1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẢNG TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

49 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A PHẦN MỞ ĐẦU 2 1 Lí do chọn đề tài 2 2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3 3 Phương pháp nghiên cứu 9 4 Bố cục 12 5 Đóng góp của đề tài 12 B NỘI DUNG 14 CHƯƠNG I ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN, ĐƯA ĐẤT NƯỚC RA KHỎI.

Trang 2

A.PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Kể từ khi Đảng ta đề ra đường lối công nghiệp hóa và lãnh đạo việc tiến hànhcông cuộc công nghiệp hóa trong thực tiễn đường lối đó nhằm đưa đất nước rakhỏi tình trạng một nước công nghiệp lạc hậu và kém phát triển về công nghiệptính đến nay đã trên nửa thế kỷ Tuy nhiên, cuộc chiến tranh vô cùng ác liệt vàkéo dài không những đã làm gián đoạn công cuộc công nghiệp hóa mà bom đạn

Mỹ còn phá hủy hầu hết những gì mà nhân dân ta đã làm được trong thời kỳ hòabình ở miền Bắc trước đó, Đồng thời, sau khi chiến tranh kết thúc, do nhiềunguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan, nên đất nước đã rơi vàotình trạng khủng hoảng nặng nề về kinh tế-xã hội Hơn thế nữa, quan niệm cũ vềcông nghiệp hóa đã trở nên qua lạc hậu trước sự biến đổi mạnh mẽ của khoa học

và công nghệ hiện đại Những thành tựu mà nhân dân ta thu được trong quá trìnhđổi mới, sự nhận thức mới về thời đại, về vai trò của khoa học, công nghệ và vaitrò của con người trong phát triển kinh tế- xã hội đương đại, cũng như những khókhăn và cà những sai lầm khó tránh …đã được Đảng ta đúc kết thành những bàihọc có giá trị trong việc chỉ đạo công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.Côngnghiệp hóa theo hướng hiện đại được coi là nhiệm vụ trọng tâm để sớm đưa nước

ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Sự đánh giá khách quan kinh nghiệmcủa các nước xung quanh nước ta đã công nghiệp hóa thành công, đã góp phầngiúp Đảng ta qua các kì đại hội đúc kết thành lý luận công nghiệp hóa đầy đủ hơn

ở một đất nước kém phát triển trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng và kinh tế tri tức ngày càng đóng vai trò quan trọng Hiện

2

Trang 3

nay, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang phát triển rất mạnh mẽ, tạo cơhội phát triển cho mọi quốc gia nhất là các nước đang phát triển Đối với nước ta,nếu tận dụng được những thành tựu của cuộc cách mạng này có thể “ĐITẮT,ĐÓN ĐẦU”, đẩy mạnh và rút gắn thời gian tiến hành công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước, đồng thời cũng có thể làm cho chúng ta sẽ tụt hậu ngày càng xahơn nếu không dụng được cơ hội này Thực tế đó đang đặt ra vấn đề cần phải cónhững giải pháp phù hợp đối với quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đấtnước hiện nay Vì vậy, nhóm đã chọn đề tài “Công nghiệp hóa-hiện đại hóa ởViệt Nam trong bối cảnh công nghiệp 4.0”

2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 TS Trần Văn Thiện, 29/06/2019,Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0

hoa-dat-nuoc-trong-boi-canh-cua-cuoc-cach-mang-40-63530.htm

https://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/qua-trinh-cong-nghiep-hoa-hien-dai-Theo Klaus Schwab, người sáng lập đồng thời là chủ tịch điều hành Diễn đànKinh tế Thế giới , cách mạng công nghiệp 4.0 có lịch sử hình thành vô cùng ấntượng:

“ Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơgiới hóa sản xuất Cuộc cách mạng lần thứ hai điễn ra nhờ ứng dụng điện năng đểsản xuất hàng loạt Cuộc cách mạng lần ba sử dụng điện tử và công nghệ thôngtin để tự động hóa sản xuất Và giờ đây, cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư đã

và đang dần hình thành từ cuộc cách mạng lần ba Nó là sự kết hợp của các côngnghệ và cũng đồng thời làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinhhọc”.Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra trên ba lĩnh vực: Vật lý, Kỹ thuật số vàCông nghệ sinh học.Lĩnh vực Vật lý gồm robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái,vật liệu mới và công nghệ Nano.Lĩnh vực Kỹ thuật số bao gồm:Trí tuệ nhân tạo(AI), vạn vật kết nối (Internet of things -IoT) và dữ liệu lớn (Big Data).Lĩnh vựcCông nghệ sinh học gồm: Nông nghiệp, Thủy sản, chế biến thực phẩm, bảo vệmôi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu

Trang 4

2.2 PGS.TS Nguyễn Văn Thạo, Thứ Sáu, 11/1/2019, Cách mạng công nghiệplần thứ tư và những vấn đề đặt ra với công nghiệp hóa theo hướng hiện đại ởnước ta.

nhung-van-de-dat-ra-voi-cong-nghiep-hoa-theo-huong-hien-dai-o-nuoc-ta-

http://tuyengiao.vn/nghien-cuu/ly-luan/cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-tu-va-118063

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đưa tới nền kinh tế thông minh Đây sẽ làbước ngoặt, bước tiến lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại Tuy nhiên, nócũng tạo ra những thách thức lớn đối với nhiều quốc gia, nhiều đối tượng xã hội,trên nhiều lĩnh vực Các thành tựu khoa học - công nghệ trong cách mạng côngnghiệp lần thứ tư làm cho tài nguyên thiên nhiên, lao động phổ thông giá rẻ ngàycàng mất lợi thế Việc làm rõ những vấn đề đặt ra và đưa ra những định hướngcho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cáchmạng công nghiệp lần thứ tư thời gian tới là cấp bách và thiết thực

2.3 PGS TS Nguyễn Văn Thạo, 14/02/2019, Tư duy mới về công nghiệp hóatrong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

boi-canh-cuoc-cach-mang-cong-nghiep-40.html

http://hdll.vn/vi/nghien-cuu -trao-doi/tu-duy-moi-ve-cong-nghiep-hoa-trong-Sau ngày đất nước hòa bình, thống nhất (năm 1975), đất nước ta rơi vào cuộckhủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài nhiều năm, phải vật lộn để lo đời sống chonhân dân và ra khỏi cuộc khủng hoảng Ngay khi đất nước thoát khỏi cuộc khủnghoảng, Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1994) đã chủ trương

“đẩy tới một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và “Côngnghiệp hóa phải đi đôi với hiện đại hóa, thực hiện những bước tiến tuần tự vềcông nghệ với tranh thủ những cơ hội đi tắt, đón đầu, hình thành những mũi nhọnphát triển kinh tế theo trình độ tiên tiến của khoa học và công nghệ thế giới” Đạihội VIII của Đảng (1996) tiếp tục chủ trương “đẩy mạnh công nghiệp hóa” và đề

ra mục tiêu “từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp” Các Đại hội IX, X, XI đều khẳng định mục tiêu phấn

4

Trang 5

đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại Tuy nhiên, đến năm 2016, Đại hội XII của Đảng đánh giá đếnnăm 2020, nước ta chưa thể trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại nên

đã điều chỉnh lại mục tiêu thành “phấn đấu sớm đưa nước ta thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại”

2.4 VOV.VN, Thứ 5 15/04/2021, Cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi thay đổi tưduy về công nghiệp hóa

hoi-thay-doi-tu-duy-ve-cong-nghiep-hoa-e8b5227/

https://www.tuyenquangtv.vn/kinh-te/201910/cach-mang-cong-nghiep-40-doi-Dẫn chứng các số liệu thống kê về đóng góp chung cho tăng trưởng kinh tế(GDP) của các ngành công nghiệp cơ bản, trong đó có công nghiệp chế biến chếtạo (cụ thể, chỉ tính riêng 9 tháng năm nay, trong tốc độ tăng trưởng GDP tăng6,98% thì lĩnh vực công nghiệp đóng góp tới 42%, riêng ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo đóng góp khoảng 34%)

Ông Phạm Đình Thúy, Vụ trưởng Vụ Thống kê Công nghiệp, Tổng Cục Thống

kê khẳng định vai trò “đầu tàu” của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế ÔngThúy cho rằng, việc chưa có được một bộ chỉ tiêu để đánh giá thế nào là mộtnước công nghiệp hiện đại, để cụ thể hóa các mục tiêu và thực hiện là “hết sứcđáng tiếc”

2.5 Lê Phương, 10/11/2019, Thay đổi tư duy về công nghiệp hóa trong thời đại4.0

thoi-dai-40-800009.vov

https://vovworld.vn/vi-VN/kinh-te/thay-doi-tu-duy-ve-cong-nghiep-hoa-trong-Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang phát triển mạnh mẽ,yếu tố quan trọng hàng đầu để phát triển ngày nay không phải là tài nguyên thiênnhiên, nguồn lực tài chính, mà là trí tuệ, khoa học - công nghệ, ý tưởng đổi mớisáng tạo và chất lượng nguồn nhân lực Những yếu tố này được xem là một tiềmnăng, thế mạnh của người Việt Nam Để sớm đưa Việt Nam trở thành nước côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, trước hết cần có sự thay đổi về tư duy hành động

Trang 6

Tư duy về công nghiệp hóa ở Việt Nam hiện nay là tư duy về công nghiệp hóatrong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, tận dụng tốt những điều kiện vàthành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để đi tắt, đón đầu, tạo ra sựphát triển nhảy vọt, phát triển bền vững, bao trùm Thực tế cho thấy để côngnghiệp hóa không chỉ cần có động lực mà cần phải có nguồn lực, trong đó nguồnlực quan trọng nhất là khoa học - công nghệ và nhân lực chất lượng cao.

2.6 Trần Thị Thanh Bình, Chủ nhật, 03/05/2020,Cách mạng công nghiệp 4.0

-Cơ hội và thách thức của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay

thuc-cua-giai-cap-cong-nhan-viet-nam-hien-nay-35008.html

http://tapchimattran.vn/nghien-cuu/cach-mang-cong-nghiep-40-co-hoi-va-thach-Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sự kết hợp của công nghệ trong cáclĩnh vực vật lý, công nghệ số và sinh học, tạo ra những khả năng sản xuất hoàntoàn mới và có tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của thếgiới Có thể khái quát bốn đặc trưng chính của Cách mạng công nghiệp lần thứtư: Một là, dựa trên nền tảng của sự kết hợp công nghệ cảm biến mới, phân tích

dữ liệu lớn, điện toán đám mây và kết nối internet vạn vật sẽ thúc đẩy sự pháttriển của máy móc tự động hóa và hệ thống sản xuất thông minh Hai là, sử dụngcông nghệ in 3D để sản xuất sản phẩm một cách hoàn chỉnh nhờ nhất thể hóa cácdây chuyền sản xuất không phải qua giai đoạn lắp ráp các thiết bị phụ trợ - côngnghệ này cũng cho phép con người có thể in ra sản phẩm mới bằng nhữngphương pháp phi truyền thống, bỏ qua các khâu trung gian và giảm chi phí sảnxuất nhiều nhất có thể Ba là, công nghệ nano và vật liệu mới tạo ra các cấu trúcvật liệu mới ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực Bốn là, trí tuệ nhân tạo

và điều khiển học cho phép con người kiểm soát từ xa, không giới hạn về khônggian, thời gian, tương tác nhanh hơn và chính xác hơn

2.7 Ban chỉ đạo 35 Bộ Công thương, 10/9/2020, Những thành tựu nổi bật trongphát triển công nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

6

Trang 7

http://www.moit.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/nhung-thanh-tuu-noi-bat-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định: “Côngnghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ ở nướcta” Trong 20 năm đầu, công nghiệp hóa nước ta diễn ra trong điều kiện có chiếntranh Những năm sau, công nghiệp hóa diễn ra trong điều kiện vừa khủng hoảngkinh tế - xã hội, vừa tìm tòi đổi mới nền kinh tế

Công nghiệp hóa trước đổi mới diễn ra theo mô hình của Liên Xô, chỉ đến khikhởi đầu là đổi mới tư duy kinh tế và nhất là từ Đại hội VIII (1996), công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta mới được xác định một cách đầy đủ.Trong 35 năm đổi mới, đặc biệt sau 10 năm thực hiện Cương lĩnh 2011, nhậnthức của Đảng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã có những bướcphát triển mới về cả nội dung và phương thức thực hiện

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổsung, phát triển năm 2011) đã xác định: “Coi trọng phát triển các ngành côngnghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp cólợi thế” Đại hội Đảng XI (năm 2011) đã bổ sung thêm Cơ cấu lại nền côngnghiệp theo hướng phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, nâng cao tính độc lập,

tự chủ của nền kinh tế, từng bước có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vàomạng sản xuất và phân phối toàn cầu; Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụnông nghiệp và nông thôn; Phát triển hợp lý công nghiệp sử dụng nhiều lao động,góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động”

2.8 Đỗ Đức Minh, Thứ Tư, 19-08-2015 Thứ Tư, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và yêu cầu đối với giáo dục đại học hiện nay

yeu-cau-doi-voi-giao-duc-dai-hoc-hien-nay-240415/

Trang 8

https://nhandan.com.vn/dien-dan-giao-duc/cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-va-Để thực hiện được mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại, Việt Nam đang tiếp tục đổi mới sâu rộng và đồng bộ hơn; tập trung ưu tiêntái cấu trúc nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nângcao hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh và bền vững, đẩy mạnh CNH,HĐH, chủ động và tích cực HNQT Tình hình trên đặt ra cho ngành giáo dục vàđào tạo những yêu cầu mới, vẻ vang nhưng cũng nặng nề hơn trong việc thựchiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, phát triển NNLCLC và nền khoa học công nghệtiên tiến Hiện nay, nước ta đang triển khai thực hiện Cương lĩnh của Đảng, cácNghị quyết số 20/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo vàNghị quyết số 29/NQ-TW về phát triển khoa học công nghệ và đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục đào tạo Việc Đảng và Nhà nước đã chọn việc phát triển nhanhnguồn nhân lực, nhất là NNLCLC gắn kết với phát triển và ứng dụng khoa học,công nghệ là một trong ba khâu đột phá chiến lược đã giao trách nhiệm và là cơhội phát triển cho các trường đại học nghiên cứu cũng như hệ thống GDĐH ViệtNam.

2.9 PGS.TS Đào Duy Quát, 11/11/2020, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần phải

là một nội dung quan trọng trong chủ đề của Báo cáo chính trị

la-mot-noi-dung-quan-trong-trong-chu-de-cua-bao-cao-chinh-tri-567635.html

https://dangcongsan.vn/xay-dung-dang/cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-can-phai-Trong phần: “Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta”, Cương lĩnh xây dựng đấtnước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011)viết: Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, toàn Đảng toàn dân ta phải ra sức phấn đấuxây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại hóa, theo định hướngXHCN Để thực hiện thành công các mục tiêu trên, toàn Đảng toàn dân ta cầnnêu cao tinh thần cách mạng tiến công, ý chí tự lực tự cường, phát huy mọi tiềmnăng và trí tuê, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, quán triệt và thực hiện tốtcác phương hướng cơ bản sau đây: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường…Vì sao,trong Cương lĩnh (Bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng ta xác định một trong

8

Trang 9

tám phương hướng cơ bản từ 2011 đến 2050, thì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa phải là phương hướng cơ bản quan trọng thứ nhất Bởi vì, xã hội chủnghĩa mà dân ta xây dựng có một đặc trưng rất quan trọng là: Có nền kinh tế pháttriển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phùhợp.

2.10 Đỗ Hoài Nam, 02-11-2005, Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

dat-nuoc-423391

https://nhandan.com.vn/tin-tuc-su-kien/ay-manh-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HÐH) ở Việt Nam lànhằm xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của một nước công nghiệp theo hướnghiện đại Quá trình thực hiện nhiệm vụ này kể từ năm 1986 đến nay gắn liền và làkết quả đổi mới tư duy của Ðảng, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế Ðã chuyển

từ quan niệm CNH trong khuôn khổ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sangquan niệm CNH trên những nguyên tắc của thị trường và kinh tế thị trường Gắnliền CNH với HÐH, đẩy mạnh CNH, HÐH để đến năm 2020, về cơ bản ViệtNam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Thực hiện chiến lượcCNH, hướng mạnh vào xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu ở những sảnphẩm trong nước sản xuất có hiệu quả, phát huy lợi thế so sánh và lợi thế cạnhtranh của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm Ðịnhhình ngày càng rõ hơn quan điểm rút ngắn thời gian thực hiện CNH, HÐH; đẩymạnh CNH, HÐH, gắn với phát triển kinh tế tri thức và chủ động, tích cực hộinhập kinh tế quốc tế

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1.Phương pháp logic

Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu tổng quát các sự kiện, hiện tượnglịch sử, loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, không cơ bản để làm bộc lộ bản chất, tínhtất yếu và quy luật vận động và phát triển khách quan của sự kiện, hiện tượnglịch sử đang “ẩn mình” trong các yếu tố tất nhiên lẫn ngẫu nhiên phức tạp ấy

Trang 10

Nhiệm vụ của phương pháp logic là: “đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến,cái lặp lại của các hiện tượng”; … “nắm lấy cái tất yếu, cái xương sống pháttriển, tức nắm lấy quy luật của nó (sự vật, hiện tượng - TG)”; “nắm lấy nhữngnhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình và nắm qua những phạm trù, quy luật nhấtđịnh”, từ đó giúp nhà nghiên cứu thấy được những bài học và xu hướng pháttriển của sự vật, hiện tượng.

3.2 Phương pháp lịch sử

Phương pháp lịch sử :Các đối tượng nghiên cứu( sự vật, hiện tượng) đềuluôn biến đổi, phát triển theo những hoàn cảnh cụ thể của nó, tạo thành lịch

sử liên tục được biểu hiện ra trong sự đa dạng, phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ

có cả tất nhiên và ngẫu nhiên Phương pháp lịch sử là phương pháp thông quamiêu tả tái hiện hiện thực với sự hỗn độn, lộn xộn, bề ngoài của các yếu tố, sựkiện kế tiếp nhau, để nêu bật lên tính quy luật của sự phát triển.Hay nói cáchkhác, phương pháp lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìmnguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hoá của đối tượng, để pháthiện ra bản chất và quy luật của đối tượng

3.3 Phương pháp phân tích

Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tíchchúng thành từng bộ phận để quan tâm sâu sắc về đối tượng Phân tích theo nghĩachung nhất là phương pháp nghiên cứu, là sự phân chia cái chung, cái toàn bộthành các phần, các bộ phân khác nhau nhằm nghiên cứu sâu sắc các sự vật, hiệntượng, quá trình; nhận biết các mối quan hệ bên trong và sự phụ thuộc trong sựphát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình đó Có khá nhiều khái niệm vềphân tích, đơn cử vài khái niệm sau: - Phân tích có nghĩa là chẻ vấn đề ra thànhtừng mảnh nhỏ, để hiểu từng chi tiết, từng khía cạnh nhỏ, hiểu được vấn đề từngoài vào trong, từ trong ra ngoài, cũng như người thợ máy hiểu rõ cái máykhổng lồ gồm hàng trăm chi tiết nhỏ để tìm hiểu cơ chế làm việc và sửa chữa bêntrong lòng máy khi cỗ máy bị trục trặc trong quá trình vận hành; - Phân tích làviệc phân chia đối tượng nhận thức thành nhiều bộ phận, từ đó xem xét cụ thể

10

Trang 11

theo từng bộ phận để chỉ ra mối quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả giữachúng, đồng thời đưa ra những đánh giá, nhận xét nhằm làm rõ vấn đề nghiêncứu.

3.4 Phương pháp tổng hợp

Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất các bộ phận đã được phântích lại nhằm nhận thức cái toàn bộ Phân tích dựa trên nền tảng là nhữngthông tin khoa học thu được từ các nguồn tài liệu có sẵn Để nhận thức, pháthiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết Từ đó chọn lọcnhững thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Sau đó, tổng hợp lạibằng cách lựa chọn, bổ sung Sắp xếp để xây dựng thành một lý thuyết có tínhmới, cải tiến hơn và hiệu quả hơn lý thuyết cũ Là phương pháp sử dụngnhiều hoặc tất cả các phương pháp nghiên cứu vào trong 1 bài nghiên cứuhoặc 1 luận văn luận án Có cơ sở khách quan trong cấu tạo và trong tính quyluật của bản thân sự vật cũng như trong hoạt động thực tiễn của con người

Là sự phản ánh những quá trình hoạt động thực tiễn của con người , quá trìnhchia các yếu tố ra và quá trình hợp nhất các yếu tố lại để nhận thức cái chỉnhthể

3.5 Phương pháp diễn dịch

Diễn dịch là quá trình vận dụng nguyên lý chung để xem xét cái riêng, rút rakết luận riêng từ nguyên lý chung đã biết Tuy nhiên, muốn rút ra kết luận đúngbằng con đường diễn dịch thì tiền đề phải đúng và phải tuân theo các quy tắc lô-gíc, phải có quan điểm lịch sử – cụ thể khi vận dụng cái chung vào cái riêng Nếuquy nạp là phương pháp dùng để khái quát các sự kiện và tài liệu kinh nghiệm thìdiễn dịch là phương thức xây dựng lý thuyết mở rộng Phương pháp diễn dịch có

ý nghĩa quan trọng đối với các khoa học lý thuyết như toán học…

3.6 Phương pháp quy nạp

Trang 12

Quy nạp có nghĩa là quy về, dẫn về, được hiểu là phương pháp tư duy màmục đích của nó là phân tích sự vận động của tri thức từ các phán đoán đơn nhất,riêng lẻ đến các phán đoán chung Nó phản ánh bước chuyển tư tưởng từ nhữngmệnh đề ít chung đến những mệnh đề có tính chung cao hơn Có thể coi quy nạp

là một dạng suy luận trong đó có sự thực hiện bước chuyển tri thức về những đốitượng riêng biệt của một lớp đến tri thức về toàn bộ lớp đó

3.7.Phương pháp so sánh đối chiếu

Phương pháp so sánh, đối chiếu việc phân tích so sánh, đối chiếu nội dung

dự án với các chuẩn mực luật pháp qui định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế

kĩ thuật thích hợp, thông lệ (trong nước và quốc tế) cũng như các kinh nghiệmthực tế để đánh giá tính chính xác các nội dung phân tích của dự án

3.8 Phương pháp gắn lí luận với thực tiễn

Lý luận là sự tổng kết kinh nghiệm của loài người, là tổng hợp những trithức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử Lý luận đượchình thành trên cơ sở tổng kết, khái quát kinh nghiệm thực tiễn; song khôngphải lúc nào và bao giờ cứ có kinh nghiệm thực tiễn là có được lý luận Bởi,

lý luận không thể ra đời một cách tự phát, không phải là mục đích tự thân mà

nó đòi hỏi phải được bổ sung, hoàn thiện, phát triển thông qua tổng kết kinhnghiệm thực tiễn Một khi lý luận xuất phát từ thực tiễn, được chứng minhtrong thực tiễn và khi vận dụng vào thực tiễn, lý luận sẽ trở nên phong phú vàsâu sắc hơn, phản ánh đầy đủ hơn, chuẩn xác hơn các quy luật vận động vàphát triển của tự nhiên, của xã hội và của con người Thực tiễn không có lýluận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không có liên hệvới thực tiễn là lý luận suông

4.Bố cục

A.Mở đầu

12

Trang 13

B.Nội dung

C Kết Luận

D.Tài liệu tham khảo

E.Hình ảnh tư liệu

5 Đóng góp của đề tài

Đối với người học:

Biết được nội dung công nghiệp hóa hiện đại hóa trong thời kỳ đổi mớicủa Đảng và nhà nước ta, các thành tựu đã đạt được cũng như những hạn chế

và nguyên nhân từ đó có những thay dổi trong đường lối giúp đất nươc ngàycàng phát triển

Thông qua những kiến thức đã trang bị giúp học viên có kỹ năng phântích, tổng hợp và khái quát được tình hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa củanước ta trong bối cảnh hiện nay

Tiểu luận giúp học viên biết được mục tiêu và quan điểm của cô’ngnghiệp hóa- hiện đại hóa, và biết được định hướng của công nghiệp hóa- hiệnđại hóa trong những năm tới

Đối với cơ sở đào tạo:

Thấy được những điểm hạn chế trong công cuộc xây dựng công nghiệphóa- hiện hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới từ đó xây dựng những chínhsách cải thiện tốt hơn

Đối với môn lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam:

Tạo hứng khởi khi tìm hiểu bộ môn và xây dựng giáo án vững chắc của

bộ môn

Trang 15

Dự Đại hội có 1.129 đại biểu thay mặt cho gần 2 triệu đảng viên cả nước và

có 32 đoàn đại biểu quốc tế đến dự Đại hội đã thông qua các văn kiện chính trịquan trọng, khởi xướng đường lối toàn diện, bầu Ban Chấp hành Trung ươnggồm 124 ủy viên chính thức, bầu Bộ Chính trị gồm 13 ủy viên chính thức; bầuđồng chí Nguyễn Văn Linh làm Tổng Bí thư của Đảng

Đường lối đổi mới toàn diện do Đại hội VI đề ra thể hiện trên các lĩnh vựcnổi bật:

Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật,đánh giá thành tựu, nghiêm túc kiểm điểm, chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểmcủa Đảng trong thời kỳ 1975-1986 Đó là những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài

về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.Khuynh hướng tư tưởng chủ yếu của những sai lầm, khuyết điểm đó, đặc biệt làtrên lĩnh vực kinh tế là bệnh chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giảnđơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan Đó là tư tưởng tiểu tư sản, vừa

Trang 16

“tả” khuynh vừa hữu khuynh Nguyên nhân của mọi nguyên nhân bắt nguồn từnhững khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ củaĐảng Đại hội rút ra bốn bài học quý báu: Một là, trong toàn bộ hoạt động củamình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc” Hai là, Đảng phải luônluôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Ba là,phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạonhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế Đổimới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấpchuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường Nhiệm vụbao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiênlà: Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy; bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp

lý, trong đó đặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn là lương thực-thựcphẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, coi đó là sự cụ thể hóa nội dung côngnghiệp hoá trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ Thực hiện cải tạo xã hộichủ nghĩa thường xuyên với hình thức, bước đi thích hợp, làm cho quan hệ sảnxuất phù hợp và lực lượng sản xuất phát triển Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,giải quyết cho được những vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông Xây dựng

và tổ chức thực hiện một cách thiết thực, có hiệu quả các chính sách xã hội Bảođảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh Năm phương hướng lớn phát triểnkinh tế là: Bố trí lại cơ cấu sản xuất; điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng

cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; sử dụng và cải tạo đúng đắn các thànhphần kinh tế; đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát huy mạnh mẽ động lực khoahọc kỹ thuật; mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Đại hội VI nhấnmạnh: “Tư tưởng chỉ đạo của kế hoạch và các chính sách kinh tế là giải phóngmọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước và

sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

đi đôi với xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa”1

1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2006, Tập 47, tr380

16

Trang 17

Đại hội khẳng định, chính sách xã hội bao trùm mọi mặt của cuộc sống conngười, cần có chính sách cơ bản, lâu dài, xác định được những nhiệm vụ, phùhợp với yêu cầu, khả năng trong chặng đường đầu tiên Bốn nhóm chính sách xãhội là: Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc làm cho người lao động Thực hiệncông bằng xã hội, bảo đảm an toàn xã hội, khôi phục trật tự, kỷ cương trong mọilĩnh vực xã hội Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ và tăngcường sức khỏe của nhân dân Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội

Đề cao cảnh giác, tăng cường khả năng quốc phòng và an ninh của đấtnước, quyết đánh thắng kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt của địch, bảo đảmchủ động trong mọi tình huống để bảo vệ Tổ quốc

Đối ngoại góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vìhòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội, tăng cường tình hữu nghị

và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa; bình thường hoáquan hệ với Trung Quốc vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa bình ở ĐôngNam Á và trên thế giới Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại,phấn đấu giữ vững hoà bình ở Đông Dương, Đông Nam Á và trên thế giới, tăngcường quan hệ đặc biệt giữa ba nước Đông Dương, quan hệ hữu nghị và hợp táctoàn diện với Liên Xô và các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa

Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng cần phải đổi mới tư duy, trước hết là tư duykinh tế, đổi mới công tác tư tưởng; đổi mới công tác cán bộ và phong cách làmviệc, giữ vững các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng; tăng cường đoàn kếtnhất trí trong Đảng Đảng cần phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân laođộng, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; tăng cường hiệu lựcquản lý của Nhà nước là điều kiện tất yếu để huy động lực lượng của quầnchúng

Đại hội VI của Đảng là Đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện,đánh dấu ngoặt phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Các Vănkiện của Đại hội mang tính chất khoa học và cách mạng, tạo bước ngoặt cho sựphát triển của cách mạng Việt Nam Tuy nhiên, hạn chế của Đại hội VI là chưa

Trang 18

tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưuthông.

Trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội VI, tình hình thế giới biếnchuyển nhanh chóng Công cuộc cải tổ ở Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩaĐông Âu ngày càng rơi vào khủng hoảng toàn diện và sụp đổ hoàn toàn (12-1991) Sự sụp đổ đó gây tác động bất lợi nhiều mặt đối với thế giới và Việt Nam.Viện trợ và quan hệ kinh tế giữa Liên Xô và các nước Đông Âu với nước ta bịthu hẹp nhanh Trên diễn đàn quốc tế, Mỹ và các thế lực thù địch lấy cớ quân tìnhnguyện Việt Nam chưa rút khỏi Campuchia, tiếp tục bao vây, cấm vận, cô lập,tuyên truyền chống Việt Nam Họ còn dung dưỡng các tổ chức phản động ngườiViệt từ nước ngoài trở về Việt Nam gây bạo loạn, lật đổ2 Từ sau năm 1979, quânđội Trung Quốc vẫn còn bắn pháo, gây hấn trên một số vùng biên giới phía Bắc,nhất là mặt trận Vị Xuyên (Hà Giang) Cao điểm nhất, tháng 3-1988, Trung Quốccho quân đội chiếm đảo Gạc Ma và các bãi cạn Châu Viên, Chữ Thập, Tư Nghĩa, trên quần đảo Trường Sa của Việt Nam Trên thực tế cuộc chiến tranh chốngxâm lược bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc kéo dài 10 năm từ 1979 đến 1989

Ở trong nước, những năm 1987-1988, khủng hoảng kinh tế-xã hội vẫn diễn

ra nghiêm trọng Lương thực, thực phẩm thiếu, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, lạmphát cao, đời sống nhân dân rất khó khăn Sự dao động về tư tưởng chính trị,giảm sút niềm tin vào con đường xã hội chủ nghĩa ngày càng lan rộng Thực hiệnNghị quyết Đại hội VI của Đảng, Trung ương Đảng đã họp nhiều lần, chỉ đạo đổimới toàn diện, trong đó nổi bật là ở các lĩnh vực sau:

Những năm 1987-1988, đất nước vẫn đang khủng hoảng kinh tế-xã hộinghiêm trọng Phân phối, lưu thông rối ren, lạm phát ở mức cao Do thiên tai,mất mùa nên kỳ giáp hạt năm 1988, nhiều nơi từ miền Trung trở ra rất thiếu đói.Hội nghị Trung ương 2 (4-1987) chủ trương về một số biện pháp cấp bách vềphân phối lưu thông Trọng tâm là thực hiện bốn giảm: Giảm bội chi ngân sách,giảm nhịp độ tăng giá, giảm lạm phát, giảm khó khăn về đời sống của nhân dân;

2 Cuộc hành quân “Đông tiến 1” năm 1986 do Hoàng Cơ Minh cầm đầu bị nhân dân Lào phối hợp với Việt Nam đập tan: 65 tên bị tiêu diệt, 67 tên bị bắt sống, chỉ còn 15 tên chạy thoát về Thái Lan

18

Trang 19

mở rộng giao lưu hàng hoá, giải thể các trạm kiểm soát hàng hóa trên các đườnggiao thông; thực hiện cơ chế một giá và chế độ lương thống nhất cả nước; giảm

tỷ lệ bội chi ngân sách và bội chi tiền mặt, tiết kiệm chi tiêu, chống tiêu cực;chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh

xã hội chủ nghĩa; đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế Quyết định số 217-HĐBTcủa Hội đồng Bộ trưởng (14-11-1987) trao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp

Trong nông nghiệp nổi bật là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (4-1988) vềkhoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên (gọi tắt là Khoán 10).Theo đó, người nông dân được nhận khoán và canh tác trên diện tích ổn địnhtrong 15 năm; bảo đảm có thu nhập từ 40% sản lượng khoán trở lên Lần đầu tiênLuật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội khóa VIII thông qua, có hiệu lực từ ngày1-1-1988

Trong công nghiệp, xoá bỏ chế độ tập trung, bao cấp, chuyển hoạt động củacác đơn vị kinh tế quốc doanh sang kinh doanh xã hội chủ nghĩa nhằm tạo rađộng lực mạnh mẽ, giải phóng mọi năng lực sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học-

kỹ thuật, phát triển kinh tế hàng hoá theo hướng đi lên chủ nghĩa xã hội với năngsuất, chất lượng, hiệu quả ngày càng cao Nhà máy thủy điện Hòa Bình phát điện

tổ máy số 1 Liên doanh dầu khí Việt-Xô khai thác những thùng dầu thô đầu tiên

Hội nghị Trung ương 2 (4-1987) đề ra những chủ trương, biện pháp cấpbách về phân phối lưu thông, thực hiện bốn giảm: Giảm bội chi ngân sách, giảmnhịp độ tăng giá, giảm lạm phát, giảm khó khăn về đời sống của nhân dân Mởrộng giao lưu hàng hoá, giải thể các trạm kiểm soát hàng hóa trên các đường giaothông Thực hiện cơ chế một giá; thực hiện chế độ lương thống nhất trong cảnước; giảm tỷ lệ bội chi ngân sách và bội chi tiền mặt bằng cách tăng thu, tiếtkiệm chi tiêu, chống tiêu cực Chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốcdoanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đổi mới quản lý nhà nước vềkinh tế

Về cải tạo xã hội chủ nghĩa, Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài của

Trang 20

phát huy khả năng tích cực của các thành phần kinh tế khác Các thành phần kinh

tế bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ trước pháp luật

Các chủ trương trên thể hiện tư duy đổi mới quan trọng về kinh tế của Đảng

và đã có kết quả nhanh chóng Đến năm 1991 lạm phát từ 774,7% năm 1986giảm còn 67,1% Cuối năm 1988, chế độ phân phối theo tem phiếu đã được xóa

bỏ Lương thực, từ chỗ thiếu triền miên, năm 1988 phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo,đến năm 1989 đã đáp ứng được nhu cầu, có dự trữ và xuất khẩu Hàng tiêu dùng

đa dạng, lưu thông tương đối thuận lợi Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bước đầu hìnhthành Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh hơn trước

Trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội VI, công cuộc cải tổ ở Liên

Xô, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu ngày càng rơi vào khủng hoảng toàndiện, gây tác động bất lợi nhiều mặt đối với thế giới và Việt Nam Hội nghị Trungương 6 (3-1989) chính thức dùng khái niệm hệ thống chính trị, đề ra những chủtrương cụ thể và xác định sáu nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới3:

Đi lên chủ nghĩa xã hội là con đường tất yếu ở nước ta, là sự lựa chọn sángsuốt của Bác Hồ, là mục tiêu, là lý tưởng của Đảng và nhân dân ta Đổi mớikhông phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa, mà làm cho mục tiêu đó đượcthực hiện tốt hơn bằng quan niệm đúng đắn, hình thức, biện pháp và bước đithích hợp

Chủ nghĩa Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng của Đảng, chỉ đạo toàn bộ sựnghiệp cách mạng của nhân dân ta Đổi mới vận dụng sáng tạo và phát triển chứkhông phải xa rời những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin

Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là nhằmtăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huyquyền làm chủ của nhân dân, có nghĩa là tăng cường sức mạnh và hiệu lực củacác tổ chức trong hệ thống chính trị4

3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tập 49, trang

591

4 Từ Hội nghị này, trong các văn kiện Đảng dùng khái niệm hệ thống chính trị thay việc dùng khái niệm

hệ thống chuyên chính vô sản trước đây.

20

Trang 21

Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện quyết định thắng lợi nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là mục tiêu, là động lực của sựnghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa Song dân chủ phải có lãnh đạo, lãnh đạo phảitrên cơ sở dân chủ; dân chủ với nhân dân, nhưng phải chuyên chính với kẻ địch Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế xã hội chủ nghĩa, kếthợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Để chỉ đạo công tác tư tưởng trong bối cảnh tác động xấu từ sự khủnghoảng ở Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu5; kịp thời ngăn chặn cáchoạt động chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch hòng xoá bỏ Đảng Cộngsản Việt Nam, Hội nghị Trung ương 8 (3-1990) đã kịp thời phân tích tình hìnhcác nước xã hội chủ nghĩa, sự phá hoại của chủ nghĩa đế quốc, đề ra nhiệm vụcủa Đảng ta Trung ương chỉ rõ cần nhận rõ nguyên nhân sâu xa dẫn đến khủnghoảng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là do việc xây dựng môhình chủ nghĩa xã hội còn một số nhược điểm và khuyết điểm: cải tạo xã hội chủnghĩa nóng vội, hình thức sở hữu thiếu đa dạng; cơ chế quản lý tập trung nặng vềhành chính mệnh lệnh và bao cấp; phủ nhận hoặc coi nhẹ kinh tế hàng hoá; hệthống chính trị tập trung quan liêu làm suy yếu nền dân chủ xã hội chủ nghĩa vàmối liên hệ giữa Đảng với nhân dân ; Những nhược điểm và khuyết điểm của

mô hình nói trên kéo dài quá lâu và ngày càng nặng nề, cộng với nhiều sai lầmkhác ở nước này hay nước khác tích tụ dẫn đến khủng hoảng nói trên Hainguyên nhân trực tiếp dẫn đến khủng hoảng: Một là, những quan điểm, khuynhhướng sai lầm, hữu khuynh của một số người lãnh đạo Liên Xô trong quá trìnhcải tổ Hai là, các thế lực đế quốc và phản động quốc triệt để khai thác những sailầm, khó khăn của các nước xã hội chủ nghĩa để tăng cường can thiệp, phá hoại,thực hiện diễn biến hoà bình Cuộc khủng hoảng của các nước xã hội chủ nghĩa

đã và đang tác động tiêu cực đến cách mạng nước ta, làm một số người hoài nghiđối với chủ nghĩa xã hội, giảm lòng tin đối với Đảng và Nhà nước Một số ítphần tử cơ hội, bất mãn đẩy mạnh hoạt động chống lại sự lãnh đạo của Đảng, đòi

5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tập 50, trang

58.

Trang 22

đa nguyên chính trị, đa đảng, gây mất ổn định tình hình Những người cộng sảnViệt Nam cần rút ra những bài học cần thiết từ sự khủng hoảng đó, đổi mới nhậnthức về mô hình và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội; Đảng phải tích cựcđổi mới, nâng cao trình độ lãnh đạo và sức chiến đấu của mình; cần cảnh giác vàkiên quyết chống âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình” của chủ nghĩa đế quốc

và các thế lực thù địch

Bắt đầu từ năm 1990, Đảng và Nhà nước có những chủ trương đổi mới vềquan hệ đối ngoại Đó là việc ưu tiên giữ vững hòa bình và phát triển kinh tế;kiên quyết thực hiện chính sách “thêm bạn, bớt thù”; mở rộng quan hệ hữu nghị

và hợp tác với tất cả các nước trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi, vì hoàbình và phát triển ở khu vực và trên thế giới Trước hết là bình thường hoá quan

hệ Việt Nam-Trung Quốc, Việt Nam-Hoa Kỳ; từng bước xây dựng quan hệ hữunghị, hợp tác với các nước Đông Nam Á, thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam

và các nước Châu Âu Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam là sớm tiếnhành những bước đầu tiên giải quyết bất đồng với các nước nhưng luôn kiên trìgiữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Để thực hiện chủtrương đó, từ tháng 5-1988, Việt Nam tuyên bố rút 5 vạn quân và Bộ tư lệnhquân tình nguyện ở Campuchia về nước và rút hết quân tình nguyện về nước vàotháng 9-1989, sớm hơn một năm theo kế hoạch đã định

Nhằm thực hiện đổi mới tư duy của Đảng, Hội nghị Trung ương 6 (3-1989)

và Hội nghị Trung ương 8 (3-1990) tập trung giải quyết những vấn đề cấp báchtrong công tác xây dựng Đảng Điểm nổi bật yêu cầu Đảng phải đổi mới tư duy,nhất là tư duy kinh tế; tăng cường công tác nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đúckết kinh nghiệm nhằm phục vụ thiết thực việc đổi mới tư duy, cụ thể hoá kịpthời, đúng đắn các nghị quyết của Đảng trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vựckinh tế-xã hội Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; tăng cường côngtác tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổimới Nâng cao chất lượng đảng viên và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quần chúng, giữvững mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân là nhân tố quyết định thắng lợi

22

Trang 23

của công cuộc đổi mới và toàn bộ sự nghiệp cách mạng.

CHƯƠNG II: TIẾP TỤC CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1996-2018.

2.1.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và bước đầu thực hiện công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá 1996-2001

Đại hội VIII họp tại Hà Nội, từ ngày 28-6 đến ngày 1-7-1996, trong bốicảnh cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với trình độ cao hơn Chủnghĩa xã hội hiện thực lâm vào thoái trào Sau 10 năm đổi mới, nhân dân ViệtNam đã giành được những thắng lợi bước đầu về kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội, quốc phòng, an ninh, phá được thế bị bao vây, cô lập nhưng vẫn là nướcnghèo, kém phát triển, xã hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết.Lạm phát từ 67,1% năm 1991 giảm còn 12,7% năm 1995

Dự Đại hội có 1.198 đại biểu thay mặt cho hơn 2,1 triệu đảng viên trong cảnước Đại đã thông qua các văn kiện chính trị quan trọng và bầu đồng chí ĐỗMười tiếp tục làm Tổng Bí thư Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ươngtại Đại hội VIII đã bổ sung đặc trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam là: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh và nổibật những vấn đề trọng tâm sau:

Tổng kết 10 năm đổi mới (1986-1996) đất nước thu được những thành tựu

to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội,nhưng một số mặt còn chưa vững chắc Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngàycàng được xác định rõ hơn Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá

độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phépchuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước “Xéttrên tổng thể, việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới những năm qua về

cơ bản là đúng đắn, đúng định hướng xã hội chủ nghĩa, tuy trong quá trình thựchiện có một số khuyết điểm, lệch lạc và kéo dài, dẫn đến chệch hướng ở lĩnh vực

Trang 24

này, hay lĩnh vực khác, ở mức độ này, hay mức độ khác”6 Đại hội nêu ra sáu bàihọc chủ yếu qua 10 năm đổi mới: Một là, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi mới Hai là, kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổimới kinh tế với đổi mới chính trị; lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thờitừng bước đổi mới chính trị Ba là, xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận hành theo cơ chế thị trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý củaNhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Bốn là, mở rộng và tăng cường khốiđại đoàn kết toàn dân phát huy sức mạnh của cả dân tộc Năm là, mở rộng hợptác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới, kếthợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại Sáu là, tăng cường vai trò lãnhđạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.

Quan điểm về công nghiệp hoá trong thời kỳ mới gồm: 1) Giữ vững độclập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hoá, đa dạng hoáquan hệ đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nước chính là đi đôi với tranh thủ tối

đa nguồn lực bên ngoài 2) Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàndân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.3) Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững 4) Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá,hiện đại hoá Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ

đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định 5) Lấy hiệu quả kinh tế làmchuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và côngnghệ 6) Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh

Xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước là vấn đề có ý nghĩa quyết định hàng đầu Đảng phải tiếptục sự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao hơn nữa sức chiến đấu và năng lực lãnhđạo của mình, khắc phục cho được các biểu hiện tiêu cực và yếu kém Cần phảigiữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng; nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất và năng lực cán bộ, đảng viên; củng cố Đảng về tổ chức,thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; chăm lo xây dựng đội ngũ cán

6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tập 55, trang

356.

24

Ngày đăng: 12/09/2022, 01:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. VOV.VN, Thứ 5 15/04/2021, Cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi thay đổi tư duy về công nghiệp hóa.https://www.tuyenquangtv.vn/kinh-te/201910/cach-mang-cong-nghiep-40-doi-hoi-thay-doi-tu-duy-ve-cong-nghiep-hoa-e8b5227/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi thay đổi tư duy về công nghiệp hóa
Tác giả: VOV.VN
Nhà XB: VOV.VN
Năm: 2021
5. Lê Phương, 10/11/2019, Thay đổi tư duy về công nghiệp hóa trong thời đại 4.0 https://vovworld.vn/vi-VN/kinh-te/thay-doi-tu-duy-ve-cong-nghiep-hoa-trong-thoi-dai-40-800009.vovTrong bối cảnh cuộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi tư duy về công nghiệp hóa trong thời đại 4.0
Tác giả: Lê Phương
Nhà XB: VOV World
Năm: 2019
6. Trần Thị Thanh Bình, Chủ nhật, 03/05/2020,Cách mạng công nghiệp 4.0 - Cơ hội và thách thức của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.http://tapchimattran.vn/nghien-cuu/cach-mang-cong-nghiep-40-co-hoi-va-thach-thuc-cua-giai-cap-cong-nhan-viet-nam-hien-nay-35008.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghiệp 4.0 - Cơ hội và thách thức của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Thị Thanh Bình
Nhà XB: Chủ nhật
Năm: 2020
7. Ban chỉ đạo 35 Bộ Công thương, 10/9/2020, Những thành tựu nổi bật trong phát triển công nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thành tựu nổi bật trong phát triển công nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban chỉ đạo 35 Bộ Công thương
Năm: 2020
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Thạo, Thứ Sáu, 11/1/2019, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và những vấn đề đặt ra với công nghiệp hóa theo hướng hiện đại ở nước ta.http://tuyengiao.vn/nghien-cuu/ly-luan/cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-tu-va-nhung-van-de-dat-ra-voi-cong-nghiep-hoa-theo-huong-hien-dai-o-nuoc-ta-118063 Link
3. PGS. TS Nguyễn Văn Thạo, 14/02/2019, Tư duy mới về công nghiệp hóa trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.http://hdll.vn/vi/nghien-cuu---trao-doi/tu-duy-moi-ve-cong-nghiep-hoa-trong-boi-canh-cuoc-cach-mang-cong-nghiep-40.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w