1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cẩm nang phương pháp phân tích chuỗi giá trị hàng nông sản

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 2: Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter 1985 Trong khung phân tích của Porter, kh́i niệm CGT không trùng v́i ́ tửng v̀ chuỷn đổi ṿt chất.. Porter gíi thiệu ́ tửng, theo đó

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG NÔNG SẢN

“Nâng cao hiệu qủ tḥ trừng cho ngừi nghèo” (M4P, 2008) l̀ sự ḱt ḥp t́t v́i phương ph́p típ c̣n CGT trong nghiên cứu v̀ ḱt ńi tḥ trừng ćc s̉n ph̉m Hiện tại có nhìu chuyên gia qúc t́ đang l̀m việc tại ćc tổ chức qúc t́ trên th́ gíi v̀ Việt Nam có liên quan đ́n việc thực hiện v̀ tư vấn ph́t trỉn phương ph́p CGT như Michael van den Berg, Marije Boomsma, Ivan Cucco, Luigi Cuna, Nico Janssen, Paule Moustier, Laura Prota, Tim Purcell, Dominic Smith v̀ Siebe Van Wijk (pḥ ḷc 1)

2 Định nghĩa chuỗi giá trị

Đ̣nh nghĩa CGT có th̉ đực gỉi thích theo nghĩa hẹp v̀ nghĩa ṛng

Chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp l̀ ṃt loạt ćc hoạt đ̣ng thực hiện trong ṃt công ty đ̉

s̉n xuất ra ṃt s̉n ph̉m nhất đ̣nh Ćc hoạt đ̣ng ǹy có th̉ bao gồm giai đoạn xây dựng kh́i niệm v̀ thít ḱ, qú tr̀nh mua ṿt tư đầu v̀o, s̉n xuất, típ tḥ v̀ phân ph́i, thực hiện ćc ḍch ṿ ḥu mãi đ́n ngừi tiêu tḥ s̉n ph̉m cúi cùng v.v Tất c̉ những hoạt đ̣ng ǹy tr̉ th̀nh ṃt chũi ḱt ńi ngừi s̉n xuất v́i ngừi tiêu dùng Ṃt kh́c, m̃i hoạt đ̣ng lại

bổ sung gí tṛ cho th̀nh ph̉m cúi cùng Nói ćch kh́c, CGT theo nghĩa hẹp l̀ ćc hoạt đ̣ng trong cùng ṃt tổ chức hay ṃt công ty theo khung phân tích của Porter (1985)

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng l̀ ṃt ṭp ḥp những hoạt đ̣ng do nhìu ngừi kh́c nhau

tham gia thực hiện (nh̀ cung cấp đầu v̀o, ngừi thu gom, nh̀ ch́ bín, công ty, ngừi b́n sỉ, ngừi b́n lẻ ) đ̉ s̉n xuất ra ṃt s̉n ph̉m sau đó b́n cho ngừi tiêu dùng trong nức v̀ xuất kh̉u (phương ph́p típ c̣n tòn cầu)

Nói ćch kh́c, CGT theo nghĩa ṛng l̀

một chuỗi các quá trình sản xuất

một sự

sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối ngừi s̉n xuất, nhóm s̉n xuất,

Trang 2

Phân tích CGT l̀ ṃt công c̣ mô t̉ nh̀m giúp cho nh̀ qủn tṛ kỉm sót đực sự

tương t́c giữa những ngừi tham gia kh́c nhau trong chũi L̀ ṃt công c̣ có tính mô t̉ nên

nó có ḷi th́ ̉ ch̃ bục ngừi phân tích ph̉i xem xét c̉ ćc khía cạnh vi mô v̀ vĩ mô trong ćc hoạt đ̣ng s̉n xuất v̀ trao đổi, nh̀m chỉ ra đực năng lực cạnh tranh của ṃt công ty, ṃt ng̀nh h̀ng… có th̉ ḅ ̉nh hửng do tính không hiệu qủ ̉ ṃt khâu ǹo đó trong CGT.Giúp cho nh̀ qủn tṛ đo lừng đực hiệu qủ chung của s̉n ph̉m, của ng̀nh h̀ng v̀

Giúp cho ćc nh̀ tạo ḷp chính śch có nguồn thông tin cần thít đ̉ có những gỉi ph́p

phù ḥp v̀ không ngừng hòn thiện chính śch vĩ mô v̀ vi mô

Giúp h̀nh th̀nh v̀ ph́t trỉn ćc liên ḱt s̉n xuất dọc (ḥp t́c giữa ćc t́c nhân tham

4 Phương pháp luận trong cách tiếp cận chuỗi giá trị

4.1 Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị

Trang 3

Có nhìu đ̣nh nghĩa ćch típ c̣n kh́c nhau v̀ CGT nhưng nh̀n chung CGT có ba ćch típ c̣n chính đó l̀ phương ph́p Filière (phương ph́p chũi), khung phân tích của Porter v̀ ćch típ c̣n tòn cầu.

4.1.1 Phương pháp Filière (chuỗi, mạch)

Phương ph́p Filière gồm có nhìu trừng ph́i tư duy v̀ truỳn th́ng nghiên cứu kh́c nhau Kh̉i đầu, phương ph́p ǹy đực dùng đ̉ phân tích hệ th́ng nông nghiệp của ćc nức đang ph́t trỉn trong hệ th́ng thục đ̣a của Ph́p Phân tích chũi, chủ ýu l̀ l̀m công c̣ đ̉ nghiên cứu ćch thức m̀ ćc hệ th́ng s̉n xuất nông nghiệp (cao su, bông, c̀ phê, dừa…) đực tổ chức trong b́i c̉nh của ćc nức đang ph́t trỉn Trong b́i c̉nh ǹy, khung ilière chú trọng đ̣c biệt đ́n ćch ćc hệ th́ng s̉n xuất đ̣a phương đực ḱt ńi v́i công nghiệp ch́ bín, thương mại, xuất kh̉u v̀ khâu tiêu dùng cúi cùng

Do đó, kh́i niệm chũi (Filière) đực nḥn thức chủ ýu b̀ng kinh nghiệm thực t́ v̀ đực sử ḍng đ̉ ḷp sơ đồ dòng chuỷn đ̣ng của h̀ng hóa v̀ x́c đ̣nh những ngừi tham gia v̀o ćc hoạt đ̣ng Tính ḥp ĺ của chũi cũng tương tự như kh́i niệm ṛng v̀ CGT (đã tr̀nh b̀y ̉ trên) Tuy nhiên, kh́i niệm chũi chủ ýu ṭp trung v̀o ćc vấn đ̀ của ćc ḿi quan hệ ṿt chất v̀ kỹ thụt đực tóm tắt trong sơ đồ dòng ch̉y của ćc h̀ng hóa v̀ sơ đồ ḿi quan

hệ chuỷn đổi thông qua những ngừi tham gia chũi (h̀nh 1)

Hình 1: Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière

Phương ph́p chũi (Filière) có hai lĩnh vực v̀ có ṃt ś đỉm chung so v́i phân tích CGT:

Việc đ́nh gí chũi v̀ ṃt kinh t́ v̀ t̀i chính chú trọng v̀o vấn đ̀ tạo thu nḥp v̀

phân ph́i trong chũi h̀ng hóa v̀ phân biệt ćc khỏn chi phí, thu nḥp giữa kinh doanh ṇi đ̣a v̀ qúc t́ nh̀m phân tích sự ̉nh hửng của chũi đ́n ǹn kinh t́ qúc dân v̀ sự đóng góp của nó v̀o GDP

Phân tích chú trọng v̀o chín lực của phương ph́p chũi đực sử ḍng nhìu nhất ̉

trừng Đại học Paris – Nanterre, ṃt ś viện nghiên cứu như Viện Nghiên cứu v̀ Ph́t trỉn của Ph́p (CIRAD), ćc tổ chức phi chính phủ như IRAM (v̀ ph́t trỉn nông nghiệp), nghiên cứu ṃt ćch có hệ th́ng sự t́c đ̣ng lẫn nhau của ćc ṃc tiêu, ćc c̉n tr̉ v̀ ḱt qủ của m̃i bên có liên quan trong chũi; ćc chín lực ć nhân v̀ ṭp th̉ cũng như ćc h̀nh th́i qui đ̣nh m̀ Hugon (1985) đã x́c đ̣nh l̀ có b́n loại liên quan đ́n chũi h̀ng hóa ̉ Châu Phi đực phân tích gồm qui đ̣nh trong nức, qui đ̣nh v̀ tḥ trừng, qui đ̣nh của nh̀ nức v̀ qui đ̣nh kinh doanh nông nghiệp qúc t́ Moustier v̀ Leplaideur (1989) đã đưa ra ṃt khung phân tích v̀ tổ chức chũi h̀ng hóa (ḷp sơ đồ, ćc chín lực ć nhân v̀ ṭp th̉, hiệu suất v̀ ṃt gí c̉ v̀ tạo thu nḥp, vấn đ̀ chuyên môn hóa của nông dân, thương nhân ng̀nh thực ph̉m so v́i chín lực đa dạng hóa)

Nh̀ cung

ứng đầu v̀o s̉n xuất Nh̀ Nh̀

ch́ bín phân ph́i Nh̀ tiêu dùng Ngừi

Trang 4

4.1.2 Khung phân tích của Porter

Ćch típ c̣n thứ hai có liên quan đ́n công tr̀nh của Michael Porter (1985) v̀ ćc ḷi th́ cạnh tranh Michael Porter đã dùng khung phân tích CGT đ̉ đ́nh gí xem ṃt công ty nên tự đ̣nh ṿ m̀nh như th́ ǹo trên tḥ trừng v̀ trong ḿi quan hệ v́i ćc nh̀ cung cấp, kh́ch h̀ng v̀ ćc đ́i thủ cạnh tranh kh́c (ćch típ c̣n CGT theo nghĩa hẹp) Trong đó, ́ tửng v̀ ḷi th́ cạnh tranh của ṃt doanh nghiệp đực ông tóm tắt như sau: Ṃt công ty có th̉ cung cấp cho kh́ch h̀ng ṃt ṃt h̀ng (học ḍch ṿ) có gí tṛ tương đương v́i đ́i thủ cạnh tranh của m̀nh nhưng v́i chi phí thấp hơn (chín lực gỉm chi phí) Học, l̀m th́ ǹo đ̉ ṃt doanh nghiệp có th̉ s̉n xuất ṃt ṃt h̀ng m̀ kh́ch h̀ng chấp nḥn mua v́i gí cao hơn (chín lực tạo sự kh́c biệt)

Trong b́i c̉nh ǹy, kh́i niệm CGT đực sử ḍng như ṃt khung kh́i niệm m̀ ćc doanh nghiệp có th̉ dùng đ̉ t̀m ra ćc nguồn ḷi th́ cạnh tranh (thực t́ v̀ tìm năng) của m̀nh Đ̣c biệt, Porter còn ḷp lụn r̀ng ćc nguồn ḷi th́ cạnh tranh không th̉ t̀m ra ńu nh̀n v̀o công

ty như ṃt tổng th̉ Ṃt công ty cần đực phân t́ch th̀nh ṃt loạt ćc hoạt đ̣ng v̀ có th̉ t̀m thấy ḷi th́ cạnh tranh trong ṃt (học nhìu hơn) ̉ ćc hoạt đ̣ng đó Porter phân biệt giữa ćc hoạt đ̣ng sơ cấp, trực típ góp phần tăng thêm cho gí tṛ s̉n xuất h̀ng hó (ḍch ṿ) v̀ ćc hoạt đ̣ng h̃ tṛ có ̉nh hửng gín típ đ́n gí tṛ cúi cùng của s̉n ph̉m (H̀nh 2)

Hình 2: Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter (1985)

Trong khung phân tích của Porter, kh́i niệm CGT không trùng v́i ́ tửng v̀ chuỷn đổi ṿt chất Porter gíi thiệu ́ tửng, theo đó tính cạnh tranh của ṃt công ty không chỉ liên quan đ́n qui tr̀nh s̉n xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có th̉ phân tích b̀ng ćch xem xét CGT bao gồm thít ḱ s̉n ph̉m, mua ṿt tư đầu v̀o, ḥu cần (bên trong v̀ bên ngòi), típ tḥ, b́n h̀ng, ćc ḍch ṿ ḥu mãi v̀ ḍch ṿ h̃ tṛ (ḷp chín lực, qủn ĺ nguồn nhân lực, hoạt đ̣ng nghiên cứu…) Do ṿy, trong khung phân tích của Porter, kh́i niệm CGT chỉ ́p ḍng trong kinh doanh Phân tích CGT chủ ýu nh̀m h̃ tṛ ćc hoạt đ̣ng qủn ĺ, đìu h̀nh đưa ra ćc quýt đ̣nh mang tính chín lực

4.1.3 Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Kh́i niệm CGT còn đực ́p ḍng đ̉ phân tích vấn đ̀ tòn cầu hóa (Gerefi and Kozeniewicz 1994, Kaplinsky 1999, Kaplinsky and Morris 2001) Theo đó, ćc nh̀ nghiên cứu dùng khung phân tích CGT đ̉ t̀m hỉu ćch thức m̀ ćc công ty, ćc qúc gia ḥi nḥp

Trang 5

tòn cầu đ́nh gí v̀ ćc ýu t́ quýt đ̣nh liên quan đ́n việc phân ph́i v̀ thu nḥp tòn cầu Phân tích CGT còn giúp l̀m śng tỏ việc ćc công ty, qúc gia v̀ vùng lãnh thổ đực ḱt ńi v́i ǹn kinh t́ tòn cầu như th́ ǹo Tương tự, theo ćch típ c̣n liên ḱt chũi gí tṛ (GTZ Eschborn, 2007) của GTZ (Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit – Đức) th̀ CGT l̀ ṃt loạt ćc hoạt đ̣ng kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ v́i nhau, từ việc cung cấp ćc gí tṛ đầu v̀o c̣ th̉ cho ṃt s̉n ph̉m ǹo đó, đ́n sơ ch́, chuỷn đổi, marketing, cúi cùng l̀ b́n s̉n ph̉m đó cho ngừi tiêu dùng Hay CGT l̀ ṃt loạt qú tr̀nh m̀ ćc doanh nghiệp (nh̀ ṿn h̀nh) thực hiện ćc chức năng chủ ýu của m̀nh đ̉ s̉n xuất, ch́ bín, v̀ phân ph́i ṃt s̉n ph̉m c̣ th̉ ǹo đó Ćc doanh nghiệp ḱt ńi v́i nhau b̀ng ṃt loạt ćc giao ḍch s̉n xuất v̀ kinh doanh, trong đó s̉n ph̉m đực chuỷn từ tay nh̀ s̉n xuất, sơ ch́ ban đầu đ́n tay ngừi tiêu dùng cúi cùng Theo thứ tự ćc chức năng v̀ ćc nh̀ ṿn h̀nh, CGT sẽ bao gồm ṃt loạt ćc khâu trong chũi (hay còn gọi l̀ ćc chức năng chũi).

Ḱt ḥp v́i ćch típ c̣n CGT của GTZ, phòng Ph́t trỉn Qúc t́ của Anh còn gíi thiệu cún sổ tay thực h̀nh phân tích CGT có liên quan đ́n ngừi nghèo v́i tựa đ̀ “Đ̉ chũi gí tṛ hiệu qủ hơn cho ngừi nghèo” hay “Nâng cao hiệu qủ tḥ trừng cho ngừi nghèo” (M4P, 2008) Đây l̀ ćch típ c̣n rất phù ḥp đ̉ nghiên cứu ćc s̉n ph̉m nông nghiệp, nhất l̀ những s̉n ph̉m có liên quan đ́n ngừi nghèo

Hình 3: Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007)

Trong phần còn lại của quỷn śch ǹy, t́c gỉ sẽ đ̀ c̣p CGT theo nghĩa ṛng, nghĩa l̀ CGT l̀ ṃt hoạt đ̣ng kinh doanh có quan hệ v́i nhau, từ việc cung cấp ćc đầu v̀o đ̉ s̉n xuất ṃt s̉n ph̉m, đ́n sơ ch́, ṿn chuỷn, típ tḥ đ́n việc cúi cùng l̀ b́n s̉n ph̉m đó cho ngừi tiêu dùng (GTZ Eschborn, 2007)

4.2 Những hạn chế của phân tích chuỗi giá trị

V̀o năm 2006, các học giả và những người thực hành đã lên tiếng phê bình về mô

Trang 6

CGT chỉ có ́ nghĩa khi gí tṛ của s̉n ph̉m đực đ́nh gí đ́n kh́ch h̀ng cúi cùng sử ḍng s̉n ph̉m đó (CGT hỉu theo nghĩa ṛng) V̀ ṿy, phân tích CGT không th̉ thích ḥp đ̉ ứng ḍng đ́i v́i ćc tổ chức ḍch ṿ, nơi chỉ diễn ra trong phạm vi ṃt khâu của CGT m̀ ̉ đó s̉n ph̉m vẫn chưa đực hòn chỉnh (s̉n ph̉m cúi cùng) Đìu ǹy đực Porter (1985) khẳng đ̣nh ṃt lần nữa r̀ng ḥp t́c đi đôi v́i cạnh tranh, s̉n ph̉m phân biệt đi đôi v́i hạ gí th̀nh l̀ những đ̣ng lực chính đ̉ nâng cao gí tṛ s̉n ph̉m Hơn nữa, Porter ṭp trung v̀o những ḱt qủ rõ r̀ng từ chi phí, ḷi tức, biên t́ v̀ cấu h̀nh cơ b̉n của hoạt đ̣ng kinh doanh V̀ ṿy, hệ th́ng gí tṛ l̀ mô h̀nh CGT theo chìu d̀i (theo đ̣nh nghĩa ṛng của CGT) v̀ đìu đó có ́ nghĩa hơn trong phân tích CGT Ngòi ra, trong thực t́ khi phân tích kinh t́ chũi nh̀ nghiên cứu thừng g̣p tr̉ ngại khi không th̉ bít đực ś lựng c̣ th̉ ćc t́c nhân tham gia chũi cũng như chọn mẫu không đại diện sẽ ̉nh hửng vô cùng ĺn đ́n ḱt qủ phân tích kinh t́ chũi, tḥm chí ḱt qủ nghiên cứu có sai ś cao v̀ không có tính đại diện cho tòn chũi gí tṛ đang đực phân tích.

5 Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo từ chuỗi giá trị

Ṃt CGT có t́c đ̣ng t́t đ́n sinh ḱ của ngừi nghèo khi CGT đó có tỷ lệ ngừi nghèo tham gia cao ̉ ćc khâu trong chũi V̀ tăng trửng v̀ ngừi nghèo khi CGT đó tạo ra nhìu công ăn việc l̀m hơn v̀ thu nḥp cao hơn cho ngừi nghèo Ṃt CGT hứng đ́n c̉i thiện sinh ḱ cho ngừi nghèo khi v̀ chỉ khi thông qua việc nâng cấp CGT sẽ giúp cho ngừi nghèo (1) học b́n đực nhìu s̉n ph̉m hơn, học b́n đực v́i gí cao hơn, học c̉ hai; (2) tỷ trọng phân ph́i ḷi nhụn cho ngừi nghèo không thay đổi trong tổng ś ḷi nhụn tòn chũi gia tăng, học tỷ trọng phân ph́i ḷi nhụn cho ngừi nghèo gia tăng trong tổng ḷi nhụn tòn chũi không đổi Đìu ǹy đực th̉ hiện qua h̀nh 4

Trừng ḥp 1: tỷ lệ ḷi nhụn của nông dân nghèo (ND) của hai vòng tròn vẫn chím

lên 40% (vòng tròn 2) trong tổng ḷi nhụn không đổi Trừng ḥp ǹy x̉y ra trong CGT đã

ổn đ̣nh nhưng do b́ trí lại s̉n xuất có ḷi cho ngừi s̉n xuất, chẳng hạn như nâng cấp kênh phân ph́i trực típ từ s̉n xuất đ́n công ty, không qua khâu trung gian sau khi sử ḍng ćc biện ph́p nâng cấp chũi

Ngòi ra, đ̉ gỉm nghèo nông thôn có liên quan đ́n CGT th̀ nông dân cần th̀nh ḷp nhóm đ̉ s̉n xuất v̀ tiêu tḥ s̉n ph̉m (câu lạc ḅ s̉n xuất, tổ/nhóm c̣ng đồng cùng ṃc tiêu, tổ ḥp t́c học ḥp t́c xã) Trong m̃i nhóm cần có vai trò v̀ sự tham gia của ngừi kh́ v̀ gìu

có đủ v́n v̀ kín thức đ̉ nhóm đực năng đ̣ng v̀ chủ đ̣ng hơn trong típ c̣n tất c̉ ćc đìu kiện trong s̉n xuất v̀ tiêu tḥ s̉n ph̉m

Trang 7

Hình 4: Ví dụ các trường hợp giảm nghèo trong chuổi giá trị

6 Chuỗi giá trị liên quan đến giới

6.1 Lồng ghép giới vào chuỗi giá trị

Cần thít đ̉ lồng ghép gíi v̀o CGT b̉i v̀ ýu t́ gíi ̉nh hửng đ́n sự ṿn h̀nh của CGT ̉ mọi khâu Nữ v̀ nam đ̀u có liên quan đ́n tất c̉ ćc công đoạn của CGT Tùy theo m̃i CGT cũng như m̃i công đoạn trong cùng ṃt chũi m̀ nam v̀ nữ gíi sẽ chím ưu th́ trong việc nắm giữ quỳn lực kh́c nhau Chẳng hạn như ćc CGT có liên quan đ́n tôm, ć th̀ nam gíi tham gia nhìu hơn trong khâu s̉n xuất nhưng nữ sẽ chím tỷ trọng cao hơn trong khâu ch́ bín; học ćc CGT liên quan đ́n s̉n ph̉m tỉu thủ công nghiệp th̀ hầu như nữ gíi tham gia

6.2 Những chiến lược thực hiện cân bằng giới trong chuỗi giá trị

Đ̉ thực hiện cân b̀ng gíi trong CGT trức h́t cần có chín lực đ̉y mạnh việc tham gia công b̀ng v̀ h̃ tṛ nâng cao ṿ th́ kinh t́ cho pḥ nữ

Đẩy mạnh việc tham gia công bằng ćc khía cạnh liên quan đ́n trao đổi thông tin, ćc

qui ch́ tổ chức v̀ th̀i gian cũng như đ̣a đỉm trao đổi, không đ̣t ṇng h̀nh thức ḥp t́c, xem xét những r̀o c̉n tìm năng, cơ ḥi tḥ trừng, sự r̀ng bục v̀ ḥp t́c v́i khu vực tư nhân

Hỗ trợ nâng cao vị thế kinh tế cho người phụ nữ đ̉ thụn ḷi hơn trong kh̉ năng típ

c̣n nguồn ḷi đất đai, tính tón thù lao lao đ̣ng ćc việc “không tên” của pḥ nữ, ph́t trỉn kinh doanh ḥ gia đ̀nh, tham gia huấn luyện, xóa r̀o c̉n cho ngừi pḥ nữ tham gia lãnh đạo,

Trang 8

6.3 Qui trình lồng ghép yếu tố giới vào chuỗi giá trị

Lồng ghép ýu t́ gíi v̀o CGT theo năm bức sau:

Bước 1: Vẽ sơ đồ về vai trò và mối quan hệ của giới dọc theo CGT

Vẽ sơ đồ tham gia của phụ nữ và nam giới

ḷi ích đạt đực của họ; x́c đ̣nh những nhân t́ đ̣nh ṿ vai trò v̀ ḿi quan hệ gíi hiện tại trong hoạt đ̣ng của CGT (đ̣nh lựng v̀ đ̣nh tính thông qua ś liệu thứ cấp v̀ ś liệu sơ cấp

Hình 5: Qui trình lồng ghép yếu tố giới vào chuỗi giá trị

Bước 2: Xác định những ràng buộc dựa trên yếu tố giới

Xác định những ràng buộc dựa trên yếu tố giới

thấy đực những r̀ng bục có ̉nh hửng đ́n việc ph́t trỉn CGT Những r̀ng bục trong việc nâng cao năng lực s̉n xuất, liên ḱt ngang, liên ḱt dọc, môi trừng kinh doanh, việc l̀m v̀ đầu tư

Bước 3: Đánh giá hậu quả của những ràng buộc trên

Đ́nh gí những ḥu qủ của những r̀ng bục trong bức hai đ́n hiệu qủ hoạt đ̣ng v̀

tính cạnh tranh của CGT Ṃc tiêu của bức ǹy giúp cho những ngừi ph́t trỉn CGT thít ḱ chương tr̀nh ph́t trỉn chũi

Bước 4: Đưa ra những hoạt động can thiệp để tháo gỡ những ràng buộc

Sau khi x́c đ̣nh đực những

ràng buộc lớn nhất trong chũi, những ngừi ph́t trỉn

chũi ph̉i động não đ̉ đưa ra những hoạt đ̣ng có th̉ đ̉ th́o gỡ những r̀ng bục ǹy v̀ ṭn

Những HĐ Chưa thấy

quả của HĐ

T Dùng

Hoạt động Đánh giá kết

quả của HĐ Hoạt động

Trang 9

ḍng những cơ ḥi có th̉ đ̉ nâng cao vị thế kinh tế cho người phụ nữ Đây l̀ ṃt qú tr̀nh vừa śng tạo vừa ḷp lại giúp cho ngừi ph́t trỉn chũi suy nghĩ ṃt ćch śng tạo v̀ đánh

giá những cơ hội kh́c nhau dựa trên những thực t́ kinh t́, xã ḥi, cũng như họ cần suy nghĩ

xem những cơ hội này sẽ được ứng dụng như thế nào

Bước 5: Đo lường kết quả của những hoạt động

Ph́t trỉn những chỉ ś đo lừng sự th̀nh công của những hoạt đ̣ng đã đực x́c đ̣nh

̉ bức 4, đ̣c biệt những chỉ tiêu đ́nh gí gíi Chẳng hạn như phần trăm gia tăng ś pḥ nữ trong ćc tổ chức kinh t́, phần trăm gia tăng ś lựng nữ đạt ṿ trí lãnh đạo, v̀ phần trăm gia tăng việc l̀m cho pḥ nữ v.v…

Tạo quỳn cho pḥ nữ tham gia ̉ c̉ năm ḅc: Đực b̀n, đực bít, đực b̀n việc c̣

th̉, đực gím śt việc thực hiện v̀ cùng quýt đ̣nh (h̀nh 6)

Hình 6: Năm bậc tạo quyền cho phụ nữ

v

Trang 10

Phần 2:

BỘ CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ

Phân tích chũi gí tṛ bao gồm 9 công c̣ Trức khi thực hiện 9 công c̣ ǹy cần ph̉i chủn ḅ dữ liệu v̀ thông tin cho việc phân tích

Chuẩn bị cho việc phân tích:

Thu tḥp dữ liệu thứ cấp v̀ ćc thông tin v̀ ś liệu có liên quan đ́n ćc s̉n ph̉m của

so v́i tổng th̉ (ví ḍ: ba huyện đực chọn l̀m đ̣a b̀n nghiên cứu có diện tích v̀ s̉n lựng lúa chím lần lựt l̀ 56% v̀ 62% so v́i tòn tỉnh)

Bộ 9 công cụ phân tích chuỗi giá trị:

Công c̣ 1: Lựa chọn chũi gí tṛ đ̉ phân tích

Công c̣ 2: Vẽ sơ đồ chũi gí tṛ

Công c̣ 3: Phân tích kinh t́ chũi gí tṛ

Công c̣ 4: Phân tích ḥu cần chũi

Công c̣ 5 Phân tích rủi ro

Công c̣ 6 Phân tích ćc chính śch có liên quan

Công c̣ 7 Phân tích SWOT

Công c̣ 8: Nghiên cứu tḥ trừng

Công c̣ 9: Chín lực nâng cấp chũi

Ḅ công c̣ ǹy sẽ đực tr̀nh b̀y chi tít trong ćc ṇi dung típ theo của c̉m nang ǹy

1 Lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích (công cụ 1)

1.1 Mục tiêu

L̀ chọn ra s̉n ph̉m phù ḥp đ̉ phân tích CGT v̀ h̃ tṛ ph́t trỉn nh̀m ph́t trỉn kinh t́ c̣ng đồng, nâng cao thu nḥp v̀ ḷi nhụn tòn chũi v̀ ph́t trỉn b̀n vững s̉n ph̉m Ńu phân tích CGT s̉n ph̉m v̀ ngừi nghèo th̀ s̉n ph̉m đực chọn đ̉ phân tích ph̉i có tỷ lệ tham gia cao của ngừi nghèo

Trang 11

M̃i đ̣a phương có nhìu s̉n ph̉m kh́c nhau, đ̣c biệt l̀ ćc s̉n ph̉m có ḷi th́ cạnh tranh v̀ ḷi th́ so śnh riêng của đ̣a phương đó Ṿy l̀m th́ ǹo đ̉ chọn s̉n ph̉m đ̉ phân tích CGT v̀ h̃ tṛ ph́t trỉn CGT Thông thừng, việc lựa chọn CGT đ̉ phân tích dựa v̀o ḅ tiêu chí, sau đó đ̣nh lựng ćc tiêu chí cho m̃i s̉n ph̉m rồi tổng ḥp lại, s̉n ph̉m đực chọn đ̉ phân tích CGT l̀ s̉n ph̉m có ś đỉm cao nhất.

1.2 Bộ tiêu chí chọn lựa

Ḅ Tiêu chí có th̉ bao gồm ćc tiêu chí sau:

Tìm năng tăng trửng của s̉n ph̉m

Tỷ lệ lao đ̣ng cao (ńu ṃc tiêu ph́t trỉn CGT v̀ ngừi nghèo th̀ tỷ lệ ngừi nghèo

tham gia cao)

Tìm năng ph́t trỉn đầu tư (công v̀ tư nhân)

1.3 Định lượng các tiêu chí

Có ba ćch đ̣nh lựng tiêu chí:

Cho đỉm m̃i tiêu chí từ 1-3 (thang 3 đỉm) học từ 1-5 (thang 5 đỉm) theo mức đ̣

(1)

quan trọng tăng dần của m̃i tiêu chí,

Đ́nh gí ćc tiêu chí theo trọng ś (gia trọng) v́i tổng gia trọng cho tất c̉ ćc tiêu chí

Ví ḍ: Lựa chọn CGT phân tích dựa v̀o ćch 3 – ḱt ḥp tính đỉm (thang 3 đỉm) v̀ gia trọng (%) ṃt ś s̉n ph̉m của ṃt đ̣a phương theo năm tiêu chí (TC) như sau:

Trang 12

Bảng 1: Lựa chọn chuỗi giá trị theo cách 3

TC1: Có tìm năng tḥ trừng cao

TC2: Tỷ lệ ngừi nghèo tham gia cao

TC3: Ṭn ḍng t́t nguồn lực đ̣a phương

TC4: Thân thiện môi trừng

TC5: Có tìm năng tạo ra s̉n ph̉m gí tṛ gia tăng

2 Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị (công cụ 2)

2.1 Mục tiêu

Nh̀m mô t̉ bức tranh chung v̀ sự ḱt ńi, sự pḥ thục v̀ hỉu bít lẫn nhau giữa ćc t́c nhân v̀ ćc qui tr̀nh ṿn h̀nh trong ṃt chũi gí tṛ (CGT)

2.2 Hình thức và nội dung một sơ đồ chuỗi

V̀ ṃt h̀nh thức, vẽ sơ đồ CGT có nghĩa l̀ xây dựng ṃt sơ đồ có th̉ quan śt b̀ng mắt thừng v̀ hệ th́ng CGT của ṃt s̉n ph̉m c̣ th̉ Sơ đồ ǹy đ̣nh dạng ćc hoạt đ̣ng kinh doanh (chức năng chũi), thứ tự ćc nh̀ ṿn h̀nh chũi (t́c nhân tham gia chũi), những ḿi liên ḱt của họ (kênh tḥ trừng chũi) v̀ ćc nh̀ h̃ tṛ CGT

Bức đầu tiên trong việc ḷp sơ đồ chũi l̀

ṿ, nó l̀ nơi đ́n cúi cùng của s̉n ph̉m v̀ l̀ đỉm ḱt thúc của sơ đồ CGT Nói ćch kh́c, cần chỉ ra đực đâu l̀ s̉n ph̉m hay dòng s̉n ph̉m m̀ CGT đang hứng t́i, từ đó x́c đ̣nh tḥ trừng cúi cùng/nhóm kh́ch h̀ng cúi cùng

Típ theo l̀ mô t̉ qui tr̀nh s̉n xuất, ch́ bín v̀ phân ph́i s̉n ph̉m, học mô t̉ ćc

hoạt đ̣ng kinh doanh còn đực gọi l̀ chức năng chuỗi (ćc khâu trong CGT) có th̉ dễ d̀ng

nh̀n thấy thông qua hứng đi của ćc mũi tên r̃ng Nghĩa l̀ ḷp danh śch ćc hoạt đ̣ng đang đực thực hiện đ̉ đưa s̉n ph̉m cúi cùng ra tḥ trừng Có bao nhiêu khâu (chức năng) trong chũi l̀ tùy thục v̀o CGT thực t́ của s̉n ph̉m đó

Trang 13

Sơ đồ cũng mô t̉ ćc t́c nhân tham gia chũi Ćc t́c nhân ǹy đực đ̣t chính x́c dứi

ćc chức năng đ̉ chỉ rõ ḿi quan hệ tương thích giữa ćc chức năng của chũi v̀ ćc nhóm t́c nhân chũi kh́c nhau Cũng cần lưu ́ r̀ng, trong thực t́ có ćc t́c nhân thực hiện nhìu khâu trong ṃt CGT, nghĩa l̀ m̃i chức năng có ít nhất ṃt t́c nhân tham gia chũi Ćc t́c nhân ḱt ńi v́i nhau b̀ng ćc mũi tên (không có mũi tên lên, xúng học đừng chéo) v̀ h̀nh

th̀nh kênh thị trường chuỗi

Cúi cùng l̀ sơ đồ cũng th̉ hiện ćc tổ chức h̃ tṛ trong ṃt khâu hay nhìu khâu của CGT

Ví ḍ h̀nh 7 mô t̉ chũi gí tṛ thanh long của Tìn Giang năm 2012 Chũi gí tṛ gồm có năm chức năng (chức năng đầu v̀o, s̉n xuất, thu gom, thương mại v̀ chức năng tiêu dùng), b̉y t́c nhân tham gia tḥ trừng (nh̀ cung cấp đầu v̀o, nông dân, thương ĺi, chủ vựa tŕi cây, công ty xuất kh̉u, nh̀ h̀ng/siêu tḥ, ngừi tiêu dùng trong nức v̀ qúc t́) v̀ ćc nh̀ h̃ tṛ chũi như Viện/Trừng, hiệp ḥi rau qủ,…(h̀nh 7)

Hình 7: Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long của Tiền Giang

(Nguồn: Công ty T&C, 2012)

Học ṃt ví ḍ kh́c liên quan đ́n chũi gí tṛ s̉n ph̉m ć tra phi lê của ĐBSCL năm

2009 (h̀nh 8)

Trang 14

Hình 8: Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm cá tra phi lê vùng ĐBSCL

(Nguồn: Võ Thị Thanh Lộc, 2009)

Cần lưu ́ r̀ng sơ đồ CGT chỉ bao gồm ćc nh̀ ṿn h̀nh (t́c nhân) sẽ tr̉ th̀nh chủ s̉ hữu của s̉n ph̉m Ńu họ chuỷn giao học ḱ ḥp đồng thầu pḥ đ̉ ćc công ty kh́c đ̉m nhiệm những chức năng ǹy th̀ họ lại tr̉ th̀nh “ćc nh̀ cung cấp ḍch ṿ ṿn h̀nh” Trong trừng ḥp ǹy, họ có th̉ xuất hiện học không xuất hiện trên sơ đồ chũi Ńu ćc nh̀ ṿn h̀nh đ̉m nhiệm nhìu hơn ṃt chức năng th̀ CGT sẽ mô t̉ c̉ hai học nhìu hơn hai chức năng m̀ họ đ̉m nhiệm (ví ḍ, công ty ch́ bín trong h̀nh 7 đ̉m nhiệm c̉ hai chức năng ch́ bín v̀ thương mại)

2.3 Mô tả sơ đồ chuỗi giá trị

Lựng hóa v̀ mô t̉ chi tít CGT l̀ x́c đ̣nh ćc con ś kèm theo kênh tḥ trừng CGT

Ngòi ra, những con ś c̣ th̉ x́c đ̣nh v̀ chi phí, doanh thu, ḷi nhụn, gí tṛ tăng thêm của từng phân đoạn trong chũi Tùy theo ṃc đích típ c̣n m̀ việc phân tích chũi sẽ ṭp trung v̀o những vấn đ̀ ǹo l̀ chính m̀ chọn tiêu chí phân tích sâu trong CGT

Theo ĺ thuýt, lựng hóa sơ đồ CGT l̀ ṃt tín tr̀nh tương đ́i đơn gỉn, có nghĩa l̀ thu tḥp ś liệu v̀ bổ sung ćc con ś cần thít v̀o ćc t́c nhân của sơ đồ chũi Tuy nhiên, trong thực t́ việc lựng hóa sơ đồ CGT không đơn gỉn chút ǹo, nó pḥ thục rất nhìu v̀o mức đ̣ sẵn s̀ng v̀ đ̣ tin c̣y của dữ liệu thứ cấp v̀ sơ cấp Do đó, ḱt qủ kh̉o śt cần đực kỉm tra chéo từ nhìu nguồn kh́c nhau trức khi đưa ra ćc quýt đ̣nh

Trang 15

Khi lựng hóa đực ćc chỉ tiêu cần thít trong CGT th̀ việc mô t̉ chi tít CGT sẽ đầy

đủ v̀ sinh đ̣ng hơn Lúc ǹy, đi kèm v́i kênh tḥ trừng chũi l̀ những con ś, những gí tṛ c̣ th̉ nên giúp cho ćc nh̀ qủn tṛ nh̀n v̀o sơ đồ chũi cũng có th̉ hỉu v̀ kỉm sót đực qú tr̀nh ṿn h̀nh, ph́t trỉn của chũi như th́ ǹo

Dựa v̀o ví ḍ của h̀nh 7, chũi gí tṛ ć tra vùng ĐBSCL đực mô t̉ như sau:

2.3.1 Các chức năng cơ bản trong chuỗi giá trị

Chũi gí tṛ ć tra ĐBSCL gồm 6 chức năng cơ b̉n sau:

Chức năng đầu v̀o nuôi ć tra gồm ć tra gíng, thức ăn (công nghiệp v̀ tự ch́), thúc

lại cho ćc công ty ch́ bín, chủ vựa, ngừi b́n lẻ ć ̉ ćc cḥ …

Chức năng ch́ bín bao gồm ćc hoạt đ̣ng ch́ bín ć nguyên liệu th̀nh ćc loại s̉n

(4)

ph̉m ć kh́c nhau như ć phi-lê v̀ ćc s̉n ph̉m gí tṛ gia tăng kh́c như: ć tra cắt khoanh múi s̉ ́t, ć tra t̉m ḅt tempure, ć tra x́p khay, nem nứng ć tra, ch̉ giò ŕ ć tra, đ̣u bắp nhồi ć tra, …

Chức năng thương mại gồm ćc hoạt đ̣ng mua, b́n ć ̉ ćc cḥ (chủ vựa v̀ b́n lẻ),

đ̉ cung cấp cho ngừi tiêu dùng cúi cùng

2.3.2 Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị

Tương ứng v́i 6 chức năng cơ b̉n đực nêu trên, CGT ć tra ĐBSCL có 7 chủ th̉ chính tham gia (h̀nh 7) bao gồm (1) Ngừi cung cấp ć tra gíng, thức ăn v̀ thúc thú y thủy s̉n, (2) Ngừi nuôi ć tra, (3) Ngừi thu gom ć tra (thương ĺi), (5) Công ty ch́ bín, (6) Chủ vựa/siêu tḥ, (7) Ngừi b́n lẻ, v̀ (8) Ngừi tiêu dùng

2.3.3 Kênh thị trường chuỗi

Ć tra vùng ĐBSCL đực tiêu tḥ theo 4 kênh tḥ trừng chính (h̀nh 4.1) như sau:

Kênh 1: Người nuôi cá tra  Thu gom  Chủ vựa  Người tiêu dùng nội địa (TDNĐ)

Ngừi thu gom thu mua ć tra từ ngừi s̉n xuất nhỏ lẻ học mua từ ć kích cỡ nhỏ học vựt kích cỡ từ ngừi s̉n xuất qui mô ĺn (những kích cỡ không đạt yêu cầu của công

ty ch́ bín), sau đó phân ph́i đ́n ćc chủ vựa đ̉ tiêu tḥ ̉ tḥ trừng ṇi đ̣a Đ́i v́i kênh tḥ trừng ǹy ć tra từ ngừi nuôi đực phân ph́i đ́n thu gom (8,9% s̉n lựng ć tra của chũi), ngừi thu gom sau đó phân ph́i 2,2% lựng ć tra đ́n ćc chủ vựa ć v̀ sau đó b́n cho ngừi tiêu dùng

Trang 16

Kênh 2: Người nuôi cá  Thu gom Người bán lẻ  TDNĐ

Theo kênh phân ph́i ǹy, ngừi s̉n xuất b́n ć tra cho thu gom, ngòi việc phân ph́i 2,2% cho chủ vựa ngừi thu gom còn phân ph́i 4,5% s̉n lựng ć tra cho ngừi b́n lẻ v̀ ngừi b́n lẻ sau đó phân ph́i lại cho ngừi tiêu dùng

Kênh 3: Người nuôi cá  Công ty chế biến  TDNĐ

Kênh 4: Người nuôi cá tra  Công ty chế biến  Xuất khẩu

Theo h̀nh 7, ngừi nuôi ć tra đã b́n s̉n ph̉m trực típ cho Công ty ch́ bín thủy s̉n chím 91,1% tổng s̉n lựng ć Đây l̀ kênh phân ph́i chính v̀ cũng l̀ kênh phân ph́i ngắn nhất của chũi Ngòi ra, công ty ch́ bín còn mua 2,2% ć tra nguyên liệu từ thương ĺi Như ṿy, lựng ć đầu v̀o của Công ty ch́ bín l̀ 93,3% trong đó xuất kh̉u khỏng 91,4% s̉n lựng ć của chũi (bao gồm 34% ć nguyên liệu do công ty tự s̉n xuất), phần còn lại 1,9% s̉n lựng ć của chũi b́n cho tḥ trừng ṇi đ̣a qua ćc siêu tḥ

2.3.4 Hỗ trợ chuỗi

Trong sơ đồ CGT, ćc nh̀ h̃ tṛ học ćc tổ chức h̃ tṛ đực liệt kê sau cùng theo ćc t́c nhân tham gia chũi Việc h̃ tṛ ǹy cần đực mô t̉ c̣ th̉ ćc ṇi dung như ai h̃ tṛ v̀ h̃ tṛ ći g̀? Thông tin v̀ h̃ tṛ của ćc t́c nhân tham gia chũi đực thu tḥp qua ś liệu

sơ cấp, sau đó tổng ḥp đưa lên sơ đồ chũi C̣ th̉ trong h̀nh 4.1 h̃ tṛ chũi ć tra ĐBSCL đực mô t̉ như sau:

Ćc hiệp ḥi “ngh̀ nuôi v̀ ch́ bín thủy s̉n” như ̉ An Giang v̀ Đồng Th́p có th̉

cung cấp b̉n tin gí ć tra cho ḥi viên h̀ng tuần đ̉ ḥi viên nắm bắt gí c̉ tḥ trừng, không đ̉ ngừi thu mua ép gí; h̃ tṛ ḥi viên của Hiệp ḥi trong việc thúc đ̉y ćc công ty thu mua thực hiện đúng theo đìu khỏn của ḥp đồng đã ḱ ḱt v́i ḥi viên

Ćn ḅ khuýn ngư đ̣a phương, phòng nông nghiệp ćc huyện, S̉ NN-PTNT h̃ tṛ

ṭp huấn kỹ thụt khuýn ngư cho ngừi s̉n xuất ć tra gíng, ngừi s̉n xuất ć tra nguyên liệu cũng như phổ bín v̀ hứng dẫn thực hiện ćc chủ trương v̀ s̉n xuất ć sạch v̀ an tòn (SQF 1000)

Ngân h̀ng: h̃ tṛ t̀i chính cho ćc t́c nhân từ khâu đầu v̀o, ngừi nuôi ć tra đ́n

Ćc chương tr̀nh v̀ dự ́n v̀ thủy ḷi pḥc ṿ nuôi trồng thủy s̉n, dự ́n nâng cấp trung

tâm gíng cấp 1; chương tr̀nh 131 v̀ chương tr̀nh GTZ h̃ tṛ v̀ ṭp huấn ćc tiêu chủn chất lựng Euro GAP

Trang 17

Viện/Trừng h̃ tṛ trong việc s̉n xuất v̀ nâng cao chất lựng ć gíng, kỉm tra chất

X́c đ̣nh ḷi ích v̀ chi phí của m̃i t́c nhân v̀ trong tòn CGT s̉n ph̉m

3.2 Nội dung phân tích kinh tế chuỗi giá trị

Phân tích kinh t́ đ́i v́i CGT l̀ phân tích ćc ḿi quan hệ giữa ćc t́c nhân tham gia

trong chũi dứi góc đ̣ kinh t́ nh̀m đ́nh gí năng lực, hiệu suất ṿn h̀nh của chũi Nó bao gồm việc x́c đ̣nh s̉n lựng, chi phí, gí b́n, ḷi nhụn v̀ gí tṛ gia tăng của ćc t́c nhân tại ćc khâu trong chũi v̀ đưa ra nḥn xét phù ḥp Ćc thông tin phân tích kinh t́ của CGT l̀ ṃt ýu t́ “đầu v̀o” quan trọng của tín tr̀nh quýt đ̣nh ćc ṃc tiêu ph́t trỉn v̀ chín lực nâng cấp Trong đó, việc kỉm sót ćc chi phí s̉n xuất v̀ chất lựng s̉n ph̉m l̀ quan trọng nhất đ̉ khẳng đ̣nh năng lực cạnh tranh

Phân tích kinh tế chuỗi giá trị bao gồm:

Phân tích t̀nh h̀nh chi phí, cấu trúc chi phí tại m̃i t́c nhân tham gia chũi

thêm tại ćc khâu kh́c nhau trong chũi

Phân tích năng lực của ćc t́c nhân tham gia chũi (v̀ qui mô, năng lực s̉n xuất, ḷi

nhụn…)

Đ̉ b̉o đ̉m ćch tính tón th́ng nhất giữa ćc khâu trong chũi, khi phân tích kinh t́ chũi cần qui đổi cùng ṃt h̀nh th́i s̉n ph̉m cho tất c̉ ćc khâu trong chũi đ́i v́i trừng ḥp h̀nh th́i s̉n ph̉m giữa ćc khâu trong chũi không gíng nhau Ví ḍ, nông dân s̉n xuất lúa nhưng ngừi tiêu dùng l̀ sử ḍng gạo, học ngừi nuôi bò b́n bò hơi nhưng ngừi tiêu dùng mua sử ḍng l̀ tḥt bò, học ngừi nuôi ć tra nguyên liệu nhưng ngừi tiêu dùng sử ḍng ć tra phi lê học ćc loại ć gí tṛ gia tăng kh́c… trong trừng ḥp lúa-gạo s̉n ph̉m tính kinh t́ chũi đực qui đổi th̀nh lúa học gạo đ̉ tính cho tất c̉ ćc khâu theo tỷ lệ phù ḥp (ví ḍ: 1kg lúa = 0,66kg gạo), học trừng ḥp s̉n ph̉m bò th̀ s̉n ph̉m qui đổi đ̉ tính kinh t́ chũi cho tất c̉ ćc khâu l̀ tḥt ḷt (ví ḍ: 1 con bò 150kg = 50kg tḥt ḷt), học tính kinh t́ CGT ć tra phi lê th̀ tỷ lệ qui đổi có th̉ l̀ 2,7kg ć tra nguyên liệu b̀ng 1kg ć phi lê, học trừng ḥp CGT t́o khô th̀ tỷ lệ qui đổi có th̉ l̀ 5kg t́o tươi b̀ng 1kg t́o sấy khô, v.v (tỷ

Trang 18

Cũng lưu ́ r̀ng, khi phân tích kinh t́ chũi th̀ chỉ tính trên CGT của ṃt s̉n ph̉m c̣ th̉, ví ḍ s̉n ph̉m ć tra phi lê, nho khô, t́o tươi học s̉n ph̉m gạo.

3.3 Cách tính các chỉ tiêu trong phân tích kinh tế chuỗi

Ṃt trong những ṃc tiêu của phân tích CGT l̀ đ̉ đ̀ xuất ćc gỉi ph́p kh̉ thi nh̀m tăng gí tṛ gia tăng của m̃i t́c nhân cũng như của tòn CGT Gí tṛ gia tăng đực hỉu theo nghĩa ṛng l̀ ćch đo lừng mức đ̣ tḥnh vựng đã đực tạo ra trong ǹn kinh t́ Theo đ̣nh nghĩa đực sử ḍng trong hệ th́ng ḱ tón qúc gia th̀ tổng gí tṛ gia tăng b̀ng v́i tổng gí tṛ thuần của tất c̉ ćc ḍch ṿ v̀ s̉n ph̉m đực s̉n xuất ra trong ǹn kinh t́ pḥc ṿ cho tiêu dùng v̀ đầu tư (tổng s̉n ph̉m qúc ṇi - GDP) sau lạm ph́t Đ̉ tính đực gí tṛ gia tăng trong ṃt CGT c̣ th̉ th̀ ćc khỏn chi phí đầu v̀o (nguyên ṿt liệu, ćc ḍch ṿ đực cung cấp…) ph̉i đực khấu trừ qua gí b́n hay doanh thu của từng t́c nhân trong chũi

Trong thực t́, đ̉ việc tính tón gí tṛ gia tăng có đ̣ chính x́c cao, đ̉m b̉o đực ́ nghĩa của kh́i niệm ǹy tḥt không đơn gỉn b̉i tính minh bạch của ś liệu Đa phần ćc t́c nhân tham gia ṿn h̀nh chũi (k̉ c̉ công ty) thừng xem chi phí s̉n xuất v̀ ḷi nhụn của s̉n ph̉m l̀ “bí ṃt công nghệ”, v̀ ṿy rất khó đ̉ ćc nh̀ nghiên cứu típ c̣n Trong khi đó, việc tính tón gí tṛ gia tăng ph̉i gắn lìn v́i chi phí s̉n xuất v̀ ḷi nhụn

Đ́i v́i s̉n ph̉m xuất kh̉u, công ty xuất kh̉u còn ph̉i bỏ ra ṃt ś khỏn chi phí trong qú tr̀nh típ nḥn s̉n ph̉m mua của thương ĺi cho đ́n khi xuất b́n cho nh̀ nḥp kh̉u theo gí FOB qua mạn t̀u (chi phí b́c v́c, ṿn chuỷn, hao ḥt, vô bao, thú, phí…) gọi l̀ chi phí gia tăng Gí tṛ gia tăng sẽ không còn ́ nghĩa ńu như ḱt qủ kinh doanh cúi cùng của công

ty ḅ l̃ Hay nói kh́c hơn l̀ chi phí gia tăng cao hơn gí tṛ gia tăng m̀ công ty tạo ra, dẫn đ́n ḷi nhụn (hay gí tṛ gia tăng thuần) b̀ng 0 học l̀ ṃt ś âm

Những trừng ḥp như ṿy thừng rơi v̀ những ĺ do sau:

Doanh nghiệp không minh bạch v̀ ś liệu, che giấu ḷi nhụn

giá bán s̉n ph̉m của m̃i t́c nhân (đã qui đổi ra cùng h̀nh th́i s̉n ph̉m

cho tất c̉ ćc khâu trong CGT)

Gí tṛ gia tăng (GTGT) giữa hai t́c nhân: l̀ chênh lệch gí b́n s̉n ph̉m giữa hai t́c

Trang 19

Chi phí trung gian của m̃i t́c nhân: l̀ gí mua s̉n ph̉m của t́c nhân đó Đ́i v́i nh̀

s̉n xuất ban đầu trong sơ đồ chũi (ví ḍ nông dân) th̀ chi phí trung gian l̀ chi phí đầu v̀o bao gồm chi phí trực típ s̉n xuất ra s̉n ph̉m (gíng, ṿt tư/thức ăn, thúc b̉o vệ thực ṿt/thú y; còn tất c̉ ćc chi phí còn lại của nông dân l̀ chi phí tăng thêm)

Chi phí tăng thêm: l̀ tòn ḅ chi phí còn lại (lao đ̣ng nh̀/thuê, khấu hao, nhiên liệu, )

ngòi chi phí trung gian của m̃i t́c nhân

Tổng chi phí: l̀ chi phí đầu v̀o/trung gian c̣ng v́i chi phí tăng thêm

tòn chũi (tổng ḷi nhụn chũi l̀ 100%)

Chú ́ r̀ng, thông thừng gí b́n của t́c nhân đi trức l̀ chi phí đầu v̀o/trung gian của t́c nhân theo sau Tuy nhiên, ńu t́c nhân theo sau mua s̉n ph̉m của nhìu nguồn kh́c nhau th̀ chi phí đầu v̀o của t́c nhân đi sau ǹy sẽ l̀ ś trung b̀nh gia quỳn của gí mua v̀ s̉n lựng mua v̀o của ćc nguồn đó

Vẫn ví ḍ trong h̀nh 8 v̀ CGT ć tra vùng ĐBSCL th̀ phân tích kinh t́ chũi đực tr̀nh b̀y trong b̉ng dứi đây

Giải thích kênh 2:

Kênh 2: Ngừi nuôi ć tra b́n cho thương ĺi/chủ vựa v́i gí 14.500 đồng/kg, gí

th̀nh l̀ 12.600 đồng/kg (bao gồm tòn ḅ chi phí nuôi/kg) Ṿy GTGT m̀ ngừi nuôi tạo ra trong kênh phân ph́i ǹy l̀ 1.900 đồng/kg ć tra (chím 25,3% tổng GTGT chũi) Tương tự, thương ĺi/chủ vựa b́n cho ngừi b́n lẻ v́i gí 16.754 đồng/kg, GTGT của thương ĺi/chủ vựa l̀ 2.254 đồng/kg ć tra (chím 30,1%) Cúi cùng, ngừi b́n lẻ b́n ć tra cho ngừi tiêu dùng cúi cùng v́i gí 20.100 đồng/kg, GTGT của ngừi b́n lẻ l̀ 3.346 đồng/kg (chím 44,6% tổng gí tṛ gia tăng chũi) Kênh 4 cũng có ćch gỉi thích tương tự

Bảng 2: Giá trị gia tăng chuỗi cá tra theo kênh thị trường

Trang 20

Kênh 4

Nguồn: Võ Thị Thanh Lộc (2009);

(*) Giá bán của nông dân là chi phí đầu vào của người thu gom.

Học b̉ng phân tích kinh t́ CGT gạo ̉ ĐBSCL như sau:

Bảng 3: Giá trị gia tăng chuỗi giá trị gạo theo kênh thị trường

ĐVT: đồng/kg

Nông dân (F)

Thương ĺi (C)

Nh̀ ḿy xay x́t (PM)

Nh̀ ḿy lau bóng (RM) B́n sỉ(W) B́n lẻ(R) Tổng cộng Kênh 1: Chuỗi giá trị gạo nội địa

2 Chi phí đầu v̀o 1.858 4.887 5.530 6.100 *6.581

Nguồn: Võ Thị Thanh Lộc và ctv (2011)

(*)Chi phí đầu vào của công ty là số trung bình gia quyền về giá bán và lượng bán ra của nông dân,

người thu gom, nhà máy xay xát và nhà máy lau bóng.

Trang 21

4 Phân tích hậu cần chuỗi (công cụ 4)

4.1 Mục tiêu

Nh̀m mô t̉ v̀ phân tích sự tham gia của công nghệ (phương tiện, ḿy móc, thít ḅ, nh̀ kho, nh̀ xửng), cơ s̉ hạ tầng (b́n bãi, b́n c̉ng, b́n t̀u, cḥ đầu ḿi) v̀ ṿn chuỷn của ćc khâu trong CGT s̉n ph̉m Phân tích ḥu cần chũi bao gồm ḥu cần trong khâu s̉n xuất v̀ ḥu cần trong khâu lưu thông

4.2 Hậu cần trong khâu sản xuất

Bao gồm tất c̉ phương tiện, ḿy móc, thít ḅ, cơ s̉ hạ tầng v̀ ṿn chuỷn của ngừi s̉n xuất (chẳng hạn nông dân) như honda, ḿy c̀y, ḿy g̣t đ̣p liên ḥp, ghe/xuồng…

Ví ḍ, nông dân trồng lúa sử ḍng nhìu phương tiện kh́c nhau đ̉ mua ṿt tư đầu v̀o cũng như b́n s̉n ph̉m đầu ra, ḿy móc thít ḅ pḥc ṿ s̉n xuất như ḿy c̀y, ḿy x́i, ḿy g̣t đ̣p liên ḥp Ćc phương tiện ǹy nông dân tự có học thuê ngòi, c̣ th̉ như sau:

Có 45,3% nông dân sử ḍng xe honda đ̉ mua ṿt tư đầu v̀o, 31% nông dân dùng ghe/

xuồng v̀ 9% dùng xe tự ch́ Ngòi ra, có 39,1% nh̀ cung cấp v̀o ch̉ h̀ng ṭn nơi cho nông dân b̀ng ghe v̀ xe nhỏ Chi phí cho phương tiện chuyên ch̉ khỏng 263.000 đồng/ṿ trong trừng ḥp phương tiện tự có chỉ chi tìn xăng dầu; v̀ 433.000 đồng/ṿ trong trừng ḥp thuê phương tiện

Hầu h́t nông dân thuê ḿy móc trong khâu l̀m đất (96,3%) v̀ khâu thu hoạch (66,5%)

ḿy c̀y học thuê th̀ chi phí từ 1,2 – 1,4 triệu đồng/ṿ (trừng ḥp tự ch̉ đi b́n)

4.3 Hậu cần trong khâu lưu thông

Bao gồm xe t̉i, công suất nh̀ ḿy, băng chuỳn, nh̀ kho,…

Ví ḍ, ḥu cần của nh̀ ḿy lau bóng gạo v̀ Công ty xuất kh̉u Gạo:

Công suất thít ḱ của nh̀ ḿy lau bóng từ 12-48 tấn/ng̀y, công suất thực t́ qua đìu

tra từ 7-43 tấn/ng̀y (trung b̀nh 26 tấn/ng̀y)

Công suất kho dự trữ từ 200-2.000 tấn (trung b̀nh 838 tấn)

Trang 22

Bảng 4: Phí vận chuyển và bốc xếp chuỗi ngành hàng gạo

Tác nhân và phương tiện Tiêu thụ nội

địa (đ/tấn) Xuất khẩu (đ/tấn)

Nông dân Honda, ghe/xuồng, ḿy c̀y, xe tự ch́,

MM khâu l̀m đất (96,3%), khâu thu hoạch (66,5%)

*30.000

**10.000 257.000 Nh̀ ḿy xay x́t B́c x́p b̀ng ḿy (45%)

Công suất kho 100 – 5.000 tấn

10.000 10.000

Nh̀ ḿy lau bóng Công suất 12-48 tấn/ng̀y

Kho chứa 200-2.000 tấn

10.000 10.000 B́n sỉ

B́n lẻ

Xe t̉i:

6-20T/chuýn ĐBSCL: >40 C/th́ng Tp.HCM: 20C/th́ng

30.000 150.000 20.000 100.000 Công ty Kho chứa 200-2.000 tấn

Xe t̉i v̀ x̀ lan 450-700 tấn/chuýn 2,5 chuýn/th́ng

50.000

50.000

***40.000 150.000

châu ́ +22USD – b́n ̉ châu Phi

FOB: 617.000 CIF = FOB + 15USD

(or + 22USD)

Nguồn: Võ Thị Thanh Lộc và ctv (2011) (*) Phí bốc xếp ĺa xuống ghe (1 chiều) và t̀ ghe lên nhà máy (2 chiều)

(**) Bốc xếp gạo lức t̀ ghe lên nhà máy lau b́ng (1 chiều)

(***) Phí bốc xếp tại cảng Sài Gòn

Ngày đăng: 12/09/2022, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w