Hệ thống quản lý sinh viên khi chưa ứng dụng công nghệ thông tin tốn nhiều thời gian vào việc tìm kiếm và sửa chữa thông tin,Tốn nhiều không gian lưu trữ , tốn kém chi phí vào việc sử dụ
Trang 1BỘ MÔN : CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Bùi Xuân Huy
Sinh viên thực hiện : Nhóm 5
Lê Xuân Diệu
Cao Tấn Hùng
Võ Hồng Minh
Dương Thị Bảo Trâm
Lê Duy Khang
Lớp học phần : 22D1INF50900605
TP.Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 6 năm 2022
TP.Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 6 năm 2022
ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ UEH
MỤC LỤC
I) MỞ ĐẦU 1
II) MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ QUY TRÌNH CỦA HỆ THỐNG 1
1) Mô tả dữ liệu 1
2) Quy trình của hệ thống quản lí sinh viên 1
III) MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP ERD 1
1) Thuyết minh cho mô hình ERD 2
2) Thuộc tính mô tả cho các thực thể 3
3) Các quy định đặt thuộc tính tham gia làm khóa chính cho các thực thể 3
Trang 2IV) MÔ HÌNH QUAN HỆ 3
V) RÀNG BUỘC TOÀN VẸN VÀ CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU 3
1) Ràng buộc toàn vẹn 3
1.1) Ràng buộc toàn vẹn về tính duy nhất 3
1.2) Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị 4
1.3) Ràng buộc toàn vẹn về liên thuộc tính trên cùng một quan hệ 4
2) Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 5
VI) HIỆN THỰC HÓA TRÊN SQL 5
1) Các bảng trong Cơ sở dữ liệu 5
2) Bảng dữ liệu mẫu 7
3) Các câu truy vấn thông tin đơn giản 10 VII) KẾT LUẬN
I) MỞ ĐẦU
Hiện nay, việc ứng dụng sự phát triển của công nghệ thông tin vào việc quản lý sinh viên của các trường Đại học đang trở nên vô cùng phổ biến Hệ thống quản lý sinh viên khi chưa ứng dụng công nghệ thông tin tốn nhiều thời gian vào việc tìm kiếm và sửa chữa thông tin,Tốn nhiều không gian lưu trữ , tốn kém chi phí vào việc sử dụng nguồn nhân lực và phục hồi tài liệu, đồng thời việc theo dõi và kiểm tra gặp nhiều khó
khăn.Ngược lại , khi ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý sinh viên có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, giúp quản lý hiệu quả nguồn lực,có thể theo dõi và kiểm tra dễ dàng
Nắm bắt được nhu cầu của người dùng cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin , nhóm em – bằng những kiến thức được học trong bộ môn Cơ sở dữ liệu, đã lên ý tưởng thiết kế cở sở dữ liệu cho hệ thống phần quản lý sinh viên để khắc phục khó khăn trong quá trình quản lý và giảm thiểu chi phí , nhân lực , tăng độ tin cậy và chính xác trong quá trình quản lý
Trang 3II) MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ QUY TRÌNH CỦA HỆ THỐNG
1) Mô tả dữ liệu
Hê thống quản lý thông tin sinh viên có dữ liệu như sau:
Mỗi sinh viên có mã sinh viên để quản lý, họ và tên sinh viên, giới tính, năm sinh và phải thuộc về một lớp nào đó.Mỗi khóa học có một mã khóa học để quản lý, năm bắt đầu khoá học và năm kết thúc khóa học Mỗi một khoa có một mã khoa để quản, tên khoa Mỗi môn học có mã môn học để quản lý, tên môn học ,số tín chỉ của môn và phải thuộc một khoa nào đó Một lớp có một mã lớp để quản lý, thuộc về một khoa nào
đó và mở ra cho một khóa học nhất định, trong một chương trình nhất định
Vào kì thi,sinh viên sẽ tham gia thi Sau khi thi, mỗi kết quả thi ghi nhận điểm của một sinh viên làm một bài thi cho một môn học nào đó ở một lần thi duy nhất và thời gian thi nhất định (Với mỗi môn, sinh viên chỉ được thi duy nhất một lần )
2) Quy trình của hệ thống quản lí sinh viên
Hệ thống quản lý thông tin sinh viên sẽ cung cấp cho sinh viên một tài khoản cá nhân Sinh viên có thể truy cập vào bất cứ thời gian nào Hệ thống sẽ lưu trữ thông tin sinh viên bao gồm mã số sinh viên,họ và tên, năm sinh và giới tính của sinh viên.Khi sinh viên truy cập vào hệ thống có thể tra cứu lớp và khoa mà sinh viên trực thuộc vào, cũng như tra cứu tên các môn học,số tín chỉ mỗi môn và khoa mà môn đó thuộc về Trong thông tin về mỗi lớp sẽ có một chương trình học rõ ràng để sinh viên dễ dàng theo dõi Lớp sẽ nằm trong một khóa học cụ thể nhằm tạo điều kiện cho sinh viên chủ động nắm bắt các diễn biến trong từng giai đoạn Vào các kì thi, sinh viên sẽ truy cập vào hệ thống để xem điểm của mình tương ứng với từng môn học do khoa giảng dạy Nếu sinh viên không tham gia dự thi môn học nào thì sẽ không có điểm và sẽ không ghi nhận vào hệ thống
III) MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP ERD
Trang 4Hình 1 : Mô hình thực thể kết hợp ERD
1) Thuyết minh cho mô hình ERD
Một sinh viên chỉ học ở một lớp cố định, Một lớp bao gồm nhiều sinh viên Một lớp thuộc về một khóa học cụ thể , một khóa học có thể phân ra nhiều lớp Mỗi lớp có một chương trình học riêng, một chương trình có thể được học bởi nhiều lớp khác nhau.
Một lớp chỉ trực thuộc một khoa, một khoa có thể gồm nhiều lớp.
Mỗi sinh viên có thể thi nhiều môn hoặc không dự thi môn học nào(nếu sinh viên tham gia thi thì sẽ có điểm kèm theo), một môn học có thể được thi bởi nhiều sinh viên.
Mỗi môn học được giảng dạy bởi một khoa, một khoa có thể thể thực hiện giảng dạy nhiều môn học.
Trang 52) Thuộc tính mô tả cho các thực thể
- Thực thể SINH VIEN: Mssv, HoTen, NamSinh, GioiTinh
- Thực thể LOP: MaLop
- Thực thể KHOA HOC: MaKhoaHoc, NamBatDau, NamKetThuc
- Thực thể CHUONG TRINH HOC: MaChuongTrinh, TenChuongTrinh
- Thực thể KHOA: MaKhoa, TenKhoa
- Thực thể MON HOC: MaMon, TenMon, Tinchi
- Mối kết hợp KET QUA: Mssv, MaMon, Diem
3) Các quy định đặt thuộc tính tham gia làm khóa chính cho các thực thể :
- Thực thể SINH VIEN có Mssv là khóa chính.
- Thực thể LOP có MaLop là khóa chính.
- Thực thể KHOA HOC có MaKhoaHoc là khóa chính.
- Thực thể CHUONG TRINH HOC có MaChuongTrinh là khóa chính.
- Thực thể KHOA có MaKhoa là khóa chính.
- Thực thể MON HOC có MaMon là khóa chính.
- Mối kết hợp KET QUA có Mssv, MaMon là khóa chính.
IV) MÔ HÌNH QUAN HỆ
SINHVIEN (Mssv, HoTen, NamSinh, GioiTinh, MaLop)
KHOAHOC(MaKhoaHoc, NamBatDau,NamKetThuc)
LOP (MaLop , MaKhoa, MaChuongTrinh, MaKhoaHoc)
KHOA (MaKhoa, TenKhoa)
CHUONGTRINHHOC(MaChuongTrinh, TenChuongTrinh)
MONHOC (MaMon, TenMon, Tinchi, MaKhoa)
KETQUA (Mssv, MaMon, Diem)
V) RÀNG BUỘC TOÀN VẸN VÀ CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU
1) Ràng buộc toàn vẹn
1.1) Ràng buộc toàn vẹn về tính duy nhất
Bao gồm 3 ràng buộc :
- Mỗi một chương trình phải có tên chương trình là duy nhất
- Mỗi một khóa phải có tên khóa là duy nhất
Trang 6- Mỗi một môn học phải có tên môn học là duy nhất.
1.2) Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị
- Chương trình học chỉ có thể là ‘DHCQ‘ hoặc ‘DHCQ-LT‘ hoặc ‘DHCQ-VB1’ hoặc ‘DHCQ-VB2’
+ Biểu diễn ngôn ngữ hình thức: ∀e ∈ CHUONGTRINHHOC, e.TenChuongTrinh ∈
[‘DHCQ’, ‘DHCQ-LT’, ‘DHCQ-VB1’ , ‘DHCQ-VB2’]
+ Bối cảnh : CHUONGTRINHHOC
+ Bảng tầm ảnh hưởng :
CHUONGTRINHHO
- Số tín chỉ của một môn học tối đa là 10
+ Biểu diễn ngôn ngữ hình thức: ∀e ∈ MONHOC, e.TinChi ≤10
+ Bối cảnh : MONHOC
+ Bảng tầm ảnh hưởng :
- Điểm thi phải được chấm theo thang điểm 10
+ Biểu diễn ngôn ngữ hình thức: ∀e ∈ KETQUA, 0 ≤ e.Điểm ≤10
+ Bối cảnh : KETQUA
+ Bảng tầm ảnh hưởng:
1.3) Ràng buộc toàn vẹn về liên thuộc tính trên cùng một quan hệ
- Năm kết thúc khóa học phải lớn hơn hoặc bằng năm bắt đầu
+ Biểu diễn ngôn ngữ hình thức: ∀e ∈ KHOAHOC, e.NamKetThuc ≥
e.NamBatDau
+ Bối cảnh : KHOAHOC
+ Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 7KHOAHOC ++NamKetThuc,NamBatDau - +NamKetThuc,NamBatDau 2) Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
SINHVIEN (Mssv, HoTen, NamSinh, GioiTinh, MaLop)
F = {Mssv → HoTen, NamSinh, GioiTinh, MaLop}
KHOAHOC(MaKhoaHoc, NamBatDau,NamKetThuc)
F = {MaKhoaHoc → NamBatDau, NamKetThuc}
LOP (MaLop , MaKhoa, MaChuongTrinh, MaKhoaHoc)
F = {MaLop → MaKhoa, MaChuongTrinh, MaKhoaHoc}
KHOA (MaKhoa, TenKhoa)
F = {MaKhoa → TenKhoa}
CHUONGTRINHHOC (MaChuongTrinh, TenChuongTrinh)
F = {MaChuongTrinh → TenChuongTrinh}
MONHOC (MaMon, TenMon, TinChi, MaKhoa)
F = {MaMon → TenMon, TinChi, MaKhoa}
KETQUA (Mssv, MaMon, Diem)
F = {Mssv,MaMon →Diem}
B1 Kiểm tra dạng chuẩn 1NF
+ Các thuộc tính của quan hệ là nguyên tố
+ Giá trị của các thuộc tính trên các hàng là đơn trị, không chứa nhóm lặp
+ Không có một thuộc tính nào có giá trị có thể tính toán được từ một thuộc tính khác
=> CSDL đã đạt chuẩn 1NF
B2 Kiểm tra dạng chuẩn 2NF
Trên tất cả các quan hệ, các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa
=> CSDL đã đạt chuẩn 2NF
B3 Kiểm tra dạng chuẩn 3NF
Trên tất cả quan hệ, các thuộc tính không khóa không phụ thuộc bắt cầu vào khóa
=> CSDL đã đạt chuẩn 3NF
VI) HIỆN THỰC HÓA TRÊN SQL
1) Các bảng trong Cơ sở dữ liệu
Bao gồm 7 bảng: SINHVIEN, KHOAHOC, LOP, KHOA, CHUONGTRINHHOC, MONHOC, KETQUA
Trang 8Bảng SINHVIEN:
Bảng KHOAHOC:
Bảng LOP :
Bảng KHOA:
Bảng CHUONGTIRINHHOC:
Bảng MONHOC:
Bảng KETQUA:
Trang 92) Bảng dữ liệu mẫu
Bảng SINHVIEN :
Bảng KHOAHOC:
Trang 10MaKhoaHoc NamBatDau NamKetThuc
Bảng KHOA:
Bảng LOP :
Bảng KETQUA:
Trang 11Mssv MaMon Diem
Bảng CHUONGTIRINHHOC:
Machuongtrinh TenChuongTrinh
Bảng MONHOC:
Trang 12MaMon TenMon MaKhoa TinChi
3) Các câu truy vấn thông tin đơn giản
Câu 1 : Cho biết thông tin các sinh viên thuộc khoa Kinh Doanh Quốc Tế
Câu 2 : Cho biết họ tên và điểm số của sinh viên khoa BIT có điểm thi bất kì môn nào dưới 5
Trang 13VII) KẾT LUẬN
Sau một khoảng thời gian làm việc nghiêm túc và hiệu quả nhóm, đến nay đồ án
“THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN ”.của nhóm đã hoàn thành về cơ bản theo đúng những yêu cầu về nội dung và thời gian
do giảng viên quy định
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài với quyết tâm cao nhưng do hạn chế
về kinh nghiệm và kiến thức nên đồ án của nhóm chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu xót Nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy để được hoàn thiện hơn
Cuối cùng một lần nữa nhóm chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy Bùi Xuân Huy vì đã tạo điều kiện cho nhóm có cơ hội làm quen với cơ sở dữ liệu, được nghiên cứu sâu hơn về nó và áp dụng trong chính đồ án này.Đồng thời, thông qua
đồ án, đã giúp nhóm rèn luyện cách sử dụng SQL, hiểu thêm về cơ sở dữ liệu cũng như cách vận hành của nó