1 Mục lục CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 2 1 Lí do chọn đề tài 2 2 Đóng góp mới của biện pháp 3 3 Phương pháp thực hiện 3 a Các phương pháp nghiên cứu lí luận 3 b Phương pháp thực nghiệm 3 4 Đối tượng nghiên cứu, ph.
Trang 11
Mục lục
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 2
1 Lí do chọn đề tài 2
2 Đóng góp mới của biện pháp 3
3 Phương pháp thực hiện 3
a Các phương pháp nghiên cứu lí luận 3
b Phương pháp thực nghiệm 3
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi ứng dụng 4
a Đối tượng nghiên cứu 4
b Phạm vi áp dụng 4
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG 4
1 Kĩ thuật dạy học KWL 4
a KWL là gì? 4
b Ưu điểm của kĩ thuật dạy học KWL 4
c Cách thức sử dụng kĩ thuật dạy học KWL 5
2 Kĩ thuật dạy học phân tích phim 7
a Kĩ thuật dạy học phân tích phim là gì? 7
b Ưu điểm của kĩ thuật dạy học phân tích phim 8
c Cách thức sử dụng kĩ thuật dạy học phân tích phim 8
3 Giáo án mẫu 9
a Giáo án mẫu bài 32 Kính lúp, sách Vật lí 11 9
b Giáo án mẫu bài 23 Từ thông Hiện tượng cảm ứng điện từ, sách Vật lí 11 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 36
1 Kết quả bài kiểm tra 36
2 Kết quả điều tra phỏng vấn 40
CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 42
1 Kết luận 42
2 Kiến nghị, đề xuất 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 44
Trang 2Xuất phát từ mục tiêu trên, giáo viên phải có sự thay đổi từ phương pháp dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo những phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Từ đó, có thể rèn luyện được khả năng
tự học, tinh thần hợp tác, khả năng vận dụng kiến thức từ lí thuyết vào thực tiễn cho học sinh
Các phương pháp dạy và học tích cực đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, thể chế hóa thông qua các văn bản, hướng dẫn giáo viên áp dụng vào thực tế dạy và học Các phương pháp, kĩ thuật dạy học như sử dụng sơ đồ tư duy, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật KWL, dạy học theo nhóm, dạy theo góc, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo dự án được giáo viên tích cực đưa vào ứng dụng trong dạy học nhằm phát huy tối đa năng lực của học sinh
Cuộc cách mạng 4.0 đã đem đến cho học sinh nhiều cơ hội học tập, nhiều nguồn tra cứu thông tin khác nhau Nếu giáo viên chỉ rập khuôn theo sách giáo khoa sẽ dễ làm cho học sinh chán nản, không có hứng thú với môn học Lí do là nhiều nguồn thông tin, kiến thức thể hiện trong sách giáo khoa, học sinh đã biết và hiểu rõ, và các em cần giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ tìm hiểu những nội dung kiến thức khác, nếu giáo viên không nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của học sinh và chỉ máy móc theo sách giáo khoa thì sẽ
dễ gây nhàm chán
Do đó, trong chuyên đề này, tôi giới thiệu hai kĩ thuật dạy học mà bản thân đã áp dụng vào môn Vật lí trong các năm qua Đó là kĩ thuật dạy học KWL và kĩ thuật dạy học phân tích phim
Trang 33
Đối với kĩ thuật dạy học KWL, dù nó ra đời từ mục đích ban đầu là giúp cho việc đọc của học sinh có mục đích rõ ràng Tuy nhiên, càng về sau, kĩ thuật này phát huy hiệu quả ở tất cả các môn học Kĩ thuật dạy học KWL không những giúp cho giáo viên nắm được nhu cầu học tập của học sinh mà còn giúp học sinh định hướng, xác định mục tiêu học tập cụ thể cho từng bài hoặc chủ đề
Đối với kĩ thuật dạy học phân tích phim, đây là kĩ thuật giáo viên thường xuyên sử dụng video như một công cụ dạy học trực quan, giúp cho kiến thức trở nên sinh động,
dễ hiểu và hấp dẫn hơn Từ đó thu hút được sự chú ý của học sinh, giúp tiết học trở nên sinh động và thoát li ra khỏi giới hạn không gian lớp học
Cả hai kĩ thuật dạy học này đều có khả năng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, gắn kiến thức lí luận với thực tiễn, phù hợp với mục đích lấy người học là trung tâm của giáo dục
Đối với bộ môn vật lí, nhiều kiến thức liên quan đến các hiện tượng tự nhiên, các thí nghiệm cần độ chính xác cao, hay các kiến thức gắn liền với thực tế đời sống… Khi đó,
kĩ thuật dạy học phân tích phim sẽ là công cụ đắc lực giúp cho giáo viên thiết kế giờ dạy của mình sinh động, hấp dẫn học sinh hơn Còn kĩ thuật dạy học KWL sẽ giúp giáo viên xác định mục tiêu dạy học linh động hơn, phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh cụ thể, tránh tình trạng rập khuôn, máy móc
2 Đóng góp mới của biện pháp
Hai kĩ thuật dạy học này không mới, và đã được nhiều giáo viên áp dụng Tuy nhiên, trong thực tế dạy học, việc áp dụng hai kĩ thuật dạy học này đối với nhiều giáo viên còn lúng túng khi tiến hành, và hiệu quả đem lại chưa cao Nên tôi hi vọng, trong chuyên đề này, sự trình bày và minh họa của cá nhân sẽ giúp các giáo viên tiếp cận với hai kĩ thuật dạy học này hiệu quả hơn, nhất là đối với giáo viên của tổ bộ môn Vật lí
3 Phương pháp thực hiện
a Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa
b Phương pháp thực nghiệm
Trang 44
Theo dõi, nhận xét và đánh giá kết quả ở lớp thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của việc hình thành năng lực của học sinh thông qua quá trình dạy học
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi ứng dụng
a Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng kĩ thuật dạy học KWL và kĩ thuật dạy học phân tích phim đối với môn Vật
lí 11
b Phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Chương trình Vật lí 11
- Đối tượng áp dụng: Học sinh có mức học trung bình trở lên
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG
1 Kĩ thuật dạy học KWL
a KWL là gì?
KWL là một kỹ thuật dạy học được giới thiệu bởi Donna Ogle vào năm 1986, đây là chương trình hướng dẫn phát triển việc đọc văn bản, học chủ động bằng cách kích hoạt kiến thức nền tảng của người học KWL gồm K (What I Know) – Những điều đã biết;
W (What I Wonder) – Những điều muốn biết; L (What I Learned) – Những điều đã học được Như vậy, kỹ thuật này cung cấp một cấu trúc để nhớ lại những gì người học đã biết về một chủ đề, lưu ý những gì họ muốn biết và liệt kê chính xác những gì đã học và chưa được học.[1]
Trong tiến trình dạy học, bảng KWL được thực hiện theo thứ tự: Đầu tiên, người học động não tất cả những gì họ biết về chủ đề này Thông tin liên quan được ghi lại trong cột K của sơ đồ KWL Tiếp đến, người học tạo ra một danh sách các câu hỏi về những
gì họ muốn biết về chủ đề này Những câu hỏi này được liệt kê trong cột W Cuối cùng, trong hoặc sau khi đọc, người học trả lời những câu hỏi họ đã nêu trong cột W Những
gì họ đã học được sẽ ghi lại trong cột L [1]
b Ưu điểm của kĩ thuật dạy học KWL
Theo nhà nghiên cứu Ogle, KWL giúp người học đọc được tốt hơn các tài liệu và tương tác nhiều hơn trong quá trình dạy và học [1] Tuy nhiên, sau một thời gian sử
Trang 55
dụng, các nhà giáo dục phát hiện rằng, kĩ thuật dạy học KWL cũng phát huy hiệu quả cho các môn toán, khoa học tự nhiên và xã hội
Đối với môn Vật lí, sử dụng kĩ thuật dạy học KWL sẽ có các ưu điểm như sau:
- Bảng KWL là công cụ đắc lực cho giáo viên khi muốn kích hoạt kiến thức nền của học sinh về một chủ đề, chủ điểm nào đó Nhờ thế, học sinh có cơ hội liên hệ, mở rộng, nâng cao những gì đã biết
- Bảng KWL giúp khơi gợi sự tò mò khám phá, làm cho hoạt động học trở nên chủ động hơn và đặc biệt có ích khi học sinh được giao nhiệm vụ nghiên cứu chủ đề, chủ điểm nào đó
- KWL còn là một phương pháp hữu ích được sử dụng khi đọc, đối với các văn bản dạng
mô tả, giải thích Nhờ đó, học sinh có thể định hướng việc đọc của mình, như:
+ Học sinh muốn tìm hiểu điều gì trong văn bản (trước khi đọc);
+ Học sinh sẽ tập trung vào những điểm gì trong văn bản để làm rõ điều muốn tìm hiểu (trong khi đọc)
+ Học sinh đã làm sáng tỏ được những điều muốn tìm hiểu như thế nào; đã rút ra được kết luận gì (sau khi đọc)
- Học sinh sử dụng bảng KWL khi học sẽ giúp giáo viên đánh giá được khả năng, mức
độ kiến thức của học sinh và đưa ra những điều chỉnh cần thiết
Trang 66
Trong tiến trình dạy học, kĩ thuật KWL có thể được áp dụng cho các giai đoạn của hoạt động học: từ hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động củng cố Trong quá trình dạy học, kĩ thuật KWL thường được tiến hành như sau:
1 Chọn bài học hoặc chủ đề Giáo viên sẽ chọn một bài học hoặc một chủ đề cụ thể
Hoạt động này thường được tiến hành lồng ghép trong hoạt động khởi động đầu giờ học
2 Tạo bảng KWL Giáo viên vẽ một bảng KWL lên bảng Ngoài ra, mỗi học sinh cũng
có một mẫu bảng của các em [bảng 1] Ở bước này, giáo viên có thể linh động ứng dụng powerpoint để trình chiếu bảng KWL trên màn hình thông minh Lợi ích là sẽ giúp lưu giữ được toàn bộ sản phẩm của quá trình học mà không chiếm quá nhiều không gian bảng
3 Đề nghị học sinh động não nhanh và nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến chủ
đề Giáo viên dẫn dắt vào bài học, gợi ý và đề nghị học sinh động não nhanh tất cả những
gì mà họ biết về chủ đề/bài học Thông tin này được ghi vào cột K của sơ đồ bằng các
từ, cụm từ Để khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập, giáo viên nên chuẩn bị những câu hỏi gợi ý để giúp học sinh động não, bởi vì, có thể các em chưa kịp hồi tưởng những gì đã biết Điều này cũng muốn nhắc nhở giáo viên đầu tư nhiều cho bài giảng và không nên chỉ gợi ý bằng câu nói “Hãy nói ra những điều mà các
em biết về ….”
4 Giáo viên hỏi học sinh xem các em muốn biết thêm điều gì về bài học/chủ đề Nếu
học sinh đưa ra câu nói bình thường, giáo viên nên chuyển các câu đó thành câu hỏi và ghi nhận vào cột W Đây là bước quan trọng trong giảng dạy, thể hiện sự tôn trọng ý tưởng của học sinh cũng như hiểu được chuẩn đầu ra mà các em mong muốn Vì vậy,
để khuyến khích các em chủ động tìm hiểu và đi đúng trọng tâm bài học, người dạy nên gợi mở ý tưởng, hoặc chuẩn bị sẵn một số câu hỏi để bổ sung vào cột W
Đối với hoạt động 3 và 4 này, GV có thể tiến hành linh hoạt theo hai hình thức sau:
Hình thức 1: GV sẽ mời một vài cá nhân học sinh phát biểu những điều em biết
và những điều em muốn biết về chủ đề hay bài học
Trang 77
Hình thức 2: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thống nhất ý kiến chung của
cả nhóm về những điều các em biết và những điều các em muốn biết Sau đó, đại diện nhóm sẽ trình bày trước lớp
5 Giáo viên giảng bài, tổ chức các hoạt động khác cho học sinh tham gia hoặc học sinh tự đọc tài liệu theo hướng dẫn của giáo viên Sau khi đã giảng xong bài học/chủ
đề, nếu là bài đọc thì sau khi giáo viên đọc xong, giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt những gì đã được học/đã đọc và tự điền câu trả lời cho câu hỏi ở cột W mà học sinh tìm được (trong quá trình học tập/tự đọc) Thông tin từ các câu trả lời được ghi vào cột L Ngoài ra, chúng ta nên khuyến khích các em đánh dấu vào cột L những điều các em cảm thấy tâm đắc nhất Giáo viên tiếp tục điều phối cho người học thảo luận những thông tin ghi nhận ở cột L, đây là cuộc thảo luận để sinh viên hiểu sâu bài học Nhằm tăng cường tính hợp tác, làm việc nhóm tích cực, chủ động Giáo viên có thể sử dụng các kỹ thuật dạy học khác để học sinh thảo luận, củng cố nội dung chính của bài học/chủ đề
6 Sau khi củng cố bài học, giáo viên khuyến khích sinh viên nghiên cứu thêm về những câu hỏi đã nêu ở cột W nhưng chưa tìm được câu trả lời từ bài học Bước
này, yêu cầu người học suy nghĩ cách giải quyết các câu hỏi, nêu biện pháp tìm kiếm nhằm mở rộng thông tin hay đưa ra định hướng tự học, tự nghiên cứu và vận dụng bài học vào thực tiễn
Bảng 1 Bảng kĩ thuật dạy học KWL
K (WHAT I KNOW)
W (WHAT I WONDER)
L (WHAT I LEARNED)
Liệt kê những điều các em
biết về bài học/chủ đề
Liệt kê những điều các em muốn biết hay phân vân về bài học/chủ đề
Liệt kê nhưng điều các em
đã học được về bài học/chủ
đề
2 Kĩ thuật dạy học phân tích phim
a Kĩ thuật dạy học phân tích phim là gì?
Video là một trong những công cụ hữu ích giúp cho hoạt động học của học sinh trở nên sinh động, trực quan, dễ hiểu hơn Các video được sử dụng thường có thời gian tầm
5 – 10 phút Sau khi học sinh xem xong thường phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập
Trang 88
được giáo viên đưa ra Quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập sau khi xem phim giúp học sinh phát huy được các năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp Như vậy, kĩ thuật dạy học phân tích phim có thể hiểu đơn giản là hoạt động học được
tổ chức như sau:
- Giáo viên cung cấp một video về chủ đề có liên quan đến bài học
- Học sinh xem video và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của giáo viên đưa ra
Video có thể được sử dụng trong các tiến trình học của học sinh, từ hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, đến vận dụng, củng cố
b Ưu điểm của kĩ thuật dạy học phân tích phim
Video giúp thu nhận thế giới tự nhiên vào lớp học, xóa bỏ những hạn hẹp về mặt không gian, thời gian của lớp học Đối với môn vật lí, giáo viên có thể sử dụng video để giúp học sinh theo dõi các thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm kiểm chứng, các hiện tượng vật lí… mà đôi khi điều kiện thực tế giáo viên không thực hiện được hay các kiến thức quá trừu tượng, khó hiểu đối với học sinh
Video là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động học tập, giúp cho quá trình tiếp nhận kiến thức của học sinh dễ hiểu, sinh động hơn Nhờ đó, học sinh sẽ khắc sâu kiên thức hơn
Video có thể sử dụng ở tất các các giai đoạn của quá trình dạy học
c Cách thức sử dụng kĩ thuật dạy học phân tích phim
Việc sử dụng video trong bài giảng của giáo viên là một hoạt động rất thường xuyên Tuy nhiên việc áp dụng nó chưa thật sự phát huy hết hiệu quả do tiến trình thực hiện của giáo viên chưa đúng cách Dưới đây là các bước tiến hành theo kĩ thuật phân tích phim
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ Trong bước này, giáo viên sẽ phát phiếu học tập
cho học sinh/nhóm Phiếu học tập này sẽ chứa các câu hỏi liên quan đến các thông tin
có trong video mà học sinh sẽ được xem Ở bước này, giáo viên sẽ cho học sinh đọc trước các câu hỏi này trong thời gian khoảng 1 phút và nhấn mạnh yêu cầu của giáo viên đối với học sinh sau khi xem phim xong Bên cạnh đó, giáo viên cũng yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút để ghi tốc kí những từ khóa liên quan đến bộ phim mà học sinh cần ghi nhớ
Trang 99
Bước 2 Xem phim Học sinh sẽ được xem video mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn
Thường những video này không được quá dài, tầm 5-10 phút là hợp lí nhất
Bước 3 Thảo luận Sau khi xem phim xong, học sinh sẽ thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu học tập mà giáo viên đã giao lúc đầu
Bước 4 Báo cáo kiến thức
a Giáo án mẫu bài 32 Kính lúp, sách Vật lí 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 32 KÍNH LÚP
Thời lượng: ( 1 tiết)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được cấu tạo và công dụng của kính lúp
- Trình bày được sự tạo ảnh qua kính lúp
- Biết cách sử dụng kính lúp để quan sát các chi tiết nhỏ
- Biết công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực
- Biết được một số công dụng của kính lúp trong đời sống
- Biết cách lựa chọn kính lúp phù hợp với nhu cầu sử dụng
Trang 1010
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực hợp tác
b Năng lực đặc thù môn học
- Thu thập và xử lí được các thông tin liên quan đến nội dung học tập
- Vận dụng được kiến thức vừa học về kính lúp trong thực tế đời sống
3 Phẩm chất
- Biết giúp đỡ các thành viên trong nhóm trong các hoạt động học tập
- Tự lực, chủ động trong các hoạt động học tập
- Có ý thức đạo đức trong học tập và trong cuộc sống
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học hợp tác: hoạt động 1; hoạt động 2; hoạt động 4
- Phương pháp đàm thoại: hoạt động 1; hoạt động 2; hoạt động 3; hoạt động 4; hoạt động
+ Phiếu học tập số 1: Viết thu hoạch sau khi xem video
+ Phiếu học tập số 2: Viết thu hoạch sau hoạt động trải nghiệm
+ Phiếu ghi chép: HS ghi chép nội dung bài học
- Video về công dụng, cấu tạo, cách tạo ảnh qua kính lúp
- Tranh ảnh cho trò chơi “ý hợp tâm đầu” phần khởi động
Trang 11Câu 5 Kể tên các loại kính lúp được liệt kê trong video
Câu 6 Nối các ý ở cột A và cột B để được nội dung chính xác
Để mắt không mỏi, chúng ta di chuyển
vật hoặc kính để ảnh
tỉ lệ nghịch với tiêu cự của kính
Để ngắm chừng ở vô cực hiện ra ở điểm cực viễn CV của mắt
Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực thì vật phải đặt tại tiêu diện vật của kính
lúp
Trang 1212
b/ Nội dung phiếu ghi chép bài học của học sinh
Họ tên HS: ……… Bài 32 KÍNH LÚP
I Công dụng và cấu tạo của kính lúp
Kính lúp có cấu tạo gồm 1 hoặc hệ thấu kính tương đương một
……… có tiêu cự ………
Kính lúp có công dụng giúp mắt quan sát các vật có kích thước ………
II Sự tạo ảnh bởi kính lúp
Tính chất ảnh qua kính lúp là ………, ……… ,
………
Khi đó, vật phải đặt trong ………
Để mắt nhìn rõ ảnh thì ảnh phải nằm trong ……… của mắt Muốn quan sát trong một thời gian dài mà không mỏi mắt thì ta điều chỉnh kính hoặc vật sao cho ảnh hiện ra ở ……… của mắt
Với người mắt tốt, điểm cực viễn ở ………, khi đó muốn ảnh hiện ra ở vô cực thì vật phải đặt tại ……… của kính
III Số bội giác của kính lúp
Số bội giác của kính lúp kí hiệu là ………
Số bội giác của kính lúp cho biết ……….gấp bao nhiêu lần
Trang 1313
c/ Nội dung phiếu học tập số 2 Hoạt động trải nghiệm
Nhóm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động trải nghiệm 1: Lựa chọn kính lúp cho các nhu cầu sử dụng khác nhau
Sắp xếp các thẻ tranh các loại kính lúp cho từ nhu cầu sử dụng trong bảng dưới
Kính lúp dùng để đọc sách (khu vực dán thẻ tranh)
Kính lúp dùng để soi kim cương (khu vực dán thẻ tranh)
Kính lúp dùng để sửa đồng hồ (khu vực dán thẻ tranh)
Kính lúp dùng trong nha khoa (khu vực dán thẻ tranh)
Hoạt động trải nghiệm 2: Sử dụng kính lúp để đọc nội dung đoạn văn bản bên dưới
(khu vực dán nội dung văn bản thu nhỏ)
Ghi nội dung văn bản vào dòng trống bên dưới
………
Hoạt động trải nghiệm 3: Sử dụng kính lúp để quan sát kiểu dệt của mẫu vải
(khu vực dán mẫu vải)
Đánh dấu vào kiểu dệt của mẩu vải tương ứng bên dưới
2 Học sinh:
- Tự nghiên cứu trước nội dung bài dạy
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp, bút
Trang 1414
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ THỜI LƯỢNG DỰ KIẾN
Ổn định lớp
Chia nhóm và chuyển giao cách thức tổ chức hoạt động (2 phút)
- Chia lớp học thành 4 nhóm học tập: Các học sinh tổ 1 (về vị trí nhóm 1), học sinh tổ 2 (về vị trí nhóm 2), tổ 3 (về vị trí nhóm 3) và tổ 4 (về vị trí nhóm 4)
- Mỗi nhóm cử ra nhóm trưởng và thư kí Nhiệm vụ của nhóm trưởng là thay mặt nhóm trình bày kết quả thảo luận; thư kí tổng hợp kết quả của các thành viên và ghi chép nội dung thảo luận
- Cách tính điểm mỗi hoạt động nhóm: Sản phẩm của nhóm HS nhanh và đúng nhất được cộng 4 điểm, nếu có lỗi sai cộng 3 điểm, 2 điểm hoặc 1 điểm Tổng kết nhóm cao nhất sẽ được phần thưởng cuối giờ học
Tổng quát tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 3: Củng cố và cá nhân hóa kiến thức 10 phút
Hoạt động 4: Hoạt động trải nghiệm, kết nối kiến thức 10 phút Hoạt động 5: Luyện tập - Giao nhiệm vụ về nhà 5 phút
I HOẠT ĐỘNG 1: khởi động và nảy sinh tình huống có vấn đề
1 Mục tiêu:
- Tạo không khí thoải mái và nạp năng lượng cho học sinh đầu buổi học
- Cung cấp các từ khóa liên quan đến bài học
2 Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi khởi động để tạo năng lượng cho buổi học và tạo sự thoải
mái giữa các thành viên trong nhóm
Trang 15Bước 1 Khởi động bằng trò chơi
- Mục đích: Cho 4 nhóm chơi trò chơi “Ý hợp tâm đầu”
- Cách thực hiện: Mỗi đội sẽ có 4 từ khóa Mỗi đội cử 1 đại diện để thi đấu Các
thành viên bên dưới được sử dụng mọi công cụ, cách thức để diễn đạt từ khóa cho người chơi đoán ra được từ khóa Đội phạm qui khi đồng đội bên dưới nói ra các từ
có trong từ khóa Khi đó, đội phạm qui sẽ ngừng cuộc chơi Mỗi từ khóa đúng được tính 2 điểm
- Thời gian: 5 phút
- Các từ khóa: thấu kính hội tụ; tiêu cự nhỏ; ảnh ảo; kính lúp; góc trông ảnh; góc
trông vật; tiêu diện, số bội giác; phóng đại; ngắm chừng, điểm cực cận, điểm cực
viễn
Bước 2 Tạo tình huống học tập
Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 chiếc kính lúp và một bảng KWL và yêu cầu HS quan sát kính lúp, làm việc nhóm để điền “Những điều em biết về kính lúp” vào cột K và điền “Những điều em muốn biết về kính lúp” ở cột W
Bước 3 HS làm việc nhóm: Thư kí ghi nhận ý kiến của các thành viên trong nhóm
vào cột K và W
Thời gian: 3 phút
Bước 4 Tổng kết hoạt động
GV mời đại diện mỗi nhóm đọc to các ý kiến của nhóm
GV hỗ trợ HS tổng kết ý kiến của các nhóm vào bảng KWL chung của lớp
II HOẠT ĐỘNG 2: Xem video để tìm kiếm kiến thức về kính lúp
1 Mục tiêu:
- HS phát huy được năng lực tự học, tự tìm kiếm thông tin qua video
Trang 1616
- HS làm việc nhóm để thống nhất ý kiến chung
2 Nội dung:
- HS sẽ được xem một đoạn phim về kính lúp
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Nhóm điều chỉnh lại các thông tin trong bảng KWL
3 Sản phẩm học tập:
- Phiếu học tập số 1 đã hoàn thành
- Bảng KLW sửa đổi và bổ sung (nếu có)
4 Tổ chức hoạt động
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Mục đích: Tạo sự lưu ý cho HS những nội dung cần tìm kiếm khi xem video
- Cách thực hiện: GV phát phiếu học tập số 1, GV cho các nhóm đọc các câu hỏi trong
phiếu học tập trong thời gian 1 phút và mỗi HS chuẩn bị 1 trang giấy trắng để viết tốc
Bước 4 Báo cáo kết quả và điền cột L
Các nhóm treo sản phẩm của nhóm tại vị trí trưng bày của nhóm
GV bốc thăm 1 nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm
Các nhóm khác bổ sung kiến thức
GV hệ thống, điều chỉnh kiến thức HS ghi trong cột K và cột W vào cột L
III HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố và cá nhân hóa kiến thức
1 Mục tiêu:
- Đánh giá mức độ hiểu bài của từng học sinh thông qua phiếu ghi chép của HS
Trang 1717
2 Nội dung:
- GV tổng kết kiến thức mà HS học được trong cột L
- HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành phiếu ghi chép của mình
- GV đánh giá ngẫu nhiên mức độ hiểu bài của HS thông qua phiếu ghi chép của HS
3 Sản phẩm học tập:
- Phiếu ghi chép của HS đã được hoàn thành
4 Tổ chức hoạt động
Bước 1 Hệ thống kiến thức trong cột L
GV ghi nhận lại những nội dung mà HS đã thu nhận được vào cột L
Bước 2 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu ghi chép cho HS
Bước 2 HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu ghi chép của mình
Thời gian: 3 phút
Bước 3 HS báo cáo sản phẩm
GV chọn ngẫu nhiên 1 phiếu ghi chép của HS để trưng bày
Bước 4 GV và các HS khác bổ sung, điều chỉnh phiếu ghi chép cho HS
PHIẾU GHI CHÉP BÀI 32 KÍNH LÚP
I Công dụng và cấu tạo của kính lúp
Kính lúp có cấu tạo gồm 1 hoặc hệ thấu kính tương đương một
……… có tiêu cự ………
Kính lúp có công dụng giúp mắt quan sát các vật có kích thước ………
II Sự tạo ảnh bởi kính lúp
Tính chất ảnh qua kính lúp là ………, ……… ,
………
Khi đó, vật phải đặt trong ………
Để mắt nhìn rõ ảnh thì ảnh phải nằm trong ……… của mắt
Trang 1818
Muốn quan sát trong một thời gian dài mà không mỏi mắt thì ta điều chỉnh kính hoặc
vật sao cho ảnh hiện ra ở ……… của mắt
Với người mắt tốt, điểm cực viễn ở ………, khi đó muốn ảnh hiện ra ở vô cực thì
vật phải đặt tại ……… của kính
III Số bội giác của kính lúp
Số bội giác của kính lúp kí hiệu là ………
Số bội giác của kính lúp cho biết ……….gấp bao nhiêu lần ………
Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực:
IV HOẠT ĐỘNG 4 Hoạt động trải nghiệm, kết nối kiến thức
- HS được hướng dẫn sử dụng, lựa chọn, bảo quản kính lúp
- HS trải nghiệm sử dụng kính lúp (app kính lúp) để quan sát các vật nhỏ
- HS làm việc nhóm hoàn thành một mini game sau khi trải nghiệm
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động trải nghiệm
Giao nhiệm vụ trải nghiệm
GV phát phiếu học tập số 2, các dụng cụ trải nghiệm liên quan cho các nhóm
Hoạt động trải nghiệm
HS trải nghiệm sử dụng kính lúp để quan sát các vật nhỏ
điểm cực viễn
vô cực tiêu diện vật
G góc trông ảnh α góc trông vật α0 ở điểm cực cận
OCc
f
Trang 1919
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
Thời gian: 3 phút
Báo cáo sản phẩm
Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm
GV cho các nhóm góp ý, bổ sung cho nhau
GV công bố đáp án của hoạt động trải nghiệm
Hoạt động kết nối kiến thức
- GV cung cấp thông tin về cách lựa chọn, sử dụng và bảo quản kính lúp
- GV giới thiệu ngành công nghệ sợi dệt
V HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập, giao nhiệm vụ về nhà
1 Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố, khắc sâu các kiến thức trọng tâm của bài
- Vận dụng được kiến thức vừa học để hoàn thành thử thách của giáo viên
- Phát triển năng lực tự học và giải quyết các tình huống thực tiễn
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về kính lúp là không đúng?
A Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông để quan sát một
vật nhỏ
B Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh thật lớn hơn vật
C Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Trang 2020
D Kính lúp có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn
vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Câu 2: Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước
A nhỏ
B rất nhỏ
C lớn
D rất lớn
Câu 3 Khi dùng kính lúp có tiêu cự f, ta phải đặt vật cách kính một khoảng
A bằng f B nhỏ hơn f C giữa f và 2f D lớn hơn 2f
Câu 4 Số bội giác của kính lúp là tỉ số
0
G
trong đó:
A là góc trông trực tiếp vật, 0là góc trông ảnh của vật qua kính
B là góc trông ảnh của vật qua kính, 0là góc trông trực tiếp vật
C là góc trông ảnh của vật qua kính, 0là góc trông trực tiếp vật khi vật tại cực cận
D là góc trông ảnh của vật khi vật tại cực cận, 0là góc trông trực tiếp vật
Câu 5: Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là
Trang 2121
Nhiệm vụ 1: Kính lúp bên cạnh giúp chúng ta quan sát các vật nhỏ, còn giúp chúng ta
tạo ra lửa Giả định, em bị lạc ở một nơi hoang vắng, và chỉ đem theo 1 vật dụng duy nhất (không phải là kính lúp) Với những kiến thức đã được học trong chương 7, các nhóm thảo luận, chế tạo một kính lúp và dùng nó để tạo ra lửa Các nhóm quay lại video và nộp sản phẩm vào tiết ôn tập chương 7
Yêu cầu an toàn: Đảm bảo phòng cháy, chữa cháy, không để xảy ra hỏa hoạn
Nhiệm vụ 2: Làm các BT ôn tập chương 7
b Giáo án mẫu bài 23 Từ thông Hiện tượng cảm ứng điện từ, sách Vật lí 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23 TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Thời lượng: ( 1 tiết)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm vật lí: từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ
- Hiểu được bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ
- Giải thích được các hiện tượng cảm ứng điện từ
- Giới thiệu được các ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ trong đời sống
- Trình bày được mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí trong công thức tính từ thông
- Biết sử dụng công thức tính từ thông cho các bài toán liên quan
Trang 22- Có ý thức đạo đức trong học tập và trong cuộc sống
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học hợp tác: hoạt động 1; hoạt động 2; hoạt động 3
- Phương pháp đàm thoại: hoạt động 1; hoạt động 2; hoạt động 3; hoạt động 5
+ Phiếu học tập số 1: Viết thu hoạch sau khi xem video
+ Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu khái niệm từ thông
+ Phiếu ghi chép: HS ghi chép nội dung bài học
- Video về thí nghiệm biểu diễn hiện tượng cảm ứng điện từ
Trang 2323
Câu 1 Kể tên các dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm
Câu 2 Trong thí nghiệm, người thực hiện đã tiến hành những thao tác nào?
Câu 3 Trong thí nghiệm, quan sát thấy kim điện kế bị lệch khi nào?
Câu 4 Nhận xét chiều lệch của kim điện kế khi đưa nam châm lại gần hoặc ra xa
vòng dây
Câu 5 Nhận xét mối liên hệ giữa cường độ dòng điện chạy trong mạch với tốc độ di
chuyển của tay người thực hiện thí nghiệm
Câu 6 Sau khi xem xong thí nghiệm, em rút ra được những nhận xét gì?
Câu 7 Em hãy nêu dự đoán của mình nếu tiến hành thí nghiệm tương tự nhưng giữ cố
định nam châm, di chuyển ống dây?
b/Nội dung phiếu học tập số 2
Nhóm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2