1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN Môn học Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh ĐỀ TÀI Nghiên cứu tác động của Áp lực trong cuộc sống gây ảnh hưởng đến học sinh THPT hiện nay

44 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của Áp lực trong cuộc sống gây ảnh hưởng đến học sinh THPT hiện nay
Tác giả Nhóm Sinh Viên Đại Học UEH
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thảo Nguyên
Trường học Đại học UEH
Chuyên ngành Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. MỞ ĐẦU (5)
    • 1. Tóm tắt (5)
    • 2. Lời cam đoan (6)
    • 3. Lời cảm ơn (7)
    • 4. Giả thuyết của dự án (8)
      • 4.1. Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất (8)
      • 4.2. Giả thuyết ứng dụng thống kê (8)
  • II. TỔNG QUAN (9)
    • 2. Mục tiêu của dự án và những câu hỏi nghiên cứu (10)
      • 2.1 Mục tiêu của dự án (10)
      • 2.2. Câu hỏi nghiên cứu (10)
        • 2.2.1. Áp lực của học sinh THPT (10)
        • 2.2.2. Áp lực đã tác động đến cuộc sống của bạn như thế nào? (10)
        • 2.2.3. Bạn đã khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đó ra sao? (10)
    • 3. Ý nghĩa dự án (10)
  • III. CÁC KHÁI NIỆM CỦA DỰ ÁN (11)
    • 2. Căng thẳng (11)
    • 3. Sức khỏe tinh thần (11)
    • 4. Sức khỏe thể chất (12)
  • IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
    • 1. Quy trình thực hiện dự án (12)
    • 2. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 3. Thang đo (12)
  • V. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN (16)
    • 1. Thông tin cá nhân (16)
    • 2. Áp lực của học sinh THPT (17)
      • 2.1. Áp lực học tập (17)
      • 2.2. Áp lực thời gian (18)
        • 2.2.1. Nhiều việc nên ít thời gian thư giãn (19)
        • 2.2.2. Lịch học, thi dày đặc (20)
      • 2.3. Áp lực tài chính (21)
      • 2.4. Áp lực sức khỏe (22)
      • 2.5. Áp lực các mối quan hệ (24)
        • 2.5.1. Áp lực từ gia đình (24)
        • 2.5.2. Áp lực từ các mối quan hệ xã hội (26)
    • 3. Những yếu tố chủ quan gây ra áp lực với học sinh THPT (28)
    • 4. Tác động của của áp lực đến cuộc sống (29)
      • 4.1 Ảnh hưởng tích cực (29)
      • 4.2. Ảnh hưởng tiêu cực (30)
    • 5. Giải pháp học sinh THPT giải quyết áp lực (32)
  • VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (34)
    • 1. Tóm tắt kết quả dự án (34)
    • 2. Một số giải pháp kiến nghị (35)
    • 3. Hạn chế và phương án tiếp theo (35)
      • 3.1. Hạn chế (35)
        • 3.1.1. Về đối tượng khảo sát (35)
        • 3.1.2. Về phương pháp thống kê (36)
      • 3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (36)
  • VII. PHỤ LỤC (37)

Nội dung

Hiểu được những vấn đề này nhóm tác giả chúng em đã quyết định nghiên cứu đề tài “Tác động của áp lực trong cuộc sống đến học sinh THPT hiện nay” để phần nào thấu hiểu, đồng cảm và góp m

TỔNG QUAN

Mục tiêu của dự án và những câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu của dự án:

Trong xã hội ngày nay, hầu hết học sinh phải đối mặt với nhiều dạng căng thẳng học đường, từ áp lực điểm số và khối lượng công việc đến các mối quan hệ xung quanh Những căng thẳng này ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, đồng thời tác động đến nhiều mặt của cuộc sống học sinh Việc nhận diện và quản lý căng thẳng học đường là yếu tố then chốt để duy trì chất lượng học tập và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của các em.

Và cuối cùng chúng tôi đưa ra mục tiêu chính của dự án này:

- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá những tác động của áp lực lên bản thân học sinh như thế nào

Do đó, chúng tôi đề xuất những giải pháp thiết thực có thể áp dụng ngay cho các bạn học sinh đang học và chuẩn bị bước vào môi trường THPT, nhằm giảm căng thẳng theo hướng tích cực và thúc đẩy học tập tốt hơn Các giải pháp tập trung vào quản lý áp lực học tập, rèn luyện kỹ năng tự học và quản lý thời gian, cân bằng giữa học tập và nghỉ ngơi, đồng thời xây dựng một môi trường học tập tích cực để tăng động lực, sự tự tin và kết quả học tập.

2.2.1 Áp lực của học sinh THPT:

- Bạn đã và đang có những áp lực khi là một học sinh cấp ba không?

- Bạn gặp phải những áp lực bởi những yếu tố khách quan nào?

- Bạn đã bị áp lực bởi những yếu tố khách quan như thế nào?

- Bạn bị áp lực bởi những yếu tố chủ quan nào?

- Bạn bị áp lực bởi những yếu tố chủ quan trên ở mức độ nào?

2.2.2 Áp lực đã tác động đến cuộc sống của bạn như thế nào?

2.2.3 Bạn đã khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đó ra sao?

Ý nghĩa dự án

Thông qua cuộc khảo sát, chúng ta phần nào hiểu được những áp lực mà học sinh THPT đang đối mặt, từ gánh nặng học tập và thi cử đến ảnh hưởng của mạng xã hội, áp lực từ gia đình và bạn bè Dữ liệu thu thập được cho thấy mức độ tác động đến tâm trạng, sức khỏe và kết quả học tập, từ đó gợi ý các ý kiến nhằm cải thiện cuộc sống của học sinh để trở nên tích cực và lạc quan hơn Các biện pháp đề xuất tập trung vào tăng cường hỗ trợ tâm lý tại trường, mở rộng tư vấn và dạy kỹ năng quản lý căng thẳng, xây dựng môi trường học tập an toàn và thân thiện, giảm áp lực thi cử và điều chỉnh thời khóa biểu cho hợp lý, đồng thời đẩy mạnh giáo dục kỹ năng sống, vận động thể chất và giao lưu xã hội tích cực Nhờ những nỗ lực này, học sinh THPT có thể phát triển toàn diện, tự tin hơn và duy trì tinh thần tích cực bất chấp thử thách.

CÁC KHÁI NIỆM CỦA DỰ ÁN

Căng thẳng

Căng thẳng được xem như một trạng thái tâm lý có thể mang tính tiêu cực hoặc tích cực, tùy vào hoàn cảnh và mức độ Dù ở dạng nào, căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của một người.

- Căng thẳng tích cực đóng vai trò khá quan trọng trong động lực, nó giúp chúng ta thích nghi và phản ứng với môi trường xung quanh

Khi con người đối mặt với một lượng áp lực quá lớn, nó có thể phản tác dụng và tạo ra sự căng thẳng tiêu cực Sự căng thẳng này có thể dẫn đến nhiều vấn đề đối với cơ thể, gây tác động xấu đến sức khỏe, thể chất, tinh thần và cảm xúc Điều này cực kỳ nguy hiểm.

Sức khỏe tinh thần

Sức khỏe tinh thần là trạng thái tích cực của suy nghĩ và cảm xúc của mỗi người Người có sức khỏe tinh thần tốt luôn nhìn thấy các khía cạnh tích cực, có đủ tự tin để đối mặt với căng thẳng ở mức bình thường và duy trì các mối quan hệ xã hội một cách trọn vẹn Họ có cuộc sống độc lập và dễ hồi phục sau những khó khăn, đồng thời biết tìm ra các phương án giải quyết nhanh chóng và hiệu quả.

Ở lứa tuổi mới chập chững bước vào đời, tinh thần của các em dễ bị ảnh hưởng nhất, dẫn tới căng thẳng và áp lực tâm lý kèm theo sự đảo lộn cảm xúc Thay đổi môi trường sống, áp lực từ học tập và xã hội cùng kỳ vọng từ gia đình có thể tác động mạnh mẽ đến tâm lý các em Tuy nhiên, nhận diện sớm và có sự hỗ trợ phù hợp sẽ giúp các em ổn định tinh thần, cân bằng cảm xúc và vượt qua giai đoạn quan trọng này một cách tự tin.

Sức khỏe thể chất

Sức khỏe thể chất là trạng thái khỏe mạnh của cơ thể, gồm sức lực, sự nhanh nhẹn và khả năng dẻo dai cùng với khả năng đề kháng với các yếu tố gây bệnh, đồng thời thể hiện sự chịu đựng trước các điều kiện khắc nghiệt của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe Việc thay đổi hay cải thiện sức khỏe thể chất được thể hiện qua cường độ và thời gian tập luyện, cho thấy mức độ thích nghi và tiến bộ của cơ thể.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình thực hiện dự án

- Bước 1: Lựa chọn đề tài

- Bước 2: Đặt câu hỏi, lựa chọn phương pháp nghiên cứu

- Bước 3: Xây dựng bố cục, đề ra kế hoạch nghiên cứu

- Bước 4: Thu thập và xử lí dữ liệu

- Bước 5: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

+ Đang là học sinh THPT (15 - 18 tuổi)

+ Đã là học sinh THPT (18 – 22 tuổi)

- Cách lấy mẫu: Phi ngẫu nhiên

- Công cụ thu thập: bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Form

- Mô tả mẫu khảo sát:

+ Địa điểm khảo sát: Toàn quốc.

Thang đo

 Đã tốt nghiệp cấp ba (18 tuổi trở lên)

 Học sinh cấp ba (15-18 tuổi)

Bạn đã và đang có áp lực khi là một học sinh cấp ba không?

Bạn gặp phải áp lực bởi những yếu tố khách quan nào?

 Deadline (bài tập, project, thuyết trình nhóm, …)

 Phải học quá nhiều môn cùng 1 lúc (quá nhiều môn phụ, cộng thêm các môn chính)

 Phương pháp giảng dạy khó tiếp cận

 Tài liệu lạc hậu và không phù hợp

 Chương trình học tập quá nặng (có khoa học hay không) so với khả năng của bản thân

 Áp lực thành tích (GPA, các cuộc thi, ….)

1: Không áp lực 5: Rất áp lực

 Học cả ngày và gần như ko có thời gian thư giãn

 Lich thi quá dày đặc

1: Không áp lực 5: Rất áp lực

 Gia đình ko có đủ điều kiện tài chính cho việc học tập

1: Không áp lực 5: Rất áp lực

 Bản thân có bệnh bẩm sinh

 Những bệnh phát sinh khác

1: Không áp lực 5: Rất áp lực

 “Con nhà người ta” và sự so sánh giữa các thành viên trong gia đình

 Cha mẹ quá kì vọng

 Mâu thuẫn với ba mẹ

1: Không áp lực 5: Rất áp lực

Các mối quan hệ xã hội

 Cảm thấy áp lực khi bạn bè học quá giỏi, siêng

 Thầy cô quá kì vọng

 Những quy định của nhà trường quá khắt khe hoặc không phù hợp với bản thân

 Cố gắng thích nghi với môi trường học tập và bạn bè xung quanh

 Bị kì thị, khinh thường, xa lánh

1: Không áp lực 5: Rất áp lực

Những yếu tố chủ quan nào đã áp lực lên bạn?

 Chọn ngành, chọn nghề phù hợp

 Áp lực khi so sánh với người khác

 Áp lực phải giữ vững phong độ học tập

 Ngoại hình của bản thân

 Khó khăn khi giao tiếp và truyền đạt

 Khó khăn khi giao tiếp và truyền đạt

 Bị áp lực bởi những lời chỉ trích từ mọi người

 Phương pháp học chưa hợp lí

 Sợ làm mất lòng mọi người

Thứ bậc Áp lực đã tác động đến cuộc sống của bạn như thế nào? Ảnh hưởng tích cực

 Biến áp lực thành động lực

 Học được nhiều thứ trong cuộc sống

Danh nghĩa Ảnh hưởng tiêu cực:

 Muốn “giải thoát” cho bản thân vì mất niềm tin vào cuộc sống, tuyệt vọng

Mất tập trung, giảm hiệu suất làm việc

Ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân có thể biểu hiện bằng nhiều triệu chứng như khí sắc u sầu, giảm cân không chủ ý, rụng tóc, cảm giác mệt mỏi kéo dài và suy giảm trí nhớ; kèm theo khó thở, thở nhanh, đau dạ dày và đầy bụng, khiến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày bị ảnh hưởng Những dấu hiệu này tác động đến hiệu suất làm việc, sức khỏe tâm‑vật lý và khả năng tập trung, đồng thời cho thấy nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện Nhận diện sớm và tìm kiếm hỗ trợ y tế phù hợp có thể giúp cải thiện tình trạng, ngăn ngừa biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

 Mất ăn, mất ngủ hoặc ăn uống nhiều hơn và nằm ngủ li bì

 Cảm thấy bản thân vô giá trị

 Dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc dễ bị kích động

 Buồn bã kéo dài, lo lắng thái quá

 Không muốn giao tiếp với người khác

 Phân tích và lập luận kém

 Sợ hãi mỗi khi nhận kết quả bài thi

 Hồi hộp trước và khi bước vào phòng thi

 Lo lắng trước khi phải đối mặt với các bài kiểm tra, điểm số

 Làm tổn thương đến bản thân (cắn móng tay, bứt tóc, cào mặt, tự đánh vào bản thân, ….)

 Sử dụng các chất kích thích, gây nghiện hoặc bị lôi kéo vào môi trường xấu

Bạn đã vượt qua những ảnh hưởng tiêu cực đó ra sao?

 Thư giãn (nghe nhạc, xem phim, đi dạo, massgae, )

 Tập thể dục thể thao

 Ngủ đủ giấc, không thức quá khuya

 Tâm sự với mọi người (bạn bè thân thiết, thầy cô, ba mẹ, người lạ,…)

 Xây dựng một thời gian biểu hợp lí, khoa học

 Có chế độ ăn uống hợp lí

 Tham gia các hoạt động ngoại khóa

 Đến gặp bác sĩ tâm lí hoặc phòng công tác tâm lí học đường

 Khóc hoặc la hét để giải tỏa áp lực tâm lí cho bản thân

 Đừng so sánh mình với người khác một cách tiêu cực

 Tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó tạo lập các giải pháp phù hợp

 Tự tạo động lực cho bản thân

 Phụ huynh nên quan tâm đến cảm xúc của con cái

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN

Thông tin cá nhân

Sau gần 3 tuần thu thập mẫu khảo sát, kết quả thống kê cho thấy:

Tổng số 213 người thực hiện khảo sát, nam giới có số lượng

96 người trên tổng số (chiếm 45,1%), trong khi số lượng nữ giới là 117 người (54,9%)

Phân tích kết quả khảo sát cho thấy sự chênh lệch giới tính giữa nam và nữ là khá nhỏ Cụ thể, số lượng nữ tham gia khảo sát gấp xấp xỉ 1,22 lần số lượng nam, cho thấy nữ giới có sự tham gia cao hơn nhưng vẫn ở mức cân bằng Những dữ liệu này cho phép đánh giá khách quan các yếu tố liên quan đến giới tính trong mẫu nghiên cứu và tăng cường độ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

Nghiên cứu được tiến hành với mẫu từ độ tuổi 15 trở lên; nhóm tuổi 15–18 chiếm tỷ lệ lớn nhất với 70,40% (150 người), tiếp theo là nhóm tuổi trên 18 với 29,60% (63 người) Tổng số người tham gia khảo sát là 213.

Trong số 213 người khảo sát có

Tình hình học sinh THPT bị áp lực

70.40% Độ tuổi Đã tốt nghiệp cấp ba (18-22 tuổi)

Áp lực của học sinh THPT

Khi xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người phải không ngừng nỗ lực học tập để bắt kịp với những điều mới mẻ của thời đại Bởi vậy mà ngày nay, không chỉ người lớn, mà trẻ em và đặc biệt là lứa tuổi THPT phải chịu rất nhiều những áp lực Tất nhiên chúng ta không thể không kể đến áp lực học tập Và không ít người trong số chúng ta mặc định rằng học sinh THPT thì chẳng có áp lực gì cả, muốn quay về lại thời đó để được thoải mái, vô tư Nhưng trong cuộc khảo sát phi ngẫu nhiên của nhóm chúng tôi cho thấy rằng có rất nhiều nguyên nhân gây ra áp lực học tập với học sinh THPT

Trung bình mức độ áp lực trong học tập

Phải học quá nhiều môn cùng một lúc 3,601124 Áp lực thành tích (GPA, các cuộc thi,…) 3,314607

Phương pháp giảng dạy khó tiếp cận 2,685393

Chương trình học tập quá nặng so với khả năng của bản thân 2,634831

Tài liệu không phù hợp 2,151685

Nhận xét: Nhìn chung mức độ áp lực trung bình đều từ mức 2 trở lên và có trung bình tổng là 2,89 Trong đó việc phải học quá môn cùng một lúc chiếm tỉ lệ cao nhất là 3,6 Đứng cuối cùng thuộc của việc bị áp lực là tài liệu không phù hợp (với 2,15) nhỏ hơn khoảng 1,45

Trong cuộc khảo sát với 178 người tham gia, lứa tuổi học sinh THPT đang chịu áp lực học tập ở mức cao, chủ yếu do phải học quá nhiều môn cùng một lúc với 56,2% ý kiến ở mức 4/5 và 5/5 Trong khi đó, tài liệu không phù hợp và chương trình học tập quá nặng so với khả năng của bản thân được xem là không phải nguồn áp lực chính cho học sinh THPT, khi chúng chiếm trên 50% số ý kiến ở mức 1/5 và 2/5, lần lượt là 66,3% và 5,7%.

Khoảng 48,9% người bị áp lực học tập cho rằng Phương pháp giảng dạy khó tiếp cận là nguyên nhân gây ra ít áp lực và thậm chí họ không chịu áp lực với yếu tố này Có thể thấy khảo sát dường như phân bố đều hơn ở hai nguyên nhân gây áp lực là Thành tích (GPA, các cuộc thi, …) và Deadline.

H1: Có tối đa 80% học sinh THPT bị áp lực ở mức 3/5 trở lên về vấn đề Phải học quá nhiều môn cùng một lúc

Nhận xét: 𝒑-value = 0,7486 > 𝜶 = 0,05 ⟹ Không bác bỏ H 0

Khảo sát cho thấy 82% học sinh THPT cho rằng họ chịu áp lực vì phải học quá nhiều môn cùng lúc Tuy nhiên, kết quả kiểm định toàn diện cho thấy xét trên tổng thể, tỷ lệ học sinh THPT gặp áp lực do vấn đề này chỉ ở mức tối đa 80%.

Việc học đồng thời 13 môn học, tham gia các hoạt động ngoại khóa và giáo dục thể chất đã khiến hầu hết người tham gia khảo sát cảm thấy áp lực lớn nhất so với các yếu tố khác Khối lượng môn học dày đặc và lịch học chồng chéo tạo áp lực về thời gian, khiến sinh viên khó cân bằng giữa học tập và nghỉ ngơi Việc tham gia hoạt động ngoại khóa cũng cộng thêm khối lượng công việc và áp lực chuẩn bị cho các sự kiện, làm tăng mức căng thẳng chung Giáo dục thể chất đóng góp vào áp lực khi sinh viên phải duy trì thể lực và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu chương trình Tóm lại, ba yếu tố này được xem là nguyên nhân chính gây áp lực cho người học, cho thấy tầm quan trọng của việc cân bằng giữa học tập, hoạt động ngoại khóa và sức khỏe.

Tài liệu không phù hợp Phương pháp giảng dạy khó tiếp cận

Chương trình học tập quá nặng so với khả năng của bản thân

Deadline Phải học quá nhiều môn cùng một lúc Áp lực thành tích (GPA, các cuộc thi,….) Áp lực học tập trong cuộc sống

Khảo sát cho thấy mức độ áp lực học tập của học sinh THPT dao động trên thang đo từ 1 (không áp lực) đến 5 (rất áp lực) Kết quả cho thấy áp lực tăng lên từ mức 2, 3 đến 4 và 5, phản ánh một bức tranh về sự căng thẳng trong việc học Không quá khó hiểu với kết quả khảo sát này vì thời gian có hạn, nhưng học sinh THPT phải phân bổ thời gian cho việc học quá nhiều, dẫn đến áp lực học tập đáng kể.

2.2.1 Nhiều việc nên ít thời gian thư giãn:

Trung bình mức độ áp lực về thời gian

Nhiều việc nên ít thời gian thư giãn 3,061798

Lịch học, thi dày đặc 3,52809

Một ngày có 24 giờ, nhưng thời gian dành cho nghỉ ngơi của học sinh ở trường, học thêm và tham gia hoạt động ngoại khóa để rèn luyện kỹ năng mềm dường như bị thu hẹp Áp lực từ việc cân bằng quá nhiều việc khiến nhiều học sinh cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi Để hiểu rõ hơn, nhóm của chúng tôi đã thực hiện thống kê và ước lượng tỉ lệ học sinh bị áp lực do quỹ thời gian bị chiếm dụng bởi học tập và hoạt động ngoài giờ lên lớp Kết quả cho thấy sự chênh lệch lớn giữa nhu cầu nghỉ ngơi và khối lượng công việc, dẫn đến một phần đáng kể học sinh phải đối mặt với áp lực tâm lý Điều này nhấn mạnh nhu cầu xem xét lại khối lượng chương trình, lịch học và sự cân bằng giữa học tập, phát triển kỹ năng mềm và nghỉ ngơi cho học sinh THPT Các kết quả này có thể giúp phụ huynh và nhà trường điều chỉnh lịch học và hoạt động ngoại khóa nhằm giảm bớt áp lực cho học sinh.

- Trung bình mẫu của dữ liệu: 𝑥 = ∑ 𝑥𝑖.𝑓𝑖

- Phương sai mẫu và độ lệch chuẩn mẫu cho dữ liệu:

- Sử dụng độ tin cậy là 95%, ta có: 𝑡𝛼/2 = 𝑡0,025 = 1,96

178 = 0,1668237119 Khoảng tin cậy với mức độ áp lực thời gian từ mức 1-5:

→ Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể là 3,061797753; sai số biên là 0,1668237119; và khoảng tin cậy là 95% là [2,894974041; 3,22891465]

2.2.2 Lịch học, thi dày đặc:

Có thể thấy học sinh THPT hiện nay phải chịu khối lượng kiến thức của mỗi môn quá nặng, khiến thời gian cho hoạt động ngoại khóa và nghỉ ngơi bị hạn chế Lịch học kín, kể cả cuối tuần, khiến các em luôn bận rộn và thiếu thời gian thư giãn Áp lực học tập tăng lên ở các lớp cao hơn khi các em phải chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng mà phụ huynh hay nói rằng "kỳ thi quyết định tương lai" Mẫu khảo sát gồm 178 học sinh THPT cho thấy áp lực về thời gian là thực tế đáng chú ý, ảnh hưởng đến chất lượng học tập và sức khỏe của các em.

- Trung bình mẫu của dữ liệu: 𝑥 = ∑ 𝑥𝑖.𝑓𝑖

- Phương sai mẫu và độ lệch chuẩn mẫu cho dữ liệu:

- Sử dụng độ tin cậy là 95%, ta có: 𝑡𝛼/2 = 𝑡0,025 = 1,96

- Khoảng tin cậy với mức độ áp lực thời gian từ mức 1-5:

Khoảng ước lượng cho trung bình tổng thể là 3,528089888; sai số biên là 0,1611629206; và khoảng tin cậy 95% là [3,366926967; 3,689252809] Vì vậy, ta có 95% tự tin rằng mức độ áp lực do lịch học và lịch thi dày đặc đối với toàn bộ học sinh THPT nằm trong khoảng từ 3,37 đến 3,69.

Lịch học, thi dày đặc

Nhìn vào số liệu áp lực tài chính, có thể thấy đây không phải là một áp lực quá lớn đối với học sinh THPT ở điều kiện hiện nay Tỉ lệ gặp áp lực ở mức 4/5 và 5/5 chỉ chiếm khoảng 10% toàn bộ mẫu khảo sát Cụ thể, trong 213 người tham gia khảo sát, ta ghi nhận được 178 người bị áp lực bởi yếu tố này ở mức độ cao nhất là 5/5 Điều này cho thấy áp lực tài chính không phải là mối quan ngại lớn đối với học sinh THPT và phản ánh rằng tình hình kinh tế của các gia đình ở mức ổn định, đủ để lo cho việc ăn học của con cái, không tạo ra áp lực đáng kể lên các em.

- Trung bình mẫu của dữ liệu: 𝑥 = ∑ 𝑥𝑖.𝑓𝑖

- Phương sai mẫu và độ lệch chuẩn mẫu cho dữ liệu:

- Sử dụng độ tin cậy là 95%, ta có: 𝑡𝛼/2 = 𝑡0,025 = 1,96

- Khoảng tin cậy với mức độ áp lực tài chính từ mức 1-5:

→ Ước lượng khoảng của trung bình tổng thể là 1,983146067; sai số biên là 0,1545761144; và khoảng tin cậy là 95% là [1,828569953; 2,137722181]

Theo phân tích với mức tin cậy 95%, mức độ áp lực từ gia đình đối với việc học tập của toàn bộ học sinh THPT do điều kiện tài chính chưa đủ đáp ứng nằm trong khoảng 1,83 đến 2,14 trên thang đo đã sử dụng.

Gia đình không có đủ điều kiện tài chính cho việc học tập

Trung bình mức độ áp lực về tài chính

Gia đình không có đủ điều kiện tài chính cho việc học tập

Một nguyên nhân tưởng chừng như không gây nhiều áp lực lại được thể hiện rõ thông qua khảo sát của chúng tôi: nhiều học sinh cho rằng áp lực học tập bắt nguồn từ vấn đề tài chính của gia đình Họ cho rằng gia đình không có đủ điều kiện để trang trải việc học và các chi phí liên quan, từ đó khiến việc học trở nên khó khăn và áp lực Con số được ghi nhận cho thấy mức độ tác động của yếu tố tài chính đối với việc học là (1,9831).

Một trong những nguyên nhân khiến lứa tuổi học sinh THPT cảm thấy áp lực liên quan đến sức khỏe Tuy nhiên, khảo sát cho thấy vấn đề sức khỏe không gây ra áp lực quá cao cho toàn bộ người tham gia Bản thân mắc bệnh bẩm sinh và thể trạng yếu chiếm phần lớn ý kiến cho rằng họ cảm nhận áp lực ở mức 1/5, với tỉ lệ lần lượt là 86% và 58,4% Những bệnh phát sinh khác như sốt, ho, suy nhược cơ thể cũng đóng góp vào việc họ lựa chọn mức áp lực 1/5, chiếm 51,7% lượt chọn.

Bản thân có bệnh bẩm sinh Thể trạng yếu Những bệnh phát sinh khác (sốt, ho, suy nhược cơ thể, )

Các tật về mắt (cận thị, loạn thị, )

100% Áp lực sức khỏe trong cuộc sống của học sinh THPT1.Không áp lực 2 3 4 5.Rất áp lực

Tuy nhiên, con số 33,8% cho thấy không ít người tham gia khảo sát đang chịu áp lực ở mức 3/5 và thể hiện sự lo lắng đáng kể về các tật về mắt như cận thị, loạn thị.

Những yếu tố chủ quan gây ra áp lực với học sinh THPT

Xã hội ngày càng hiện đại và con người không ngừng phát triển, dẫn đến mong muốn không bị bỏ lại phía sau Điều này vô tình tạo áp lực tự thân cho mỗi người trong cuộc sống hàng ngày Đặc biệt với học sinh THPT — độ tuổi đang chuẩn bị hành trang cho tương lai — áp lực còn tăng lên từ các yếu tố chủ quan như kỳ vọng gia đình, bạn bè và bản thân Vì vậy, nhận diện và quản lý áp lực là yếu tố quan trọng giúp học sinh duy trì sức khỏe tinh thần và hiệu quả học tập khi đối mặt với thách thức phía trước.

Trong mẫu khảo sát gồm 178 người, áp lực từ việc chọn ngành nghề khiến phần lớn học sinh THPT cảm thấy căng thẳng Hơn 70% đáp viên cho biết mức áp lực từ 3/5 trở lên, trong đó 28,7% bị áp lực ở mức 5/5 và 23% ở mức 4/5; tổng cộng hơn 50% vượt mức 3/5 cho thấy đây là nguyên nhân áp lực chủ quan cao nhất Bên cạnh đó, ý thức cá nhân của mỗi học sinh cũng gây áp lực đáng kể, với gần 70% bị áp lực ở mức 3/5 trở lên.

Chúng ta thường bàn về bodyshaming, nhưng theo mẫu khảo sát, vấn đề ngoại hình của bản thân không khiến nhiều học sinh THPT chịu áp lực lớn Gần 60% học sinh cho rằng mức áp lực của họ ở 1/5, cho thấy nhận thức về ngoại hình vẫn ở mức nhẹ và không phải yếu tố gây căng thẳng nghiêm trọng phổ biến Tuy nhiên, một số em cho thấy áp lực ở mức cao hơn, cho thấy sự đa dạng trong trải nghiệm và quan niệm về chuẩn mực vẻ đẹp trong môi trường học đường Những kết quả này nhấn mạnh sự cần thiết của các hoạt động giáo dục về tự tin, thân thiện với ngoại hình và giảm thiểu tác động của mạng xã hội lên nhận thức về vóc dáng.

Khảo sát cho thấy áp lực học tập ở học sinh THPT không quá cao so với các áp lực chủ quan khác: chỉ 9% học sinh cho biết áp lực ở mức 5/5, mức cao nhất nhưng lại là thấp nhất trong nhóm các áp lực được đánh giá Đồng thời, sự cầu toàn hoặc sợ làm mất lòng người khác dường như không gây áp lực quá lớn cho học sinh THPT, khi hơn 55% cho biết áp lực nằm ở mức 1/5 hoặc 2/5 Những kết quả này cho thấy áp lực từ các yếu tố cá nhân và xã hội có mặt nhưng phổ biến ở mức thấp đến trung bình, trong khi mức độ áp lực cao chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

H2: Không có hơn 75% học sinh THPT hiện nay bị áp lực ở mức 3/5 về vấn đề Chọn ngành, chọn nghề phù hợp

Nhận xét : 𝒑-value = 0,8665 > 𝜶 = 0,05 ⟹ Không bác bỏ H 0

Kết quả kiểm định cho thấy, xét trên tổng thể, có tới 75% học sinh THPT hiện nay đang chịu áp lực liên quan đến việc chọn ngành, chọn nghề phù hợp Áp lực này có thể ảnh hưởng đến tâm lý, sự tự tin và kết quả học tập của các em, đồng thời tác động đến quyết định tương lai của nhiều gia đình Để giảm bớt gánh nặng này, cần đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiệp tại trường học, kết nối với phụ huynh và thị trường lao động, đồng thời cung cấp thông tin tham khảo về các ngành nghề và cơ hội tuyển dụng Việc cung cấp trải nghiệm thực tế và các hoạt động định hướng sớm giúp học sinh nhận diện sở trường, nguyện vọng và lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.

Ngoại hình của bản thân Khó khăn khi giao tiếp và truyền đạt

Là người cầu toàn Phương pháp học chưa hợp lí

Bởi những lời chỉ trích từ mọi người

Những áp lực phổ biến nhất khiến người học dễ mất tập trung là sợ làm mất lòng mọi người, áp lực so sánh với người khác, áp lực phải giữ vững phong độ học tập và ý thức của bản thân dễ bị xao nhãng dưới áp lực kỳ vọng Những yếu tố này gây căng thẳng, làm giảm động lực và hiệu suất học tập nếu không được nhận diện và quản lý đúng cách Để vượt qua, cần nhận diện nguồn gốc áp lực, thiết lập mục tiêu rõ ràng và hợp lý, xây dựng thói quen học tập bền vững và tối ưu hóa quản lý thời gian để duy trì sự tập trung và động lực lâu dài.

Chọn ngành, chọn nghề phù hợp

Những yếu tố chủ quan tạo ra áp lực

1 (Không áp lực) 2 3 4 5 (Rất áp lực)

Tác động của của áp lực đến cuộc sống

Bất kể vấn đề nào cũng sẽ có hai mặt và áp lực cũng không ngoại lệ Áp lực được ví như "áp lực tạo kim cương", có nghĩa là áp lực sẽ là động lực thúc đẩy giúp con người trở nên hoàn thiện và vững vàng hơn Ý nghĩa của nó đã được phần nào kiểm chứng dựa trên bảng số liệu: có đến 150 đáp viên cho rằng áp lực sẽ biến thành động lực (chiếm 84,3%) Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng áp lực không có tác động tích cực lên bản thân, cụ thể 27/178 người làm khảo sát chọn Không có Cuối cùng, có 0,6% lựa chọn Học được nhiều thứ trong cuộc sống.

Biến áp lực thành lực thành động lực

Học được nhiều thứ trong cuộc sống Không có

Lưu ý: Tổng cột thật sự là 100.1 do làm tròn số

Tác động tích cực của áp lực lên cuộc sống

Qua bảng số liệu về ảnh hưởng tiêu cực lên cuộc sống, chúng tôi tổng kết rằng các đáp viên cảm thấy lo lắng trước khi phải đối mặt với các bài kiểm tra và mức độ căng thẳng liên quan đến điểm số được ghi nhận ở mức cao nhất.

Trong tổng 178 đáp viên, 116 người (65,2%) cho rằng áp lực là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến tinh thần và hiệu suất làm việc Xếp ngay sau đó, áp lực dẫn đến mất tập trung và giảm hiệu suất làm việc chiếm 61,2%, giảm 4% so với vị trí đầu tiên Áp lực không chỉ mang lại hệ quả trên mà còn tác động trực tiếp đến tâm lý: 60,1% cho biết họ hồi hộp trước và khi bước vào phòng thi, dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc kích động Ngoài ra, hơn nửa lượt bình chọn cho rằng áp lực còn làm giảm khả năng lập luận và phân tích, đồng thời kéo dài tâm trạng lo lắng ở mức 57,3%.

H3: Tỷ lệ học sinh THPT bị áp lực dẫn đến Lo lắng trước khi phải đối mặt với các bài kiểm tra, điểm số tối đa là 70%

Nhận xét: 𝒑-value = 0,9192 > 𝜶 = 0,05 ⟹Không bác bỏ H 0

Theo kết quả kiểm định, áp lực trong cuộc sống gây ra nhiều tác động tiêu cực đối với học sinh THPT, đặc biệt là khi các em phải đối mặt với các bài kiểm tra và điểm số Áp lực học tập và môi trường học đường có thể dẫn đến lo âu, căng thẳng kéo dài, giảm động lực học tập và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý cũng như kết quả học tập Việc nhận diện sớm các yếu tố gây áp lực và triển khai các biện pháp quản lý phù hợp ở trường và gia đình có thể giúp giảm thiểu tác động tiêu cực này và duy trì sự phát triển toàn diện cho học sinh THPT.

Sử dụng các chất kích thích hoặc bị lôi kéo vào môi …

Làm tổn thương đến bản thân

Sống buông thả Muốn “giải thoát” cho bản thân, mất niềm tin vào …

Không muốn giao tiếp với người khác Mất ăn, mất ngủ hoặc ăn uống nhiều hơn và nằm ngủ …

Cảm thấy bản thân vô giá trị Ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân

Sợ hãi mỗi khi nhận kết quả bài thi Buồn bã kéo dài, lo lắng thái quá Phân tích và lập luận kém

Dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc dễ bị …

Hồi hộp trước và khi bước vào phòng thi

Mất tập trung, giảm hiệu suất làm việc

Lo lắng trước khi phải đổi mặt với các bài kiểm tra, … Ảnh hưởng tiêu cực của áp lực lên cuộc sống

Hiện nay giáo dục vẫn nặng thành tích và điểm số, với hy vọng học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức lẫn kỹ năng sống Tuy vậy các kiểm định cho thấy mục tiêu này chưa phản ánh đúng thực tế và phần lớn học sinh đang cảm thấy áp lực tâm lý ngày càng lớn Việc chú trọng quá mức vào điểm số khiến học sinh dễ bị lo âu, mất tự tin và mất động lực học tập, ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện Để giáo dục thực sự hiệu quả, cần điều chỉnh mục tiêu, phương pháp đánh giá và nội dung giảng dạy nhằm tôn trọng nhịp độ học tập của từng em, khuyến khích tư duy phản biện, sáng tạo và kỹ năng giao tiếp thay vì chỉ đạt thành tích cao.

Hiện nay có rất nhiều người hàng ngày đang chiến đấu với những căn bệnh đe dọa tính mạng và các rối loạn tâm thần, và cũng có không ít người chịu áp lực công việc và cuộc sống dẫn đến trầm cảm, khiến họ nghĩ đến từ bỏ sự sống Đặc biệt ở lứa tuổi THPT, nhận thức của học sinh về hậu quả của hành động tự hại còn chưa rõ ràng, vì vậy cần tăng cường giáo dục sức khỏe tâm thần và sự hỗ trợ từ gia đình, nhà trường và cộng đồng Nếu bạn hoặc người thân đang trải qua các dấu hiệu khủng hoảng, hãy tìm sự giúp đỡ từ bác sĩ tâm lý, tư vấn trường học hoặc gọi ngay đường dây nóng khủng hoảng để được hỗ trợ kịp thời.

H4: Học sinh THPT bị áp lực dẫn đến Muốn “giải thoát” cho bản thân vì mất niềm tin vào cuộc sống, tuyệt vọng chiếm tỷ lệ tối đa là 25%

Nhận xét: 𝒑-value = 0,2676 > 𝜶 = 0,05 ⟹Không bác bỏ H 0

Gần 25% người tham gia khảo sát cho biết mong muốn được 'giải thoát' do mất niềm tin vào cuộc sống và sự tuyệt vọng khi đang là học sinh THPT, một hồi chuông cảnh báo về áp lực học tập đang tác động tới lứa tuổi này Kết quả cho thấy các nhà giáo dục và phụ huynh cần quan tâm nhiều hơn tới cảm xúc của con em và thường xuyên động viên, khích lệ để ngăn ngừa những trường hợp đáng tiếc xảy ra Nhóm nghiên cứu cũng gợi ý một số biện pháp nhằm giảm tải áp lực cho học sinh, được trình bày ở mục 5, nhằm cải thiện sức khỏe tinh thần và hiệu quả học tập.

GT4 cho thấy 65% học sinh THPT đang chịu ảnh hưởng tiêu cực của áp lực cuộc sống, dẫn đến mất tập trung và giảm hiệu suất làm việc Nguyên nhân chủ yếu đến từ áp lực học tập, kỳ vọng và môi trường xung quanh, khiến quá trình học tập và các hoạt động hàng ngày gặp khó khăn Kết quả này cho thấy cần thiết có các biện pháp hỗ trợ tâm lý và cải thiện môi trường giáo dục để tăng cường sự tập trung và hiệu quả học tập cho học sinh THPT.

Mất tập trung, giảm hiệu suất làm việc 61,2%

Theo thống kê của chúng tôi từ 213 người được khảo sát, có 178 người (83,6%) đã và đang bị ảnh hưởng tiêu cực của áp lực lên cuộc sống Dựa trên mẫu này, với mức độ tin cậy 95%, chúng tôi ước lượng rằng tỷ lệ ảnh hưởng của áp lực dẫn đến mất tập trung và giảm hiệu suất làm việc của học sinh THPT hiện nay nằm trong khoảng từ 55,19% đến 67,21%.

Kết luận : Giả thuyết 4 đặt ra là chính xác

Ở THPT hiện nay, áp lực từ cuộc sống và áp lực thi cử đã tạo ra ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến tâm lý và hành vi của học sinh, khiến các em hồi hộp trước và trong khi bước vào phòng thi, dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc dễ bị kích động; theo số liệu ghi nhận, khoảng 60% học sinh cho biết mức độ ảnh hưởng tiêu cực này ở tần suất cao, cho thấy quy mô và tác động rõ rệt của áp lực học đường lên cuộc sống học sinh.

Hồi hộp trước và khi bước vào phòng thi 60,1%

Dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc dễ bị kích động

Theo kết quả khảo sát với 213 người, có 178 người (83,6%) đã và đang chịu ảnh hưởng tiêu cực của áp lực lên cuộc sống Chúng tôi ước lượng tỷ lệ ảnh hưởng của áp lực cho tổng thể với mức tin cậy 95%, và nhận thấy tỷ lệ học sinh THPT hiện nay có thể bị ảnh hưởng dẫn đến hồi hộp trước và khi bước vào phòng thi và dễ bị tổn thương, nhạy cảm, dễ nổi nóng hoặc kích động nằm trong khoảng từ 54,06% đến 66,14%.

Kết luận : Giả thuyết 5 đặt ra là chính xác.

Giải pháp học sinh THPT giải quyết áp lực

Để chăm sóc sức khỏe tâm lý của trẻ, nên gặp bác sĩ tâm lý hoặc phòng công tác tâm lý để được đánh giá và tư vấn chuyên môn Đồng thời, đăng status hoặc story để chia sẻ cảm xúc có thể giúp trẻ kết nối và nhận được sự đồng cảm từ bạn bè Tham gia hoạt động ngoại khóa là cách hiệu quả để trẻ rèn luyện kỹ năng sống và giảm bớt áp lực Đôi khi trẻ cần được giải tỏa bằng việc khóc hoặc la hét, miễn sao được thể hiện cảm xúc một cách an toàn và có sự hỗ trợ Phụ huynh nên quan tâm đến cảm xúc của con, lắng nghe và đồng hành cùng con để nhận diện sớm những dấu hiệu căng thẳng và giúp trẻ vượt qua khó khăn một cách lành mạnh.

Xây dựng thời gian biểu khoa học

Có chế độ ăn uống hợp lí Tránh so sánh mình với người khác một cách tiêu cực

Tập thể dục thể thao Ngủ đủ giấc, không thức quá khuya Tìm điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để tạo giải …

Tâm sự với người khác

Tự tạo động lực cho bản thân Thư giãn (nghe nhạc, xem phim, massage,…)

Hướng giải quyết áp lực

Phân tích bảng số liệu về các phương pháp giải tỏa áp lực cho thấy 151 trên 178 khảo sát viên (84,8%) cho rằng thư giãn thông qua nghe nhạc, xem phim và mát-xa là cách hiệu quả để giảm áp lực Những giải pháp đáng chú ý khác có tỷ lệ ủng hộ cao gồm tự tạo động lực cho bản thân (66,9%) và tâm sự với người khác (54,3%), phản ánh tầm quan trọng của cả yếu tố cá nhân và giao tiếp xã hội trong quá trình quản lý áp lực.

Vai trò của giấc ngủ rất quan trọng đối với mỗi người, vì nó giúp não nghỉ ngơi, giảm căng thẳng và mệt mỏi, đồng thời cải thiện khả năng tập trung, trí nhớ và sự minh mẫn Đó là lý do một nửa số người được khảo sát chọn ngủ đủ giấc và không thức khuya quá nhiều để giảm căng thẳng Việc nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân để xây dựng giải pháp phù hợp chiếm khoảng 50% trong các lựa chọn, dựa trên 89 sự lựa chọn được ghi nhận Ngoài ra, các phương pháp như khóc hoặc la hét để giải tỏa áp lực, cùng với sự quan tâm của phụ huynh đến cảm xúc của con cái, xây dựng thời gian biểu khoa học, chế độ ăn uống hợp lý, tránh so sánh tiêu cực với người khác và tập luyện thể dục chiếm tỷ lệ từ 17% đến 45%.

H5: Có hơn 8% học sinh THPT hiện nay chọn giải pháp Gặp bác sĩ tâm lí hoặc phòng công tác tâm lí để giải quyết áp lực

Nhận xét: 𝒑-value = 0,9948 > 𝜶 = 0,05 ⟹Không bác bỏ H 0

Kết quả kiểm định cho thấy tỷ lệ học sinh THPT chọn gặp bác sĩ tâm lý hoặc tới phòng công tác tâm lý vẫn dưới 8%, cho thấy gặp bác sĩ tâm lý là một giải pháp hữu ích cho vấn đề tâm lý học đường nhưng hiện nay vẫn chưa được nhiều học sinh THPT lựa chọn Nguyên nhân có thể là bác sĩ tâm lý chưa được phổ biến và dễ tiếp cận với học sinh THPT, hoặc chi phí điều trị còn vượt quá khả năng tài chính của nhiều gia đình Theo nhóm nghiên cứu, các trường học nên thiết lập và duy trì phòng tâm lý học đường dành cho học sinh, đặc biệt ở lứa tuổi THPT, nhằm tăng cường tiếp cận hỗ trợ tâm lý, giảm gánh nặng tài chính và thúc đẩy nhận thức về lợi ích của việc gặp gỡ chuyên gia tâm lý.

Ngày đăng: 12/09/2022, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w