Các mức độ diễn tả chức năng • Mục đích của sự phân tích HT về mặt chức năng lậ l p mô hình chức năng của HT, nhằm trả l i câu hỏi “”HT lậm gì?” • Mục tiêu của phân tích mô hình xử lý lậ
Trang 1PHÂNăTệCHăVÀăTHI TăK ăH ăTH NG
Bài giảng
PHÂNăTệCHăH ăTH NGă
V ăCH CăNĔNG
CH NGă3:
Trang 2NỘIăDUNG
Trang 3Các mức độ diễn tả chức năng
• Mục đích của sự phân tích HT về mặt chức năng lậ l p mô hình chức năng của HT, nhằm trả l i câu hỏi “”HT lậm gì?”
• Mục tiêu của phân tích mô hình xử lý lậ đưa
ra một cẬch xẬc định cẬc yêu cầu của ngư i dùng trong quẬ trình phẬt triển HT, những yêu cầu nậy được bẬm sẬt từ một loạt cẬc
sự kiện mậ ngư i phân tích thu được qua phỏng vấn, đặt câu hỏi, đọc tậi liệu vậ qua cẬc phép đo thử nghiệm
Trang 4Các mức độ diễn tả chức năng
• PTTKHT bao gồm hai đối tượng lậ chức
• Việc phân tích gồm hai quẬ trình:
Phân tích chức năng nghiệp vụ
Phân tích cẬc thông tin (dữ liệu) nghiệp
vụ
• Có bốn mô hình phục vụ cho cẬc giai đoạn nậy:
Trang 5Các mức độ diễn tả chức năng
Để phân tích về xử lý của HT:
Mô hình (Biểu đồ) phân cấp chức năng
Mô hình (Biểu đồ) luồng dữ liệu
Để phân tích về dữ liệu của HT:
Mô hình thực thể liên kết
Mô hình quan hệ
Trang 6Các mức độ diễn tả chức năng
XẬc định chức năng nghiệp vụ lậ bước đầu tiên của phân tích HT Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức thực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì Chức năng được nói đây lậ cẬc chức năng
xử lý thông tin trong cẬc HT thông tin quản lý
Từ đó tìm ra cẬc dữ liệu, cẬc thông tin được
sử dụng vậ tạo ra trong cẬc chức năng cũng như những hạn chế, cẬc rậng buộc đặt lên cẬc chức năng đó
Trang 7Các mức độ diễn tả chức năng
• Mô tả chức năng mức độ v t lý đòi hỏi phải nói rõ mục đích vậ cẬch thực hiện của quẬ trình xử lý, nghĩa lậ phải trả l i câu hỏi “Lậm gì?” “Lậm như thế nậo?”
• Câu hỏi “Lậm như thế nậo?” thể hiện cẬc khía cạnh như “Dùng phương phẬp gì?”
“Biện phẬp gì” “Dùng công cụ gì” “Ai lậm”
“ đâu” “Lúc nậo”
Trang 8Các mức độ diễn tả chức năng
• Mô tả chức năng mức độ logic chỉ t p trung trả l i câu hỏi “Lậm gì?” mậ gạt bỏ câu hỏi “Lậm như thế nậo?” nghĩa lậ chỉ diễn tả mục đích, bản chất của quẬ trình
xử lý, mậ bỏ qua cẬc yếu tố về thực hiện,
về cậi đặt (thư ng gọi lậ cẬc yếu tố v t lý) như phương phẬp, phương tiện, tẬc nhân, địa điểm, th i gian
Trang 9Các mức độ diễn tả chức năng
• Trong giai đoạn khảo sẬt sơ bộ một HT có
sẵn, ta phải ghi nh n nguyên xi những gì đang diễn ra trong thực tế V y lúc đó ta phải dùng sự diễn tả mức độ v t lý
• Tuy nhiên cẬc yếu tố v t lý thư ng lậm che
khuất bản chất của HT Để phanh phui bản chất, nói rõ sự th t bất hợp lý, giai đoạn
lý vậ diễn tả cẬc chức năng của HT mức
độ logic
Trang 10Các mức độ diễn tả chức năng
MôătảăHTămớiă
lƠmăgìă
MôătảăHTăcũ lƠmăvi cănh ă
th ănƠoă
MôătảăHT mớiălƠmăvi că
nh ăth ănƠoă
MôătảăHT cũălƠmăgì
Trang 11Các mức độ diễn tả chức năng
• mức độ đại thể, thì một chức năng được
mô tả dưới dạng “hộp đen”
• Nội dung bên trong hộp đen không được chỉ rõ nhưng cẬc thông tin vậo vậ ra hộp đen thì lại được chỉ rõ
Hóa đơn kiêm phiếu xuất
Lượng tồn kho Đơn hàng
Lậpăhóaăđ n
Trang 12Các mức độ diễn tả chức năng
• mức độ chi tiết thì nội dung của quẬ trình xử lý phải được chỉ rõ hơn Thông thư ng thì cần chỉ ra cẬc chức năng con, cẬc mối quan hệ thông tin vậ điều khiển giữa những chức năng đó
• Nếu một chức năng có nhiều chức năng con thì để mô tả chi tiết ngư i phân tích phải phân rã cẬc chức năng con thậnh nhiều mức CẬc mức nậy được biểu diễn qua biểu đồ phân cấp chức năng - BPC
Trang 13NỘIăDUNG
Trang 14• Cho phép phân rã dần dần cẬc chức năng
từ chức năng mức cao thậnh chức năng chi tiết nhỏ hơn vậ kết quả cuối cùng ta thu được một cây chức năng
Trang 15Định nghĩa
phân rã có thứ b c cẬc chức năng của HT từ đại thể đến chi tiết
chức năng nậy có quan hệ bao hậm với nhau
vậ chúng được nối với nhau bằng cẬc cung
để tạo nên một cấu trúc cây
lậm vậ được phân theo nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết
Trang 16Các thành phần
CẬch đặt tên: tên chức năng phải lậ một mệnh đề động từ, gồm động từ vậ bổ ngữ Động từ thể hiện hoạt động, bổ ngữ thư ng liên quan đến cẬc thực thể dữ liệu trong miền nghiên cứu
Ch́ ý: Tên cẬc chức năng phải phản Ậnh được cẬc chức năng của thế giới thực chứ không chỉ dùng cho hệ thông tin Tên của chức năng lậ một câu nǵn giải thích đủ nghĩa của chức năng, sử dụng thu t ngữ nghiệp vụ
Trang 17Các thành phần
Ví dụ: Lấy đơn hậng, Mua hậng, Bảo trì kho,…
phân rã thậnh cẬc chức năng con CẬc chức năng con có quan hệ phân cấp với chức năng cha
Biểu diễn:
[ Tênăch cănĕng] Mua hƠng
Trang 18Các thành phần
Quản lý doanh nghiệp
Quản lý tài chính Quản lý vật tư
Trang 19Các thành phần
Quản lý doanh nghiệp
Quản lý tài chính Quản lý vật tư
Quản lý nhân sự
Chấm công
Quản
lý thiết
bị
Kế toán tổng hợp
Kế toán thu chi
Trang 20Đặc điểm
• Cho cẬch nhìn khẬi quẬt nhất về cẬc chức năng của HT, trực quan dễ hiểu, thể hiện tính cấu trúc của phân rã chức năng
• BPC rất dễ thậnh l p do biểu đồ đơn giản bằng cẬch phân rã dần dần cẬc chức năng
từ trên xuống
chức năng mậ không cho thấy tiến trình xử
lý vậ bỏ qua mối liên quan thông tin giữa cẬc chức năng
Trang 21Đặc điểm
• BPC rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng
ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức thể hiện cẬc bộ ph n, cẬc
tổ chức hợp thậnh cơ quan
• Ví dụ một sơ đồ tổ chức: BGĐ rồi đến Phòng tổ chức, phòng lao động tiền lương, phòng tậi vụ, phòng thiết bị v t tư, phòng hậnh chính tổng hợp, phòng kế hoạch,
Trang 22Ý nghĩa
• Cung cấp cẬc thậnh phần cho việc khảo sẬt
vậ phân tích tiếp theo giúp cho việc định hướng hoạt động khảo sẬt
• Cho phép xẬc định vị trí của mỗi công việc trong toận HT, trẬnh trùng lặp, giúp phẬt hiện cẬc chức năng còn thiếu
• Lậ cơ s để thiết kế cấu trúc HT chương trình của HT sau nậy
Trang 23Xây dựng mô hình
CẬc phân chia nậy thư ng theo nguyên t́c
sau:
Mỗi chức năng được phân rã phải lậ một
bộ ph n thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã nó
Việc thực hiện tất cả cẬc chức năng mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thực hiện được cẬc chức năng mức trên đã phân rã ra chúng
Trang 24Mỗi chức năng có một tên duy nhất, cẬc chức năng khẬc nhau phải có tên khẬc nhau Để xẬc định tên cho chức năng có thể bận lu n vậ nhất trí với ngư i sử dụng
Trang 25Xây dựng mô hình
mức cao nhất, một chức năng chính s̃ lậm một trong ba điều sau:
sự, bảo trì kho,…)
Trang 26 Mua śm vậ/ hoặc cậi đặt
Trang 27Mua śm gợi ý: “lậm đơn hậng”
Hỗ trợ: “c p nh t kết quả, thực hiện đơn hậng”, …
Trang 28•CẬc chức năng con của cùng một ṃ nên
có kích thước, độ phức tạp tầm quan trọng xấp xỉ như nhau
Trang 29Xây dựng mô hình
•CẬc chức năng mức thấp nhất nên mô tả được trong không quẬ nửa trang giấy, nó chỉ có một nhiệm vụ hoặc một nhóm nhiệm
vụ nhỏ do từng cẬ nhân thực hiện
Mô tả chi tiết chức năng mức lẬ: Đối với mỗi chức năng lẬ (mức thấp nhất) trong
mô hình cần mô tả trình tự vậ cẬch thực hiện nó bằng l i vậ có thể sử dụng mô hình hay một hình thức nậo khẬc
Trang 30- Yêu cầu giao diện cần thể hiện (nếu có)
- Dữ liệu vậo (cẬc hồ sơ sử dụng ban đầu)
- Công thức (thu t toẬn) tính toẬn sử dụng (nếu có)
Trang 31Xây dựng mô hình
- Dữ liệu ra (cẬc bẬo cẬo hay kiểm tra cần đưa ra)
- Quy t́c nghiệp vụ cần tuân thủ
Ví ḍ: mô tả chức năng lẬ “Kiểm tra khẬch
hậng”
2 Điều kiện kích hoạt: L p đơn hậng cho
khẬch hậng
4 Dữ liệu ra: thông tin khẬch hậng
Trang 32thông tin KH vậo sổ KH
Trang 33Các dạng mô hình phân rã chức năng
• Mô hình phân rã chức năng nghiệp vụ có thể biểu diễn hai dạng: dạng chủn vậ dạng công ty
• Chọn dạng nậo để dùng lậ tùy thuộc vậo chiến lược xử lý dữ liệu của công ty vậ vậo tầm quan trọng vậ độ mềm d̉o của hệ thống
Trang 34Các dạng mô hình phân rã chức năng
•Dạng chủn được sử dụng để mô tả cẬc chức năng cho lĩnh vực khảo sẬt (hay một hệ thống nhỏ)
•Mô hình dạng chủn lậ mô hình cây: mức cao nhất chỉ gồm một chức năng, gọi lậ
“chức năng gốc” hay “chức năng đỉnh”; những chức năng mức dưới cùng (thấp nhất) gọi lậ “chức năng lẬ”
Trang 35Các dạng mô hình phân rã chức năng
Quản lý trông giữ xe
3 Giải quyết sự cố
2 Trả xe
1 Nhận xe
1.3 Ghi vé xe 1.4 Ghi số xe vào
1.2 Ktra chỗ trống 1.1 Nhận dạng xe
2.3 Thanh toán 2.4 Ghi số xe ra
2.2 Đối chiếu vé 2.1 Ktra vé
3.3 Lập biên bản 3.4 T.Toán sự cố 3.2 Ktra h.trường 3.1 Ktra sổ gửi
Trang 36Các dạng mô hình phân rã chức năng
•Dạng công ty được sử dụng để mô tả tổng thể toận bộ chức năng của một tổ chức có quy mô lớn
• dạng công ty, mô hình thư ng gồm ít nhất hai mô hình tr lên Một “mô hình gộp” mô
tả toận bộ công ty với cẬc chức năng thuộc mức gộp( từ hai đến ba mức)
Trang 37Các dạng mô hình phân rã chức năng
• CẬc mô hình còn lại lậ cẬc “mô hình chi tiết” dạng chủn để chi tiết mỗi chức năng lẬ của
mô hình gộp Nó tương ứng với cẬc chức năng mậ mỗi bộ ph n của tổ chức thực hiện, tức lậ một miền được khảo cứu
• Để mô tả BPC dạng công ty phân tích viên phải xẬc định tất cả cẬc chức năng nghiệp vụ mức cao nhất của tổ chức vậ chú ý rằng bất
kỳ dựu Ận nậo cũng lậ bộ ph n của một hay nhiều chức năng cao nhất nậy
Trang 38Các thành phần
Quản lý doanh nghiệp
Quản lý tài chính Quản lý vật tư
Quản lý nhân sự
Chấm công
Quản
lý thiết
bị
Kế toán tổng hợp
Kế toán thu chi
Trang 39Bài tập về nhà
• Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng của
HT trong đề tậi đồ Ận môn học của cẬc nhóm
• Hạn nộp: 17/3/2017
Trang 40NỘIăDUNG
Trang 41Mục đích
• BPC mới cho ta biết cẬc phần tử cấu thậnh của HT xét theo hoạt động chức năng, nhìn từ trên xuống theo cẬc mức độ chi tiết khẬc nhau
• BPC chưa mô tả đầy đủ HT (tổ chức) Ta còn cần biết cẬc chức năng dó liên kết với nhau như thế nậo đúng như hoạt động thực tế đã diễn ra Biểu đồ luông dữ liệu s̃ cho biết sự liên kết đó
Trang 42Mục đích
• Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) lậ một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quẬ trình xử lý thông tin với cẬc yêu cầu sau:
Sự diễn tả lậ mức logic, nghĩa lậ nhằm trả l i câu hỏi “Lậm gì?” mậ bỏ qua câu hỏi “Lậm như thế nậo?”
Chỉ rõ cẬc chức năng (con) phải thực hiện để hoận tất quẬ trình xử lý cần mô
tả
Trang 43Mục đích
Chỉ rõ cẬc thông tin được chuyển giao giữa cẬc chức năng đó vậ qua đó phần nậo thấy được trình tự thực hiện của chúng
• BLD bổ sung khiếm khuyết của BPC bằng việc bổ sung cẬc luồng thông tin nghiệp
vụ cần thiết để thực hiện cẬc chức năng
Trang 45Vai trò
• BLD lậ một trong những công cụ quan trọng nhất trong PTHT có cấu trúc Nó đưa ra được mối liên hệ giữa tiến trình của HT với thông tin mậ chúng sử dụng
• Lậ một phần chủ chốt của đặc tả yêu cầu
HT vì nó xẬc định thông tin nậo có phải
có mặt trước khi có quẬ trình có thể được tiến hậnh
Trang 46Lậ phương tiện giao tiếp giữa nhậ phân tích vậ ngư i sử dụng do tính đơn giản
vậ tính dễ hiểu của nó
Trang 48Các thành phần
• Lậ một hoạt động có liên quan đến sự
biến đổi hoặc tẬc động lên thông tin
• Nghĩa lậ nó phải lậm thay đổi thông tin
từ đầu vậo theo một cẬch nậo đó như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới đầu ra
Trang 49• Chú ý: trong thực tế tên tiến trình phải
trùng với tên chức năng trong BPC
[ Tên tiến trình]
[ Tên tiến trình] [ Tên tiến trình]
Ghi kho vật liệu
Trang 50Các thành phần
• Lậ luồng thông tin đi vậo hoặc đi ra khỏi
một tiến trình
• Luồng thông tin đây chỉ lậ một khẬi
niệm logic (không liên quan đến v t mang, đến khối lượng, của nó)
• CẬch đặt tên: Danh từ + tính từ
Trang 51Các thành phần
trên đó có viết tên của luồng thông tin, đầu mũi tên chỉ hướng đi của dòng thông tin
• Chú ý: CẬc luồng dữ liệu phải chỉ ra được
thông tin logic chứ không phải tậi liệu v t
lý CẬc luồng dữ liệu khẬc nhau phải có tên gọi khẬc nhau
Hóa đơn đã kiểm tra
Tên luồng thông tin
Trang 52Các thành phần
• Lậ nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ
trong một th i gian nhất định, để một hoặc nhiều chức năng hay tẬc nhân có thể truy nh p đến nó
• CẬch đặt tên: Danh từ + tính từ, chỉ nội
dung dữ liệu trong kho
• Ví dụ: Hóa đơn, Danh sẬch khẬch hậng
Trang 53Các thành phần
• CẬch biểu diễn: cặp đoạn thẳng nằm
ngang, ḳp giữa tên của kho dữ liệu
• Cũng giống luồng DL, đây không quan
tâm đến phương tiện v t lý để lưu dữ liệu
Hóa đơn Tên kho DL
Trang 54Các thành phần
• Kho DL được truy nh p vậ sử dụng thể
hiện bằng mũi tên đi vậo hoặc đi ra khỏi
nó
• Khi đó bản thân cẬc dữ liệu được lưu
trong kho s̃ chịu những tẬc động nhất định: như được c p nh t, sửa đổi hay được lấy ra để dùng
Trang 55Các thành phần
Có 3 cẬch truy nh p kho DL:
Trang 59Tiếp nhận TB Dd Người gửi + Dd Người nhận
+ Văn bản
Dd Người nhận + Dd Người nhận Văn bản + Dd Người nhận Văn bản
+ Dd Người gửi
Trang 60Các thành phần
• Lậ một ngư i, một nhóm ngư i hay một
tổ chức bên ngoậi HT nhưng có trao đổi thông tin trực tiếp với HT
• Sự có mặt của cẬc nhân tố nậy trên sơ
đồ chỉ ra giới hạn của HT, định rõ mối quan hệ của HT với thế giới bên ngoậi
Trang 61Các thành phần
• CẬc tẬc nhân ngoậi lậ phần sống còn của
HT, chúng lậ nguồn cung cấp thông tin cũng như nh n cẬc sản ph̉m thông tin
Trang 62Các thành phần
• Biểu diễn: Hình chữ nh t, bên trong lậ tên
tẬc nhân ngoậi
• CẬc tẬc nhân ngoậi như điểm xuất phẬt/
điểm kết thúc của luồng tậi liệu mậ chính chúng lậ yếu tố gây ra sự hoạt động của
HT (khẬch hậng: từ đó phẬt sinh ra yêu cầu mua hậng)
• CẬc tẬc nhân ngoậi lậ nơi phẬt sinh/thu
nh n thông tin
Trang 63Các thành phần
• Lậ một chức năng hoặc một HT con của HT
đang xét, được mô tả một trang khẬc của
mô hình, nhưng có trao đổi thông tin với cẬc phần tử thuộc trang hiện tại của mô hình
• Sơ đồ luồng DL đều có thể bao gồm một
số trang, thông tin truyền giữa cẬc quẬ trình trên cẬc trang khẬc nhau được chỉ
ra nh ký hiệu nậy
Trang 64Các thành phần
• TẬc nhân trong có thể lậ nơi lưu trữ, xử
lý, thu nh n vậ phẬt sinh thông tin
• CẬch đặt tên: Động từ + bổ ngữ
• Biểu diễn: Hình chữ nh t h một phía,
bên trong lậ tên tẬc nhân trong
• Ví dụ: trong HT Quản lý kho hậng thì tẬc
nhân trong lậ Kế toẬn kho
[ Tên tẬc nhân ngoậi] Tính lương
Trang 65Một số qui tắc khi thành lập BLD
• Không ṽ hai tẬc nhân ngoậi trao đổi trực
tiếp với nhau
• Không có trao đổi trực tiếp giữa hai kho
DL mậ không qua chức năng xử lý
Tên kho DL Tên kho DL
Trang 66Một số qui tắc khi thành lập BLD
• Mỗi luồng DL phải đi kèm với một tiến
trình
• Không có tiến trình nậo không có luồng
DL ra vậ không có tiến trình nậo không
có luồng DL vậo
Trang 67Một số qui tắc khi thành lập BLD
• Không có luồng DL vậ tiến trình mậ
không có sự chuyển đổi DL
• Luồng DL không thể tự phân tẬch
Trang 68Một số qui tắc khi thành lập BLD
• Nói chung kho đã có tên, cho nên luồng
thông tin ra vậo kho không cần tên
• Vì lý do trình bậy nên cẬc tẬc nhân ngoậi,
kho DL có thể được ṽ nhiều nơi cho
dễ đọc, dễ hiểu
• Đối với kho DL phải có ít nhất một luồng
thông tin vậo vậ một luồng thông tin ra