MỤC LỤC KINH TẾ - XÃ HỘI Nét riêng của truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam trong bối Tiếp nhận triết học hiện sinh trong văn học đô thị Miền Nam Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành về hoạt
Trang 1MỤC LỤC KINH TẾ - XÃ HỘI
Nét riêng của truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam trong bối
Tiếp nhận triết học hiện sinh trong văn học đô thị Miền Nam
Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành về hoạt động quảng bá du
Tăng kỹ năng thực hành trong đào tạo người làm ngân hàng
Economic factors & migration issues: The case of migrants of
smallholder of rice planted farmers in Mekong delta Võ Hoàng Bắc Nghiên cứu ảnh hưởng quyết định cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Vietinbank Tiền Giang Trần Hữu Ái Tác động của đại dịch Covid-19 đến xuất khẩu thủy sản Việt
Nam Nguyễn Minh Xuân Hương, Trần Thanh Quân, Cao Thị
Thanh Trúc Ứng dụng khung năng lực nhằm nâng cao năng lực nhà lãnh
đạo trong các DN nhỏ và vừa ở VN trước CMCN 4.0 Đoàn Thị Vân Culture influences educational discourse community Phan Thị Kim Xuyến Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam góp phần
Global food crisis and rice strategy for Vietnam in next decade Hồ Cao Việt KHOA HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
Ứng dụng năng lượng mặt trời chế biến nông sản, thủy sản,
Sử dụng luật kết hợp phân tích hành vi chọn nghề của Sinh viên
Nghiên cứu sản xuất sản phẩm Pate phù hợp sức khỏe Lâm Đức Cường
Hệ thống phát hiện bất thường của kết cấu cầu sử dụng trí tuệ
Rủi ro an ninh mạng đối với các trường Đại học Đinh Nguyệt Bích CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC
Kỹ năng biểu diễn cho sinh viên ngành Âm nhạc tại Khoa nghệ
Đổi mới phương pháp giảng dạy: một số vấn đề gợi mở từ kinh
Trang 2Áp dụng phương pháp giảng dạy và đánh giá ngành Quản trị
kinh doanh đối với ngành Toán kinh tế Nguyễn Hoàng Tiến Phân tích so sánh tác động của các phong cách giảng dạy của
giảng viên đại học tới khả năng sáng tạo trong học tập của sinh
viên
Nguyễn Hoàng Tiến
Xây dựng mối quan hệ bền vững giữa lãnh đạo Khoa/ Bộ môn
và tập thể giảng viên trong nâng cao năng lực, uy tín và chất
lượng đào tạo tại các trường đại học Việt Nam
Nguyễn Hoàng Tiến
Chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên trong
điều kiện chuyển đổi số Nguyễn Thị Thu Thảo, Lê Thị Nam Phương Nghiên cứu khoa học - yếu tố góp phần nâng cao chất lượng
Giảng dạy tích cực tạo hứng thú và giúp sinh viên chủ động
Thực trạng hoạt động định hướng học tập cho sinh viên năm
nhất của cố vấn học tập tại khoa Kinh tế quản trị Nguyễn Minh Xuân Hương, Phạm Phương Mai Tầm quan trọng của kỹ năng mềm và một số phương pháp lồng
ghép đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trong quá trình giảng
dạy đại học
Nguyễn Minh Xuân Hương
Một số phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (áp
dụng cho sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật trường ĐH Văn
Hiến)
Cao Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Công Nguyên Giảng dạy đại học trong thời kỳ đương đại (Higher-education
Đổi mới phương pháp giảng dạy môn: Tinh thần khởi nghiệp,
kiểm tra đánh giá sinh viên tại khoa Kinh tế- quản trị Lê Thị Nam Phương Phương pháp dạy học kiến tạo theo định hướng phát triển năng
lực sinh viên trong đào tạo đại học khối ngành Kinh tế quản trị Trần Anh Dũng Kinh nghiệm đào tạo sinh viên chuyên ngành Tài chính - ngân
Kinh nghiệm triển khai mô hình TTO trong trường đại học:
Case study TTO tại Trường Đại học Công nghệ Sydney (UTS) Douglas Abrams
Trang 3NÉT RIÊNG CỦA TRUYỆN TRUYỀN KỲ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH GIAO LƯU VỚI VĂN HỌC ĐÔNG Á
Lê Dương Khắc Minh1
Tóm tắt Truyền kỳ là một thể loại văn học vốn có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau đó lan tỏa nhanh chóng sang các nước trong khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam Điều đó đã tạo nên sự thống nhất trong
đa dạng cho thể loại truyền kỳ của các nước Các tác phẩm vừa mang những nét tương đồng về thể loại, bút pháp, thi pháp nhưng đồng thời cũng tạo nên màu sắc riêng, thể hiện bản sắc dân tộc từng quốc gia Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự và yếu tố dân gian bản địa là các yếu tố giúp truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam mang màu sắc riêng biệt trong bối cảnh giao lưu, tiếp biến với văn học các nước trong khu vực Đông Á
Từ khóa: truyện truyền kỳ, trung đại, Việt Nam, giao lưu, khu vực Đông Á, bản sắc dân tộc Special characteristics of vietnamese medieval legendaries in the context of relational
exchanges with East Asian literature
Abstract Legendaries is a literary genre which originated from China, then spread rapidly to other countries in East Asia region, including Vietnam That has created unity in diversity to the long narrative genre of these countries These works not only have the similarities in genre, style of writing, prosody, but also create the specific color which expresses the national identity of each nation Patriotism, humanism, inspiration about life and native folk factors are the factors that help Vietnamese medieval legendaries have separate colors in the context of exchange relations and acculturation in literature of East Asian countries
Key words: long narrative stories, medieval, Vietnam, exchange, East Asia region, national identity
1 Khoa Xã hội Truyền thông, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 4TIẾP NHẬN TRIẾT HỌC HIỆN SINH TRONG VĂN HỌC ĐÔ THỊ MIỀN NAM 1954-1975
Bùi Quang Khải1
Tóm tắt Trong chiến tranh thế giới lần II, chủ nghĩa hiện sinh đạt đỉnh cao phát triển, được phổ biến rộng rãi ở Châu Âu và Mĩ qua các triết gia nổi tiếng của Pháp như J.P Sartre, A Camus, S de Beauvoir Theo dòng thời gian, triết lí hiện sinh được đa số mọi người chấp nhận và lý luận hóa, trừu tượng hóa trở thành một trường phái triết học, một phong trào xã hội, ảnh hưởng sâu rộng trong lối sống giới trẻ Bài viết nghiên cứu quá trình tư tưởng của triết học hiện sinh bám rễ và phát triển trong đời sống văn học miền Nam giai đoạn 1954-1975 qua các bình diện như: sáng tác, dịch thuật cũng như lý luận, phê bình Từ đó khẳng định tư tưởng nhân văn của triết học hiện sinh đã đem đến cho văn học miền Nam một tinh thần dấn thân theo chiều hướng tích cực, đồng thời góp phần thúc đẩy nền văn học Việt Nam phát triển, bắt kịp các trào lưu, tư tưởng tiến bộ của nhân loại
Từ khóa: Triết học hiện sinh,văn học, đô thị miền Nam, lý luận, phê bình
Existentialism in the south urban literature 1954-1975
Abstract During World War II, existentialism reached its peak, spreading widely in Europe and America through famous French philosophers such as J.P Sartre, A Camus, S de Beauvoir Over time, existential philosophy is accepted by the majority of people and rationalized and abstracted to become a philosophical school, a social movement, deeply influencing young people's lifestyles The article studies the ideological process of existential philosophy that took root and developed in Southern literary life in the period 1954-1975 through such aspects as composition, translation, as well as theory and criticism Since then, affirming that the humanistic thought of existential philosophy has brought Southern literature a spirit of commitment in a positive direction, and at the same time contributed to promoting the development of Vietnamese literature, keeping up with the latest trends the progressive thought of mankind
Keywords: Existential philosophy, literature, Southern cities, theory, criticism
1 Học viên cao học, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 5ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG
QUẢNG BÁ DU LỊCH Ở TỈNH BẠC LIÊU
Phạm Thị Kiều Trân1 Tóm tắt
Quảng bá du lịch (QBDL) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định sự phát triển
du lịch của mỗi quốc gia, địa phương Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá những ưu điểm
và hạn chế trong hoạt động QBDL tỉnh Bạc Liêu, đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QBDL tỉnh Bạc Liêu trong thời gian tới Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát 50 doanh nghiệp lữ hành bằng bảng hỏi và được phân tích dưới dạng thống kê mô tả (tần suất và số trung bình) Kết quả cho thấy nội dung thông tin và hình thức thông tin trên các phương thức QBDL tỉnh Bạc Liêu được các doanh nghiệp đánh giá ở mức trung bình Bên cạnh đó, hoạt động QBDL Bạc Liêu cũng còn những hạn chế về xây dựng chiến lược marketing điểm đến, kinh phí dành cho hoạt động quảng bá hay sự hợp tác trong hoạt động quảng bá giữa nhà nước và doanh nghiệp marketing điểm đến Để hoàn thiện hoạt động QBDL tỉnh Bạc Liêu, cần chú trọng xây dựng chiến lược quảng bá, thực hiện kế hoạch xúc tiến quảng bá hỗn hợp, trong đó, chú trọng đầu tư nội dung
và hình thức thông tin của các phương thức quảng bá, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong QBDL và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ trực tiếp làm công tác QBDL
Từ khóa: doanh nghiệp lữ hành; đánh giá của doanh nghiệp lữ hành; quảng bá du lịch; tỉnh Bạc Liêu
Evaluation of travel businesses about tourism promotion activities of Bac Lieu province
Abstract Tourism promotion plays an extremely important role in deciding the breakthrough and development of tourism of each country and locality The study was conducted to evaluate the advantages and limitations of tourism promotion activities in Bac Lieu province in the past time to serve as a basis for providing solutions to improve tourism promotion activities in Bac Lieu province next time The data of study were collected through interviewing 50 travel businesses by using a questionnaire anh analyzed in the form of descriptive statistics (frequenly and mean) The results show that the information content and information form on tourism promotion methods in Bac Lieu province are not highly appreciated by businesses Besides, tourism promotion activities in Bac Lieu also have many limitations in terms of destination marketing strategies, expenses for promotional activities or cooperation in promotion activities between the state and destination marketing enterprises In order to complete tourism promotion activities in Bac Lieu province, it is necessary to focus on building a promotional strategy, implementing mixed promotion, focusing on investing in content and form of advertising methods, strongly promoting and applying information technology in tourism promotion and improving the professional capacity building for staff directly engaged in tourism promotion
Keywords: travel businesses; evaluation of travel businesses; tourism promotion; Bac Lieu province
1 Trường Đại học Bạc Liêu
Trang 6TĂNG KỸ NĂNG THỰC HÀNH TRONG ĐÀO TẠO NGƯỜI LÀM NGÂN
HÀNG THEO NHU CẦU XÃ HỘI
Nguyễn Quốc Huy1Tóm tắt
Trong bất kỳ thời đại nào, “học” đi đôi với “hành” luôn là một đòi hỏi chính đáng đối với người học, người dạy và sau này là ngân hàng Khi đi làm, người xin việc dễ dàng hòa nhập vào đơn vị mới, họ có thể bắt tay vào làm việc luôn, còn ngân hàng rút ngắn thời gian đào tạo lại, giảm được chi phí, giảm sai sót, qua đó tăng tỷ suất lợi nhuận cho đơn vị và cổ đông Từ lâu, trường Đại học Văn Hiến chủ động giảng và dạy sinh viên theo nhu cầu xã hội hoặc theo đơn đặt hàng của ngân hàng Trường đã đào tạo ra các thế hệ học viên khi ra trường vừa vững tay nghề, vừa chắc kỹ năng, trong đó có học viên chuyên ngành tài chính – ngân hàng Do đó, tăng kỹ năng thực hành đối với người học ngành ngân hàng có ý nghĩa góp phần làm nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường cũng như giúp người học ra trường có việc làm ngay
Từ khóa: “học” đi đôi với “hành”, nguồn nhân lực, ngành tài chính - ngân hàng
Abstract
In any era, "learning" coupled with "practice" is always a legitimate requirement for learners, teachers and later recruitment banks When going to work, job applicants easily integrate into the new unit, they can immediately start working, and the bank shortens the retraining time, reduces costs, reduces errors, thereby increasing interest rates for the entity and its shareholders For a long time, Van Hien University has actively taught students according to the needs of society or according
to the orders of the bank The school has trained generations of students who are both skilled and solid when they graduate, including students majoring in finance and banking Therefore, increasing practical skills for banking students has a significant contribution to improving the teaching quality
of the school as well as helping graduates get jobs right away
Key words: “learning” with “practice”, human resources, banking and financial major
1 Khoa Tài chính Kế toán, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 7ECONOMIC FACTORS & MIGRATION ISSUES: THE CASE OF
MIGRANTS OF SMALLHOLDER OF RICE PLANTED FARMERS IN
MEKONG DELTA
Võ Hoàng Bắc1Abstract
Economic issues such as low income and livelihoods are the main reasons leading to migration in rural areas of the Mekong Delta This migration helps migrants have better economic situation, but causes a lot of social issues of both migrant and immigrant regions such as social security, pollution, over-labor and lack of labor, crimes This paper discusses the migration issues due to economic factors in the Mekong Delta region by collecting statistics on the income of each household of smallholder farmers, ROI index (Return on Investment), annual migrant numbers and try to understand the main challenges on smallholder farmer income which mainly leading to migration Basing on the discussion, this paper gives some suggestions to increase the income level for farmers as well as solving immigration problems
Key words: migration issues, economic factors, smallholder farmer income
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK TIỀN GIANG
Trần Hữu Ái2 Tóm tắt
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên thế giới là một phần tất yếu của nền kinh tế quốc dân Thông tin về khách hàng luôn là dữ liệu đầu vào quan trọng cho ngành ngân hàng Hiện nay, các ngân hàng đang phải đối mặt với vấn đề bất cân xứng thông tin vì người vay cung cấp thông tin thiếu tin cậy và minh bạch (dữ liệu trên báo cáo tài chính và phi tài chính) Nghiên cứu tiếp cận các
lý thuyết về phân phối nguồn vốn tín dụng ngân hàng dựa trên các lý thuyết về Thông tin bất cân xứng;
Lý thuyết sự lựa chọn bất lợi của thị trường tín dụng; Lý thuyết rủi ro đạo đức; Lý thuyết vốn xã hội; Lý thuyết ứng dụng trong quản trị ngân hàng.Kết quả các yếu tố tác động đến quyết định cho vay của ngân hàng từ cao đến thấp:(1) Thông tin về mối quan hệ với ngân hàng (MQHNH) (ES = 0,207, P
= 0,000); (2) Thông tin về năng lực chủ DN (NLCSH) (ES = 0,158, P = 0,005); (3) Thông tin xã hội (MLXH) (ES = 0,111, P = 0,020); (4) Thông tin về tài sản thế chấp (TSTC) (ES = 0,100, P = 0,022); (5) Thông tin về tài chính DN (TCDN) (ES = 0,088, P = 0,005) và (6) Thông tin về lịch sử tín dụng (LSTD) (ES = 0,070, P = 0,009)
Từ khóa: Nguồn vốn tín dụng, DNVVV, Ngân hàng VietinBank Tiền Giang
1 Khoa Kinh tế Quản trị, Trường Đại học Văn Hiến
2 Khoa Kinh tế Quản trị, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 8TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN XUẤT KHẨU
THỦY SẢN VIỆT NAM
Nguyễn Minh Xuân Hương, Trần Thanh Quân, Cao Thị Thanh Trúc1
Tóm tắt Đại dịch Covid-19 lây lan nhanh chóng trên toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới những thị trường tiêu thụ thuỷ sản lớn nhất thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Ý, Tây Ban Nha, Pháp Việc thực hiện chính sách cách ly người dân, sự ngưng trệ trong giao thông và phân phối, cũng như chuỗi cung ứng bị gián đoạn đã làm cho thị trường thủy sản biến động mạnh Vì vậy, giá cả của hầu hết các loại thủy sản đều bị sụt giảm nghiêm trọng Bài viết tổng quan tài liệu và và sử dụng phương pháp thống
kê phân tích các số liệu từ các nguồn dữ liệu thứ cấp, các nghiên cứu trước với mục đích phân tích
và đánh giá thực trạng của ngành xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam dưới tác động của đại dịch
Covid-19, từ đó đưa ra một số đề xuất cho ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam để có thể vượt qua đại dịch
và tiếp tục phát triển bền vững
Từ khóa: Covid-19, xuất khẩu, thủy sản
Impact of COVID-19 pademic on Vietnam’s seafood exports
Abstract The rapid spread of Covid-19 pademic globally has seriously affected the world's largest seafood consumption markets such as the US, China, Italy, Spain and France The quarantine policy, disruption in transportation and distribution as well as interrupted supply chain have caused a strong volatility in the seafood market The prices of most seafoods have dropped dramatically The article reviews the literature and uses statistical methods to analyze data from secondary data sources and previous studies for the purpose of analysis and evaluated the current situation of seafood export industry in Vietnam under the impact of the Covid-19 pandemic, as well as suggested some solutions for Vietnam's seafood export industry to overcome the pandemic and continue to develop sustainably.Keyword: Covid-19, export, seafood
1 Khoa Kinh tế Quản trị, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 9ỨNG DỤNG KHUNG NĂNG LỰC NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÀ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC DN NHỎ VÀVỪA Ở VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP 4.0
Đoàn Thị Vân1Tóm tắt
Trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cùng với sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam đã tạo ra nhiều khó khăn thách thức cho các DNNVV ở Việt Nam Năng lực của nhà lãnh đạo các DNNVV ở Việt Nam còn khá hạn chế trong các vấn đề về công nghệ, về hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh, điều này đang gây cản trở cho sự tồn tại và phát triển của các DNNVV, đặc biệt là hiện nay thế giới đang trong cuộc khủng hoảng đại dịch Covid Bài viết này đã ứng dụng KNL nhằm nâng cao năng lực cho nhà lãnh đạo trong các DNNVV ở Việt Nam, từ đó thúc đẩy các DNNVV của Việt Nam có thể phát triển vững mạnh trong thời đại hiện nay
Từ khóa: Khung năng lực, doanh nghiệp nhỏ và vừa, năng lực lãnh đạo
CULTURE INFLUENCES EDUCATIONAL DISCOURSE COMMUNITY
Phan Thị Kim Xuyến2
Abstract Language and culture play an important role in human life and society In cultural education, language shows the specificity of a nation In this article, the author mentions how to use language and continue, preserve and promote national cultural traditions in the education of the young generation in the current process of globalization
Keyword: Culture, Language, Education
1 Khoa Kinh tế Quản trị, Trường Đại học Văn Hiến
2 Khoa Kinh tế Quản trị, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 10NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VIỆT NAM
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Lê Thị Mai Hương1
Tóm tắt Bài viết dựa trên nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành và sử dụng cách tiếp cận định tính thông qua phương pháp thống kê mô tả, đồng thời dựa trên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, cụ thể dựa trên ba chỉ tiêu: trạng thái sức khỏe, trình độ văn hóa và trình
độ chuyên môn của nhân lực nhằm đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam kể từ năm
2010 đến nay Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam đã có sự gia tăng đáng kể kể từ năm 2010 cho đến nay Cụ thể trạng thái sức khỏe của nhân lực đã có sự cải thiện đáng ghi nhận song cân nặng và chiều cao của nhân lực vẫn còn thấp khi so với các quốc gia trong khu vực Đồng thời, trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực cũng có sự gia tăng đáng kể, song vẫn còn khá thấp so với yêu cầu đặt ra trong giai đoạn hiện nay Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế
Từ khóa: chất lượng, nguồn nhân lực, nâng cao
1 Khoa Kinh tế Quản trị, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 11GLOBAL FOOD CRISIS AND RICE STRATEGY FOR VIETNAM
IN NEXT DECADE Khủng hoảng lương thực và chiến lược lúa gạo Việt Nam trong thập niên tới
Hồ Cao Việt1 Tóm tắt
Toàn cầu đứng trước áp lực dân số 9,8 tỷ người đến năm 2050, 155 triệu người có nguy cơ đói
vì xung đột, cú sốc kinh tế và thời tiết cực đoan Năm 2020, khủng hoảng kinh tế là nhân tố hàng đầu dẫn đến mất an ninh lương thực ở 17 quốc gia, 40,5 triệu người bị khủng hoảng lương thực ở cấp độ tồi tệ nhất Mười triệu dân chúng dễ bị tổn thương do không thể tiếp cận với lương thực, thất nghiệp, giảm thu nhập Làm thế nào để đảm bảo lương thực bền vững là câu hỏi hàng đầu
Việt Nam tham gia sâu vào thị trường gạo toàn cầu Mỗi năm xuất khẩu 3,5-6,5 triệu tấn gạo trong 3 thập niên gần đây, với tổng giá trị 3-4 tỷ USD Năm 2021, Việt Nam xuất khẩu 6,2 triệu tấn, giá trị xuất khẩu 3,3 tỷ USD (Tổng cục Hải quan, 2022) Thị trường chính của gạo Việt là các quốc gia châu Á, trong đó, Philippines nhập khẩu nhiều nhất 2,45 triệu tấn gạo (chiếm 50% tổng lượng xuất khẩu, 1,25 tỷ USD) Quốc gia lớn thứ 2 nhập gạo Việt là Trung Quốc, nhập 1,06 triệu tấn, chiếm 21% tổng lượng xuất, 0,522 triệu USD
Chiến lược phát triển thị trường gạo Việt hướng đến 2030 nhằm đạt được các mục tiêu giảm dần lượng gạo xuất khẩu nhưng vẫn tăng giá trị xuất khẩu gạo: Từ 2021-2030, xuất khẩu từ 4,5-5 triệu tấn, giá trị 2,3-2,5 tỷ USD mỗi năm Tái cơ cấu sản phẩm gạo xuất khẩu Xuất khẩu gạo đặc sản, gạo giống Nhật chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lượng xuất khẩu khoảng 40%, gạo nếp và gạo trắng chiếm 25% Gạo chất lượng cao, gạo giá trị cao, gạo hữu cơ, gạo có hàm lượng dinh dưỡng cao chiếm 10%
Từ khóa: Khủng hoảng lương thực, lương thực bền vững, chiến lược lúa gạo, gạo giá trị cao
Global food crisis and rice strategy for Vietnam in next decade
Abstract Global stand on pressure of 9.8 billion people population toward 2050, 155 million people facing acute hunger because of conflict, economic shocks and extreme weather In 2020, economic shocks were considered to be the primary driver of acute food insecurity in 17 countries, accounting for over 40.5 million people in crisis or worse Tens of million of vulnerable people were unable to afford food
in sufficient quantity as they suffered severe job and income losses How to ensure enough sustainable food is primary question
Vietnam intergrated deeply into global rice value chain Every year, Vietnam has exported around 3.5 to 6.5 million tons of rice since 3 last decades, with total value of 3-4 billion USD In 2021, Vietnam exported 6.2 million tons of rice with total value of 3.3 billion USD (Vietnamese Customs, 2022) The main market of Vietnam rice is in the Asian countries, among 6.2 million tons exported, Philippines is a largest importer with imported 2.45 million tons (occupied of 50% total quantity
1 Khoa Kinh tế Quản trị, Trường Đại học Văn Hiến
Trang 12exported rice, equivalence the value of 1.25 billion USD) Secondly, China is also a large cusmers of Vietnam rice, 1.06 million tons, occupied of 21% of exported rice, value of 522 million USD
According to Vietnam’s Rice Market Development Strategy from 2017 to 2020 with a vision to
2030, one of the goals is to gradually reduce the rice export volume but increase the value of exported rice: From 2021 to 2030, the nation’s annual rice export volume is expected to reach about 4,5-5,0 million tonnes, earning USD 2.3 - 2.5 billion per year At the same time, it would restructure rice export products Exports of fragrant rice, specialty rice and Japonica rice will account for the largest proportion of the total volume of exported rice at 40 percent, followed by glutinous rice and white rice exports at 25 percent each Meanwhile, the proportion of high quality, high-value, organic, highly nutritious rice and products made from rice will be about 10 percent
Keywords: Food crisis, sustainable food, rice strategy, high-value rice