1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÂN HIỆP PHÁT VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TIỀM NĂNG TRONG TƯƠNG LAI Môn học Marketing Thương mại Quốc tế

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 278,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp: Tập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát được chính thức thành lập vào ngày15/10/1994 với tên gọi đầy đủ là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân Hình 1:

Trang 1

TÂN HIỆP PHÁT VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

TIỀM NĂNG TRONG TƯƠNG LAI

Môn học: Marketing Thương mại Quốc tế

Giảng viên: Hà Đức Sơn

Nhóm 4

Thành viên:

- Nguyễn Thị Minh Thương

- Nguyễn Thị Anh Thư

- Đoàn Ngọc Hoài Thương

- Đặng Thị Thuỷ Tiên

- Huỳnh Thiên Trang

- Lê Thị Thuỳ Trang

- Nguyễn Thị Thuỳ Trang

- Nguyễn Thị Thuỳ Trang

1 Tổng quan về doanh nghiệp Tân Hiệp Phát

1.1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp:

Tập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát được chính thức thành lập vào ngày15/10/1994 với tên gọi đầy đủ là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân

Hình 1: Doanh nghiệp Tân iệp Phát Hình 1: Chủ tịch Tập đoàn THP Trần Quí Thanh

Trang 2

Hiệp Phát, tên tiếng Anh là THP Group Trụ sở chính của DN nằm tại 219 Đại

Lộ Bình Dương, Phường Vĩnh Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương,Việt Nam, với quy mô nhà máy sản xuất rộng hơn 110.000m²

Đây là doanh nghiệp hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) lớn nhất Việt Nam và làđơn vị tiên phong giới thiệu ra thị trường ngành hàng nước giải khát có lợi chosức khỏe với các nhãn hiệu nổi tiếng được người tiêu dùng yêu thích như:Nước tăng lực Number 1, Trà xanh Không Độ, Trà thanh nhiệt Dr Thanh…Các sản phẩm nước giải khát, thực phẩm đóng chai của Tân Hiệp Phát hiệnđược phân phối tới khắp 63 tỉnh thành Việt Nam và được xuất khẩu tới nhiềuquốc gia trên thế giới

 Sứ mệnh: Tập đoàn nước giải khát THP hướng đến mục tiêu tạo nên nhữngđóng góp quan trọng cho sự phát triển của Việt Nam bằng cách tạo nên cácthương hiệu đồ uống hàng đầu cho đất nước Mục tiêu trở thành một trongnhững công ty thực phẩm và nước giải khát hàng đầu ở khu vực Châu Á vàphục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng toàn cầu

 Nguyện vọng: Muốn sống một cuộc đời trọn vẹn nhất; can đảm tạo nên nhữngthành tựu có giá trị đáng nhớ được cả gia tộc và cộng đồng tại quê nhà cũngnhư trên toàn cầu tôn trọng

 Giá trị cốt lõi của tập đoàn :

Thỏa mãn khách hàng

Chất lượng chuẩn quốc tế

Có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội

Không gì là không thể

Làm chủ trong công việc

Hôm nay phải hơn hôm qua nhưng không bằng ngày mai

Chính trực

1.2 Lịch sử hình thành:

 Tiền thân của doanh nghiệp Tân Hiệp Phát là Phân xưởng nước giải khát BếnThành chuyên sản xuất nước ngọt, nước giải khát có ga, hương vị bia

Trang 3

Năm 1994: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân Hiệp Phát chính thức

được thành lập, với những sản phẩm đầu tiên được ra mắt là: Bia chai, Bia hơiBen Thành, Bia tươi Flash

Năm 1995: Mở rộng xưởng sản xuất sữa đậu nành dạng chai (sữa đậu nành

Soya)

Năm 1996: Mở rộng dây chuyền và ra mắt sản phẩm mới bia tươi Flash.

Năm 1999: Xưởng nước giải khát Bến Thành đổi tên thành Nhà máy nước giải

khát Bến Thành

Năm 2000: là đơn vị ngành bia đầu tiên của Việt Nam đạt chứng nhận ISO

9001- 2000 được cấp bởi cơ quan quản lý chất lượng quốc tế Det NorskeVeritas (Hà Lan) vào ngày 23/3/2000

Năm 2001: Xây dựng Nhà máy sản xuất và Văn phòng tại tỉnh Bình Dương,

cho ra mắt sản phẩm Number 1, đạt kỷ lục “Top 5 sản phẩm bán chạy nhất”trên toàn Việt Nam chỉ trong vòng 3 tháng

 Vào các năm sau đó, các sản phẩm hiện có và mới ra mắt của Công ty như Biatươi đóng chai Laser, Sữa đậu nành Number 1, Nước tinh khiết Number 1, BiaGold Bến Thành, luôn bán chạy và được nhiều người đón nhận

Năm 2012: Tân Hiệp Phát đạt danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao"

Năm 2014: Trở thành Thương hiệu quốc gia 2014.

Tháng 9/2015: đổi tên thành Number 1 sau vụ việc “con ruồi trong chai nước

Number 1”

Năm 2016: đổi tên trở lại thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân Hiệp

Phát như ban đầu Một lần nữa đạt Thương hiệu quốc gia 2016

 Những năm sau đó Tân Hiệp Phát liên tục nhận được các giải thưởng lớn, trởthành thương hiệu được nhiều người tin dùng

1.3 Thành tựu:

 Top 10 trong 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam - Fast500(2011)

 Huân chương lao động hạng 3 (2012)

 Top 100 sản phẩm dịch vụ được tin dùng năm 2012 do độc giả Thời báo Kinh

tế Việt Nam - Tạp chí Tư vấn Tiêu & Dùng bình chọn

Trang 4

 Giải Vàng Chất lượng Quốc gia 2018 (TQM – Malcolm Baldrige).

 Giải vàng chất lượng quốc gia (2019)

 Nơi làm việc tốt nhất châu Á (2019)

 Thương hiệu quốc gia 2010, 2012, 2014, 2016, 2018, 2020

 Phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng hàng đầu

 Đi theo phương châm “ Thoả mãn cao nhất mọi nhu cầu hiện có và tiềm ẩn củakhách hàng”

1.5 Mạng lưới hoạt động trên quốc tế:

 Châu Á: Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Campuchia, Malaysia, Thái Lan,Myanmar, Lào, Afghanistan, Nepal

 Châu Âu: Nga, Hà Lan, Lithuania, Pháp, Cộng Hòa Séc

 Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Canada

 Châu Phi: Burkina Faso

 Châu Đại Dương: Úc

2 Xác định thị trường

2.1 Xác định thị trường mục tiêu

Tân Hiệp Phát đã xuất khẩu đến 20 quốc gia trên thế giới và nhiệm vụ được đặtlúc này ra chính là tìm kiếm một thị trường tiềm năng để xâm nhập và xuấtkhẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Hiện tại, Việt Nam đã và đang ký kết rất nhiều hiệp định thương mại với cácquốc gia trên thế giới Điều này đã mang cơ hội lớn cho doanh nghiệp Việt

Trang 5

Nam trong việc tiếp cận thị trường thế giới, bao gồm cả doanh nghiệp Tân HiệpPhát Nổi bật trong số ấy chính là 2 hiệp định: EVFTA và CPTPP.

2.1.1 Hiệp định EVFTA

- EVFTA là một thỏa thuận thương mại tự do giữa Việt Nam và 27 nước thànhviên EU EVFTA, có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất củaViệt Nam từ trước tới nay và đã chính thức có hiệu lực vào ngày 01/08/2021

- Theo đó, Việt Nam sẽ có những lợi thế sau

 EU sẽ giảm hơn 70% thuế quan đối với hàng hoá Việt Nam ngay sau khihiệp định có hiệu lực Phần còn lại sẽ được xóa thuế trong 7 năm tiếptheo

 Trong việc sở hữu trí tuệ, Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bảnquyền, phát minh, sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm, thựcphẩm và chỉ dẫn địa lý, Về cơ bản, các cam kết về sở hữu trí tuệ củaViệt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

- Cụ thể, EVFTA đã giúp tình hình xuất khẩu hàng hóa sang EU của Việt Namtiếp tục khởi sắc trong 6 tháng đầu năm 2022 đạt 15,5 tỷ USD, tăng 39% so vớicùng kỳ năm 2021 Cụ thể, các thị trường lớn nhất của hàng Việt là Hà Lan vớikim ngạch 4,063 tỷ USD, Pháp 1,445 tỷ USD, Ý 1,915 tỷ USD, Bỉ 1,869 USD,Đức 3,604 tỷ USD, Áo 1,159 USD và Tây Ban Nha là 1,345 tỷ USD,…

Bên cạnh EVFTA là điều kiện giúp thị trường Châu Âu là khu vực tiềm năngcủa Tân Hiệp Phát thì theo CNBC, nhà phân tích thức uống Jonny Forsyth củaMintel cho hay các hãng đồ uống đang ngày càng tập trung vào sức khỏe:

“Những khu vực như Bắc Mỹ và châu Âu từng là cỗ máy in tiền cho ngànhcông nghiệp bia bỗng chốc giảm, tập trung nhiều hơn vào các thức uống thiên

về sức khỏe, lành mạnh.”

 Dựa vào cơ hội và lợi ích của Việt Nam cũng như Liên minh châu âu đã đượcphân tích trên, thì Châu Âu được coi là thị trường tiềm năng để Tân Hiệp Pháthướng đến xuất khẩu

2.1.2 Hiệp định CPTPP

Trang 6

- Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương gọi tắt là Hiệpđịnh CPTPP, là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, gồm 11nước thành viên là Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia,Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam Đối với Việt Nam, Hiệpđịnh có hiệu lực từ ngày 14 tháng 01 năm 2019.

- Với Hiệp định này, Việt Nam có được những lợi ích như:

 Được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế quan Cụ thể các thị trường lớn

như Nhật Bản và Canada đã cam kết giảm thuế nhập khẩu cho Việt Nam

về 0%, còn lại các thị trường là các nước thành viên khác của CPTPPcũng đã cam kết để các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu với mức thuế

ưu đãi nhất

 Dự kiến, các ngành công nghiệp chủ lực, sẽ có mức tăng trưởng lớn nhưthực phẩm, đồ uống giải khát, thuốc lá, hay dệt may Trong đó, ngànhhàng nước giải khát là một trong những ngành hàng được dự đoán sẽ cómức tăng trưởng lớn nhất trong tương lai gần khi tiến hành xuất khẩu qua

các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, New Zealand, Singapore

 Đặc biệt với cơ chế mở cửa, tự do hóa thương mại, CPTPP đã góp phầngiúp các nước đang phát triển cho thêm được nguồn đầu tư vốn nướcngoài dồi dào, tạo điều kiện hợp tác xuất khẩu qua các thị trường mới

 Từ những lợi ích mà hai Hiệp định này mang lại, thì doanh nghiệp Việt Namnói chung và Tân Hiệp Phát nói riêng hoàn toàn có cơ hội rộng mở để xâmnhập vào thị trường các nước trong 2 hiệp định này Cụ thể là: thị trường Châu

Âu (Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Đảo Síp, Đan Mạch, Estonisa, Phần Lan, HyLạp, Đức, Hungary, Ireland, Italy, Latvia, Luxembourg, Malta, Ba Lan, BồĐào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha và Thủy Điển) và cácnước trong hiệp định CPTPP (Brunei, Chile, Nhật Bản, Mexico, New Zealand,Peru)

 Tổng cộng 29 quốc gia

2.2 Đánh giá theo pháp luật và chủ quan

Trang 7

- Đánh giá theo pháp luật có thể thấy rằng việc xâm nhập vào 29 thị trường nàykhông hề bị pháp luật quốc tế hay pháp luật quốc gia cản trở Một số quốc gia

có những chính sách, tiêu chuẩn nhập khẩu khắt khe chỉ cho thấy đó là điểm trừkhi Tân Hiệp Phát xem xét thị trường đó

- Đánh giá theo chủ quan của doanh nghiệp: về phía Tân Hiệp Phát luôn cónguyện vọng “Đóng góp cho sự phồn vinh của xã hội và là niềm tự hào của người Việt Nam bằng cách xây dựng Tập đoàn có Thương hiệu Quốc gia lớn mạnh tầm cỡ quốc tế” Do đó việc thâm nhập vào những thị trường này chính là mục tiêu mà Tân Hiệp Phát luôn hướng đến

Kết luận: Nhận thấy rằng khi Tân Hiệp Phát tham gia vào thị trường các nước

này đều không bị hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế ngăn cản Cũng nhưphía chủ quan của doanh nghiệp bước đầu cảm thấy những thị trường này đều

có thể cân nhắc để đánh giá, xem xét kỹ lưỡng hơn

2.3 Đánh giá theo nhu cầu

Nước giải khát là một mặt hàng thuộc nhóm ngành FMCG, nó có sức tiêu thụlớn nằm trong top những mặt hàng có sản lượng bán ra nhiều nhất nhóm ngànhnày Trên thế giới, đây cũng là mặt hàng được nhiều thương hiệu nổi tiếng đầu

tư và tham gia nhất, tại nhiều quốc gia, đây là mặt hàng có lượng người sửdụng bình quân/ ngày ở mức gần 50%

BMI (Tập đoàn khảo sát thị trường Anh) dự báo doanh thu bán nước giải khátnói chung tăng với tốc độ trung bình 14,2%, đạt 136.000 tỷ vào những nămsau

Doanh số thị trường nước giải khát toàn cầu năm 2019

Trang 8

5 Pháp 67.39 62.4 triệu 19.290,2

Bảng 1: Bảng doanh số thị trường nước giải khát toàn cầu năm 2019

Nguồn: Euromonitor International, Michael Schaefer & Jonas Feliciano, Soft drink: The quest for growth in a multi-polar world

Trang 9

Dự báo lượng tiêu thụ của nước giải khát trong tương lai (2023-2026)

STT Nước Lượng tiêu thụ trong

2.4 Đánh giá chi tiết

Đánh giá 3 quốc gia Mexico, Italy và Đức dựa trên 10 yếu tố sau:

- Yêu cầu về tiêu chuẩn

- Yếu tố về môi trường

- Văn hóa đồ uống

- Thông số nhân khẩu học

- Suy thoái kinh tế

Trang 10

Đánh giá chi tiết trên từng quốc gia

Yếu tố lạm phát

Mexico Trước đó: tỷ lệ lạm phát năm 2021 là 5.68%

Dự báo: có thể tăng lên 7.88% trong năm 2022

Thực tế: 7.52% (trong 6 tháng đầu năm 2022)

Mexico Vào năm 2020, Coca Cola là thương hiệu đồ uống hàng đầu

ở Mexico với hơn 1,1 tỷ Điểm tiếp cận người tiêu dùng

(CRP), tiếp theo là Pepsi, với gần 262 triệu CRP Mexico có

khoảng 870 nghìn điểm bán Coca-Cola FEMSA

1

Italia Ba công ty dẫn đầu trong lĩnh vực nước giải khát ở Ý là

Coca-Cola Hbc Italia S.r.l., Sanpellegrino S.p.A và

Parmalat S.p.A với tổng doanh thu của mỗi công ty lên đến

xấp xỉ 928 triệu euro

1.5

Đức Các công ty thương hiệu nước giải khát lớn chiếm lĩnh thị

trường: Coca Cola, Sprite, Fanta, Các thương hiệu bia lớn

ở Đức- nước đứng ở vị trí thứ ba trên toàn thế giới về mức

tiêu thụ bia: Erdinger Weissbeir, Kostritzer,

1.2

Yếu tố thời tiết, khí hậu

Trang 11

Nước Giải thích Điểm

Mexico Ở Mexico, mùa hè thì ấm áp và ẩm ướt; mùa đông thì rất

lạnh và có tuyết Theo diễn tiến trong năm, nhiệt độ thường

thay đổi từ -5°C đến 31°C và hiếm khi dưới -15°C hoặc trên

36°C

Mùa hè chính là khoảng thời gian rất thích hợp cho nhu cầu

sử dụng nước giải khát và nước trái cây tại quốc gia này

3

Italia Khí hậu tại Ý khá đa dạng và có thể khác biệt khá nhiều so

với hình mẫu khí hậu Địa Trung Hải và "vùng đất mặt trời",

tuỳ thuộc từng địa điểm Mùa hè thì ngắn, nóng, ẩm ướt,

khô ráo và gần như trong xanh và mùa đông thì dài, lạnh,

ẩm ướt và có mây rải rác

2.5

Đức Phần lớn nước Đức nằm trong vùng khí hậu mát/ôn hòa

trong đó gió tây ẩm chiếm ưu thế, thời tiết hầu như lạnh

quanh năm

Thời tiết mùa hè (tháng 6 - cuối tháng 8) hơi nóng, nhiệt độ

sẽ tầm từ 15-30 độ, nhưng cũng có những tuần nhiệt độ lên

tới 40 độ giống Việt Nam Đây là khoảng thời gian rất thích

hợp cho nhu cầu sử dụng nước giải khát và nước trái cây tại

quốc gia này

2.8

Mức độ tiêu thụ sản phẩm

Mexico

Mexico là một trong những nước tiêu thụ nước giải khát lớn

nhất toàn cầu Theo một nghiên cứu của Đại học Yale vào

năm 2019, trung bình người Mexico tiêu thụ 531,3 triệu lít

nước ngọt hàng năm

4

Italia

Italy nằm trong top những nước tiêu thụ nước giải khát

nhiều nhất thế giới, bình quân 356 triệu lít/ năm với doanh

thu 19.377,4 triệu USD

3.6

Trang 12

Năm 2019, lượng nước giải khát tiêu thụ bình quân đầu

người của Đức lên tới 121,4 lít Mức tiêu thụ nước trái cây

bình quân đầu người là 30,5 lít

2.7

Yếu tố địa lý

Mexico Là đất nước giáp biển và có rất nhiều cảng quốc tế thuận

tiện cho việc xuất nhập khẩu

Từ Việt Nam đi Mexico, thời gian vận chuyển trên chặng

biển khoảng 45-55 ngày Thời gian bay từ Việt Nam đến

Mexico là 17 giờ 51 phút

3.5

Italia Cách Việt Nam khoảng 11,5 tiếng đường hàng không và

trung bình 32 ngày đường biển

3.3

Đức Đức cách Việt Nam khá xa, cụ thể là 9.323km, mất khoảng

12 tiếng đường hàng không và trung bình từ 27-40 ngày

bằng đường biển

3

Yêu cầu về tiêu chuẩn

Mexico Trong quá trình vận chuyển, hàng hóa đóng bao, gói, hộp và

thùng carton phải được đặt trên pallet trong container khi

nhập khẩu vào Mexico Mexico có 2 hàng rào kỹ thuật, đó

là những quy định kỹ thuật (NOM) và những tiêu chuẩn tự

nguyện được sử dụng có tính chất tham khảo (NMX) Tiêu

chuẩn an toàn sản phẩm yêu cầu các nhà NK Mexico phải

trình hải quan giấy chứng nhận NOM cùng với tất cả các

chứng từ NK khác Ngoài ra, trên nhãn sản phẩm phải có

các thông tin bằng tiếng Tây Ban Nha

1.2

Italia Theo quy định kiểm dịch chung của EU, quy định rất chặt 1.2

Trang 13

chẽ về chất lượng, đóng gói, nhãn mác phải bằng tiếng Italy.

Các sản phẩm liên quan đến sức khỏe, an toàn hoặc về môi

trường được đưa ra các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật cao,

đôi khi còn cao hơn cả những yêu cầu cơ bản của EU

Đức Xu hướng tiêu dùng hàng hóa có chất lượng và giá thành

cao hơn nhiều thị trường khác Hướng tới sử dụng các sản

phẩm có tính nhân văn, hoặc các sản phẩm hữu cơ, từ các

nguyên liệu tự nhiên…

1.8

Yếu tố về môi trường

Mexico Ngày 9/5, thủ đô Mexico City và các bang khác của Mexico

đã phê chuẩn việc cải cách điều 25 của Luật Chất thải rắn,

cấm buôn bán, phân phối, cung cấp túi nhựa và các sản

phẩm nhựa dùng 1 lần cho người tiêu dùng vào năm 2021

1.5

Italia Rác thải nhựa tại đây rất cao Vì vậy Chính phủ đã đưa ra

biện pháp là Chiết khấu 20% cho các quầy bán lẻ để các sản

phẩm được bán ra mà không đóng gói

Văn hóa đồ uống

Mexico Tequila là thức uống nổi tiếng quốc tế ở Mexico, một trong

những đại sứ lớn của văn hóa Mexico Người dân bản xứ ở

đây cũng khá ưa chuộng thức uống có cồn cũng như các loại

nước tốt cho sức khỏe như trà, nước ngọt

4

Ngày đăng: 11/09/2022, 22:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w