyện tập
GV: Hãy chọn và phân tích một vài chi tiết thú vị trong đoạn trích?
2-3 HS lựa chọn chi tiết theo ý mình rồi phân tích
Gợi ý :
Trang 7Có những chi tiết trong tác phẩm tưởng thoáng qua như ghi chép khách quan đơn thuần song lại bộc lộ một nhãn quan kí sự sâu sắc của tác giả.– Chi tiết về nội cung thế tử: đường đi tối om, mấy lần trướng gấm,
quang cảnh xung quanh phòng: phòng rộng, giữa là sập thếp vàng,…Những chi tiết đó đã nói lên nguồn gốc, căn nguyên của căn bệnh, đồng thời tự nó cũng phơi bày trước mắt người đọc sự hưởng lạc, ăn chơi của phủ chúa
– Chi tiết thầy thuốc già yếu trước khi khám bệnh được truyền lạy thế tử
để nhận lại một lời khen tặng từ một đứa trẻ năm , sáu tuổi: Ông này lạy khéo Chi tiết này cùng lời chú thích về phòng trà của tác giả dường như
thoáng chút hài hước Người ta khoác cho một đứa trẻ con những danh
vị, uy quyền của chốn phủ chúa, song câu ban tặng cho thấy mối quan tâm của thế tử chỉ là lạy khéo mà thôi – vì đó chỉ là một đứa trẻ, tất cả biến thành trò hề
– Chi tiết Thánh thượng đang ngự, xung quanh có phi tần chầu chực, có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít….tự nó phơi bày hiện thực
hưởng lạc nơi phủ chúa mà không cần thêm một lời bình luận nào Viết kí
mà chân thực như viết sử
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
– So sánh đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” với đoạn trích “ Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh” và nêu nét đắc sắc của đoạn trích
Gợi ý :
Đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
+ Phản ánh hiện thực xa hoa trong phủ chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh
+ Thể hiện thái độ phê phán, bất bình của tác giả
+ Ghi chép tản mạn, chủ quan , không gò bó theo hệ thống kết cấu song vẫn tuân theo mạch tư tưởng, cảm xúc chủ đạo là phê phán thói ăn chơi
xa xỉ, tệ nhũng nhiễu nhân dân của vua chúa và quan lại
Kí sự của Lê Hữu Trác được ghi chép theo trật tự thời gian của các sự việc
– Sưu tầm hình ảnh hoặc đoạn phim khắc họa hình ảnh cuộc sống chúa Trịnh
E Hoạt động củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV hệ thống kiến thức bài học:
Trang 8*Với học sinh trung bình:
- Thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự
*Với học sinh khá giỏi:
- Thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
Trang 9b Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại.
c Thái độ
- Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa
- Trân trọng lương y, có tâm có đức
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợitìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi GV phốihợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu như thế nào về thể loại kí sự?
- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa được miêu tả như thế nào?
3 Bài mới
Trang 10
A Hoạt động khởi động
Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh thể hiện giá trị hiện thực sâu sắc qua việc
tái hiện bức tranh sinh động về quang cảnh và cung cách sinh hoạt trongphủ chúa Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cái nhìn hiệnthực sắc sảo của danh y Lê Hữu Trác
B Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
Tìm hiểu thái độ và tâm
trạng tác giả khi vào phủ
chúa
GV cho hs đọc nhẩm lại đoạn
trích và đưa ra câu hỏi hs thảo
luận nhóm, trả lời, gv nhận xét
chốt ý
2) Thái độ của tác giả ntn khi
bước vào cung?
(nhóm 2 )
Qua con mắt và cảm nghĩ của
tác giả ta thấy chúa Trịnh là
một nơi đệ hưởng lạc để củng
cố quyền uy , xa rời cuộc sống
nhân dân, một nơi để hưởng
II Đọc hiểu văn bản (tiếp)
2 Thái độ và tâm trạng tác giả khi vào phủ chúa Trịnh
– Cách nhìn, thái độ của tác giả đối với cuộc sống chốn phủ chúa:
+ Thể hiện gián tiếp qua việc miêu
tả, ghi chép đầy đủ, tỉ mỉ con đường vào phủ, từ lúc được lệnh truyền cho đến khi y lệnh về chờ thánh chỉ Sự
xa hoa trong bức tranh hiện thực được miêu tả tự nó phơi bày ra trước mắt người đọc
+ Thể hiện trực tiếp qua cách quan sát, lời bình, những suy nghĩ của tác giả Từng là con quan, biết đến chốn phồn hoa, đô hội, vậy mà tác giả ko thể tưởng tượng được mức độ của sự tráng lệ, xa hoa nơi phủ chúa Ông
nhận xét: Cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn người thường
Tác giả còn làm một bài thơ miêu tả
sự rực rỡ sang trọng với lời khái quát
cuối bài Cả trời Nam sang nhất là đây Quan Chánh Đường mời ăn cơm
ở điếm Hậu mã là dịp để tác giả mục
sở thị sự ăn nơi phủ chúa – toàn của ngon vật lạ, mâm vàng chén bạc lấp
lánh sáng: Tôi bây giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia.
Nhận xét :– Ngạc nhiên trước vẻ đẹp cao sang
Trang 11GV: Khi kê đơn cho thế tử, tâm
trạng tác giả diễn biến như thế
nào?
HS trả lời
GV thuyết giảng: Cách chữa
bệnh của các vị thầy thuốc
khác và quan chánh đường
là Có bệnh thì trước hết phải
đuổi bệnh Khi đã đuổi cái tà đi
thì hãy bổ, thì mới là cái phép
đúng đắn nhất LHT lí giải về
căn bệnh của thế tử là do ở
trong chốn màn che trướng
phủ, ăn quá no mặc quá ấm
nên phủ tạng yếu đi, …nguyên
khí hao mòn, thương tổn quá
mức Đó là căn bệnh có nguồn
gốc từ cái xa hoa no đủ, hưởng
lạc Bệnh từ trong mà phát ra
do nguyên khí bên trong ko
vững mà âm hỏa đi càn
Qua đó hiểu được điều gì về
con người LHT?
Tìm hiểu Nt
GV: Có người cho rằng Thượng
kinh kí sự là một cuốn sổ tay cá
nhân của thầy thuốc LHT ghi
chép các tư liệu về chuyến lên
kinh chữa bệnh cho cha con
thế tử? Ý kiến của em?
quyền quý
– Thờ ơ, dửng dưng với những quyến
rũ vật chất, ko đồng tình với cuộc sống no đủ nhưng thiếu khí trời và tự do
– Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho thế tử:
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử
+ Bắt được bệnh rồi nhưng chữa thế nào đây lại là một cuộc đấu tranh giằng co bên trong con người HTLO Người thầy thuốc hiểu rõ bệnh của thế tử và tìm cách chữa từ cội nguồn
gốc rễ Nhưng nếu chữa khỏi sẽ bị danh lợi ràng buộc, ko thể về núi Ông nghĩ đến phương thuốc hòa hoãn, chữa bệnh cầm chừng vô thưởng vô phạt Song y đức, trách nhiệm nghề nghiệp, lương tâm, tấm lòng đối với ông cha và phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã lên tiếng Ông dám nói thẳng và chữa thật căn bệnh của thế tử Ông kiên quyết bảo vệ quan điểm của chính mình mặc dù ko thuận với số đông.
– Những phẩm chất tốt đẹp của LHT:
+ Đó là một người thầy thuốc giỏi, già dặn kinh nghiệm, có lương tâm vàđức độ
+ Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợi danh, yêu thích tự do
3 Nghệ thuật viết kí sự và giá trị của đoạn trích
Là tác phẩm kí nghệ thuật đích thực đầu tiên của VHVN, có giá
Trang 12trị văn học rõ nét
– phản ánh hiện thực xa hoa hưởng lạc lấn lướt quyền vua của nhà chúa –mầm mống dẫn tới sự thối nát của triều đình phong kiến Việt Nam
– Bộc lộ cái tôi của LHT: một nhà nho,một nhà thơ, đồng thời là một danh y.– Bút pháp kí sự đặc sắc của tác giả: quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực,
tả cảnh sinh động, kể chuyện lôi cuốn, không bỏ sót những chi tiết nhỏ, sự đan xen tác phẩm thơ ca làm cho kí sự của ông đậm chất trữ tình.– Có những chi tiết đặc sắc tạo nên cái thần của cảnh, việc
– Sự đan xen thơ ca làm tác phẩm đậm chất trữ tình
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
– Đoạn trích đã thể hiện nét đặc sắc trong NT kí của LHT
+ Kết hợp việc ghi chép chi tiết với việc mtả sinh động những điều “mắt thấy tai nghe”, bộc lộ thái độ đánh giá kín đáo
+ Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng tính chất trữ tình cho tác phẩm
+ Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như tự sự, miêu tả, biểu cảm làm gia tăng khả năng phản ánh hiện thực khách quan của tác phẩm
Trang 13được tài năng, đức độ và cốt cách của một nhà nho, một danh y, một nhà văn trong con người LHT, bày tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của tác giả.
C Hoạt động luyện tập
(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa?
Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân?
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
1/ Tìm đọc một số tác phẩm khác của Lê Hữu Trác
2/ Phân tích vẻ đẹp của nhân cách Lê Hữu Trác được thể hiện trong tác phẩm
3/ Sưu tầm một số tranh ảnh về Lê Hữu Trác
Trang 14
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
*Với học sinh trung bình:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh
éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương
*Với học sinh khá giỏi:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh
éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương
b Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợpcác hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
Trang 15IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
GV Hướng dẫn hs tìm hiểu khái
- Quê quán: Theo tài liệu lưu truyền,
Hồ Xuân Hương quê ở Quỳnh Lưu,Nghệ An nhưng sống chủ yếu ởThăng Long
- HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộcđời gập nhiều bất hạnh
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về
Trang 16Định hướng câu trả lời của hs:
nhưng cuộc đời và tình duyên
gặp nhiều ngang trái
Bà có ngôi nhà riêng ở Hồ Tây
lấy tên là Cổ Nguyệt Đường 古
古 古
Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác
Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp
sáng tác và xuất xứ bài thơ “tự
tình II”?
- GV: “Bộ 3 bài thơ Tự tình này
cùng với bài Khóc vua Quang
Trung của Công chúa Ngọc Hân
làm thành một khóm riêng biệt,
làm nên tiếng lòng chân thật
của người đàn bà nói về tình
cảm bản thân của đời mình
trong VH cổ điển VN” (Xuân
Diệu)
- GV: Nhắc lại các thể thơ Đường
luật (thất ngôn bát cú, ngũ ngôn
bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, ngũ
ngôn tứ tuyệt) Thất ngôn bát cú
phụ nữ, trào phúng mà trữ tình,đậm chất dân gian từ đề tài,cảmhứng ngôn từ và hình tượng
- Sự nghiệp sáng tác :
Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nômnhưng thành công ở chữ Nôm
→ được mệnh danh là “ bà chúa thơNôm”
2.Tác phẩm
- Xuất xứ: Tự tình II (Kể nỗi lòng) nằm trong chùm thơ Tự tình gồm ba
bài của Hồ Xuân Hương tập trungthể hiện cảm thức về thời gian vàtâm trạng buồn tủi, phẫn uất trướcduyên phận éo le và khát vọngsống, khát vọng hạnh phúc của nhàthơ
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đườngluật
Trang 17cũng như các thể thơ Đường luật
khác đều có niêm luật chặt chẽ
a/ Dàn ý: thông thường chia
làm 4 phần:
- Đề (câu 1 – 2): Câu thứ nhất
là câu phá đề (mở ý cho đầu
bài) Câu thứ hai là câu thừa đề
(tiếp ý của phá đề để chuyển
vào thân bài)
- Thực (câu 3 – 4): Còn gọi là
cặp trạng, nhiệm vụ giải thích rõ
ý chính của đầu bài
- Luận (câu 5 – 6): Phát triển
d/ Đối: Có 2 cặp đối: Câu 3 đối
với câu 4, câu 5 đối với câu 6,
đối ở 3 mặt: đối thanh, đối từ
loại và đối nghĩa Nghĩa có thể
đối một trong hai ý: đối tương hổ
hay đối tương phản
e/ Niêm: Câu 1 niêm với câu 8,
2 – 3, 4 – 5, 6 – 7, tạo âm điệu
và sự gắn kết giữa các câu thơ
với nhau
f/ Luật bằng trắc: thường căn cứ
vào tiếng thứ hai trong câu một
Nếu tiếng thứ hai là thanh bằng
ta nói bài thơ ấy viết theo luật
bằng; nếu tiếng thứ hai là thanh
trắc ta nói bài thơ viết theo luật
II Đọc – hiểu
1 Hai câu đề
“Đêm khuya văng vẳng trống canh
dồn Trơ cái hồng nhan với nước non”
- Thời gian : đêm khuya
Trang 18trắc Luật bằng trắc trong từng
câu quy định: Nhất, tam, ngũ
bất luận Nhị, tứ, lục phân minh
Tuy nhiên thể thơ này khi du
nhập vào văn học Việt Nam đã
được các nhà thơ trong đó có Hồ
thời gian và tâm trạng của nhân
vật trữ tình trong 2 câu thơ đầu?
→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của HồXuân Hương
Nghệ thuật đối lập:
Cái hồng nhan >< nước non
Cái – hồng nhan, từ “ trơ”
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vậthóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chínhmình
Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì
chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy không được quân tử yêu
thương mà lại vô duyên, vô nghĩa,trơ lì ra với nước non Từ “trơ” trongvăn cảnh câu thơ không chỉ là bẽbàng, tủi hổ mà còn thể hiện sự kiêncường, bền bỉ, thách thức Nó đồng
nghĩa với từ “trơ” trong “Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt” (Bà Huyện
Thanh Quan)
=> Hai câu thơ tạc vào không gian,
thời gian hình tượng một người đàn
bà trầm uất, đang đối diện với chínhmình
C Hoạt động luyện tập
Câu 1: Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?
Câu 2: Tác dụng của từ láy “văng vẳng” và từ “dồn” trong việc thể hiện tâm trạng nhà thơ?
Câu 3: Nghĩa của từ “trơ” trong câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non”
là gì?
Trang 19Câu 5: văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào ?sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?
Câu 6: Hãy liên kể tên một số tác phẩm khác cùng viết về thân phận người phụ nữ mà em đã học?
Câu 3: Từ “trơ”:
- Nghĩa trong câu thơ: trơ trọi, cô đơn, có gì như vô duyên, vô phận, rất
bẽ bàng và đáng thương
- Sự bền gan, thách thức, sự kiên cường, bản lĩnh của con người
Câu 5: phong cách ngôn ngữ nghệ thuật / phương thức biểu cảm
Câu 6: Một số tác phẩm viết về thân phận người phụ nữ: Bánh trôi
nước (Hồ Xuân Hương), Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều).
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
Bằng hiểu biết của bản thân về cuộc đời và thơ Hồ Xuân Hương,hãy viết đoạn văn ngắn về chủ đề: “Nỗi buồn thân phận”
Gợi ý :
Học sinh có nhiều cách viết khác nhau,nhưng cần làm rõ những ý sau:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa không có quyền làm chủ bản thân
mình.Số phận của họ do kẻ khác định đoạt (“ba chìm bảy nổi với nước non”,”rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”)
- Những khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc đáng trân trọng nhưng đều
Trang 20
Ngày soạn: ………Ngày dạy………
*Với học sinh trung bình:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh
éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương
*Với học sinh khá giỏi:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh
éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương
b Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
Trang 21II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
GV hướng dẫn HS tiếp tục đọc
hiểu văn bản
Xót xa về mình trơ trọi trong
đêm khuya, nhà thơ tìm đến
Trang 22nguồn vui với trăng, với rượu.
GV đọc lại hai câu thực đưa ra
câu hỏi hs trả lời:
Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng
của nhà thơ không? Em hãy cho
biết tâm trạng của nhà thơ ?
- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa
tròn: Yếu tố vi lượng chẳng
bao giờ viên mãn
Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết
chưa tròn” Tuổi xuân trôi qua
mà nhân duyên chưa trọn vẹn
Hương vị của rượu để lại vị đắng
chát, hương vị của tình để lại
phận hẩm duyên ôi
Chạnh nhớ Kiều:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình
xót xa.
Nhưng tính cách của Hồ Xuân
Hương không khuất phục, cam
chịu số phận như những người
phụ nữ khác mà cố vươn lên
GV hướng dẫn HS tìm hiểu 2 câu
luận
? Hình tượng thiên nhiên trong
hai câu thơ 5+6 góp phần diễn
tả tâm trạng và thái độ của
- “ say lại tỉnh “ gợi lên cái vòngquẩn quanh, tình duyên trở thànhtrò đùa của con tạo, càng say càngtỉnh càng cảm nhận nổi đau củathân phận
- Uống rượu mong giải sầu nhưng
không được, Say lại tỉnh tỉnh càng
buồn hơn
- Hình ảnh người phụ nữ uống rượumột mình giữa đêm trăng, đemchính cái hồng nhan của mình ralàm thức nhấm, để rồi sững sờ pháthiện ra rằng trong cuộc đời mìnhkhông có cái gì là viên mãn cả, đềudang dở, muộn màng
- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngườisay lại tỉnh >< trăng khuyết vẫnkhuyết tức, bởi con người muốnthay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra vôcùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng
3 Hai câu luận
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên
và cảnh được gợi qua tâm trạng nhưcũng mang nỗi niềm phẫn uất, phảnkháng dữ dội của con người:
+ Những vật hèn mọn như “rêu”,
“đá” không chịu khuất phục mà
“xiên ngang mặt đất”, “đâm toạcchân mây”
Trang 23nghệ nào?
+ tại sao khi nhìn xuống đất tác
giả lại chú ý đến rêu, khi nhìn
lên cao lại chú ý đến đá?
( hs thảo luận trả lời, gv nhận
xét chốt ý)
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâmtoạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phithường, đầy sức sống: Muốn pháphách, tung hoành - cá tính HồXuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt,tìm mọi cách vượt lên số phận
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối:
Sự phẫn uất của thân phận rêu đá,cũng là sự phẫn uất, phản khángcủa tâm trạng nhân vật trữ tình
=> Hình ảnh thơ, ý thơ thể hiện phong cách mạnh mẽ, tự tin trong cách nhìn, cách cảm của HXH Người phụ nữ này ngay cả trong lúc
cô đơn, buồn bã vẫn thấy cảnh vật như vươn lên trong một sức sống mãnh liệt.
A "Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn"
B "Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn"
C "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con!"
D "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non"
Trang 243 Bài thơ Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương chủ yếu được viết với giọng điệu
A 1/3/1/2 - Nhịp thơ ngắn, vụn, tỏ vẻ dấm dẳng, hậm hực với cuộc đời
B 1/3/3 - Nhịp thơ gấp khúc ngay từ đầu tiên như một sự gằn giọng, vừachua chát cho thân phận, vừa thách thức với cuộc đời
C 4/1/2 - Nhịp thơ bất thường ở vế cuối, thể hiện sự cay cú với xã hội
D 4/3 - Nhịp thơ truyền thống, bắt đầu cho một tâm sự buồn
5 Hồ Xuân Hương thường viết về đề tài
(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
Nhà phê bình văn học nổi tiếng người Pháp Jean – Michel Maulpoix cho rằng:
“Thơ là tự truyện của khát vọng”.
Anh/Chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua việc cảm nhận bài thơ Tự
Trang 25Tình II của Hồ Xuân Hương và liên hệ với một số bài ca dao than thân có
mở đầu bằng “Thân em ”, hãy làm sáng tỏ ý kiến
Gợi ý:
*Giải thích ý kiến:
– Tự truyện: Truyện tự kể về chính mình, ở đó bản thân mình vừa là chất
liệu để khai thác, vừa là đối tượng để khám phá, giãi bày
Thơ là tự truyện của người nghệ sĩ, nhưng không chỉ nói chuyện mình mà
từ chuyện mình vươn tới chuyện người, chuyện đời
– Khát vọng: Mong muốn, hoài bão, khao khát…thường trực, mãnh liệt
trong tâm hồn con người, hướng tới những điều lớn lao, tốt đẹp ở phía trước
Khát vọng được thể hiện qua thơ tức là được chuyển tải qua hình thức ngôn ngữ đặc thù của thơ, qua xúc cảm và sự sáng tạo của tác giả
=>“Thơ là tự truyện của khát vọng”: Khẳng định đặc trưng và giá trị của
thơ
*Lý giải mở rộng
– Thơ là một thể loại văn học thuộc phương thức biểu hiện trữ tình
Thơ là tiếng nói của cái tôi nội cảm với những rung động cảm xúc, thái độcủa tác giả trước cuộc đời Cảm xúc ở trong thơ không phải là thứ cảm xúc mờ nhòa, nhàn nhạt mà đó là tình cảm ở mức độ mãnh liệt nhất, thôithúc nhất, khiến người nghệ sĩ sáng tạo
– Sinh ra từ nhu cầu tự tình, giãi bày của người nghệ sĩ, nên mỗi bài thơ chất chứa một cõi lòng riêng, in đậm dấu ấn riêng của tác giả
– Thơ tuy biểu hiện những cảm xúc, tâm sự riêng tư, nhưng những tác phẩm thơ chân chính bao giờ cũng mang ý nghĩa khái quát về con người,
về cuộc đời, về nhân loại Mỗi bài thơ không chỉ là tiếng nói riêng của nhàthơ mà còn là tiếng nói đồng điệu Bạn đọc tìm đến với thơ là tìm đến tiếng nói đồng điệu, đi tìm hồn mình trên trang viết của nhà thơ
– Cái được giãi bày trong thơ không chỉ dừng lại ở nỗi niềm tâm sự mà quan trong hơn nó là nguyện ước, mong muốn, khao khát của con người Khi tiếng lòng riêng của nhà thơ hoà nhịp với khát vọng muôn đời của nhân loại thì khi đó tác phẩm đạt đến tầm nhân loại phổ quát, đạt đến giá trị vĩnh hằng
*Cảm nhận bài thơ Tự Tình II của Hồ Xuân Hương và liên hệ với một số bài ca dao than thân có mở đầu bằng “Thân em ”, để làm sáng tỏ ý kiến.– Tự tình II là “Tự truyện” của Hồ Xuân Hương với những lời tự bạch thật
thấm thía và là tiếng nói của khát vọng mãnh liệt Vì “Thơ là tất cả” nên
Trang 26những điều tưởng rất nhỏ bé, riêng tư, sâu kín trong cõi lòng riêng của thi
sĩ cũng được phơi trải, giãi bày qua thơ
– Cái tôi nội cảm của nhân vật trữ tình là cái tôi đau xót, tê tái khi cảm nhận thấm thía bi kịch thân phận của chính mình Nữ sĩ tài hoa hơn
người, mà cuộc đời oái oăm, trớ trêu chỉ dành cho cay đắng , chua chát
Tình duyên lỡ dở, duyên phận bẽ bàng…(Trơ cái hồng nhan với nước non Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn…)
– Không cam chịu số phận, nhân vật trữ tình phản ứng mạnh mẽ, quyết liệt muốn bứt phá, nổi loạn để vươn lên Trong tận cùng nỗi đau và sự phản ứng của Hồ Xuân Hương chính là niềm cháy khát tình yêu và hạnh phúc
– Nỗi lòng riêng của Hồ Xuân Hương cũng là tiếng nói chung, là khát vọngtha thiết, mãnh liệt của người phụ nữ trong xã hội phong kiến có quá nhiều bất công ngang trái Bởi vậy tiếng thơ của Hồ Xuân Hương rất gần,
có sự đồng điệu đặc biệt với những câu ca dao than thân có mở đầu bằng
“Thân em…”
– Nỗi niềm của những người phụ nữ trong những câu ca dao than thân là nỗi khổ trăm chiều Trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ cùng vớiquan niệm cổ hủ, lễ giáo khắt khe thì những gì bất công nhất, oái oăm, ngang trái nhất đều dồn lên cuộc đời người phụ nữ Họ hoàn toàn không
có quyền quyết định số phận của mình mà chỉ phụ thuộc vào hai chữ
“may” hoặc “rủi”
– Không chỉ là tiếng than về nỗi khổ đau, bất hạnh, qua những bài ca dao
có mở đầu bằng “Thân em ” người đọc thấy có sự tự ý thức sâu sắc về
giá trị, về vẻ đẹp của người phụ nữ (Thân em như tấm lụa đào Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen…) Và trên hết mỗi
bài ca dao ấy là một khát vọng mãnh liệt được gửi gắm Đó là khát vọng được thấu hiểu, đồng điệu, đồng cảm; khát vọng được trân trọng; khát vọng về tình yêu, hạnh phúc…
– Nỗi niềm, khát vọng của Hồ Xuân Hương hay của những người phụ nữ trong ca dao không chỉ là tâm tư, tình cảm riêng của cá nhân mà là khát vọng muôn đời của nhân loại, mang tính nhân bản sâu sắc
*Bình luận, đánh giá
-Thơ là tiếng nói của cái tôi nội cảm, là nơi con người đối thoại, giãi bày, ngẫm suy về cuộc đời đồng thời nâng đỡ con người vươn tới khát vọng cao đẹp
– Nhà thơ giãi bày cõi lòng riêng nhưng đồng thời nói lên tiếng nói chung của con người qua những sáng tạo nghệ thuật độc đáo
Trang 27– Người đọc đến với thơ để lắng nghe tự truyện từ đó nâng mình lên,
vươn tới những vẻ đẹp, những giá trị đích thực của cuộc sống
*Với học sinh trung bình:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh
éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương
*Với học sinh khá giỏi:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh
éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương
b Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích bình giảng bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
c Thái độ
Trang 28- Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữtrong xã hội xưa.
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Tự tình II” (Hồ Xuân Hương) Phântích bốn câu thơ đầu
Trang 29cá tính sáng tạo độc đáo của nữ thi sĩ được mệnh danh là “Bà chúa thơNôm” của nền văn học Việt Nam.
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai
câu cuối
Câu hỏi:
Hai câu kết nói lên tâm sự gì của
tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở
câu thơ cuối có ý nghĩa như thế
nào? Giải thích nghĩa của hai
"xuân" và hai từ "lại" trong câu
thơ ?
+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )
+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )
+ Lại(1): Thêm lần nữa
+ Lại(2): Trở lại
Bản chất của tình yêu là không
thể san sẻ ( Ăng ghen).
- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ
lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy
chồng chung/ năm thì mười họa
nên chăng chớ/ một tháng đôi
- Hai câu kết khép lại lời tự tình
- Mạnh mẽ, phẫn uất để rồi lại rơivào xót xa, bẽ bàng là tâm trạngthường thấy trong thơ HXH
- Chữ “ngán” thể hiện sự mỏi mệt,
chán chường, buông xuôi
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngánngẩm về tuổi xuân qua đi không trởlại, nhưng mùa xuân của đất trờivẫn cứ tuần hoàn
Nỗi đau của con người lâm vàocảnh phải chia sẻ cái không thể chiasẻ:
Mảnh tình san sẻ tí con con
-Đó là nỗi lòng của người phụ nữngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ làchiếc chăn bông quá hẹp
Câu thơ nát vụn ra, vật vã đếnnhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu,lận đận của nhà thơ Càng gắnggượng vươn lên càng rơi vào bi kịch
Trang 30HS đọc ghi nhớ SGK.
Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ?
Rút ra nội dung ý nghĩa của bài
thơ của bài thơ
Hs trả lời, gv nhận xét chốt ý
=> Hai câu kết có thể được viết ra
từ thân phận của một người gặp nhiều trắc trở, ngang trái trong tình duyên: hai lần mang thân đi làm lẽ, hai lần hạnh phúc đến và đi quá nhanh Càng khao khát hạnh phúc càng thất vọng, mơ ước càng lớn thực tại càng mong manh…
- Từ ngữ giản dị nhưng đa nghĩa,
độc đáo: trơ, xuân, lại…
- Các biện pháp nghệ thuật đảo ngữ,tăng tiến được sử dụng rất thànhcông…
2 Nội dung : Qua bài thơ ta thấy
được bản lĩnh HXH được thể hiệnqua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồntủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo
le, vừa cháy bỏng khao khát đượchạnh phúc
C Hoạt động luyện tập
Câu 1: Xác định chủ thể trữ tình trong bài thơ?
Câu 2: Chỉ ra các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ cuối?
Câu 3: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các thủ pháp nghệ thuật được
sử dụng trong bốn câu thơ cuối?
Đáp án
1 Chủ thể trữ tình trong bài thơ là người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy rẫy những bất công,éo le (Có thể là chính bản thân nhà thơ).Khi tuổi xuân đang trôi đi mà hạnh phúc lứa đôi vẫn chưa trọn vẹn
Trang 312 Các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu cuối
-Đảo ngữ:Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám
Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn
-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con
-Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc;Cách dùng
từ lại, từ xuân.
3 Hiệu quả nghệ thuật:
-Đảo ngữ: Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám
Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn
Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc.Nhấn mạnh
khát vọng nổi loạn,khát vọng sống và hạnh phúc lứa đôi của nhà thơ Góp phần tô đậm cá tính của tác giả
-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con.Cách dùng
từ lại,từ xuân diễn tả bi kịch của nhà thơ,khát vọng đáng trân trọng cuối
cùng vẫn bị xã hội chà đạp ,vùi dập
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
Từ nội dung bài thơ Tự tình, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ về ước mơ hạnh phúc của người phụ nữ Việt Nam.Gợi ý :
Được sống trong tình yêu, hạnh phúc trọn vẹn, được bình đẳng, được yêuthương, được trân trọng và bảo vệ…
P Hiệu trưởng
Trang 32Phạm Minh Thắng _
Ngày soạn: ……… Ngày dạy………
*Với học sinh trung bình:
- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơNguyễn Khuyến
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnhViệt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đấtnước và tâm trạng thời thế
*Với học sinh khá giỏi:
- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơNguyễn Khuyến
- Trình bày những nội dung chính và một số đặc sắc nghệ thuật trongsáng tác của nhà thơ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnhViệt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước
và tâm trạng thời thế
Trang 33- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tảtình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…
b Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình
c Tư duy, thái độ
- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước
- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
Trang 34- Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II (Hồ Xuân Hương) Phân tích những câu
thơ mà anh/chị tâm đắc nhất
với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua
bài Thu điếu (Nguyễn Khuyến).
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
nhà thơ Nguyễn Khuyến?
+ HS: Đọc bài, theo dõi và
gạch chân những ý chính,
một bạn trả lời câu hỏi và
bạn khác bổ sung Cả lớp
theo dõi và ghi bài
Định hướng câu trả lời của
- Quê quán: Sinh ở quê ngoại, xã Hoàng
Xá, Ý Yên, Nam Định Sống chủ yếu ởquê nội: làng Và, Yên Đổ, Bình Lục, HàNam
- Con người: Từng thi đỗ đầu trong cả ba
kỳ thi nên được gọi là Tam nguyên Yên
Đổ, ông chỉ làm quan hơn 10 năm, thờigian còn lại dạy học ở quê nhà
- Là người có tài năng, cốt cách thanhcao, có tấm lòng yêu nước thương dân,một mực không hợp tác với kẻ thù
b Sự nghiệp:
- Được mệnh danh là “ nhà thơ của dântình làng cảnh Việt Nam”
- Sáng tác của NK gồm cả chữ Hán vàchữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ
Trang 35- 1864 đỗ đầu kì thi hương
- 1871 đỗ đầu kì thi đình
nên được gọi là Tam Nguyên
Yên Đỗ
- Nguyễn Khuyến làm quan
hơn 10 năm rồi lui về dạy
học
- Hướng dẫn HS tìm hiểu vài
nét về Bài thơ “Câu cá mùa
thu”
+ GV hỏi: Em hãy nêu xuất
xứ và thể loại của bài thơ?
+ HS dựa vào tiểu dẫn để
trả lời
- Hướng dẫn HS đọc văn bản
và tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật của bài thơ
và thơ trào phúng
2 Bài thơ “Câu cá mùa thu”
- Nằm trong chùm gồm ba bài thơ thucủa Nguyễn Khuyến
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thờigian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quênhà
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Nhan đề: Câu cá mục đích không nằm
ở việc kiếm cá ăn, câu cá là 1 cái cớ đểtiêu sầu và để cảm nhận hương sắcmùa thu NK câu cá là để “tắm” trongkhông khí nguyên sơ của mùa thu chokhuây khỏa nỗi đau mất nước
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảnh sắc mùa thu:
a Điểm nhìn cảnh thu:
- Nếu như trong Thu vịnh, cảnh thu đượcđón nhận từ cao xa đến gần, rồi từ gầnđến cao xa thì ở Thu điếu, cảnh thuđược đón nhận từ gần đến cao xa, rồi từcao xa trở lại gần (điểm nhìn bắt đầu từchiếc thuyền câu ra mặt ao, nhìn lên
Trang 36Nhóm 2 Những từ ngữ hình
ảnh nào gợi lên được nét
riêng của cảnh sắc mùa thu?
Hãy cho biết đó là cảnh thu
ở miền quê nào?
+ Trong veo : Khi vắng
những cơn mưa rào xối xả,
nước trở nên lắng đọng, từ
này vang lên như 1 niềm
rung cảm thích thú của thi
nhân
-> Ngồi trên chiếc thuyền
giữa ao, nhiều vẻ đẹp của
mùa thu sẽ đến trong tầm
nhìn thi sĩ
- Câu 2 : Vùng chiêm trũng
nhiều ao nên ao nhỏ, ao nhỏ
nên thuyền cũng nhỏ Từ láy
tẻo teo làm cho hình ảnh
này thêm xinh xắn, đáng
yêu và hoà hợp với khuôn
ao
bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi trở về với
ao thu, với thuyền câu)
- Bức tranh thu mở ra nhiều hướng sinhđộng, tác giả đã bao quát bức tranhmùa thu Cảnh thu hiện lên tĩnh tại,đẹp, tinh khiết đến nao lòng
b Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:
- Ao thu → Hình ảnh quen thuộc, bình dị
ở làng quê Bắc Bộ
- Nước trong veo → đã vắng những cơnmưa mùa hạ, nước trong ao thắm láilạnh của heo may đã lắng lại, trong vắtđến tận đáy, vần “eo” tạo cảm giác nhưđứng yên
→ Cái hay: qua nước thu ta thấy đượctrời thu (trong sáng), nắng thu (nắngnhiều), gió thu (dịu nhẹ) thể hiện sựhàm súc, tinh tế trong cách dùng từ củaNK
- Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo → Sự
xứng hợp gợi lên sự xinh xắn, đáng yêucủa chiếc thuyền, hình ảnh gắn liền vớixóm làng Bình Lục, vần “eo” gợi cảmgiác không di động
=> Hai câu thơ mở ra 1 không gian mùathu trong sáng, tĩnh lặng vô cùng Nhàthơ gợi chuyện câu cá nhưng khônghứng thú với việc này mà đắm say vớicảnh sắc quê hương
- Sóng biếc theo làn hơi gợn tí → consóng màu xanh biếc theo làn gió nhẹnên chỉ gợn tí trên mặt ao
+ Sóng biếc : Ao nhỏ nhưng có gió, có
sóng xanh rất đẹp
Trang 37Nhóm 3 Hãy nhận xét về
không gian thu trong bài thơ
qua các chuyển động, màu
sắc, hình ảnh, âm thanh?
=> Cảnh thu được gợi ra
trong tầm nhìn gần, thanh
sơ, dịu nhẹ NT tiệm thoái
trong cái nhìn tinh tế của
nhà thơ đã góp phần dtả cái
cực nhỏ của hình khối và âm
thanh khiến câu thơ đọc lên
nhẹ êm như hơi thở Đó
- Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo → chiếc
lá rơi khẽ theo gió nhẹ, “vèo” vừa tảngoại cảnh, vừa gợi tâm cảnh như chữ
“vèo” trong thơ Tản Đà “Vèo trong lárụng đầy sân”
→ Sử dụng từ ngữ tinh tế: từ cực nhỏ về
mặt hình khối (tí) hô ứng với từ cực nhỏ
về âm thanh (vèo) → Cả tiếng và hìnhđều nhỏ
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
– Tìm bài thơ “ Thu ẩm” và “ Thu vịnh” Chỉ ra màu “ xanh ngắt” ở câunào và giá trị của từ ngữ đó trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
Trang 38Gợi ý :
Bầu trời ở bài Thu vịnh và Thu ẩm: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao & Datrời ai nhuộm mà xanh ngắt Xanh ngắt là thuần một màu xanh, xanhtinh khiết, không một gợn mây, gợi được chiều cao, chiều sâu thăm thẳmcủa bầu trời
E Hoạt động củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- Bức tranh thu trong“Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến mang vẻ đẹp
điển hình cho làng cảnh Bắc Bộ Việt Nam
2 Dặn dò
- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học
- Soạn tiết tiếp theo của bài này
_
Ngày soạn: ………Ngày dạy………
Trang 39- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnhViệt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước
và tâm trạng thời thế
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến
*Với học sinh khá giỏi:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnhViệt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước
và tâm trạng thời thế
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tảtình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…
b Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình
c Tư duy, thái độ
- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước
- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợpcác hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
Trang 40IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến) Phân tích
bốn câu thơ đầu
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động
Có thể nói, thơ Nguyễn Khuyến là bức tranh toàn cảnh về nôngthôn đồng bằng Bắc Bộ trước Cách mạng Nhà thơ Xuân Diệu đã rất đúngkhi phong cho ông là “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam” Chỉ
riêng chùm thơ về mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm cũng đã thấy
được những nét đặc sắc của quê hương làng cảnh Việt Nam Hãy tiếp tục
tìm hiểu bài thơ Câu cá mùa thu để cảm nhận vẻ đẹp điển hình của bức
tranh thu nơi làng quê Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
GV Hướng dẫn HS đọc văn
bản và tìm hiểu nội dung,
nghệ thuật của bài thơ
Thảo luận nhóm
So sánh với bầu trời ở bài
Thu vịnh và Thu ẩm: Trời thu
xanh ngắt mấy tầng cao &
Da trời ai nhuộm mà xanh
ngắt?
II Đọc – hiểu văn bản (tiếp)
1 Cảnh sắc mùa thu:
a Điểm nhìn cảnh thu:
b Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:
- Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt → Da
trời xanh ngắt gợi lên độ tinh khiết,thăm thẳm, tạo cảm giác mông lung,huyền ảo