Để thỏa mãn tính năng an toàn và tiện nghi trên ô tô các hãng xe trên thế giới đã không ngừng nghiên cứu hệ thống hiện đại và an toàn, cho đến ngày nay hệthống điện thân xe đã đạt nhiều
NỘI DUNG
TÔ 1.1 Tổng quan về ô tô
Trước khi tìm hiểu về lịch sử ra đời của ô tô, bạn hãy trả lời câu hỏi "ô tô là gì?" Câu hỏi tưởng chừng như ngớ ngẩn ấy thực không dễ để trả lời chính xác, vậy chúng ta có thể định nghĩa về nó như thế nào? tất nhiên ở một mức tuơng đối nào đó mà thôi! Đầu tiên sẽ là định nghĩa về xe cơ giới trước, bởi ô tô có thể xem là một dạng của xe cơ giới Xe cơ giới trong tiếng Anh gọi là motor vehicle, được hiểu như một phương tiện có khả năng tự hành trên bộ (tức sự chuyển dịch của nó không phải do một ngoại lực bên ngoài kéo hay đẩy gây ra, mà chính nguồn động lực ở bên trong gây ra sự chuyển dịch của nó, tất nhiên dưới sự điều khiển của con người) dùng để vận chuyển người, hàng hóa hoặc sử dụng cho một mục đích đặc biệt khác. Ô tô là phương tiện cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt Đa số xe hơi có từ 4 bánh trở lên, sử dụng động cơ đốt trong để tiêu thụ nhiên liệu (như xăng, dầu Diesel, hay các nhiên liệu hóa thạch hay nhiên liệu sinh học khác) nhằm sinh ra momen quay ở bánh xe giúp cho nó có thể di truyển trên đường bộ Một số xe hơi sử dụng động cơ điện hoặc kết hợp cả động cơ đốt trong và động cơ điện (hybrid), với nguồn điện lấy từ ắc quy, máy phát điện, pin nhiên liệu, Các xe hơi sử dụng động cơ đốt trong thường có thêm hệ thống nhiên liệu, hệ thống khởi động, phát điện,
Chiếc ô tô ngày nay đã quá quen thuộc với chúng ta, nó có tầm quan trọng vô cùng lớn trong đời sống của chúng ta: Xe ô tô là một trong những phương tiện giao thông đường bộ chủ yếu Nó có tính cơ động cao và phạm vi hoạt động rộng Do vậy, trên toàn thế giới ô tô hiện đang được dùng làm phương tiện đi lại của cá nhân, vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN Ô TÔ
Lịch sử hành thành và phát triển của ô tô
1.2.1 Các giai đoạn phát triển ô tô trong lịch sử
- Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng lượng được thiết kế bởi nghệ sĩ, nhà phát minh người Ý Leonardo da Vinci.
- Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động cơ máy hơi nước Động cơ hơi nước.
Hình 1.1: Động cơ hơi nước
- Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con.
- Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h.
- Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu tiên.
Hình 1.2: Chiếc ô tô đầu tiên
- Năm 1891 ô tô điện ra đời ở Mỹ.
- Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho chế tạo hàng loạt.
Hình 1.3: Chiếc ô tô tải đầu tiên trên thế giới chạy bằng động cơ Diesel
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
- Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào năm 1896 do Henry Ford hoàn thiện và bắt đầu lắp ráp hàng loạt lớn.
Hình 1.4: Những chiếc xe Ford đầu tiên
- Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiện đại, công nghiệp xe hơi đã trở thành ngành công nghiệp đa ngành.
+ Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934.
Hình 1.5: Xe hơi có hộp số tự động
+ Năm 1967 xe hơi có hệ thống phun xăng cơ khí.
+ Năm 1971 ra đời hệ thống phanh ABS.
Hình 1.6: Hệ thống phanh ABS
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
+ Năm 1979 Điều kiển kỹ thuật số, EBD: Electronic Brake Distrition (phương pháp lực phanh điện tử); TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo); ABC: Active Body Control (điều khiển thân xe).
+ Tốc độ của xe cũng được cải thiện không ngừng: Năm 1993 vận tốc của xe đạt 320 km/h và đến năm 1998, Vmax= 378 km/h.
Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h.
1.2.2 Những công nghệ ô tô hiện nay
1.2.2.1 Hệ thống kiểm soát hành trình thông minh (ACC)
Hình 1.7: Hệ thống kiểm soát hành trình thông minh (ACC)
ACC không những có thể duy trì vận tốc cài đặt trước như thiết bị kiểm soát hành trình thông thường mà tính năng vượt trội của nó là có thể tự động điều chỉnh vận tốc để duy trì khoảng cách an tòan đối với xe trước và sau ACC sử dụng một cảm biến radar hoặc laser ( thường đặt sau lưới tản nhiệt) để nhận biết vận tốc và khoảng cách của xe đi trước.
Nếu xe trước đi chậm lại, hệ thống sẽ gửi tín hiệu để giảm hiệu suất máy hoặc tác động lên phanh Khi khoảng cách đã ở giới hạn an tòan, hệ thống lại điều khiển tăng vận tốc lên mức đã cài đặt sẵn Để tắt hệ thống, đơn giản bạn chỉ cần đạp chân phanh.
Mercedes Benz sử dụng một hệ thống tương tự có tên Distronic Plus, dùng tia radar tầm ngắn hoặc tầm xa để ngăn chặn lái xe đột ngột tăng tốc đâm vào xe đi trước. Khi thử nghiệm, hệ thống hoạt động rất tốt trong nội thành và trên đường cao tốc. Các mác xe sử dụng công nghệ này: Acura, Audi, Chrysler, Ford, Honda, Infiniti, Jaguar, Lexus, Subaru và Toyota.
1.2.2.2 Thiết bị điều hướng theo giao thông và thời tiết
Hệ thống điều hướng dùng định vị tòan cầu kết hợp với cảnh báo giao thông và thời tiết ngày càng trở nên phổ biến trong ô tô, không chỉ đối với những ô tô hạng sang.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 1.8: Thiết bị điều hướng theo giao thông và thời tiết
Hệ thống sẽ kiểm tra điều kiện đường xá và thời tiết thông qua bản đồ Thông tin sẽ được sàng lọc cho phù hợp với vị trí và lộ trình người lái Với hệ thống này, lái xe có thể tìm ra đường vòng để tránh bão hoặc tìm đoạn đường thuận tiện nhất để lách khỏi một vụ tắc đường.
Hình 1.9: Đèn pha chủ động
Khi bánh lái đổi hướng, hệ thống đèn pha chủ động sẽ tự động đổi hướng theo, chiếu sáng phần đường lái xe đang hướng tới Đấy chính là điểm khác biệt so với loại đèn pha thông thường chỉ chiếu sáng theo hướng của đầu xe Thông tin về vị trí của bánh lái và vận tốc của xe sẽ được xử lý và gửi tín hiệu về động cơ điện, làm quay đèn sang trái hoặc phải theo góc độ thích hợp.
Chỉ sau 18 tháng ra đời, gần như mọi nhà sản xuất ô tô đều bắt đầu có định hướng lựa chọn đèn pha tự thích ứng này Trong năm 2009, công nghệ này sẽ có mặt trên Audi A6, BMW 1-, 3-, 5- and 7-Series, Cadillac Escalade và CTS-V, Hyundai Genesis, Infiniti FX, Lincol MKS, và Mercedes-Benz CLS.
1.2.2.4 Tích hợp thiết bị định vị cầm tay
Hệ thống định vị cầm tay đang ngày càng phổ biến do dễ sử dụng, tính năng như một bảng điều khiển, giá cả phải chăng Các nhà sản xuất đã cải tiến giao diện và bộ nhớ của bảng điều khiển, khiến chúng nhỏ gọn hơn và mang đi được.
Các hãng dùng công nghệ này là Toyota, Hyundai và Volvo.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 1.10: Thiết bị định vị cầm tay 1.2.2.5 Chống va chạm
Hình 1.11: Hệ thống chống va chạm
Tương tự với ACC, thiết bị chống va chạm sẽ điều chỉnh khoảng cách và độ gần của xe đối với xe trước hay các vật cản khác Nếu hệ thống cho rằng xe không phanh kịp, nó sẽ tự động báo hiệu bằng đèn nháy, ghế rung, xiết chặt đai an toàn, vv Nếu vẫn không có kết quả, một số hệ thống sẽ tự động phanh lại để giảm thiểu thiệt hại Volvo đang phát triển thêm để hệ thống này có thể phát hiện được người đi bộ.
Hiện tại, Volvo đang áp dụng hệ thống này cho xe S80, V70, XC60 và XC70.
Hình 1.12: Hệ thống cảnh báo lệch làn đường Đây là một kỹ thuật rất hữu dụng đối với những tài xế bất cẩn, hay đi chệch làn đường Hệ thống cảnh báo này sẽ dùng một camera để phát hiện các dải phân cách
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com làn đường màu trắng hoặc vàng Nếu xe chạy đè lên những dải phân cách này mà không có tín hiệu rẽ, hệ thống sẽ phát ra âm thanh cảnh báo người lái Một số hệ thống khác còn tự động điều khiển phương tiện đi đúng là đường hoặc phanh lại.
Kỹ thuật hiện có trên các xe Audi, BMW, Buick, Cadillac, Infiniti và Volvo.
1.2.2.7 Thiết bị xử lý điểm mù
Hình 1.13: Hệ thống xử lý điểm mù
Sử dụng camera hoặc rada, hệ thống này sẽ quét tất cả những vùng mà lái xe không thể nhìn thấy Nếu ô tô, mô tô che khuất tầm nhìn của lái xe, đèn báo hiệu sẽ sáng, hệ thống đồng thời cảnh báo nguy hiểm bằng âm thanh cho người lái để tránh tai họa.
Phức tạp nhất là kỹ thuật dùng trong hệ thống xử lý điểm mù của Volvo Hệ thống dùng camera gắn trên từng gương bên của xe, thiết bị báo sẽ được gắn ở cửa sổ trước của xe.
1.2.2.8 Camera quan sát toàn bộ
Hình 1.14: Hệ thống camera 360 trên xe
Giới thiệu tổng quan về hệ thống điện thân xe
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hệ thống điện thân xe áp dụng rất nhanh những tiến bộ của khoa học kỹ thuật cho hệ thống an toàn hơn và tạo ra nhiều tiện ích cho người sử dụng.
Hệ thống điện thân xe bao gồm các hệ thống như sau:
- Hệ thống đèn chiếu sáng.
- Hệ thống điều khiển gương điện.
- Hệ thống gạt mưa, rửa kính.
- Hệ thống nâng hạ kính.
Các bộ phận cơ bản của điện thân xe
Trước khi đi vào các bộ phận cơ bản của hệ thống điện thân xe, ta tìm hiểu khái niệm mass thân xe và mass hộp Trên ô tô, các mass của tất cả các thiết bị điện và ắc quy đều được nối với khung chassi của xe tạo nên một mạch điện Các điểm nối mass vào thân xe gọi là mass thân xe Mass thân xe làm giảm số lượng dây điện và tiết kiệm không gian cần sử dụng Mass của hộp lấy từ mass thân xe để nuôi các hộp dùng để điều khiển các hệ thống và cảm biến trên xe.
- Dây điện có chức năng nối các bộ phận điện của xe với nhau cung cấp nguồn cho các thiết bị.
Dây điện trên hệ thống điện thân xe gồm 3 loại:
- Dây điện bình thường: loại này được sử dụng phổ biết trên hệ thống điện thân xe bao gồm có lõi dẫn điện và vỏ bọc cách điện.
- Dây cao áp (sử dụng trong các hệ thống đánh lửa) gồm lõi dẫn điện phủ lớp cao su cách điện dày nhằm ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ và nhiễu.
- Dây cáp được thiết kế để bảo vệ nó không bị nhiễu điện ra bên ngoài Nó sử dụng làm cáp ăng ten radio, cáp mạng LIN hoặc CAN…
Hình 1.17: Dây dẫn bình thường
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Thông tin chung màu dây điện và kí hiệu: màu dây điện được thể hiện bằng bảng chữ cái Việc này giúp các thợ sửa chữa nhận biết chính xác các dây dẫn các hệ thống qua màu dây trên sơ đồ mạch điện so với thực tế Giúp cho việc sửa chữa và thay thế một cách dễ dàng Bên cạnh đó khi sửa chữa và thay thế dây dẫn cần phải đúng với màu dây trên hệ thống và sơ đồ mạch điện Để tiện cho việc sửa chữa hoặc thay thế sau này Màu dây được kí hiệu 1 chữ cái và 2 chữ cái Một số chữ viết tắt màu dây như sau:
B = Black (màu đen) L = Blue (màu xanh nước biển)
R = Red (màu đỏ) GR=Gray (màu xám) Green = (màu xanh lá cây) V = Violet (màu tím)
O = Orange (màu cam) BR = Brown (màu nâu)
W = White (màu trắng) P = Pink (màu hồng)
Y = Yellow (màu vàng) LG=Light Green (màu xanh lá nhạt) Chữ cái đầu tiên chỉ ra màu dây cơ bản và chữ cái thứ hai cho biết màu của dải Ví dụ: B/L = Black/Blue (màu đen sọc xanh nước biển)
O/W = Orange/White (màu cam sọc trắng) v.v…
Hình 1.20: W-B = White – Black (trắng sọc đen)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
1.4.2 Các loại giắc điện Để hỗ trợ cho việc kết nối các chi tiết, dây điện tập trung lại một điểm trên xe Hộp nối BCM (Body Control Modul_ Bộ điều khiển thân xe) là một chi tiết mà ở đó các giắc nối của mạch điện được nhóm lại với nhau Thông thường nó bao gồm bản mạch in liên kết các cầu chì, relay với các bối dây.
Hình 1.21: BCM (Body Control Module)
Các giắc kết nối và bulong nối mass:
- Giắc kết nối được sử dụng để kết nối giữa dây điện với dây điện hoặc từ dây điện kết nối với các hộp điều khiển.
Hình 1.22: Giắc kết nối đực và giắc cái
- Giắc cái được đánh số thứ tự phía trên trái sang phải và thường là kết nối để cấp nguồn hoặc các tín hiệu giắc đưc.
Vì thế khi kiểm tra đo giắc ta nên rút giắc cái ra và đo ở các chân giắc cái.
- Giắc đực là nơi kết nối với giắc cái nên được đánh số ngược lại với giắc cái và được đánh số từ phải sang trái, nhận nguồn hoặc tín hiệu từ giắc cái truyền qua.
- Mỗi giắc trên xe đều cấu tạo hình dạng khác nhau và kí hiệu riêng biệt của các giắc được thể hiện trên sơ đồ mạch điện để tránh những trường hợp nhầm lẫn giữa các giắc
Ví dụ: Phân biệt giắc đực và giắc cái:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 1.23: Hình ảnh thực tế
Giắc kết nối giữa giắc đực và giắc cái đươc phân biệt bởi hỉnh dạng chân của giắc.
Tất cả các đầu nối được liên kết bởi một móc khóa trên cùng Để mở giắc bằng cách mở móc khóa phía trên.
Kiểm tra đầu nối trước khi ta rút giắc ra.
Bulong nối mass được sử dụng nối mass dây điện hoặc các bộ phận điện với thân xe.
1.4.3 Cầu chì bảo vệ mạch
Các chi tiết bảo vệ, bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn qua mức cho phép chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện.
Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao với các thiết bị điện, khi dòng điện vượt qua một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của thiết bị nào đó cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch đó.
Có 2 loại cầu chì cầu chì dẹt và cầu chì hộp.
Khi thay cầu chì bình thường hoặc áp cao, trước hết ta phải chắc chắc cầu chì đó bị đứt, cháy hoặc xác định cường độ dòng điện của cầu chì đó bao nhiêu Ampe được thể hiện trên sơ đồ mạch điện.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
1 Tắc tất cả các thành phần của mạch điện hoặc công tắc IG trước khi thay thế cầu chì bị đứt hoặc cháy.
2 Khi thay thế ta dùng một dụng cụ kẹp để lấy cầu chì ra thay thế.
Nếu cầu chì tiếp tục bị cháy làm hở và bị ngắn mạch Kỹ thuật viên phải kiểm tra lại các hệ thống có đủ điều kiện hay không.
Công tắc và relay sử dụng đóng mạch điện tắt bật đèn cũng như vận hành các hệ thống điện trên xe.
Hình 1.25: Rơle trên hộp điều khiển
Relay hoạt động nhờ vào cuôn dây khi được kích dương và mass sinh ra từ hút tiếp điểm của relay làm cho relay kín mạch cho điện áp đi qua Để kiểm tra khá đơn giản ta chỉ việc cấp nguồn cho relay khi tiếp điểm của relay đóng lại ta nghe được tiếng relay nhảy Để nhận biết relay hoạt động tốt ta phải thêm tải vào chân tiếp điểm đóng của relay (bóng đèn) Cấp dương, mass cho cuộn dây và cấp dương vào chân chung khi đó relay nhảy làm cho đèn sáng thì ta khẳng định relay tốt Nếu relay nhảy mà đèn không sáng thì tiếp điểm của relay tiếp xúc kém thay thế relay.
Cách kiểm tra điện áp
Khi ta sử dụng đồng hồ để kiểm trước Volt trước hết ta đưa về thang đo VDC để ở mức đo 20V vì điện áp trên xe ô tô 12V Nếu ta để thanh đo dưới 12V sẽ làm hỏng đồng hồ.
Trước khi bước vào đo ta kiểm tra đồng hồ.
Nếu kiểm tra dương thì que đen ta đưa về mass, que đỏ ta đưa về vị trí cần kiểm tra đọc giá trị trên đồng hồ có đủ 12V không.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Ví dụ: Lần lượt ta kiểm tra các điểm A, B, C đưa que đỏ vào các điểm trên còn đen về mass Vị trí A đo được 12V, khi đóng sw1 đo điểm B được 12V, kích cho relay hoạt động và đo ở điểm C vẫn được 12V.
Hình 1.26: Kiểm tra đồng hồ
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN XE NISSAN X – TRAIL
Tổng quan về hãng xe Nissan
2.1.1 Lịch sử hình thành xe Nissan
Từ khi thành lập đến thời điểm hiện tại, Nissan luôn đặt trọng tâm kinh doanh vào chất lượng sản phẩm, để có thể tối ưu hoá tính năng cũng như động cơ, giúp cho người sử dụng có được trải nghiệm tốt và an toàn nhất Vì thế đó cũng là lý do mà Nissan luôn giành được sự yêu mến từ người hâm mộ Nhiều người hâm mộ đã bình luận nguồn gốc Nissan của nước nào để có truyền thống xây dựng uy tín như vậy.
− Lịch sử của Nissan được bắt đầu từ năm 1911 Đây là năm đầu tiên Nissan hoàn thành những mô hình xe hơi đầu tiên của mình.
− Đến năm 1914, Nissan đã biến những mô hình xe hơi của mình thành hiện thực, mẫu xe đầu tiên ra đời tới tên gọi là Dat Car với kiểu dáng nhỏ gọn như hình hộp và có khả năng chở người Sau đó, xe Dar Car đã được cải tiến và phát triển thành dòng xe Datsun nổi tiếng như mọi người đã biết.
− Vào năm 1919, Nissan với trụ sở chính tại Nhật Bản đã thành lập nhà máy và nhập khẩu những thiết bị cũng như nguyên liệu, phụ kiện dùng trong ngành công nghiệp sản xuất xe ô tô từ Mỹ Xe Nissan của nước nào có thể trả lời ngay là Nhật.
− Mãi đến năm 1934, Nissan đã chính thức thành lập công ty Nissan Motor Company và đặt trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản.
− Vào tháng 4 năm 1935, mẫu xe Datsun đã chính thức được đưa vào dây chuyền sản xuất hàng loạt tại nhà máy chính và được xuất khẩu đến thị trường Úc.
− Năm 1936, sau thành công xuất khẩu được dòng xe Datsun đến thị trường Úc, Nissa đã tiến hành mua lại công ty Graham-Paige Motor Corporation từ Mỹ để mở rộng phạm vi sản xuất từ xe cỡ nhỏ đến xe tải và xe chở khách Tuy nhiên, khi thế chiến thứ 2 xảy ra, Nissan ngừng mọi hoạt động sản xuất xe thương mại Thay vào đó chuyển qua mảng sản xuất xe cũng như thiết bị phục vụ cho quân đội.
− Sau thế chiến thứ 2, vào năm 1959, Nissan đã gây được một tiếng vang rực rỡ tại thị trường Mỹ với dòng xe Datsun Cùng thời điểm này, Nissan đã nhận được hơn 200 đơn đặt hàng xe tải từ Mỹ.
− Đến năm 1969, Nissan đã ra mắt thành công mẫu 240Z hay còn được gọi là
Fairlady ngay chính trên thị trường nước Mỹ Thời điểm này, Nissan nổi tiếng khắp
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com thế giới bởi phong cách thiết kế đặc sắc cũng như động cơ có hiệu suất hoạt động tốt Và chiếc Datsun thế hệ Z là ấn tượng rõ nét nhất mà hãng đã thành công để thu hút sự chú ý của người hâm mộ.
− Sau thành công của dòng xe Datsun, năm 1983, Nissan đã bắt đầu lắp ráp những chiếc xe đầu tiên tại nhà máy ở Mỹ, hai dòng xe được lắp ráp vào thời điểm này là
− Đến cuối năm 1980, Nissan lại một lần nữa, bùng nổ và gây dấu ấn mạnh mẽ với người hâm mộ tại Mỹ với những dòng xe ô tô và xe tải phổ biến trên thị trường Mỹ.
− Bắt đầu từ năm 2007, Nissan tiếp tục thay đổi mình theo nhu cầu của thị trường, sản xuất ra động cơ có khả năng hoạt động thân thiện với môi trường như Altima Hybird.
− Đến năm 2010, Nissan Leaf đã được ra mắt, là dòng xe điện thuần, thân thiện với môi trường và không có khí thải ra môi trường.
− Tiếp tục với đà phát triển, Nissan được ghi nhận là hãng sản xuất xe điện lớn nhất thế giới với doanh số trên toàn cầu hơn 32.000 chiếc.
2.1.2 Các dòng xe nổi bật của Nissan
Vào năm 2013, chiếc xe Nissan Teana đã được nhập khẩu nguyên chiếc từ Mỹ về Việt Nam Điều này khiến người hâm mộ thắc mắc xe Nissan của nước nào Nissan sở hữu nhà máy lắp ráp tại Mỹ với quy trình lắp ráp cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm của Nhật Vì vậy, dòng xe này được mọi người yêu thích nhiều hơn.
Nissan Teana đã gia nhập vào phân khúc sedan tầm trung ở thị trường Việt Nam với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ những dòng xe như Toyota Camry hay Honda Accord.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Nissan Teana với thiết kế đặc sắc cũng như tính năng công nghệ nổi trội đã gây được ấn tượng sâu sắc với những người hâm mộ của mình Khi người hâm mộ biết được Nissan là của nước nào, người hâm mộ càng thêm tin yêu sản phẩm của hãng hơn.
Nissan Sunny ra mắt thị trường đầu tiên vào năm 1966, sau hơn 50 năm phát triển, dòng xe Nissan Sunny đã được bán rộng rãi trên 170 thị trường Cùng với những tính năng ưu việt, công nghệ động cơ đặc biệt, năm 2016, Nissan Sunny đã gây được ấn tượng tốt tại thị trường Việt Nam ngay ngày đầu mới ra mắt Cộng hưởng cùng việc công nghệ của xe, thì xuất xứ Nissan là hãng xe của nước nào cũng đã góp phần khiến người đam mê xe ô tô tin tưởng hơn về chất lượng, từ đó tin yêu và mua xe.
Cuối cùng là dòng xe Nissan Juke, là dòng xe Crossover, có thể nói là dòng xe hiện hành nhất thời điểm hiện tại Đây là dòng xe được xem là bước trở mình mới của hãng Bởi Nissan Juke tích hợp được cả thiết kế mạnh mẽ hiện đại, phù hợp với gia đình nhỏ khoảng 3 - 5 người và công nghệ động cơ tốt có khả năng lội nước, thích
Giới thiệu chung về dòng xe Nissan X-Trail
Nissan X-Trail (hay Nissan Rogue) là dòng xe Crossover 5+2 chỗ (compact crossover) của hãng xe Nissan, Nhật Bản Ra đời từ năm 2000, đến nay dòng xe này đang ở thế hệ thứ 3.
Xe Nissan X-Trail ra mắt tại Việt Nam vào tháng 9/2016 và nhanh chóng được khách hàng Việt Nam đón nhận Đối thủ của dòng xe này tại thị trường ô tô Việt Nam là Mazda CX-5, Honda CR-V, Mitsubishi Outlander, Isuzu MU-X, Hyundai Tucson, Toyota Fortuner…
Nissan X-Trail cũng được nhà sản xuất đặc biệt quan tâm và ưu ái trang bị tới
6 màu sắc ngoại thất khác nhau Nhằm mang đến nhiều hơn sự lựa chọn cho khách hàng phù hợp với bản thân cũng như sở thích của từng người.
Các màu sắc ngoại thất của xe bao gồm: Cam Monarch, Đỏ Radiant Red, Đen Star, Trắng Storm, Bạc Brilliant và Xám Deep Iris.
Nhìn tổng thể X-Trail mang một thiết kế mới của hãng giúp cho chiếc xe mạng một diện mạo mới trẻ trung và năng động cùng với đó là những chi tiết tỉ mỉ tinh tế đều được chiếc xe thể hiện rõ ràng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Xe sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4640 x 1820 x 1715 mm mang đến cho chiếc xe một thân hình khá thon gọn và không gian cabin rộng rãi. Phần đầu xe thể hiện rõ nét nhất ngôn ngữ thiết kế của hãng với sự nổi bật là bộ lưới tản nhiệt hình V-Motion được tạo thành từ nhiều phần riêng biệt.
Hình 2.5: Đầu xe Nissan X-Trail Được chia cắt thành 2 ngăn với tạo hình chữ V độc đáo Cụm đèn pha với dạng hệ thống đèn Full LED được thiết kế tinh tế với một dải LED ban ngày sắc nét cho khả năng chiếu sáng cực tốt. Điểm thú vị ở hệ thống đèn pha LED của Nissan X-Trail chính là khả năng tự cân bằng góc chiếu Đồng thời, dải đèn LED chiếu sáng ban ngày của X-Trail cũng được Nissan thiết kế tỉ mỉ tạo điểm nhấn không thể nhầm lẫn.
Ngay phía dưới là cụm đèn sương mù gắn liền với hệ thống hút gió mang đậm tính khí động học và cân đối Phía dưới là phần cản trước thể thao to lớn với phía trên là những đường gân của nắp capo tạo nên nét thể thao đặc trưng của xe.
Phần thân của X-Trail gần như không khác nhiều so với phiên bản trước Bộ mâm hợp kim đường kính 18 inch vẫn được giữ lại với thiết kế đa chấu cầu kỳ, đồng thời kết hợp cùng tấm ốp hông được làm mới tạo ấn tượng tương đối hài hòa cho phần hông xe.
Gương chiếu hậu tích hợp đèn LED cùng đèn báo rẽ dạng tia thường thấy trên những mẫu xe sang Khoảng sáng gầm xe 210mm cùng bán kính quay vòng tối thiểu khá tốt ở mức 5.60 m.
Thân xe là những đường cong mỹ miều và tinh tế đi cùng với các đường gân kéo dài giúp chiếc xe tạo được sự cứng cáp Tay nắm cửa được mạ crom sáng bóng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com tạo nên điểm nhấn.
Hình 2.6: Thân xe Nissan X-Trail
2.2.1.3 Đuôi xe Đuôi xe của X-Trail thiết kế đầy đặn với các góc bo lớn, điểm thêm những chi tiết sắc sảo như cụm đèn hậu LED, đuôi lướt gió trên cao tích hợp đèn báo phanh. Thanh crom nẹp cửa dày bản và cả gân dập nổi trải dài ngang bên dưới vị trí tên xe và tên phiên bản tạo được ấn tượng cho người nhìn từ phía sau.
Hình 2.7: Đuôi xe Nissan X-Trail Đuôi xe là sự thể thao mạnh mẽ với sự bề thế đến từ cụm đèn hậu dạng LED với thiết kế rộng qua hai bên giúp cho phần đuôi xe thêm phần to lớn.
Phía trên cao là cánh lướt gió thể thao đi cùng với đèn báo phanh hiện đại. Phía dưới là phần cản sau cũng được làm to lớn giúp chiếc xe thể hiện được sự mạnh mẽ và thể thao.
2.2.2.1 Ghế nội thất và không gian hành khách
Nissan cung cấp cho X-Trail đời mới các danh sách trang bị không chỉ đa dạng mà còn đầy thực tiễn, phù hợp với thị yếu của số đông để tạo được sức hút với người
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com mua xe phục vụ gia đình, ngoài ra giữa các phiên bản có rất ít sự khác biệt.
Người dùng bất ngờ trước khả năng Nissan cung ứng đa dạng các trang thiết bị cho khoang nội thất của xe với 3 phiên bản Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa các tính năng sẽ được thêm/bớt gây khó chịu mà gần như được đảm bảo hiệu suất sử dụng tổng thể.
Hình 2.8: Khoang xe Nissan X-Trail
Toàn bộ ghế ngồi trên xe được cấu trúc với 3 hàng ghế được bố trí khá hợp lý mang đến cho chiếc xe một không gian cabin thoáng mát.
Với các ghế ngồi đều được bọc da sang trọng mang đến cho chiếc xe cảm giác ngồi êm ái thoải mái Hàng ghế trước với khả năng chỉnh điện đi cùng với các tính năng nhớ vị trí.
Hệ thống chiếu sáng
2.3.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại
Hệ thống chiếu sáng trên xe bao gồm hệ thống chiếu sáng bên ngoài (đèn pha, cos…) và hệ thống chiếu sáng bên trong (đèn nội thất) Trong bài luận văn này, em xin được trình bày về hệ thống chiếu sáng bên ngoài của xe NISSAN X-TRAIL 2016. Đèn pha được bố trí ở đầu xe tác dụng cải thiện khả năng quan sát của lái xe trong điều kiện ánh sáng bị hạn chế, dùng để báo các tình huống dịch chuyển để mọi người xung quanh nhận biết Ngoài ra hệ thống chiếu sáng còn hiển thị tình trạng hoạt động trên ô tô đến tài biết thông qua bảng taplo. Đèn pha thông thường có 3 chế độ, chế độ OFF là các đèn không hoạt động, chế độ chiếu gần (Low) hay còn gọi là chế độ cốt, đây là chế độ được sử dụng thường xuyên trong thành phố, khu vực dân cư,…để không làm chói mắt người tham gia giao thông.
Chế độ chiếu xa (High) hay gọi là chế độ pha, chế độ này thường sử dụng khi xe đi trên các xa lộ, đường cao tốc,…
Chế độ Flash (hoặc Pass) khi bật chế độ này, đèn pha sẽ sáng (nháy) ở chế độ chiếu xa và gần, thường được sử dụng khi các xe muốn xin đường người chạy phía đối diện.
Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cường độ sáng đủ lớn.
- Không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều.
Hệ thống đèn bên ngoài xe có các loại đèn sau: a Đèn pha/cos
Hệ thống đèn pha bao gồm:
- Cụm đèn pha, công tắc đèn pha, công tắc đa năng LH và BCM.
- Hệ thống đèn pha halogen là hệ thống 4 chùm Nó bao gồm các bóng đèn chùm cao và thấp có thể thay thế trong mỗi cụm đèn pha.
- Đèn xi nhan và đèn chiếu sáng được tích hợp vào cụm đèn pha và các bóng đèn có thể được thay thế riêng biệt.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 2.13: Cụm đèn pha trước
Hình 2.14: Cấu tạo cụm đèn pha trước
1 Đèn ở chế độ bật pha, 2 Đèn tín hiệu,
3 Đèn tạm dừng/đèn kích thước, 4 Đèn ở chế độ cos b Đèn chạy chế độ ban ngày (DRL)
- Hệ thống DRL bao gồm các chùm tia thấp và BCM.
- Hệ thống DRL vận hành đèn pha chiếu sáng thấp ở cường độ giảm nhằm tăng khả năng quan sát của xe khi tham gia giao thông. c Đèn tự động bật/tắt
Hệ thống đèn tự động bao gồm:
- Cảm biến ánh sáng, công tắc đèn pha và BCM
- Hệ thống đèn tự động cung cấp khả năng điều khiển tự động bật/tắt đèn bên ngoài nhạy sáng Hệ thống tự động bật đèn bên ngoài trong một khoảng thời gian đã chọn trước sau khi bộ đánh lửa được tắt (20 giây là cài đặt mặc định của nhà sản xuất) Thời gian đã chọn trước có thể điều chỉnh lên đến khoảng 3 phút bằng cách sử dụng các điều khiển của bộ trung tâm. d Đèn báo hiệu tạm dừng
Hệ thống đèn báo hiệu tạm dừng bao gồm:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
- Công tắc đèn báo, cụm đèn sau, đèn tạm dừng gắn trên cao và BCM
- Công tắc đèn phanh nằm trên cụm bàn đạp phanh Điện áp được cung cấp cho các đèn sau và đèn báo gắn trên cao khi đạp phanh. e Đèn đỗ, đèn soi biển số
Hệ thống đèn đỗ xe, đèn hậu và đèn biển số bao gồm:
- Đèn đỗ xe phía trước, cụm đèn sau, đèn biển số, công tắc đèn pha và BCM.
- Đèn đỗ trước được tích hợp vào cụm đèn pha.
- Đèn đỗ sau được tích hợp vào cụm đèn sau. f Đèn sương mù
Hệ thống đèn sương mù bao gồm: Đèn sương mù, tông tắc đèn sương mù (tích hợp vào công tắc đèn pha) và BCM Chỉ có thể bật đèn sương mù khi công tắc đánh lửa ở vị trí RUN, đèn đỗ xe đang bật và đèn chiếu xa tắt.
Hình 2.15: Đèn sương mù g Đèn hậu (đèn lùi xe)
Hệ thống đèn lùi bao gồm:
- Đèn lùi (một phần của cụm đèn sau), công tắc đèn lùi (hộp số tay), relay đèn lùi, (hộp số tự động), TCM (hộp số tự động) và BCM.
- Khi bộ truyền động ở vị trí lùi, các đèn lùi sẽ sáng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
2.3.2.1 Cụm đèn pha Đèn bên ngoài được thông hơi để thích ứng với những thay đổi bình thường của áp suất Sự ngưng tụ có thể là một sản phẩm phụ tự nhiên của thiết kế này Khi không khí ẩm đi vào cụm đèn qua các lỗ thông hơi, hiện tượng ngưng tụ có thể xảy ra khi nhiệt độ lạnh Khi hiện tượng ngưng tụ bình thường xảy ra, một lớp sương mỏng hình thành bên trong ống kính Lớp sương mỏng cuối cùng sẽ rõ ràng và thoát ra ngoài qua các lỗ thông hơi trong quá trình hoạt động bình thường Khoảng thời gian cần thiết để xóa sương mù có thể chấp nhận được của thấu kính thay đổi tùy theo độ ẩm môi trường xung quanh và loại đèn Bình thường ngưng tụ khỏi bất kỳ đèn nào trong 48 giờ trong điều kiện khô ráo.
Không thay thế cụm đèn có mức độ ngưng tụ có thể chấp nhận được, chẳng hạn như có sương mù mỏng (không có vệt, vết nhỏ hoặc giọt) hoặc sương mù nhỏ che phủ dưới 50% thấu kính Ví dụ về độ ẩm không thể chấp nhận được (thường do rò rỉ vỏ đèn) là nước đọng bên trong đèn hoặc các giọt nước lớn, vết nhỏ giọt hoặc vệt xuất hiện ở bên trong ống kính.
Công tắc đèn pha được nối cứng với BCM và mass Tùy thuộc vào vị trí công tắc, một trong tối đa 4 mạch đầu vào BCM được nối mass Công tắc đèn sương mù không thể thiếu với công tắc đèn pha.
Hình 2.17: Công tắc đèn pha 2.3.2.3 Cảm biến ánh sáng
BCM nhận tín hiệu điện áp từ cảm biến ánh sáng Cảm biến ánh sáng cung cấp điện trở giữa tín hiệu điện áp và mass Điện trở thay đổi tùy thuộc vào lượng ánh sáng xung quanh được cảm biến ánh sáng phát hiện Ánh sáng xung quanh càng sáng thì
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com điện trở càng thấp Bằng các điện trở cảm biến khác nhau, BCM xác định lượng ánh sáng xung quanh.
Công tắc đèn dừng là công tắc thường mở và luôn được cung cấp điện áp Khi đạp phanh, công tắc sẽ đóng và chuyển điện áp đến BCM.
Hình 2.18: Công tắc đèn dừng/đèn kích thước
2.3.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động
Hình 2.19: Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
BCM giám sát vị trí công tắc đèn pha bằng cách gửi tín hiệu điện áp trên nhiều mạch đến công tắc đèn pha Có một mạch cho mỗi vị trí chuyển đổi đèn pha Tại bất kỳ thời điểm nào, một trong các mạch tín hiệu được chuyển xuống đất để chỉ ra vị trí công tắc đèn pha.
Nếu BCM phát hiện lỗi từ công tắc đèn pha, BCM sẽ bật đèn đỗ và đèn pha Đây là hành vi bình thường của thiết kế BCM vì lỗi đã được phát hiện với các đầu vào từ công tắc đèn pha.
BCM giám sát công tắc đa chức năng cho yêu cầu chùm tia cao Khi công tắc đa năng ở vị trí chùm tia cao, chùm tia thấp vẫn được cấp nguồn và chùm tia cao được kích hoạt Điều này bổ sung ánh sáng và thay đổi kiểu chùm đèn pha để chiếu sáng ở khoảng cách xa hơn.
Công tắc ở vị trí IG
Công tắc ở vị trí ST Công tắc đa chức năng
Hình 2.20: Sơ đồ hệ thống đèn pha
Cụm đèn pha/cos bên trái
Cụm đèn pha/cos bên phải
Khi đánh lửa TẮT và công tắc đa chức năng được đặt ở vị trí đèn flash-to-pass và nhả ra, đèn đỗ và đèn chiếu sáng thấp sẽ sáng Chúng vẫn được chiếu sáng cho đến khi:
- 3 phút đã trôi qua với một cánh cửa mở ra.
- 30 giây đã trôi qua sau khi tất cả các cửa đóng lại.
- Công tắc đa chức năng lại được đặt ở vị trí đèn flash để chuyển.
- Cánh lửa chuyển sang RUN.
Trong vòng 30 giây chậm trễ và tất cả các cửa đóng lại, việc mở bất kỳ cửa nào sẽ dẫn đến việc khởi động lại bộ hẹn giờ 3 phút.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 2.21: Sơ đồ mạch điện đèn pha – chế độ pha/flash 2.3.3.4 Đèn ban ngày (DRL)
Hệ thống DRL sử dụng mạch điện hiện có và các thành phần từ đèn pha chùm tia thấp BCM giám sát trạng thái đánh lửa, công tắc đèn pha và trạng thái tự động. Dựa trên đầu vào, BCM kích hoạt DRL DRL được kích hoạt khi đánh lửa ở trạng thái RUN và đèn chiếu sáng thấp chưa được bật bởi hệ thống đèn tự động hoặc công tắc đèn pha Tính năng DRL không phải là một tham số có thể lập trình cho chiếc xe này.
Hình 2.22: Sơ đồ hệ thống đèn DRL
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
2.3.3.5 Hệ thống đèn tự động chiếu sáng
Hệ thống tín hiệu
2.4.1 Công dụng Đèn báo rẽ và báo nguy giúp cho người lái xe ra tín hiệu báo rẽ, báo nguy hiểm đột ngột và báo tình trạng hư hỏng của xe cho các xe khác tránh, như khi động cơ chết máy giữa đường.
Còi xe là một hệ thống phát ra tín hiệu âm thanh nhằm mục đích chủ yếu cảnh báo cho người đi đường và tài xế các xe khác có mặt hoặc hướng dịch chuyển của xe đang chạy nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hệ thống báo rẽ, báo nguy và còi xe gồm các bộ phận chính như sau:
- Công tắc đa năng LH: công tắc báo rẽ được sử dụng khi muốn chuyển làn đường, chuyển hướng di chuyển để cho người tham gia giao thông xung quang Khi công tắc đa năng được đặt ở vị trí rẽ trái hoặc rẽ phải, đèn báo rẽ tương ứng sẽ nhấp nháy và tắt Công tắc báo rẽ được bố trí trong cụm công tắc tổ hợp nằm dưới tay lái, gạt công tắt này lên trên hoặc phía dưới.
Hình 2.30: Công tắc tín hiệu
- Công tắc đèn nháy nguy hiểm (tích hợp vào FCIM): chế độ hazard, sử dụng khi cần thông báo cho người tham gia giao thông xung quanh nhận biết được xe của mình đang có vấn đề và xin được ưu tiên Khi chức năng nguy hiểm được kích hoạt, tất cả các đèn rẽ sẽ nhấp nháy và chỉ tắt khi kích hoạt trên công tắc báo nguy thêm một lần nữa.
- Đèn xi nhan trước: đèn báo rẽ phía trước được tích hợp vào cụm đèn pha.
- Cụm đèn sau: đèn hậu trên xe 4 cửa có chung chức năng với đèn báo rẽ (đèn báo rẽ/dừng kết hợp) Nếu được trang bị, có đèn báo rẽ nằm trong gương ngoại thất.
- Gương chiếu hậu bên ngoài
2.4.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động
❖ Nguyên lý hoạt động: a Tín hiệu rẽ
- BCM giám sát vị trí công tắc đa năng Khi công tắc đa năng ở vị trí rẽ trái hoặc rẽ phải (chếch thứ hai xuống hoặc lên), BCM cung cấp điện áp bật/tắt cho đèn rẽ thích hợp.
- Chu kỳ bật/tắt hẹn giờ cho đèn xi nhan được xác định bởi BCM và được đặt để nhấp nháy khoảng 75 lần mỗi phút nếu cả đèn xi nhan phía trước và phía sau đều hoạt động chính xác.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
- Nếu đèn xi nhan phía trước hoặc phía sau không hoạt động, BCM sẽ nhấp nháy nhanh (các) đèn xi nhan còn lại khoảng 150 lần mỗi phút để cho biết người lái xe nhận biết có bóng đèn đang bị hư hỏng.
- Khi công tắc đa năng được đặt ở vị trí chuyển làn trái hoặc phải (rẽ xuống trước hoặc lên trên) và nhả ra, đèn báo rẽ sẽ nhấp nháy 1 hoặc 3 lần (mặc định là 3). Cài đặt này được lập trình bởi trình điều khiển từ màn hình trung tâm (FCDIM) trong bảng điều khiển. b Đèn nguy hiểm
- BCM gửi tín hiệu điện áp đến công tắc đèn chớp nguy hiểm (được tích hợp vào FCIM) để theo dõi yêu cầu chức năng đèn nguy hiểm Khi nhấn công tắc đèn chớp nguy hiểm, tín hiệu điện áp được chuyển xuống đất, cho biết yêu cầu kích hoạt hoặc tắt chức năng đèn báo nguy hiểm.
- Khi BCM nhận được yêu cầu đối với các đèn nguy hiểm, BCM sẽ cung cấp điện áp bật/tắt cho tất cả các đèn rẽ Chu kỳ bật/tắt hẹn giờ cho đèn nguy hiểm là khoảng 75 lần mỗi phút, bất kể bóng đèn bị mất điện.
Công tắc ở vị trí IG
Công tắc ở vị trí ST
BCM Đèn xi nhan phía trước bên trái Đèn xi nhan phía trước bên phải Đèn xi nhan gương chiếu hậu bên trái và bên phải Đèn xi nhan phía sau bên trái và bên phải
Hình 2.31: Sơ đồ hoạt động c Hệ thống còi xe
Sơ đồ hệ thống: Đầu ra còi được điều khiển bởi BCM BCM cấp điện cho relay còi, phát ra âm thanh của còi.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Bộ phận nối điện BCM
Hình 2.32: Sơ đồ hệ thống mạch còi
Sơ đồ mạch điện hệ thống còi:
Hình 2.33: Sơ đồ mạch điện
❖ Nguyên lý hoạt động của còi
Công tắc còi bao gồm một bộ tiếp điểm được ngăn cách bằng lò xo Một bên được nối với đất và bên còn lại được nối với mạch tín hiệu còi Khi còi điện được cấp đủ nguồn dương và mass cho cụm công tắc, ấn vào cụm bơm túi khí trên vô lăng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com người lái, nó sẽ đẩy công tắc xuống, làm ép các lò xo và cho phép các điểm tiếp xúc chạm vào nhau Khi các tiếp điểm chạm vào, nó sẽ đóng mạch thông qua xung nhịp tới BCM và cung cấp tín hiệu nối mass tới BCM BCM sau đó cung cấp điện áp cho còi, cho phép còi phát ra âm thanh.
Hệ thống điều khiển gương điện
2.5.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại
Gương chiếu hậu là loại gương được gắn trên ô tô và trên các phương tiện giao thông các Gương chiếu hậu được lắp ở hai bên thân xe và ở trong xe (phần trên cùng của kính chắc gió trước) Nhiệm vụ gương chiếu hậu là một thiết bị an toàn thiết yếu của ô tô giúp cho người lái xe quan sát phía sau đảm bảo an toàn khi điều khiển phương tiện giao thông.
Hình 2.34: Gương chiếu hậu bên ngoài xe
2.5.1.2 Yêu cầu của gương chiếu hậu
Hệ thống điều khiển gương điện có những yêu cầu sau:
− Có kết cấu nhỏ gọn, điều khiển dễ dàng, ít phái chăm sóc bảo dưỡng sửa chữa
− Có tầm nhìn rộng, hạn chế các điểm mù
− Có khả năng tự gập hoặc gặp bằng tay
2.5.1.3 Phân loại gương chiếu hậu theo vị trí
Gương chiếu hậu trong xe: cần thiết cho người lái xe có thể giúp quan sát trong khoang xe và phía sau xe, giúp quan sát điều khiển xe tốt hơn khi chạy trên đường hoặc khi thực hiện lùi xe tránh va vào vật cản lớn ở giữa phía sau Ngoài ra, gương
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com chiếu hậu bên trong có thể được trang bị tính năng chỉnh tay hoặc tự động làm mờ để kiểm soát độ phản xạ của kính chiếu hậu bên trong.
Tính năng làm mờ bằng tay được người lái điều khiển bằng cần gạt ở dưới gương Tính năng tự động làm mờ điện tử cho kính chiếu hậu bên trong làm tối khi phát hiện đèn sáng (chói) từ phía sau xe trong điều kiện ban đêm.
Hình 2.35: Gương chiếu hậu bên trong xe
Gương chiếu hậu ngoài xe (hình 2.34): gương chiếu hậu trong xe thường mất tác dụng bởi người ngồi sau hay xe đang chở hàng hóa Vì thế, các nhà sản xuất ô tô sử dụng thêm gương chiếu hậu ở 2 bên thân phía trước của xe, cho phép người lái có tầm nhìn rộng hơn về phía sau.
Ngoài ra, gương chiếu hậu ngoài xe còn cho phép người lái xe điều chỉnh linh hoạt có góc nhìn tốt nhất, phù hợp với chiều cao và vị trí của người lái.
2.5.2.1 Công tắc điều khiển gương bên ngoài
Công tắc điều khiển gương bên ngoài là công tắc tiếp xúc tạm thời cho phép người lái điều chỉnh kính gương bên ngoài đã chọn lên, xuống, sang trái hoặc sang phải tương ứng với các điểm của công tắc.
Công tắc chọn gương bên ngoài được tích hợp với công tắc điều khiển gương ngoại thất và cho phép người lái xác định gương ngoại thất nào sẽ được điều chỉnh.
Gương chiếu hậu chỉnh điện bên ngoài cho phép người lái điều chỉnh vị trí kính bên ngoài LH và RH bằng điện tử.
Vị trí kính gương bên ngoài được điều khiển bởi công tắc điều khiển gương bên ngoài xe Việc chọn vị trí LH hoặc RH của công tắc chọn gương ngoài sẽ xác định kính gương chỉnh điện cần điều khiển.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Mỗi gương ngoài có 2 mô tơ hai chiều dùng để điều khiển chuyển động lên, xuống, sang trái và sang phải của kính gương Gương bên ngoài có thể được trang bị đèn báo rẽ Gương bên ngoài sử dụng dây nối giữa dây điện của xe với motor gương bên ngoài và gương kính có sưởi (nếu được trang bị) Dây nối cứng (dây cáp) của gương ngoài tích hợp với gương Trước khi thay thế gương bên ngoài hoặc motor, hãy kiểm tra dây điện xem có bị hở, chập mạch hoặc các chốt bị hỏng và bị đẩy ra không.
Gương chiếu hậu tự động làm mờ có 2 cảm biến quang điện, một ở phía trước gương (hướng vào kính chắn gió) và một ở phía sau gương (ở phía trên cùng của kính gương) Dựa trên đầu vào từ các cảm biến này, gương sẽ tính toán và điều chỉnh nội bộ mức độ phản xạ của kính chiếu hậu bên trong để loại bỏ ánh sáng chói không mong muốn Mức độ phản xạ của gương kính có thể thay đổi và phụ thuộc vào lượng ánh sáng chói phía sau được phát hiện liên quan đến điều kiện ánh sáng xung quanh phía trước gương nội thất.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 2.37: Gương chiếu hậu trong xe
2.5.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động
Hình 2.38: Sơ đồ mạch điện hệ thống chỉnh gương 2.5.3.2 Nguyên lý hoạt động a Gương chiếu hậu bên ngoài – chỉnh điện
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Chuyển động của gương ngoài LH và RH được điều khiển bởi công tắc điều khiển gương bên ngoài và motor gương bên ngoài LH và RH Công tắc điều khiển gương bên ngoài nhận điện áp mọi lúc từ CJB (Central Juction Box) Khi chọn gương LH hoặc RH bằng công tắc chọn gương bên ngoài, gương đã chọn sẽ được điều chỉnh khi nhấn công tắc điều khiển gương bên ngoài sang trái, phải, lên hoặc xuống Để điều khiển chuyển động của kính gương bên ngoài, công tắc cung cấp điện áp và nối mass cho các motor gương bên ngoài thích hợp.
Gương chiếu hậu – bên ngoài có thống sưởi Công tắc sưởi cửa sau điều khiển hoạt động của kính gương bên ngoài có sưởi. Kính gương bên ngoài có sưởi chỉ hoạt động khi hệ thống sưởi/rã đông cửa sổ sau hoạt động Kính chiếu hậu bên ngoài có sưởi sẽ tắt khi chức năng xả tuyết của cửa sổ sau tắt Hệ thống xả tuyết và sưởi gương cửa sổ sau sẽ tự hoạt động khi nhiệt độ không khí xung quanh nhỏ hơn 5°C (41°F) và nhiệt độ nước làm mát động cơ nhỏ hơn 65°C (149°F) Đèn LED chiếu sáng cửa sổ sau không chiếu sáng khi cửa sổ sau xả tuyết và gương chiếu hậu ngoài có sưởi tự hoạt động Kính gương được sưởi ấm nhận điện áp từ relay xả tuyết cửa sổ phía sau nằm bên trong BCM Kính gương được nung nóng LH và RH không có cùng mặt phẳng. b Gương chiếu hậu bên trong – tự động chỉnh sáng
Gương chiếu hậu bên trong tự động điều chỉnh độ sáng sử dụng 2 cảm biến quang điện tích hợp để xác định điều kiện ánh sáng bên ngoài Khi cảm biến hướng về phía trước phát hiện điều kiện ban ngày, cảm biến hướng về phía sau sẽ không hoạt động và gương kính vẫn ở chế độ phản xạ cao Khi cảm biến hướng về phía trước phát hiện điều kiện ban đêm, cảm biến hướng ra phía sau sẽ hoạt động Trong điều kiện ban đêm, gương luôn ở chế độ phản xạ cao cho đến khi cảm biến hướng ra phía sau phát hiện đèn sáng (chói) Khi cảm biến chiếu hậu phát hiện đèn sáng(chói), gương kính sẽ được làm tối điện tử tương ứng với độ sáng của ánh sáng chói được phát hiện từ phía sau xe Để tăng khả năng quan sát khi lùi xe, gương chiếu hậu bên trong sẽ tự động trở lại chế độ phản xạ cao bất cứ khi nào chuyển số ngược chiều, bất kể điều kiện ánh sáng bên ngoài.
Hệ thống gạt mưa, rửa kính
Trong quá trình xe di chuyển trong điều kiện thời tiết xấu như mưa, sương mù
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com hoặc có nhiều bụi bẩn, bùn đất, kính chắn gió của xe sẽ bị làm mờ bẩn gây giảm tầm nhìn của lái xe Hệ thống gạt mưa, rửa kính có tác dụng gạt nước mưa, phun nước rửa bụi bẩn bám trên kính đảm bảo tầm nhìn tốt nhất cho người lái, góp phần tăng tính an toàn trong quá trình lưu thông trên đường.
Hệ thống có thể làm sạch các bụi bẩn trên kính chắn gió phía trước và phía sau nhờ mô tơ bơm nước rửa kính.
Hệ thống gạt nước/rửa kính được kích hoạt bằng công tắc gạt nước Các chức năng chính của hệ thống gạt nước/rửa kính chắn gió là:
- Gạt sương (gạt lần lau).
- Gạt nước kính chắn gió tốc độ thấp/cao.
- Gạt nước mưa tự động (nếu được trang bị cảm biến mưa)
Các gạt mưa và hệ thống rửa kính được điều khiển bởi BCM (Mô đun điều khiển khu vực thân xe) Có hai loại gạt mưa: gạt mưa trước và gạt mưa sau.
Hình 2.39: Gạt mưa phía trước
1.Cần gạt mưa, 2 Cụm nối truyền động cần gạt mưa, 3 Mô tơ gạt mưa Lưỡi gạt mưa trước là các lưỡi gạt có biên dạng dẹt Điều này cung cấp các lợi thế sau so với gạt mưa thông thường:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
- Giảm tiếng ồn khi hoạt động
- Nâng cao hiệu quả khi gạt kính do giảm được xu thế bị nâng lên khi xe ở tốc độ cao
- Hạ thấp được chiều cao lắp ráp
Khi vào số lùi, gạt mưa sau sẽ tự động bật nếu như gạt mưa sau đang tắt và gạt mưa trước bật hoặc chế độ tự động gạt được chọn (tùy chọn), cảm biến mưa (tùy chọn) bật chế độ gạt mưa trước.
Gạt mưa sau sẽ trễ một khoảng nhất định tùy thuộc vào tốc độ của gạt mưa trước.
Hình 2.40: Gạt mưa phía sau
1 Mô tơ gạt mưa sau, 2 Cần gạt mưa, 3 Vòi phun nước rửa kính sau
2.6.2.3 Hệ thống gạt mưa tự động
Một số model không có cảm biến mưa kết hợp với cảm biến ánh sáng sẽ được trang bị cần gạt mưa phụ thuộc vào tốc độ cho cần gạt mưa phía trước Nếu như xe giảm tốc đi chậm lại hoặc dừng hẳn, hệ thống sẽ tự động chuyển sang chế độ thấp hơn Khi tốc độ của xe tăng lên, tốc độ của gạt mưa sẽ trở về trạng thái đã lựa chọn.
Di chuyển cần điều khiển gạt mưa khi hệ thống đang làm việc sẽ làm tắt hệ thống này Nếu như xe lại được đi với tốc độ chậm hoặc dừng hẳn, hệ thống sẽ hoạt động trở lại.
2.6.2.4 Bộ kết hợp cảm biến mưa/cảm biến ánh sáng
Bộ kết hợp cảm biến mưa/cảm biến ánh sáng là tùy chọn cho từng thị trường nhất định Cảm biến mưa được lắp ở trong một hộp cạnh gương chiếu hậu trên kính chắn gió Cảm biến mưa sẽ đánh giá các tình trạng quang học.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Các chất bẩn như dầu, mỡ hay bụi bẩn sẽ ngăn cản hoạt động đúng của cảm biến Trước khi bật chế độ gạt kính chắn gió tự động, kính chắn gió phải được sạch sẽ ở khu vực của cảm biến mưa.
Hình 2.41: Bộ kết hợp cảm biến mưa/cảm biến ánh sáng 2.6.2.5 Cảm biến mưa
Cảm biến mưa là tùy chọn ở một số thị trường Cảm biến này có chứa một số đi ốt phát và nhận ánh sáng hồng ngoại phát ra Bằng cách so sánh các tín hiệu nhận được với tín hiệu truyền đã biết, cảm biến mưa có thể xác định độ ẩm ở bên ngoài của kính chắn gió và yêu cầu bật công tắc gạt nước kính chắn gió.
1 Giọt mưa, 2.LED (Đi ốt phát), 3 Thấu kính, 4 Đi ốt phát quang (Đi ốt nhận),
5 Tồn thất ánh sáng do lệch.
LED (2) phát ra một chùm ánh sáng với cường độ đã biết Chùm tia phát ra qua ống kính và sau đó phản xạ bởi kính chắn gió Các tia ánh sáng phản xạ ngược trở lại ống kính và sau đó đến đi ốt phát quang.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Các giá trị chọn tương ứng mà không có độ ẩm trên kính chắn gió được sử dụng như là giá trị tham khảo để điều chỉnh tự động Chuỗi độ lệch từ các giá trị này làm cho công tắc kính chắn gió bật lên.
Nếu lượng mưa rơi trên kính chắn gió, một phần của chùm ánh sáng chệch hướng Điều này làm giảm cường độ của chùm sáng phản xạ bởi kính chắn gió. Việc giảm cường độ được xác nhận bởi ốt quang và báo lên thông qua đường LIN tới BCM Khi chức năng tự động của gạt mưa được bật (Cần gạt mưa/rửa kính thiết lập ở chế độ gạt gián đoạn) gạt nước chỉ được kích hoạt tự động nếu các cảm biến mưa xác nhận có nước trên kính chắn gió. Độ nhạy của cảm biến mưa có thể được thay đổi bằng cách điều chỉnh công tắc xoay gạt mưa.
- Công tắc xoay gạt mưa ở góc trên cùng: độ nhạy cao
+ Cần gạt mưa gạt nước ngay cả khi chỉ một lượng nhỏ nước đã được đo trên kính chắn gió.
- Công tắc xoay gạt mưa ở góc phía dưới: độ nhạy thấp
+ Gạt mưa chỉ gạt nếu một lượng nước lớn được đo trên kính chắn gió Cảm biến mưa là thiết bị tự đo.
Cảm biến mưa cung cấp tín hiệu LIN với giá trị nằm giữa từ 0 và 7 đến BCM. Đo các tín hiệu từ cảm biến mưa:
- Tín hiệu "1-5": Kính ẩm BCM kích hoạt gạt mưa bình thường.
- Tín hiệu"6-7": Kính chắn gió nhận được lượng mưa nặng.
BCM kích hoạt tốc độ gạt mưa nhanh bất cứ khi nào giá trị tín hiệu được lớn hơn 4.
Hình 2.43: Các bộ phận hệ thống rửa kính
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
1 Vòi phun nước rửa kính phía trước, 2 Nắp bình nước rửa kính, 3 Bình nước rửa kính 4 Bơm nước rửa kính, 5 Vòi phun nước rửa kính sau.
Nước rửa kính được bơm tới cả cơ cấu rửa kính trước và cơ cấu rửa kính sau từ bình nước thông qua bơm nước rửa kính.
2.6.2.7 Công tắc hệ thống gạt mưa/rửa kính
Công tắc gạt mưa, rửa kính là công tắc điện đơn giản được chèn vào mô đun vành lái.
Hình 2.44: Công tắc gạt mưa
1 Công tắc gạt mưa, rửa kính, 2 Công tắc xoay cần gạt mưa, 3 Công tắc rửa kính chắn gió.
Công tắc và vị trí công tắc:
- Công tắc hệ thống gạt mưa/rửa kính (1):
+ Chức năng một chạm ấn xuống đối với cần gạt phía trước đơn lẻ
+ 3 vị trí cố định hướng lên để điều khiển chức năng gián đoạn/tự động (lựa chọn trong một vài thị trường), bình thường, nhanh.
+ Vị trí cố định phía trước vành lái để điều khiển cần gạt phía sau ở chế độ gián đoạn
+ Hơn nữa chức năng một chạm cố định ở vị trí phía trước vành lái để điều khiển hệ thống rửa kính sau
- Công tắc xoay cần gạt mưa (2):
+ Sáu vị trí cố định của công tắc để diều khiển khoảng cách gạt mưa/độ nhạy của cảm biến mưa Các vị trí công tắc bắt đầu từ 1 (biểu tượng rộng) ở phía trên đầu và điểm kết thúc với 6 (biểu tượng hẹp) ở điểm thấp hơn điểm cuối cùng.
- Công tắc rửa kính chắn gió (3):
+ Chức năng một chạm dùng cho hệ thống rửa kính phía trước.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
2.6.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động
Hình 2.45: Sơ đồ khối điều khiển
Vị trí Mô tả chi tiết Vị trí Mô tả chi tiết
1 TCM (bộ điều khiển hộp số tự
6 Motor điều khiển gạt nước kính động) chắn gió phía trước
3 Tín hiệu vào - BCM 8 Hệ thống công tắc, nước rửa
4 Motor điều khiển gạt nước phía
9 Công tắc đèn báo lùi (Những xe sau có hộp số tự động)
5 Bơm nước rửa kính 10 Kết hợp cảm biến mưa/cảm biến ánh sáng
2.6.3.1 Hệ thống rửa kính/gạt mưa phía trước
Hệ thống rửa kính/gạt mưa phía trước sẽ chỉ hoạt động khi bật công tắc điện đến vị trí II Hệ thống rửa kính/gạt mưa phía trước và sau sử dụng chung bơm nước rủa kính nhưng không sử dụng được đồng thời cả hai một lúc Bốn chế độ gạt bao gồm:
− Quét gián đoạn hoặc tự động (tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của xe).
− Tốc độ gạt mưa nhanh.
Việc cài đặt công tắc gạt mưa/rửa kính được chuyển vào BCM Sau đó BCM kích hoạt motor gạt nước qua bộ chuyển tiếp và thiết lập tốc độ của gạt mưa Tốc độ quét bình thường vẫn có sẵn trong trường hợp BCM bị lỗi.
Hệ thống nâng hạ kính
Hệ thống nâng hạ kính trên ô tô là tiện nghi phải có trên mọi chiếc xe ô tô Với những chiếc xe ô tô đầu tiên trên thế giới hệ thống này thường được điều chỉnh lên, xuống bằng tay Hiện nay chức năng này hoàn toàn được điều chỉnh tự động bằng điện Với nhiều chế độ khác nhau từ Auto tới điều chỉnh theo ý người sử dụng. Các tính năng tiêu chuẩn của nâng hạ kính điện bao gồm thao tác lên/xuống bằng một lần chạm (chỉ dành cho cửa sổ phía trước của người lái) khi công tắc điều khiển cửa sổ chính được nhấn ngay vào chốt thứ hai và nhả ra.
2.7.2.1 Công tắc điều khiển cửa sổ chính
Vô hiệu hóa hoạt động của cửa sổ hành khách phía sau khi công tắc khóa ở vị trí UNLOCK.
Tự động nâng/hạ cửa sổ trình điều khiển khi được kích hoạt ngay lập tức đến vị trí khuất thứ hai.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 2.47: Công tắc nâng hạ kính
Mỗi công tắc điều khiển cửa sổ chính và motor cửa sổ phía trước đều chứa các thiết bị điện tử tích hợp phải được khởi động bất cứ khi nào:
- Một công tắc điều khiển cửa sổ chính mới được lắp đặt.
- Một bộ điều chỉnh cửa sổ phía trước người lái và motor mới được lắp đặt.
- Một kính cửa sổ phía trước mới người lái được lắp đặt.
- Cẩn thận khi thực hiện bất kỳ hoạt động nào mà dầu mỡ hoặc chất bôi trơn được bôi lên hệ thống cửa sổ lái xe.
- Điện áp bình accu đã được tháo ra khỏi công tắc điều khiển cửa sổ chính trong hơn 3 phút.
Công tắc điều khiển cửa sổ chính bao gồm:
- Chứa thiết bị điện tử tích hợp để điều khiển hoạt động một chạm lên/xuống của cửa sổ chỉnh điện phía trước người lái.
- Cung cấp điện áp hiện tại cao và nối mass trực tiếp cho motor cửa sổ nguồn phía trước người lái và cửa sổ hành khách để di chuyển cửa sổ lên và xuống.
- Cung cấp điện áp dòng cao cho các cửa sổ điện phía sau khi công tắc khóa ở vị trí UNLOCK.
Hình 2.48: Công tắc điều khiển cửa sổ chính 1.Công tắc vô hiệu hóa của sổ phía sau
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
2.7.2.2 Công tắc điều khiển cửa sổ cửa trước cho hành khách
Những cánh cửa phía trước bên phụ và các cửa sau được trang bị một công tắc đơn giản cho motor điều chỉnh cửa sổ Công tắc này chỉ có chức năng lên xuống đơn giản Có thể tắt động cơ điều chỉnh cửa sổ ở cửa sau bằng cách sử dụng công tắc tắt trong bộ công tắc cửa của người lái.
Công tắc điều khiển cửa sổ phía trước của hành khách được cung cấp điện áp bất cứ khi nào rơle hoạt động Các tiếp điểm công tắc điều khiển cửa sổ phía trước của hành khách thường đóng Khi công tắc điều khiển cửa sổ phía trước của hành khách được kích hoạt, điện áp và mass được cung cấp để vận hành động cơ cửa sổ điện theo hướng mong muốn.
Hình 2.49: Công tắc điều khiển của sổ phụ và cửa sau 2.7.2.3 Công tắc điều khiển cửa sổ cửa sau
Các công tắc điều khiển cửa sổ phía sau nhận điện áp bất cứ khi nào công tắc khóa cửa (một phần của công tắc điều khiển cửa sổ chính) ở vị trí UNLOCK Nối mass được cung cấp cho các công tắc điều khiển cửa sổ phía sau thông qua công tắc điều khiển cửa sổ chính Các tiếp điểm công tắc điều khiển cửa sổ phía sau thường đóng Khi công tắc điều khiển cửa sổ phía sau được kích hoạt, điện áp và đất được cung cấp để vận hành động cơ cửa sổ điện theo hướng mong muốn.
2.7.2.4 Motor điều khiển của lái
Motor điều chỉnh cửa sổ lái có chứa 2 cảm biến hiệu ứng Hall cung cấp phản hồi cho công tắc điều khiển cửa sổ chính.
Cảm biến Hall phát hiện tốc độ của motor điều chỉnh và do đó nhận ra bất kỳ chướng ngại vật khi cửa sổ tăng lên Motor điều chỉnh cửa sổ người lái là loại hai chiều Hướng cửa sổ được xác định bởi cực của điện áp và mass được cung cấp cho motor từ công tắc điều khiển cửa sổ chính.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hình 2.50: Sơ đồ khối các motor điều khiển cửa
1 Motor điều chỉnh cửa sổ bên trái phía sau, 2 Motor điều chỉnh cửa sổ, phía người lái, 3 Motor điều chỉnh cửa sổ, phía hành khách, 4 Motor điều chỉnh cửa sổ bên phải phía sau, 5 Bộ phận chuyển cửa lái xe
2.7.2.5 Động cơ điều chỉnh cửa sổ hành khách
Các motor điều chỉnh cửa sổ đều là loại hai chiều Hướng cửa sổ được xác định bởi cực của điện áp và đất được cung cấp cho động cơ từ công tắc điều khiển cửa sổ. Mô-đun BCM điều khiển rơle cung cấp điện áp để vận hành hệ thống cửa sổ điện BCM cũng cung cấp điện áp dòng cao để vận hành làm khô sương ở cửa sổ phía sau.
Hình 2.51: Motor điều khiển cửa trước phải và cửa sau.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
2.7.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động
Hình 2.52: Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính
Các cửa sổ điện hoạt động khi rơle hoạt động Relay được đặt trong CJB và được BCM kích hoạt bất cứ khi nào đánh lửa được bật.
2.7.3.1 Hoạt động cửa sổ của tài xế
Công tắc điều khiển cửa sổ chính chứa các thiết bị điện tử điều khiển thao tác lên/xuống một chạm Công tắc điều khiển cửa sổ chính nhận phản hồi từ các cảm biến hiệu ứng Hall được tích hợp vào motor điều chỉnh cửa sổ phía trước của người lái Nếu cảm biến hiệu ứng Hall hoặc bất kỳ mạch điện liên quan nào bị lỗi, cửa sổ vẫn hoạt động nhưng chức năng phát hiện chướng ngại vật và lên/xuống một chạm không hoạt động.
Nếu phát hiện có chướng ngại vật trong cửa sổ đang mở khi kính cửa sổ đang di chuyển lên trên, mô tơ cửa sổ sẽ tự động đảo hướng và di chuyển kính về vị trí bật ra sau. Để ghi đè một điều kiện ngược (ví dụ: để vượt qua sức cản của băng trên cửa sổ hoặc gioăng cao su), hãy đóng kính cửa sổ hai lần cho đến khi đạt đến lực cản và cho
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com phép nó đảo ngược về vị trí bật lại Trong lần thử thứ ba, hãy kích hoạt và giữ công tắc điều khiển cửa sổ chính ở vị trí lên kính Cửa sổ di chuyển lên mà không có bảo vệ dội ngược trở lại
2.7.3.2 Hoạt động cửa sổ hành khách
Công tắc điều khiển cửa sổ có thể được sử dụng để nâng hoặc hạ thủ công tất cả các cửa sổ từ công tắc điều khiển cửa sổ chính hoặc cửa sổ bên riêng lẻ từ công tắc cửa riêng tương ứng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com