1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thu hoạch diễn án DTC 04 DS KDTM tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa cty cổ phần thép hà nội

12 780 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP CƠ SỞ TẠI TP HỒ CHÍ MINH BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA Mã hồ sơ ĐTC 04DS KDTM Diễn lần 04 Ngày diễn 30102021 Họ và tên NGUYỄN VĂN X (Đ.I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỤ ÁNVề quan hệ pháp luật tranh chấp: Công ty Cổ phần thép và thương mại Hà Nội và Công ty Cổ phần xây dựng số 2 là hai tổ chức có đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng mua bán hàng hòa với nhau đều vì mục đích sinh lợi nhuận. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015 quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định trong vụ án trên là “Tranh chấp về kinh doanh thương mại”.Về thẩm quyền giải quyết: Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101518648 đăng ký lần đầu ngày 16012004, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 2272016 thì bị đơn có trụ sở tại Tầng 3 toà nhà N03t8 Khu Đoàn Ngoại Giao, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 30, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì quan hệ tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo theo qui định tại điểm b, khoản 1, Điều 35, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì những tranh chấp thuộc Khoản 1, Điều 30, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện. Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 39, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì trường hợp bị đơn là tổ chức thì Tòa án nơi bị đơn có trụ sở có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Do đó, thẩm quyền giải quyết thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.Về yêu cầu khởi kiện: Nguyên đơn yêu cầu Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải thanh toán cho Công ty số tiền nợ gốc và nợ lãi chậm trả tạm tính đến ngày 2272016 là 2.220.391.291 đồng (gồm tiền gốc 993.707.439 đồng và lãi chậm trả là 1.226.683.852 đồng). Các yêu cầu này không vượt quá phạm vi khởi kiện và chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định nào của Tòa án.Về tư cách đương sự: Căn cứ quy định tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định:+Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội, địa chỉ: thôn Cố Thổ, xã Hoà Sơn, huyện Lương Sơn, Hoà Bình.Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Quang Tiến Giám đốcĐại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn Khang (theo văn bản uỷ quyền số 126VBUQGĐ.+Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng số 2, địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà N03, T8 khu Đoàn Ngoại giao, Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng Quân Tổng giám đốcĐại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn Vương Lăng (theo Giấy uỷ quyền số ngày 3182016).Về thủ tục tố tụng khác: Kể từ khi nhận đơn khởi kiện đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.Tòa án nhân dân thành huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà đã ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 208, 209, 210, 211 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.Về nội dung vụ án: Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội đã ký kết với Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 các hợp đồng kinh tế như sau:+ Hợp đồng kinh tế số 022012HĐKTTMCT2 ngày 09022012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0002412; Hoá đơn số 0002603; Hoá đơn số 0002786; Hoá đơn số 0002916; Hoá đơn số 0004885; Hoá đơn số 0000427.+ Hợp đồng kinh tế số 182012HĐKTTMCT2 ngày 09022012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0003655.+ Hợp đồng kinh tế số 192012HĐKTTMCT2 ngày 21112012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0004581; Hoá đơn số 0004685.Quá trình thực hiện hợp đồng, đều có lập biên bản đối chiếu công nợ; xác nhận đơn hàng có xác nhận của hai công ty. Đến ngày 1032016, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 đã mua hàng với tổng số tiền là 7.645.763.884 đồng, đã thanh toán là 6.652.056.445 đồng, còn nợ là 993.707.439 đồng.Trong quá trình mua bán và thanh toán, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Xí nghiệp xây dựng 108 không thanh toán đúng hạn theo Hợp đồng, cam kết trong Biên bản đối chiếu công nợ hoặc đơn đặt hàng. Do vậy, Công ty Cổ phần xây dựng số 2 phải chịu lãi xuất phát sinh của số tiền chậm trả theo Hợp đồng mua bán đã ký kết với lãi xuất là 0,1%ngày theo Hợp đồng đã ký kết.Công ty đã nhiều lần nhắc nhở và đòi nợ qua điện thoại, bằng công văn, đến trực tiếp trụ sở Công ty Cổ phần xây dựng số 2 và Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 nhưng Công ty cổ phần xây dựng số 02 vẫn không thanh toán số tiền nợ trên.Vì vậy, Công ty đề nghị TAND quận Bắc Từ Liêm buộc Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả ngay cho Công ty số tiền nợ gốc và nợ lãi chậm trả tạm tính đến ngày 2272016 là 2.220.391.291 đồng (gồm tiền gốc 993.707.439 đồng và lãi chậm trả là 1.226.683.852 đồng).

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

CƠ SỞ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Mã hồ sơ : ĐTC 04/DS-KDTM

Diễn lần : 04

Ngày diễn : 30/10/2021

Họ và tên : NGUYỄN VĂN X

(Đóng vai Nguyên đơn)

Lớp 3 chung : Khóa A

Số báo danh : 45

Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2021

Trang 2

I KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỤ ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Công ty Cổ phần thép và

thương mại Hà Nội và Công ty Cổ phần xây dựng số 2 là hai tổ chức có đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng mua bán hàng hòa với nhau đều vì mục đích sinh lợi nhuận Căn cứ theo Khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015 quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định trong vụ án trên là “Tranh chấp về kinh doanh thương mại”

Về thẩm quyền giải quyết: Theo giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp số 0101518648 đăng ký lần đầu ngày 16/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 22/7/2016 thì bị đơn có trụ sở tại Tầng 3 toà nhà N03-t8 Khu Đoàn Ngoại Giao, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 30, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì quan

hệ tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Theo theo qui định tại điểm b, khoản 1, Điều 35, Bộ luật Tố tụng dân

sự 2015 thì những tranh chấp thuộc Khoản 1, Điều 30, Bộ luật

Tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều

39, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì trường hợp bị đơn là tổ chức thì Tòa án nơi bị đơn có trụ sở có thẩm quyền giải quyết tranh chấp Do đó, thẩm quyền giải quyết thuộc thẩm quyền Tòa

án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Về yêu cầu khởi kiện: Nguyên đơn yêu cầu Công ty cổ phần

xây dựng số 2 phải thanh toán cho Công ty số tiền nợ gốc và nợ lãi chậm trả tạm tính đến ngày 22/7/2016 là 2.220.391.291 đồng (gồm tiền gốc 993.707.439 đồng và lãi chậm trả là 1.226.683.852 đồng) Các yêu cầu này không vượt quá phạm vi khởi kiện và chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định nào của Tòa án

Về tư cách đương sự: Căn cứ quy định tại Điều 68 Bộ luật

Tố tụng dân sự 2015 xác định:

Trang 3

+ Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thép và Thương mại

Hà Nội, địa chỉ: thôn Cố Thổ, xã Hoà Sơn, huyện Lương Sơn, Hoà Bình

Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Quang Tiến - Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn Khang (theo văn bản uỷ quyền số 126/VBUQ-GĐ

+ Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng số 2, địa chỉ:

Tầng 3, Toà nhà N03, T8 khu Đoàn Ngoại giao, Xuân Tảo, Bắc

Từ Liêm, Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng Quân -

Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn Vương Lăng (theo Giấy uỷ quyền số ngày 31/8/2016)

Về thủ tục tố tụng khác: Kể từ khi nhận đơn khởi kiện đến

khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Tòa án nhân dân thành huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà đã

ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 208, 209, 210, 211 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Về nội dung vụ án: Công ty Cổ phần Thép và Thương mại

Hà Nội đã ký kết với Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 các hợp đồng kinh tế như sau:

+ Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0002412; Hoá đơn số 0002603; Hoá đơn số 0002786; Hoá đơn

số 0002916; Hoá đơn số 0004885; Hoá đơn số 0000427

+ Hợp đồng kinh tế số 182012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0003655

2

Trang 4

+ Hợp đồng kinh tế số 192012/HĐKT/TM-CT2 ngày 21/11/2012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0004581; Hoá đơn số 0004685

Quá trình thực hiện hợp đồng, đều có lập biên bản đối chiếu công nợ; xác nhận đơn hàng có xác nhận của hai công ty

Đến ngày 10/3/2016, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng

số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 đã mua hàng với tổng số tiền là 7.645.763.884 đồng, đã thanh toán là 6.652.056.445 đồng, còn

nợ là 993.707.439 đồng

Trong quá trình mua bán và thanh toán, Chi nhánh Công ty

Cổ phần xây dựng số 2 Xí nghiệp xây dựng 108 không thanh toán đúng hạn theo Hợp đồng, cam kết trong Biên bản đối chiếu công nợ hoặc đơn đặt hàng Do vậy, Công ty Cổ phần xây dựng

số 2 phải chịu lãi xuất phát sinh của số tiền chậm trả theo Hợp đồng mua bán đã ký kết với lãi xuất là 0,1%/ngày theo Hợp đồng đã ký kết

Công ty đã nhiều lần nhắc nhở và đòi nợ qua điện thoại, bằng công văn, đến trực tiếp trụ sở Công ty Cổ phần xây dựng số 2 và Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng

108 nhưng Công ty cổ phần xây dựng số 02 vẫn không thanh toán số tiền nợ trên

Vì vậy, Công ty đề nghị TAND quận Bắc Từ Liêm buộc Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả ngay cho Công ty số tiền nợ gốc và nợ lãi chậm trả tạm tính đến ngày 22/7/2016 là 2.220.391.291 đồng (gồm tiền gốc 993.707.439 đồng và lãi chậm trả là 1.226.683.852 đồng)

Trang 5

II DỰ THEO KẾ HOẠCH XÉT HỎI

1 Hỏi nguyên đơn

- Nguyên đơn cho biết, hiện tại Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội còn nợ Nguyên đơn bao nhiêu tiền?

- Bị đơn không trả nợ nữa kể từ thời điểm nào?

- Các bên thoả thuận lãi suất chậm thanh toán như thế nào?

- Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi chậm thanh toán đến thời gian nào?

4

Trang 6

- Biên bản đối chiếu công nợ gần đây nhất là ngày nào?

- Tại sao trong Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12.2013 có chữa viết tay ghi lãi xuất 9%/năm và ký nháy của ông Lê Văn Vương Lăng?

- Bị đơn ghi lãi xuất 9%/năm, nguyên đơn có phản hồi gì không?

- Nguyên đơn đã gửi yêu cầu thanh toán cùng các giấy tờ theo quy định trong hợp đồng cho bị đơn chưa?

- Nguyên đơn còn yêu cầu gì khác không?

2 Hỏi bị đơn

- Bị đơn đã ký các Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 182012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế

số 192012/HĐKT/TM-CT2 ngày 21/11/2012 với Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội đúng không?

- Bị đơn đã xuất được các hoá đơn Hoá đơn số 0002412; Hoá đơn số 0002603; Hoá đơn số 0002786; Hoá đơn số 0002916; Hoá đơn số 0004885; Hoá đơn số 0000427, Hoá đơn số

0003655 Hoá đơn số 0004581; Hoá đơn số 0004685 đúng không?

- Nguyên đơn cho rằng bị đơn nợ số tiền 2.220.391.291 đồng (gồm tiền gốc 993.707.439 đồng và lãi chậm trả là 1.226.683.852 đồng) bị đơn có ý kiến gì không?

- Hợp đồng có thoả thuận lãi chậm thanh toán là 0,1%/ngày là

do các bên tự nguyện thỏa thuận và đồng ý ký với nhau đúng không?

- Bị đơn có đồng ý với nội dung biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2014 ký không

- Bị đơn có nhận được các hồ sơ yêu cầu thanh toán của nguyên đơn không?

Trang 8

III BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO NGUYÊN ĐƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI CHO NGUYÊN ĐƠN CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Kính thưa:

- Hội đồng xét xử;

- Thưa vị đại diện Viện Kiểm sát;

- Thưa các vị luật sư đồng nghiệp cùng toàn thể quý vị có mặt tại phiên tòa hôm nay.

Tôi là Luật sư NGUYỄN VĂN X là luật sư thành viên tại

Công ty Luật TNHH Hoàng Luật thuộc Đoàn Luật sư TP Hồ Chí Minh Theo yêu cầu của nguyên đơn Công ty Cổ phần Thép

và Thương mại Hà Nội, đại diện theo pháp luật Ông Đào Quang Tiến - Giám đốc và được sự chấp thuận của Quý Tòa, tôi tham gia phiên tòa hôm nay với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty cổ phần thép và thương mại Hà Nội

Trang 9

Qua phần trình bày của các đương sự và phần xét hỏi công khai tại phiên tòa đã thể hiện rõ nội dung của vụ án Tôi xin phép không tóm tắt lại nội dung của vụ án này Tôi xin nêu lên một số luận điểm bảo vệ như sau:

Thứ nhất, buộc Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải thanh toán số tiền nợ gốc tạm tính đến ngày 10/3/2016 là 993.707.439 đồng.

Theo các Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 182012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 192012/HĐKT/TM-CT2 ngày 21/11/2012, các Hoá đơn số 0002412; Hoá đơn số 0002603; Hoá đơn số 0002786; Hoá đơn số 0002916; Hoá đơn

số 0004885; Hoá đơn số 0000427, Hoá đơn số 0003655 Hoá đơn số 0004581; Hoá đơn số 0004685 và các biên bản đối chiếu công nợ Thể hiện có việc mua bán hàng hoá giũa hai bên công

ty Quá trình thực hiện hợp đồng, đều có xác nhận đơn hàng có xác nhận của hai công ty Đến ngày 10/3/2016, Chi nhánh Công

ty Cổ phần xây dựng số 2 - Xí nghiệp xây dựng 108 đã mua hàng với tổng số tiền là 7.645.763.884 đồng, đã thanh toán là 6.652.056.445 đồng, còn nợ là 993.707.439 đồng Tại phiên hoà giải và phiên toà ngày hôm nay Công ty Cổ phần xây dựng số 2 không phản đối và thừa nhận số tiền trên Căn cứ theo Điều 92

Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì những tình tiết, sự việc nêu trên hoàn toàn là sự thật

Theo Điều 4 của các Hợp đồng Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2, 182012/HĐKT/TM-CT2 và 192012/HĐKT/TM-CT2 giữa nguyên đơn và bị đơn quy định như sau:

“Thời hạn thanh toán:

+ Thanh toán dứt điểm 100% giá trị tiền hàng trong vòng

75 ngày (bảy mươi lăm ngày) kể từ ngày giao nhận hàng có Bảo lãnh của ngân hàng (Với bất kỳ mọi lý do thì bên B vẫn phải

8

Trang 10

thanh toán toàn bộ giá trị tiền hàng cho bên A trước khi hết hiệu lực bảo lãnh ngân hàng 03 ngày.)

+ Lấy lô hàng sau phải thanh toán dứt điểm giá trị lô hàng trước.

+Nếu số dư nợ tiền hàng của bên B vượt quá quy định của bên A, mà bên B có nhu cầu mua hàng hàng tiếp thì bên B phải chuyển sang cơ chế thanh toán tiền ngay cho bên A, bên A mới tiếp tục cấp hàng cho bên B”.

Khoản 1, 2 Điều 50 Luật Thương mại 2005 quy định “Bên

mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thoả thuận Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận”.

Trong quá trình mua bán và thanh toán, Chi nhánh Công ty

Cổ phần xây dựng số 2 - Xí nghiệp xây dựng 108 không thanh toán đúng hạn theo Hợp đồng, cam kết trong Biên bản đối chiếu công nợ hoặc đơn đặt hàng Công ty đã nhiều lần nhắc nhở và đòi nợ qua điện thoại, bằng công văn, đến trực tiếp trụ sở Công

ty Cổ phần xây dựng số 2 và Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 nhưng Công ty cổ phần xây dựng số 02 vẫn không thanh toán số tiền nợ trên

Do vậy, Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội yêu cầu Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả số tiền nợ gốc tạm tính đến ngày 10/3/2016 là 993.707.439 đồng

Thứ hai, số tiền lãi chậm thanh toán Công ty Cổ phần xây dựng số 2 phải trả tính đến ngày 10/3/2016.

Điều 4 của các Hợp đồng Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2, 182012/HĐKT/TM-CT2 và 192012/HĐKT/TM-CT2 giữa nguyên đơn và bị đơn quy định như sau:

Trang 11

chịu lãi xuất 0,1%/ngày trên số tiền quá hạn trong suốt thời gian quá hạn thanh toán Đồng thời bên A có quyền đơn phương ngừng cấp hàng, đình chỉ việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng mà bên B không được khiếu kiện”.

Theo biên bản đối chiếu: Tất cả các biên bản phải thống nhất nội dung: “Bên mua cam kết thanh toán cho bên bán số nợ trên theo đúng thời hạn nêu trên, hoặc theo hợp đồng hoặc theo văn bản hai bên đã xác nhận Nếu sai Bên mua xin chịu lãi suất theo hợp đồng là 0,1%/1 ngày trên số tiền quá hạn trong suốt thời gian quá hạn thanh toán” (theo Bản trình bày trang 135-136)

Trong quá trình mua bán và thanh toán, Chi nhánh Công ty

Cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 không thanh toán đúng hạn theo Hợp đồng, cam kết trong Biên bản đối chiếu công nợ hoặc đơn đặt hàng Vì vậy, căn cứ Điều 306 Luật Thương mại kính mong HĐXX chấp nhận Công ty Cổ phần xây dựng số 2 phải chịu lãi xuất phát sinh của số tiền chậm trả theo Hợp đồng mua bán đã ký kết với lãi xuất là 0,1%/1 ngày là phù hợp với thoả thuận của các bên và phù hợp quy định của pháp luật

Căn cứ đề nghị Thanh toán nợ gốc và lãi chậm trả tính đến ngày 10/3/2016; các Hoá đơn số 0002412; 0002603; 0002786; 0002916; 0004885; 0003655; 0004581; 0004685 và giấy báo có tài khoản Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thì tổng số tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 06/4/2012 đến ngày 10/3/2016 với lãi xuất 0,1%/ngày là 1.093.527.055 đồng

Từ các lý do vừa trình bày, tôi cho rằng ở thời điểm hiện tại, Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải Công ty Cổ phần Thép

và Thương mại Hà Nội số tiền nợ gốc là 993.707.439 đồng số tiền lãi 1.093.527.055 đồng, tổng hai khoản là 2.087.234.494 đồng

10

Trang 12

Từ những lập luận nêu trên, tôi kính đề nghị Hội đồng xét

xử xem xét và chấp nhận các yêu cầu sau:

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Thép

và Thương mại Hà Nội đối với Công ty cổ phần xây dựng số 2; buộc Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội số tiền nợ gốc là 993.707.439 đồng (chín trăm chín mươi ba triệu, bảy trăm linh bảy nghìn đồng, bốn trăm ba mươi chín đồng);

+ Buộc Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội số tiền lãi tính đến ngày thi hành án xong

Trên đây là phần trình bày quan điểm của tôi đối với vụ án, kính mong Hội đồng xét xử xem xét, giải quyết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn

Tôi xin chân thành cám ơn Hội đồng xét xử, Đại diện Viện Kiểm Sát, các Luật sư và toàn thể những người tham gia phiên tòa đã lắng nghe phần trình bày nêu trên của tôi!

Ngày đăng: 12/09/2022, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w