1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Hệ điều hành Linux/Ubuntu (Ngành: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

107 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Hệ điều hành Linux/Ubuntu cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về Ubuntu Linux; Chuẩn bị và cài đặt Ubuntu Linux; Cài đặt các ứng dụng trên Ubuntu Linux; Quản lý tài khoản người dùng; Kết nối Ubuntu Linux với hệ thống mạng window; Máy chủ ubuntu Linux. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX/UBUNTU

NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT SỮA CHỮA, LẮP RÁP

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20…

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp))

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 5

Trang i

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Hệ điều hành mã nguồn mở” được biên soạn theo Chương

trình khung của nghề Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính

Hệ điều hành mã nguồn mở đã và đang trở nên phổ biến, đòi hỏi

người dùng phải có đầy đủ kiến thức để làm chủ nó Giáo trình “Hệ điều hành mã nguồn mở” được xây dựng nhằm mục đích giới thiệu các kiến

thức và kỹ năng quản trị hệ thống Với giáo trình này, người học sẽ có đủ các khả năng:

+ Hiểu được qui trình cài đặt HĐH, phần mềm mã nguồn mở

+ Thiết lập được các chế độ về cấu hình mạng, tài khoản và xác thực người dùng

+ Chạy được các chương trình ứng dụng trên hệ điều hành mã nguồn mở + Thực hiện được các thao tác khởi động và đóng tắt HĐH mã nguồn mở + Quản lý được các tài khoản người và các nhóm người dùng trên HĐH mã nguồn mở

+ Hiểu các tiện ích của phần mềm OpenOffice để phục vụ cho công tác văn phòng

Để giáo trình được hoàn thiện và chuẩn xác về chuyên môn, chúng tôi

đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả Rất mong được lượng thứ với việc trích dẫn khi chưa có sự đồng ý của tác giả Xin gửi lời cảm ơn chân thành

Đồng Tháp, ngày 10 tháng 10 năm 2017

Chủ biên Nguyễn Thùy Trang

Trang 6

Trang ii

MỤC LỤC

TRANG

LỜI GIỚI THIỆU i

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG QUAN LINUX 1

1 Mục tiêu: 1

2 Nội dung bài 1

2.1 Linux là gì? 1

2.2 Các phiên bản phát hành Linux 2

2.3 Thương mại hoá Linux 3

Câu hỏi ôn tập 4

BÀI 2: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH 5

MÃ NGUỒN MỞ VÀ CÁC ỨNG DỤNG 5

1 Mục tiêu: 5

2 Nội dung bài: 5

2.1 Yêu cầu về phần cứng 5

2.2 Các cách cài đặt HĐH mã nguồn mở 5

2.3 Phân vùng và định dạng file hệ thống 5

2.4 Cài đặt HĐH mã nguồn mở 6

2.5 Cài đặt ứng dụng trên HĐH mã nguồn mở 12

2.6 Gỡ bỏ các phần mềm đã được cài đặt 18

BÀI TẬP 19

BÀI 3: QUẢN LÝ TẬP TIN, THƯ MỤC VÀ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG 20 1 Mục tiêu: 20

2 Nội dung bài: 20

2.1 Thao tác với tập tin và thư mục 20

2.2 Tạo tài khoản người dùng 26

2.3 Tạo nhóm người dùng 27

2.4 Phân quyền sử dụng tài nguyên 28

2.5 Chia sẻ dữ liệu trên HĐH mã nguồn mở 29

2.6 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 30

BÀI TẬP 34

BÀI 4: PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN WRITER 37

Trang 7

Trang iii

1 Mục tiêu: 37

2 Nội dung bài: 37

2.2 Định dạng văn bản 37

2.3 Chèn các đối tƣợng vào văn bản 39

2.4 Chèn bảng biểu (Table) vào văn bản 46

2.5 Các thao tác trên bảng biểu 47

2.6 In văn bản 49

BÀI TẬP 51

BÀI 5: PHẦN MỀM XỬ LÝ BẢNG TÍNH CALC 51

1 Mục tiêu: 51

2 Nội dung bài: 51

2.1 Giới thiệu phần mềm xử lý bảng tính 51

2.2 Các khái niệm 54

2.3 Các hàm thông dụng 56

2.4 Thao tác với cơ sở dữ liệu 62

2.5 In ấn 66

BÀI TẬP 69

BÀI 6: PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN IMPRESS 75

1 Mục tiêu của bài: 75

2 Nội dung bài: 75

2.1 Giới thiệu phần mềm trình diễn 75

2.2 Làm việc với presentation-Slide 78

2.3 Tạo hiệu ứng cho đối tƣợng 84

2.4 Trình diễn slide 87

BÀI TẬP 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

[1] “Giáo trình Hệ điều hành Linux”, Dự án 112 của chính phủ 93

[2] “Giáo trình OpenOffice” - Dự án 112 của chính phủ 93

[3] Nguyễn Minh Hoàng (2002), “Giáo trình lý thuyết và thực hành Linux”, Nhà xuất bản Lao động Xã hội 93

Trang 8

Trang iv

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Hệ điều hành Linux/Ubuntu

Mã mô đun: MĐ29

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các mô đun cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề

- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành đào tạo ngành Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính

- Ý nghĩa và vai trò của hệ điều hành mã nguồn mở là: "phần mềm miễn phí" cho phép người dùng gọi chung là các cá nhân hoặc tố chức được phép can thiệp vào sâu bên trong bao gồm chỉnh sửa hoặc tùy biến mã nguồn thành những

hệ điều hành mới để sử dụng cho các mục đích cụ thể mà không thu phí Chức năng của các hệ điều hành mã nguồn mở tương tự như các hệ điều hành bình thường khác như Windows, iOS, TizenOS… Các hệ điều hành mã nguồn mở tuy không bị tính phí khi sử dụng nhưng người sử dụng nó để phát triển hoặc tùy biến vẫn phải tuân theo một số giấy phép đặc biệt do nhà giới thiệu đưa ra

Mục tiêu của mô đun:

- Kiến thức:

+ Biết các hệ điều hành mã nguồn mở

+ Hiểu được qui trình cài đặt HĐH, phần mềm mã nguồn mở

+ Thiết lập được các chế độ về cấu hình mạng, tài khoản và xác thực người dùng

+ Chạy được các chương trình ứng dụng trên hệ điều hành mã nguồn

Trang 9

Trang v

- Kỹ năng:

+ Cài đặt, sử dụng được hệ điều hành và phần mềm mã nguồn mở

+ Chạy được các ứng dụng trên HĐH mã nguồn mở

+ Sử dụng được Linux thông qua các tập lệnh căn bản

+ Thao tác phục hồi, sao lưu dữ liệu

+ Sử dụng thành thạo các chức năng của phần mềm OpenOffice để phục

vụ cho công tác văn phòng như: Soạn thảo văn bản, lập bảng tính và thiết kế bày trình diễn

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có tính độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân trong công việc của mình + Có phẩm chất đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc

+ Phân tích, lựa chọn cấu hình để cài đặt các phiên bản của Hệ điều hành mã nguồn mở

Nội dung của mô đun:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Trang 10

Quản lý tài khoảng người dùng

1 Tạo tài khoản người dùng

1 Chia sẽ dữ liệu trên ubuntu

2 Kết nối ubuntu vào mô hình

mạng workgroup của window

3 Kết nối ubuntu vào mô hình

mạng domain

2

6

Máy chủ ubuntu Linux

1 Cài đặt máy chủ ubuntu

2 Cấu hình các dịch vụ trên

máy chủ ubuntu

Trang 11

trang 1

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG QUAN LINUX

Mã Bài: MĐ 29-01 Giới thiệu :

Nhằm cung cấp kiến thức giúp sinh viên biết được lịch sử hình thành Linux, các giai đoạn phát triển và các bản phân phối của HĐH Linux

và của việc phát triển mã nguồn mở

Phiên bản Linux đầu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991, lúc ông còn là một sinh viên của Đại học Helsinki tại Phần Lan Ông làm việc một cách hăng say trong vòng 3 năm liên tục và cho ra đời phiên bản Linux 1.0 vào năm 1994 Bộ phận chủ yếu này được phát triển và tung ra trên thị trường dưới bản quyền GNU General Public License Do đó mà bất cứ ai cũng có thể tải và xem mã nguồn của Linux

Một cách chính xác, thuật ngữ "Linux" được sử dụng để chỉ Nhân Linux, nhưng tên này được sử dụng một cách rộng rãi để miêu tả tổng thể một hệ điều hành giống Unix (còn được biết đến dưới tên GNU/Linux) được tạo ra bởi việc đóng gói nhân Linux cùng với các thư viện và công cụ GNU, cũng như là các bản phân phối Linux Thực tế thì đó là tập hợp một số lượng lớn các phần mềm như máy chủ web, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu, các môi trường làm việc như GNOME và KDE, Unity, và các ứng dụng thích hợp cho công việc văn phòng như OpenOffice, LibreOffice Khởi đầu, Linux được phát triển cho dòng vi xử lý 386, hiện tại hệ điều hành này hỗ trợ một số lượng lớn các kiến trúc vi xử lý, và được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau từ máy tính cá nhân cho tới các siêu máy tính và các thiết bị nhúng như là các máy điện thoại di động

Ban đầu, Linux được phát triển và sử dụng bởi những người say mê Tuy nhiên, hiện nay Linux đã có được sự hỗ trợ bởi các công ty lớn như

Trang 12

trang 2

IBM và Hewlett-Packard, đồng thời nó cũng bắt kịp được các phiên bản Unix độc quyền và thậm chí là một thách thức đối với sự thống trị của Microsoft Windows trong một số lĩnh vực Sở dĩ Linux đạt được những thành công một cách nhanh chóng là nhờ vào các đặc tính nổi bật so với các

hệ thống khác: chi phí phần cứng thấp, tốc độ cao (khi so sánh với các phiên bản Unix độc quyền) và khả năng bảo mật tốt, độ tin cậy cao (khi so sánh với Windows) cũng như là các đặc điểm về giá thành rẻ, không bị phụ thuộc vào nhà cung cấp Một đặc tính nổi trội của nó là được phát triển bởi một

mô hình phát triển phần mềm nguồn mở hiệu quả

Tuy nhiên, hiện tại số lượng phần cứng được hỗ trợ bởi Linux vẫn còn rất khiêm tốn so với Windows vì các trình điều khiển thiết bị tương thích với Windows nhiều hơn là Linux Nhưng trong tương lai số lượng phần cứng được hỗ trợ cho Linux sẽ tăng lên

2.2 Các phiên bản phát hành Linux

Một số phiên bản nổi bật của Linux là: Elementary OS, Linux Mint, Arch Linux, Ubuntu, Tail, Centos 7, Ubuntu studio, Open SUSE, Fedora … Ubuntu là hệ điều hành linux tốt nhất cho người mới bắt đầu, rất dễ tiếp cận, phiên bản LTS rất bảo mật và ổn định, Lubuntu spin rất thích hợp cho các PC không đủ mạnh, có thể xem là bản linux nhẹ nhất cho máy cầu hình yếu Ubuntu cùng với Mint là một trong những gói rất phổ biến của Linux

và được khuyến khích sử dụng cho các Linux newbies, vì nó rất dễ truy cập Các phiên bản mới của Ubuntu được ra mắt 6 tháng một lần

Fedora là một phiên bản Linux dành cho các công ty và máy chủ, thay

vì việc sử dụng desktop cá nhân

Elementary OS là: hệ điều hành có giao diện đẹp, thiết kế khoa học, môi trường desktop hoàn hảo Tuy nhiên không có nhiều ứng dụng được cài sẵn

Linux Mint: được xem là một lựa chọn mạnh dạn cho những ai mới dùng Linux, nó hỗ trợ phương tiện media mặc định, số lượng các option tùy chỉnh ấn tượng

Arch Linux là: một phiên bản Linux hấp dẫn người dùng có kinh nghiệm khi tận dụng được lợi thế của Terminal (thiết bị đầu cuối) để nhập lệnh trong thực hiện các tác vụ như cài đặt ứng dụng, tiềm năng tùy chỉnh cực lớn, Antergos đại diện cho một spin thân thiện với người dùng hơn

Trang 13

trang 3

Tail là phiên bản dành cho những ai quan tâm đến quyền riêng tư và bảo mật, duy trì được UI thân thiện với người dùng Tuy nhiên Tail không dành cho số đông người dùng

Centos 7 là một nhánh thuộc phiên bản Enterprise của Red Hat Linux, kết cấu ổn định, lý tưởng sử dụng cho server Tuy nhiên nó không tối ưu cho việc sử dụng desktop hàng ngày

Ubuntu studio là sự thay thế tuyệt vời cho những phần mềm production đắt đỏ, hỗ trợ các audio plug-in và hơn thế nữa.Vẫn cho phép các truy cập tới các package trong hê điều hành Ubuntu chính Nếu bạn muốn có studio ghi âm tại nhà hoặc một xưởng sản xuất video mà không muốn phải bỏ ra cả vài chục triệu đồng cho các phần mềm tiêu chuẩn thì nên cân nhắc việc cài đặt phiên bản Ubuntu Studio Phiên bản này của Ubuntu Linux rõ ràng là được thiết kế dành riêng cho audio và video production khi thay thế được cho phần mềm trả tiền như Pro Tools Hỗ trợ các audio plug-in, tích hợp MIDI input và cài đặt sẵn 1 bản vá lỗi ảo

Open SUSE: đối tượng chủ yếu là devs và các sysadmin, một phiên bản rất bóng bẩy, bảo mật tốt Có thể tạo ra phiên bản hệ điều hành riêng

2.3 Thương mại hoá Linux

Với ưu thế chi phí rẻ, độ ổn định và khả năng bảo mật cao, Linux đang dần chiếm ưu thế trên thị trường Ngày càng có nhiều tổ chức thương mại chọn dùng Linux đồng bộ thay vì tải và phát triển nó một cách riêng lẻ Hệ điều hành này đã được coi là một giải pháp doanh nghiệp và nhiều tập đoàn lớn như Computer Associates, HP, IBM và Dell đều hỗ trợ triển khai Linux Do bộ mặt của Linux hoàn toàn phù hợp với mục đích sử dụng cấp doanh nghiệp và Linux

là một hệ điều hành an ninh tốt vì nó không bị nhiều nguy cơ tấn công như những sản phẩm khác Lõi Linux 2.6 là một bước tiến lớn về tính an ninh và độ tin cậy Nhiều tập đoàn lớn đã công bố những khoản tiết kiệm khổng lồ mà phần mềm mã nguồn mở đem lại

Trang 14

trang 4

Câu hỏi ôn tập

1 Linux là gì? Nêu các đặc điểm của hệ điều hành Linux

2 So sánh các ƣu khuyết điểm của hệ điều hành Linux so với hệ điều hành Windows

3 Nêu một số phiên bản nổi bật của Linux mà bạn biết?

Trang 15

trang 5

BÀI 2: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH

MÃ NGUỒN MỞ VÀ CÁC ỨNG DỤNG

Mã Bài: MĐ 29-02 Giới thiệu:

Nhằm giúp sinh viên biết được cách cài đặt các hệ điều hành mã nguồn

mở, phân vùng và định dạng file hệ thống, cài đặt các phần mềm ứng dụng hoặc

- Ta có thể sử dụng đĩa CD hoặc USB chứa hệ điều hành

- Sử dụng phần mềm: Ultraiso premium, Oracle VM VirtualBox hoặc Vmware workstation,

2.3 Phân vùng và định dạng file hệ thống

2.3.1 Phân vùng

Phân vùng là một phần của không gian đĩa cứng Một bảng phân vùng là một phân vùng (partition table) của đĩa chứa thông tin về kích thước và vị trí của

Trang 16

để hoạt động như một trình tải cho hệ điều hành được cài đặt MBR cũng chỉ hỗ trợ tối đa bốn phân vùng chính, nếu bạn muốn nhiều hơn, bạn phải tạo một trong các phân vùng chính của mình thành một phân vùng mở rộng của Wap và tạo các phân vùng hợp lý bên trong nó MBR sử dụng 32 bit để lưu trữ địa chỉ khối

và đối với các đĩa cứng có các sectors 512 byte, MBR xử lý tối đa 2TB (2^32 ×

512 byte)

Bảng phân vùng GUID(GPT): GPT có thể có 128 phân vùng GPT sử dụng

64 bit cho địa chỉ khối và cho các đĩa cứng có các sectors 512 byte, kích thước tối đa là 9,4 ZB (9,4 × 10^21 byte) hoặc 8ZiB

2.3.2 File hệ thống (system)

Một file hệ thống xác định cách lưu trữ dữ liệu hoặc thông tin và truy xuất

từ đĩa lưu trữ Đối với hệ điều hành Windows thì các file systems phổ biến là FAT32 và NTFS Trên hệ điều hành Linux, các file system phổ biến là ext2, ext3, ext4, xfs, vfat, swap, ZFS và GlusterFS

- Trên hộp thoại Name and operating system

 Name: đặt tên cho HĐH

Trang 17

- Hộp thoại Memory Size: Chọn dung lượng bộ nhớ Ram Lưu ý chọn

dung lượng bộ nhớ Ram cho HĐH Ubuntu không vượt quá ½ dung lượng của máy và dung lượng tối thiểu là 1GB, chọn Next

- Khi xuất hiện hộp thoại mới bạn chọn Created, tiếp tục chọn Next,

Next

- Trên hộp thoại Oracle VM VirtualBox: chọn dung lượng lưu trữ dữ liệu, chọn Create

Cuối cùng ta tạo được HĐH Ubuntu như hình

2.4.2 Tiến hành cài đặt HĐH mã nguồn mở Ubuntu

Click chọn HĐH mã nguồn mở Ubuntu ta mới cài đặt, chọn Start, xuất hiện hộp thoại Select start-up disk

Chọn đường dẫn đến nơi chứa tập tin Ubuntu mà bạn

tải ở trên

Click chọn Start

Trang 18

trang 8

- Xuất hiện hộp thoại Welcom :

o Tại đây ta chọn ngôn ngữ để cài đặt bằng tiếng việt hoặc English

o Click chọn Install Ubuntu để tiến hành cài đặt

- Xuất hiện hộp thoại Keyboard layout:

o Chọn ngôn ngữ bàn phím là English

o Click Continue

- Hộp thoại "Updates and other software"

Trang 19

trang 9

o Tại đây nếu máy của bạn có kết nối internet thì bạn có thêm 2 lựa chọn: Download update while installing (sau khi cài xong nó sẽ cài luôn phần update mới nhất của Ubuntu); Install this third party sofware (lựa chọn cài phần mềm của hãng thứ 3, đây là những codec giúp bạn đọc và xem đƣợc các định dạng audio và video trong máy)

o Tiếp tục nhấn Continue

- Hộp thoại "Installation type"

o Click chọn Something else

o Nhấn Continue

- Hộp thoại Installation type:

Trang 20

trang 10

o Click chọn New Partition Table, nhấn continue

o Click vào dấu « + » để tạo tạo 2 phân vùng nhƣ sau:

Partition # 1:

Partition # 2:

Trang 21

trang 11

Nhấp chọn install Now, nhấn Contiune, Contiune

- Hộp thoại "Where are you?" dùng để chỉnh múi giờ, ngày tháng Nhấn Continue

- Hộp thoại "Who are you?"

Trang 22

trang 12

Tại đây bạn điền một số thông tin về bạn và máy tính:

 Your name: tên của bạn

 Your computer's name: tên của máy tính

 Pick a username: tên của người dùng, tài khoản người dùng này sẽ được mặc định là root (người có quyền cao nhất trong máy tính của bạn)

 Choose a passowrd: điền mật khẩu của tài khoản

 Chú ý đây là mật khẩu của root, dùng trong việc tạo các tài khoản khác, cài đăt, update, chỉnh sửa Ubuntu Vì thế các bạn không được phép quên mật khẩu này

 Comfirm your password: gõ lại mật khẩu một lần nữa

 Login automatich: lựa chọn khi đăng nhập vào Ubuntu không cần điền mật khẩu

 Repuire my password to log in: lựa chọn sẽ yêu cầu nhập mật khẩu khi đăng nhập vào Ubuntu

 Encrypt my home foder : mã hóa thư mục home của bạn, điều này

sẽ có nghĩa là các tài khoản khác sẽ không thể đọc được thư mục home của bạn, giúp bạn bảo mật các dữ liệu riêng tư của mình Nhấn Continue, quá trình cài đặt bắt đầu Nhấn Restart now để khởi động lại máy Vậy là hoàn thành quá trình cài đặt

2.5 Cài đặt ứng dụng trên HĐH mã nguồn mở

2.5.1 Cài đặt bộ gõ tiếng việt trên Ubuntu

Hiện có 4 chương trình hỗ trợ gõ Tiếng Việt thông dụng hiện nay: ibus, scim, x-unikey, xvnkb Trong tài liệu này chỉ hướng dẫn cài ibus-unikey Vì Scim được cài đặt mặc định trong các phiên bản Ubuntu 9.04 trở

về trước Hiện tại Scim đã ngừng phát triển

Hướng dẫn cài ibus-unikey

Trang 23

trang 13

IBus là bộ gõ mặc định của Ubuntu (từ phiên bản 9.10), Fedora (từ phiên bản 11), Bạn có thể gõ tiếng Việt qua một trong các module ibus-unikey, ibus-m17n hoặc ibus-tables

Bước 1: Chọn Ubuntu Software Center , kiểm tra ibus đã được cài đặt

trên máy chưa, nếu chưa thì chọn install để cài đặt

Việc cài đặt có thể thực hiện nhanh bằng lệnh:

sudo apt-get install ibus-unikey (cho các phiên bản từ 9.04 trở về trước)

Trang 24

trang 14

Click vào Setting/Region and Language, Click vào dấu “+” tìm đến Vietnamese → Unikey sau đó bấm nút Add

Chú ý các kiểu gõ như telex(m17n), vni(m17n) không phải của Unikey

Có thể chỉnh kiểu gõ (telex, vni) hoặc bảng mã sử dụng (unicode, TCVN3, vni) khi đang sử dụng Unikey

Bước 4: Sử dụng bộ gõ ibus-unikey

Ở một khung nhập liệu bất kì (như trong OpenOffice, LibreOffice, Firefox, ) bấm tổ hợp phím Ctrl + Space để kích hoạt ibus hoặc nhấn vào biểu tượng ibus ở phía góc phải trên màn hình để chọn vào tiếng Việt – Unikey Sau đó chọn kiểu gõ tương ứng

Trang 26

# rpm -Uvh foo-1.0-1.i386.rpm

foo package foo-2.0-1 (which is newer) is already installed

Trong trường hợp này, thêm tham số oldpackage

#rpm -Uvh oldpackage foo-1.0-1.i386.rpm

foo-2.0-1 //kết quả truy vấn

Thay vì xác định tên package, có thể sử dụng thêm một số tham số khác kết hợp với -q để ấn định package muốn truy vấn, chúng được gọi là Package Specification Options

+ -a: Truy vấn tất cả các package

+ -f <tập-tin>: Truy vấn những package chứa tập-tin Khi xác định tập tin, phải chỉ rõ đường dẫn (ví dụ: /usr/bin/ls)

+ -p <tên-tập-tin-package>: Truy vấn package tên-tập-tin-package Sau đây là các tùy chọn sử dụng để xác định loại thông tin cần tìm kiếm Chúng được gọi là Information Selection Options

Trang 27

trang 17

+ -i: xác định các thông tin về package bao gồm: tên, mô tả, phiên bản, kích thước, ngày tạo, ngày cài đặt, nhà sản xuất …

+ -l: Hiển thị những tập tin trong package

+ -s: Hiển thị trạng thái của các tập tin trong package

+ -d: hiển thị danh sách tập tin tài liệu cho package (ví dụ man, README, info file …)

+ -c: hiển thị danh sách tập tin cấu hình

2.5.6 Kiểm tra các tập tin đã cài đặt

Các thông tin dùng kiểm tra là: kích thước, MD5 checksum, quyền hạn, loại tập tin, người sở hữu, nhóm sở hữu tập tin

+ rpm –V tên-package: Kiểm tra tất cả các tập tin trong package + rpm –vf tên-file: Kiểm tra tập tin tên-file

+ rpm –Va: Kiểm tra tất cả các package đã cài

+ rpm –Vp tên-tập-tin-RPM: Kiểm tra một package với tập tin package xác định, thường sử dụng trong trường hợp cơ sở dữ liệu của RPM

bị hỏng

Khi kiểm tra nếu không có lỗi thì không có hiển thị, nếu không thì sẽ thông báo ra Định dạng của dòng thông báo gồm 8 ký tự và tên tập tin Mỗi ký tự biểu diễn cho kết quả của việc so sánh một thuộc tính của tập tin với thuộc tính lưu trong cơ sở dữ liệu RPM Dấu chấm (.) nghĩa là đã kiểm tra xong Những ký tự đại diện cho các lỗi kiểm tra

+ M - quyền truy xuất và loại tập tin

+ ? – không tìm thấy tập tin

Trang 28

trang 18

2.5.6 Cài gói Font

- Tải gói phông mới nhất về

wget http://corefonts.sourceforge.net/msttcorefonts-2.0-1.spec

- Tiến hành "cài" gói nguồn vừa tải

rpmbuild -ba msttcorefonts-2.0-1.spec

- Cài đặt

rpm -ivh 1.noarch.rpm

Trang 29

trang 19

BÀI TẬP

Bài 1:

- Cài đặt phần mềm và tạo máy ảo lưu D:\MAYAO với HDD: 15GB, RAM:

1GB và cài HĐH Ubuntu 14 cụ thể như sau: Partition /boot: 4GB; Partition /:

8GB; Partition swap: 3GB (Pass tài khoản root: 123456)

- Sau đó tìm hiểu các tiện ích của HĐH

- Cài đặt bộ gõ tiếng việt

- Cài gói Font

Bài 2:

- Cài đặt phần mềm và tạo máy ảo lưu D:\MAYAO với HDD: 15GB, RAM:

1GB và cài HĐH Ubuntu 18 cụ thể như sau: Partition /boot: 4GB; Partition /:

8GB; Partition swap: 3GB (Pass tài khoản root: 123456)

- Sau đó tìm hiểu các tiện ích của HĐH

- Cài đặt bộ gõ tiếng việt

- Cài gói Font

- Cài gói phần mềm diệt virus

- Cài gói phần mềm nghe nhạc

- Gỡ bỏ phần mềm nghe nhạc

Bài 3:

- Cài đặt phần mềm và tạo máy ảo lưu D:\MAYAO với HDD: 17GB, RAM: 1GB và cài HĐH Ubuntu 14 cụ thể như sau: Partition /boot: 4GB; Partition /: 9GB; Partition swap: 3GB (Pass tài khoản root: 123456789)

- Cài đặt bộ gõ tiếng việt

- Cài gói Font

Trang 30

trang 20

BÀI 3: QUẢN LÝ TẬP TIN, THƯ MỤC VÀ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG

Mã Bài: MĐ 29-03 Giới thiệu:

Nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng để quản lý tập tin, thư mục và tạo được tài khoản người dùng, phân quyền sử dụng tài nguyên và chia sẽ dữ liệu trên HĐH mã nguồn mở

1 Mục tiêu:

Biết được các thao tác đối với tập tin và thư mục, các thao tác tạo tài khoản người dùng, biết cách chia sẻ dữ liệu trên HĐH mã nguồn mở và kết nối HĐH

mã nguồn mở với hệ thống mạng Windows

2 Nội dung bài:

2.1 Thao tác với tập tin và thư mục

2.1.1 Thao tác trên thư mục

Hệ thống tập tin của Linux và Unix được tổ chức theo một hệ thống phân bậc tương tự cấu trúc của một cây phân cấp Bậc cao nhất của hệ thống tập tin là

thư mục gốc, được ký hiệu bằng gạch chéo “/” (root directory)

Nằm dưới thư mục gốc (/) có một loạt các thư mục quan trọng của hệ thống

tập tin được công nhận ở tất cả các bản phân phối Linux khác nhau Dưới đây là

danh sách các thư mục thông thường được nhìn thấy dưới thư mục gốc (/):

Trang 31

trang 21

 /(Root):

- Mở từng tập tin và thư mục từ thư mục (/)Root

- Chỉ có Root user mới có quyền viết dưới thư mục này

- Lưu ý r ằng /root là thư mục gốc của Root user

 /bin – User Binaries

- Chứa các tập tin thực thi nhị phân (binary executables)

- Lệnh Linux phổ biến sử dụng ở chế độ Singer-user mode nằm trong thư mục này

- Tất cả user trên hệ thống nằm tại thư mục này đều có thể sử dụng lệnh

- Ví dụ: ps, ls, ping, grep, cp

 /sbin – System Binaries

- Cũng giống như /bin, /sbin cũng chứa tập tin thực thi nhị phân (binary executables)

- Lệnh Linux nằm trong thư mục này được sử dụng bởi Admin hệ thống, nhằm mục đích duy trì hệ thống

- Ví dụ: iptables, reboot, fdisk, ifconfig, swapon

 /etc – Configuration Files

Trang 32

 /dev – Files device

- Chứa các tập tin để nhận biết cho các thiết bị của hệ thống (device files)

- Bao gồm thiết bị đầu cuối, USB hoặc các thiết bị được gắn trên hệ thống

- Ví dụ: /dev/tty1, /dev/usbmon0

 /proc – Process Information

- Chưa các thông tin về System Process

- Đây là hệ thống tập tin giả có chứa thông tin về các quá trình đang chạy chẳng hạn như thư mục /proc/{pid} có chứa thông tin về quá trình đặc biệt của pid

- Đây là một hệ thống tập tin ảo có thông tin về tài nguyên hệ thống Chẳng hạn như /proc/uptime

 /var – Variable Files

- Var là viết tắt của variable file, lưu lại tập tin ghi các số liệu biến đổi (variable files)

- Nội dung các tập tin được dự kiến sẽ tăng lên tại thư mục này

- Bao gồm: hệ thống tập tin log (/var/log), các gói và các file dữ liệu (/var/lib), email (/var/mail), print queues (/var/spool); lock files (/var/lock); các file tạm thời cần khi reboot (/var/tmp)

 /tmp – Temporary Files (các tập tin tạm thời)

- Thư mục chứa các tập tin tạm thời được tạo bởi hệ thống và user

- Các tập tin tạo thư mục này được xóa khi hệ thống được khởi động lại (reboot)

 /usr – User Programs

- Chứa các ứng dụng, thư viện, tài liệu và mã nguồn các chương trình thứ cấp - /usr/bin chứa các tập tin của các ứng dụng chính đã được cài đặt

Trang 33

trang 23

cho user Nếu bạn không tìm thấy user binary tại thư mục /bin, bạn có thể tìm tại thư mục /usr/bin Ví dụ như at, awk, cc, less, scp

- /usr/lib chứa thư viện /usr/bin và /usr/sbin

- /usr/local chứa các chương trình user mà bạn cài đặt từ nguồn

 /home – thư mục Home

- Thư mục chính lưu trữ các tập tin cá nhân của tất cả user

- Ví dụ: /home/john, /home/nikita

 /boot – Boot Loader Files

- Chứa các tập tin cấu hình cho quá trình khởi động hệ thống

- Các file Kernel initrd, vmlinux, grub nằm trong /boot

- Ví dụ: nitrd.img-2.6.32-24-generic, vmlinuz-2.6.32-24-generic

 /lib – System Libraries

- Chứa các file thư viện hỗ trợ các thư mục nằm dưới /bin và /sbin

- Tên file thư viện có thể là ld* hoặc lib*.so.*

- ls –x hiển thị trên nhiều cột

- ls –l hiển thị chi tiết các thông tin của tập tin

- ls –a hiển thị tất cả các tập tin kể cả tập tin ẩn

Ví dụ: $ ls –l /etc

Trang 34

trang 24

-rw-r r 1 root root 920 Jun 25 2001 im_palette-small.pal -rw - 1 root root 224 Jun 25 2001 anaconda-ks.cfg drwxr-xr-x 2 root root 5464 Jun 25 2001 Music

lrwxrwxrwx 1 root root 11 Apr 12 07:52 init.d -> rc.d/init.d

Ý nghĩa các cột từ trái sang phải

+ Cột 1: ký tự đầu tiên: dấu - chỉ tập tin bình thường, d chỉ thư mục, l chỉ link và phía sau có dấu - chỉ tới tập tin thật Các ký tự còn lại chỉ quyền truy xuất

+ Cột thứ 2: Chỉ số liên kết đến tập tin này

+ Cột thứ 3, 4: Người sở hữu và nhóm sở hữu

2.1.2.Thao tác trên tập tin

 Lệnh cat: dùng hiển thị nội dung của tập tin dạng văn bản

Để xem tập tin, chọn tên tập tin làm tham số

Cú pháp:$cat [tên-tập-tin] Ví dụ: $cat myfile

Lệnh cat còn cho phép xem nhiều tập tin cùng lúc: $cat file1 file2 … Cat cũng được dùng để tạo và soạn thảo văn bản dạng text Trong trường hợp này chúng ta sử dụng dấu > hay >> đi theo sau (dấu > xóa nội

Trang 35

- Biểu-thức-tìm-kiếm: tìm các tập tin hợp với điều kiện tìm

Tìm 1 tập tin xác định: #find [thư-mục] –name [tên-tập-tin] –print Ngoài ra, có thể sử dụng những kí hiệu đại diện sau:

“*”: viết tắt cho một nhóm ký tự

“?”: viết tắt cho một ký tự

-r xóa thư mục và tất cả các tập tin và thư mục con -l xác nhận lại trước khi xóa

Trang 36

trang 26

 Lệnh grep: cho phép tìm kiếm một chuỗi nào đó trong nội dung tập tin

Cú pháp: #grep [biểu-thức-tìm-kiếm] [tên-tập-tin]

Tìm trong tập tin có tên [tên-tập-tin] những dữ liệu thỏa mãn [biểu- thức-tìm-kiếm]

Ví dụ: grep “nva” /etc/passwd

Tìm kiếm trong tập tin /etc/passwd và hiển thị các dòng có xuất hiện chuỗi “nvan”

 Lệnh touch: Là lệnh hỗ trợ việc tạo và thay đổi nội dung tập tin

Cú pháp: touch <option> file

Ví dụ: #touch file1.txt file2.txt (tạo hai tập tin file1.txt và file2.txt)

 Lệnh dd: cho phép sao chép và chuyển đổi file

Ví dụ: dd if=/mnt/cdrom/images/boot.img of=/dev/fd0 (if là input file,

of là output file)

2.2 Tạo tài khoản người dùng

Về bản chất, Ubuntu được cài đặt dành cho 1 người duy nhất sử dụng trên

hệ thống, nhưng nếu yêu cầu có nhiều hơn 1 người, cách tốt nhất là tạo nhiều tài khoản tương ứng với số người dùng Do đó, mỗi người sẽ có những thiết lập và thư mục lưu trữ riêng biệt, không ảnh hưởng cũng như liên quan đến tài khoản khác

Thông thường, những máy tính sử dụng Linux có 2 tài khoản: user bình thường và root – là tài khoản mức cao nhất, có thể quản lý mọi tài nguyên trên

máy tính, cấu hình và thiết lập thông số kỹ thuật, giám sát và điều khiển tất cả các tài khoản còn lại Người sử dụng không thể đăng nhập trực tiếp ngay vào tài

khoản root được, thay vào đó phải sử dụng câu lệnh sudo để chuyển tiếp

 Thêm, xóa user

Để thêm một người dùng vào một hệ thống Linux với lệnh adduser,

Cú pháp: sudo adduser user1

User1: tên người dùng

Trang 37

trang 27

Sau khi tạo thành công user1

Hệ thống yêu cầu nhập password mới cho user vừa tạo

 Xóa user vừa tạo

Cú pháp: deluser remove-home user1

2.3 Tạo nhóm người dùng

 Tạo group người dùng

Cú pháp: sudo addgroup quantri

 Thêm người dùng vào group

Cú pháp: Sudo usermod -a -G root user1

 Thêm user vào nhiều group

Cú pháp: Sudo usermod -a -G group1,group2 user1

 Thêm nhiều user vào 1 group

Trang 38

trang 28

Cú pháp: Sudo gpasswd -M user1,user2 group1

 Xóa người dùng ra khỏi group

Cú pháp: Sudo gpasswd -d username groupname

 Kiểm tra thông tin của 1 group

Cú pháp: Sudo cat/etc/groups

2.4 Phân quyền sử dụng tài nguyên

Linux là một hệ điều hành đa người dùng, do đó vấn đề phân quyền truy xuất trên hệ thống file là rất quan trọng Người quản trị cần phải thiết lập quyền hạn cho tập tin, thư mục sao cho không bị thay đổi nội dung, không bị xóa Trong Linux có 3 dạng đối tượng :

Các quyền hạn truy xuất tập tin :

Để xem được quyền hạn ứng với một file cụ thể, ta có thể dùng lệnh ls -l

Các lệnh thường dùng để Thay đổi quyền hạn:

• Lệnh Chmod : dùng để cấp quyền hạn

Cú pháp : #chmod <specification> <file>

Ví dụ: #chmod 644 baitap.txt //cấp quyền cho owner có thể ghi các nhóm

các chỉ có quyền đọc với file taptin.txt

Lệnh Chown : dùng thay đổi người sở hữu

Cú pháp : #chown <owner> <filename>

Lệnh Chgrp : dùng thay đổi nhóm sở hữu

Cú pháp : #chgrp <group> <filename>

Trang 39

x

Có thể thực thi file này, chỉ dùng

trong trường hợp đây là program

hoặc script

Có thể “đứng” trong thư mục được, vi dụ cd vào thư mục này

2.5 Chia sẻ dữ liệu trên HĐH mã nguồn mở

Để chia sẻ một thư mục trên Ubuntu, bạn thực hiện các bước như sau:

Kích chuột phải lên thư mục dự định chia sẻ, chọn Local Nextword

Trang 40

trang 30

- Share name: nhập tên của thư mục chia sẻ

- Allow others to create and delete files in this folder: có quyền ghi, hiệu

chỉnh và xóa trên thư mục này

- Guest access (for people without a user account): tất cả các tài khoản

không thuộc về hệ thống Ubuntu đều có thể truy cập thư mục này

Tiếp theo, bấm nút Create Share để hoàn thành thao tác chia sẻ thư mục Bấm nút Add the permissions automatically để trình quản lý file Nautilus

tự động bổ sung quyền cho thư mục mà bạn vừa chia sẻ

2.6 Sao lưu và phục hồi dữ liệu

Sao lưu dữ liệu (Backup) là một trong những công việc cơ bản, nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu khi xảy ra sự cố như: Virus phá hoại dữ liệu, hư hỏng phần cứng, hay xóa nhầm data… Nhờ Backup đầy đủ theo thời gian chúng ta có thể phục hồi kịp thời các dữ liệu đã mất khi xảy ra sự cố

- Bước 1: Sử dụng lệnh trong Terminal

Để cài đặt Backup bạn hãy nhập cú pháp sau: sudo apt-get install sbackup

Ngày đăng: 11/09/2022, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm