1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Sử dụng thiết bị văn phòng (Ngành: Tin học văn phòng - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm (7)
  • 1.2. Vai trò của trang Thiết bị văn phòng (7)
  • 1.3. Yêu cầu và các nguyên tắc sử dụng (7)
    • 1.3.1. Yêu cầu (7)
    • 1.3.2. Nguyên tắc sử dụng (8)
  • 1.4. Các trang Thiết bị văn phòng bao gồm (8)
  • 1.5. Vai trò người sử dụng và bảo quản trang thiết bị văn phòng (8)
  • CHƯƠNG 2 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY IN (9)
    • 2.1. CHỨC NĂNG (9)
    • 2.2. PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (9)
      • 2.2.1. Phân loại (9)
      • 2.2.2. Cấu tạo (12)
      • 2.2.3. Nguyên lý hoạt động (19)
    • 2.3. CÀI ĐẶT (máy in cục bộ và máy in mạng) (25)
      • 2.3.1. Quy trình thực hiện cài đặt máy in cục bộ (25)
      • 2.3.2. Cài đặt máy in chia sẻ qua mạng nội bộ (LAN Network) (28)
      • 2.3.3. Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng nội bộ tại máy chủ (Server): 23 2.3.4. Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng (29)
    • 2.4. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN (31)
      • 2.4.1. Vị trí đặt máy (31)
      • 2.4.2. Hộp mực (31)
      • 2.4.3. Làm vệ sinh máy (32)
      • 2.4.4. Vệ sinh máy định kỳ (32)
      • 2.4.5. Không tắt máy đột ngột (32)
    • 2.5. MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC (0)
  • CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY SCAN (41)
    • 3.1. CHỨC NĂNG (41)
    • 3.2. PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (41)
      • 3.2.1. Phân loại (41)
      • 3.2.2. Cấu tạo (44)
    • 3.3. CÁCH CÀI ĐẶT (48)
    • 3.4. CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN (50)
      • 3.4.1. Sử dụng máy quét (50)
  • CHƯƠNG 4 SỬ DỤNG VÀ VẬN HÀNH MÁY PHOTOCOPY (60)
    • 4.1. PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (60)
      • 4.1.1. Phân loại (60)
      • 4.1.2. Cấu tạo (61)
    • 4.2. CÁCH CÀI ĐẶT MÁY PHOTOCOPY (65)
    • 4.3. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC (67)
  • CHƯƠNG 5 LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY CHIẾU (70)
    • 5.1. CHỨC NĂNG (70)
    • 5.2. PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (70)
      • 5.2.1. Phân loại (71)
      • 5.2.2. Cấu tạo (75)
    • 5.3. CÁCH CÀI ĐẶT, KẾT NỐI VỚI MÁY TÍNH (80)
    • 5.4. CÁCH SỬ DỤNG VÀ THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC (80)
      • 5.4.1. Bật nguồn máy chiếu (80)
      • 5.4.2. Tắt nguồn máy chiếu (81)
      • 5.4.3. Chỉnh độ cao máy chiếu (81)
      • 5.4.4. Chỉnh mức thu phóng và tiêu điểm cho máy chiếu (82)
      • 5.4.5. Chỉnh cỡ hình chiếu (82)
    • 5.5. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (83)

Nội dung

Nội dung giáo trình Sử dụng thiết bị văn phòng gồm 5 chương, cụ thể như sau: Một số vấn đề chung về sử dụng trang thiết bị văn phòng; Cài đặt và sử dụng máy in in trên mạng; Cài đặt và sử dụng máy scan; Sử dụng máy photocopy; Lắp đặt và sử dụng máy chiếu. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: SỬ DỤNG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG

NGÀNH, NGHỀ: TIN HỌC VĂN PHÒNG

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20…

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2018

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trang thiết bị văn phòng là yếu tố vật chất cần thiết cho hoạt động văn phòng, là một trong các yếu tố quan trọng bảo đảm năng suất, chất lượng của công tác văn phòng, đồng thời cũng là một trong các yếu tố giúp cho cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, các tiến bộ của công nghệ

đã được ứng dụng rộng rãi trong công tác văn phòng, đặc biệt là việc ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin vào quá trình hiện đại hóa công tác văn phòng, Trang thiết bị máy thường được sử dụng trong văn phòng như: máy in, máy photocopy, máy điện thoại dùng chung, máy scan, máy chiếu…

Nội dung chương trình gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Một số vấn đề chung về sử dụng trang thiết bị văn phòng Chương 2: Cài đặt và sử dụng máy in in trên mạng

Chương 3: Cài đặt và sử dụng máy scan Chương 4: Sử dụng máy photocopy Chương 5: Lắp đặt và sử dụng máy chiếu

Giáo trình này đã được chỉnh sửa lại theo đề cương hiện hành, trong quá trình biên soạn và chỉnh sửa không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các bạn đọc và quý đồng nghiệp góp ý, phê bình để Giáo trình được hoàn thiện tốt hơn

TPCL, ngày 01 tháng 08 năm 2018

GV biên soạn

Võ Thị Tố Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ VĂN

1.1 Khái niệm: 2

1.2 Vai trò của trang Thiết bị văn phòng: 2

1.3 Yêu cầu và các nguyên tắc sử dụng 2

1.3.1 Yêu cầu: 2

1.3.2 Nguyên tắc sử dụng: 3

1.4 Các trang Thiết bị văn phòng bao gồm 3

1.5 Vai trò người sử dụng và bảo quản trang thiết bị văn phòng 3

CHƯƠNG 2 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY IN 4

2.1 CHỨC NĂNG 4

2.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 4

2.2.1 Phân loại 4

2.2.2 Cấu tạo 6

2.2.3 Nguyên lý hoạt động 13

2.3 CÀI ĐẶT (máy in cục bộ và máy in mạng) 19

2.3.1 Quy trình thực hiện cài đặt máy in cục bộ: 19

2.3.2 Cài đặt máy in chia sẻ qua mạng nội bộ (LAN Network) 22

2.3.3 Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng nội bộ tại máy chủ (Server): 23 2.3.4 Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng: 24

2.4 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN 25

2.4.1 Vị trí đặt máy 25

2.4.2 Hộp mực 25

2.4.3 Làm vệ sinh máy 26

2.4.4 Vệ sinh máy định kỳ 26

2.4.5 Không tắt máy đột ngột 26

2.5 MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 26

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY SCAN 35

3.1 CHỨC NĂNG 35

3.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 35

3.2.1 Phân loại 35

3.2.2 Cấu tạo 38

Trang 5

3.3 CÁCH CÀI ĐẶT 42

3.4 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN 44

3.4.1 Sử dụng máy quét 44

CHƯƠNG 4 SỬ DỤNG VÀ VẬN HÀNH MÁY PHOTOCOPY 54

4.1 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 54

4.1.1 Phân loại 54

4.1.2 Cấu tạo 55

4.2 CÁCH CÀI ĐẶT MÁY PHOTOCOPY 59

4.3 MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 61

CHƯƠNG 5 LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY CHIẾU 64

5.1 CHỨC NĂNG 64

5.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 64

5.2.1 Phân loại 65

5.2.2 Cấu tạo 69

5.3 CÁCH CÀI ĐẶT, KẾT NỐI VỚI MÁY TÍNH 74

5.4 CÁCH SỬ DỤNG VÀ THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 74

5.4.1 Bật nguồn máy chiếu: 74

5.4.2 Tắt nguồn máy chiếu 75

5.4.3 Chỉnh độ cao máy chiếu 75

5.4.4 Chỉnh mức thu phóng và tiêu điểm cho máy chiếu 76

5.4.5 Chỉnh cỡ hình chiếu 76

5.5 MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 77

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học/mô đun:

Sử

dụng thiết bị văn phòng

Mã môn học, mô đun: TCN501

Vị trí, tính chất của môn học:

− Vị trí: Môn học Sử dụng trang thiết bị văn phòng thuộc nhóm các môn học chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung/ đại cương như Pháp luật, Chính trị, Tin học, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng

− Tính chất: Môn học Sử dụng trang thiết bị văn phòng cung cấp cho người học kiến về cài đặt và

 Sử dụng thành thạo máy in, máy quét ảnh, máy Photocopy, máy chiếu

 Rèn luyện kỹ năng vận hành, cài đặt các thiết bị văn phòng cẩn thận chu đáo

− Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm và sáng tạo

Nội dung của môn học/mô đun:

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ

VĂN PHÒNG 1.1 Khái niệm:

­ Trang thiết bị văn phòng là những trang thiết bị, máy móc sử dụng phục vụ cho công việc của nhân viên văn phòng

* Một số trang thiết bị văn phòng thường dùng: Máy vi tính, máy in, Fax, Điện thoại, Photocopy, Scan, máy cắt hủy tài liệu, …

1.2 Vai trò của trang Thiết bị văn phòng:

• Giúp điều hành và quản lý công việc dễ dàng

• Tiết kiệm được thời gian làm việc nhưng đem lại hiệu quả cao

• Hỗ trợ cho việc truyền đạt, báo cáo, thuyết trình

• Tạo môi trường làm việc hoàn mỹ, chuyên nghiệp và hiện đại

1.3 Yêu cầu và các nguyên tắc sử dụng

1.3.1 Yêu cầu:

– Phù hợp với yêu cầu công việc

– Hiệu quả kinh tế cao

– Thuận tiện, dễ sử dụng

Trang 8

1.4 Các trang Thiết bị văn phòng bao gồm

• Trang thiết bị truyền thông

• Trang thiết bị chuyên dụng

• Trang thiết bị bảo quản tài liệu

• Các đồ dùng trong văn phòng

1.5 Vai trò người sử dụng và bảo quản trang thiết bị văn phòng

• Nâng cao hiệu quả công việc

• Phát triển kinh tế

• Tiết kiệm chi phí

Trang 9

MỤC TIÊU:

CHƯƠNG 2 CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MÁY IN

Sau khi học xong phần này người học có khả năng:

- Trình bày được chức năng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy in;

- Cài đặt, sử dụng được các loại máy in thông dụng;

để hỗ trợ cả hai địa phương và mạng lưới người dùng kết nối cùng một lúc Ngoài ra, một vài máy in hiện đại có thể in trực tiếp với các phương tiện truyền thông điện tử như thẻ nhớ, hoặc các thiết bị chụp hình ảnh như máy ảnh kỹ thuật số và máy quét, một số máy in được kết hợp với máy quét hoặc fax máy trong một đơn vị duy nhất và có thể hoạt động như máy photocopy Hầu hết các máy in đa chức năng bao gồm in, quét, photocopy và fax

2.2 PHÂN LOẠI, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

2.2.1 Phân loại

2.2.1.1 Máy in kim

Máy in kim là loại máy sử dụng các kim để chấm qua một băng mực làm hiện mực lên trang giấy cần in Hiện nay loại máy này ít được ưa chuộng hơn hai loại máy trên

Trang 10

Bởi nhược điểm in chậm, độ phân giải của bản in rất thấp và khi làm việc chúng rất ồn Hiện nay phần lớn chỉ có các siêu thị và cửa hàng mới sử dụng máy in kim để in các hoá đơn như một thiết bị nhỏ gọn cho các bản in với chi phí rất thấp Điển hình là chiếc máy

in kim Epson LQ-2180, điểm nổi bật trong thiết kế của máy in này đó là kiểu dáng hiện đại, gọn nhẹ và tốc độ in khá nhanh, đều màu cho bản in đẹp tuyệt đối

Máy in kim thông dụng có 2 loại gồm loại 9 kim và loại 24 kim Trong quá trình

sử dụng máy có thể bị gãy kim, nguyên nhân là do việc tái sử dụng băng mực nhiều lần (bằng cách nhuộm hoặc thay ruột băng)

Hình 1.1: Máy in kim

- Ưu điểm: Máy có độ bền cao hơn các chủng loại khác Giá mực rẻ hơn so với mực in phun và mực in laser In được trên giấy nhiều liên, giấy than, giấy cuộn, hóa đơn thuế, mực cực bền, khó xóa mực in, khó sửa chữa In số lượng lớn và hàng ngày, in đơn sắc ( trắng đen ) và không yêu cầu chất lượng bản in cao thì nên chọn máy in kim

- Khuyết điểm: Khi in phát ra tiếng ồn, tốc độ in chậm; chất lượng in không cao,

độ nét thấp

2.2.1.2 Máy in phun

Máy in phun là loại máy được hoạt động theo theo nguyên lý phun mực vào giấy

in Mực in sẽ được phun qua một lỗ nhỏ theo từng giọt với một tốc độ lớn để tạo ra các điểm mực đủ nhỏ giúp bản in có chất lượng cực sắc nét

Đa số các máy in phun thường là các máy in màu và có thêm tính năng in đen trắng Thường thì để in đa sắc các bạn sẽ cần tối thiểu 3 loại mực Các màu sắc được thể hiện bằng cách pha trộn ba màu cơ bản với nhau

Trang 11

Trước đây các hộp mực màu của máy in phun thường được thiết kế cùng khối, tuy nhiên nếu in nhiều bản in thiên về một màu nào đó sẽ dẫn đến hiện tượng có một màu hết trước, để tiếp tục in cần thay hộp mực mới nên gây lãng phí đối với các màu còn lại chưa hết Ngày nay các hộp màu được tách riêng biệt và tăng số lượng các loại màu để phối trộn (nhiều hơn 3 màu - không kể đến hộp màu đen) sẽ cho bản in đẹp hơn, giảm chi phí hơn trước

Một số loại máy in phun có khả năng in ảnh trực tiếp từ máy ảnh kỹ thuật số, in thẻ nhớ, in trên DVD, CD và in 2 mặt tự động Ngoài ra, máy in phun còn in được hình ảnh trên giấy ảnh với độ phân giải cao, ảnh sắc nét, màu đẹp nhờ có bộ phận phối trộn mực

a Máy in phun hộp mực độc lập b Máy in phun mực in liên tuc

2.2.1.3 Máy in laser

Máy in laser là loại máy thông dụng nhất hiện nay Máy hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia la de để chiếu lên một trống từ, trống từ quay qua ống mực có tính chất từ

để mực được hút vào trống và giấy được chuyển qua trống đưa mực được bám vào giấy

và xuất ra ngoài Chúng ta có thể kể đến những chiếc máy in Canon, máy in Epson, thế nhưng máy in Canon vẫn được sử dụng nhiều hơn hết Máy in laser có tốc độ in thường cao hơn các loại máy in khác, chi phí cho mỗi bản in thường tương đối thấp và có hai

Trang 12

loại in đơn sắc và in đa sắc Chính vì thế đây là loại máy khá thông dụng phục vụ việc

in ấn tại gia đình hay văn phòng công ty

b Máy in laser trắng đen b Máy in laser màu

Hình 1.3: Máy in laser

-Ưu điểm: Rất phù hợp để in văn bản do tốc độ in cao, in được liên tục, văn bản in

rõ nét và không bị lem màu Mực in không đắt lắm, dễ thay thế và độ bền rất tốt Một số loại máy còn có thêm chức năng chống kẹt giấy

- Khuyết điểm: Giá tiền cao Tiêu thụ điện năng nhiều hơn các dòng sản phẩm khác cùng loại Không in hình ảnh được trên giấy ảnh

- Khối cung cấp giấy

- Khối đầu in (in kim, in phun), đối với máy in Laser là bộ phận quang học (Laser/ Scaner)

- Khối chuyển động của đầu in (chỉ áp dụng với máy in kim và in phun)

- Khối nguồn cung cấp

- Khối điều khiển điện tử

2.2.2.1 Khối cung cấp giấy

Mỗi máy in đều phải thực hiện chức năng điều khiển giấy Giấy phải được máy in tiếp nhận, vận chuyển đến khối đầu in, sau đó được đưa tới bộ phận đỡ giấy ở đầu ra của máy in Có hai phương pháp phổ biến về việc vận chuyển giấy là kiểu máy kéo và kiểu

ma sát

Trang 13

Hình 1.4: Hệ thống kéo giấy kiểu máy kéo trong máy in kim Epson LX – 300

Mọi đường truyền đều hướng giấy cuốn quanh một trục quay bằng cao su (đối diện với đầu in) và đưa qua các đĩa bánh răng bằng nhựa Các trục quay khác tạo thành một hàng ngang nằm phía dưới trục quay chính tạo sức ép nhẹ nhằm giữ cho giấy phẳng và đều trong trục quay chính Mỗi bánh răng làm cho các răng trùng khớp với các lỗ nằm

ở hai bên mép của giấy Các bánh răng được liên kết với nhau và được liên kết cơ học với trục quay bằng một chuỗi các bánh răng, dây cua roa hoặc hệ thống pu li Khi trục quay quay tới, nó làm quay hai đĩa bánh răng cùng một quãng đường đi để kéo giấy đến

và đưa giấy ra khỏi máy in.Hệ thống vận chuyển giấy kiểu máy kéo đòi hỏi giấy phải liên tục, cung cấp đều đặn cho máy in Hệ thống vận chuyển giấy kiểu máy kéo được áp dụng trong các máy in kim đời cũ, và chúng sử dụng loại giấy cuộn đặc biệt Hiện nay các máy in kim đời mới như Epson 1170, 2170, 2180 được thiết kế sử dụng kết hợp

cả hai kiểu vận chuyển giấy là kiểu máy kéo và kiểu ma sát

Hệ thống vận chuyển giấy kiểu ma sát, sử dụng phương pháp đòn bẩy cơ học, tạo lực cuốn giấy thông qua một bộ phận cuốn giấy (gọi là ru lô cuốn giấy) thường có hình dạng tròn, bán nguyệt, được gắn trên một trục quay Khi giấy được đưa vào máy in đòn bẩy được nhả ra, trục quay di chuyển bộ phận cuốn giấy tiếp xúc chặt với giấy và theo

đà kéo giấy vào bên trong máy in Những hệ thống kéo giấy kiểu ma sát có thể sử dụng thích hợp cho trường hợp in từng tờ một, áp dụng cho những loại giấy có trong lượng hoặc kích cỡ khác nhau không theo quy định Như vậy hệ thống cung cấp giấy bằng ma sát rất mềm dẻo linh hoạt khi không có sự cố Vì rằng giấy được kéo vào máy in nhờ sức ép, nó sẽ chuyển động không bị thay đổi theo hướng mà nó được kéo vào Nếu giấy không được định hướng đúng, nó sẽ bị dịch qua trái hoặc qua phải khi trục quay quay

Trang 14

tới Đôi khi trong cả những trường hợp giấy được kéo vào đúng hướng, nhưng vì các trục quay trong máy in biến dạng, do cao su bị mài mòn hoặc lão hoá (đối với những máy in cũ) sẽ gây ra sự chuyển động nghiêng ngả của giấy trong máy in Tất cả những máy in tĩnh điện hiện nay (máy in Laser) đều sử dụng hệ thống kéo giấy kiểu ma sát

Hình 1.5: Hệ thống kéo giấy kiểu ma sát trong máy in HP LaserJet 5000

Các máy in sử dụng hệ thống kéo giấy kiểu ma sát yêu cầu người sử dụng phải nạp

và điều hướng giấy trước khi in, bộ phận nạp chính là khay đựng giấy của máy in Việc điều hướng cho giấy thẳng hàng được thông qua khay đựng giấy Bộ phận cuốn giấy sẽ kéo từng tờ giấy vào bên trong máy in

2.2.2.2 Khối đầu in

Khối đầu in là một thiết bị tạo ra sự in vĩnh cửu lên bề mặt trang giấy Ba công nghệ chủ yếu đã được nghiên cứu chế tạo để thực hiện quá trình đó là: in đập, in phun mực và in tĩnh điện Một máy in thường được phân loại theo công nghệ riêng mà nó sử dụng.Ba công nghệ cơ bản đó được mô tả như dưới đây:

Trang 15

Bên trong các đầu in đập ma trận chấm (DMI – DOT MATRIX PRINTER) sử dụng một chuỗi các đầu kim riêng biệt bằng kim loại bố trí theo phương thẳng đứng Mỗi đầu kim làm việc bởi một cuộn solenoid (cuộn hút) của riêng mình, các cuộn hút này tạo ra dòng điện độc lập với nhau Các chữ cái, chữ số, ký hiệu hoặc hình ảnh đều

có thể được tạo ra bằng cách, khi dòng điện chảy qua cuộn hút sẽ biến cuộn hút thành một nam châm điện đẩy các đầu kim đâm vào băng mực theo một sự tổ hợp trong khi đầu in chuyển động ngang qua trang giấy Sự va chạm giữa kim gắn trong bộ phận đầu

in và ruy băng mực sẽ tạo ra hình ảnh truyền sang trang giấy Bề mặt của một đầu in (DMI – DOT MATRIX IMPACT) có thể phẳng hoặc cong để cho khớp với bán kính của trục quay Các đầu in kim khi lắp đặt được điều chỉnh phẳng so với bề mặt để đảm bảo sự tạo thành chấm được đều đối với mỗi đầu kim

Công nghệ in đập có những nhược điểm chính sau Trước tiên, các đầu in đập cần một năng lượng đáng kể để hoạt động, sau đó là chúng tạo ra những tiếng ồn lớn, tiếng lạch cạch, tiếng rít do các kim trong bộ phận đầu in khi hoạt động gây nên Ngoài ra tốc

độ của những máy in này thường rất chậm, chất lượng bản in thấp Do đó nó gây nên sự khó chịu đối với nguời sử dụng

in kiểu phun mực rất đa dạng

Có ba phương pháp in phun mực chủ yếu là: Dòng phun liên tục, phun áp điện và phun bọt (hoặc nhiệt) Phương pháp phun dòng liên tục không thích hợp cho các máy in

vi tính và hiện nay không còn được sử dụng nữa

+ Đầu in kiểu phun bằng áp điện sử dụng mực ở dạng lỏng chứa trong bình nhỏ được bơm đầy vào một chuỗi kênh dẫn mực Thông thường có 9 hoặc 24 kênh dẫn mực Mỗi kênh được bao bởi một cái miệng vòi, đó chính là một lỗ cực nhỏ được khoan vào một đế kim loại Một tinh thể áp điện nhỏ tại mỗi kênh hoạt động như một “máy bơm mực” Một xung điện ngắn có năng lượng cao từ các mạch kích của máy in làm cho tinh

Trang 16

thể dao động làm phun ra ngoài một giọt mực Các máy in phun hiện nay chủ yếu sử dụng công nghệ này

+ Đầu in phun mực kiểu bọt (cũng còn được gọi là phun nhiệt) rất giống các đầu phun áp điện, nhưng các tinh thể cộng hưởng được thay thế bằng các phần tử nung nóng Một xung điện kích thích làm nóng mực chứa trong kênh Một bong bóng được tạo thành

và lớn dần cho đến khi nổ vỡ ra Lực khí bong bóng nổ sẽ làm phun ra ngoài một giọt mực

- Công nghệ in tĩnh điện (ES - ELECTRICITY STATIC)

Hoàn toàn khác với bất kỳ một công nghệ in nào đã được nói đến trước đây Một đầu in tĩnh điện thực sự là một tổ hợp của các bộ phận, hợp nhất tia sáng, tĩnh điện, hoá, quang học, nhiệt và áp suất để tạo ra một bản in vĩnh cửu trên giấy Các hình ảnh tạo ra

là một mạng các chấm ghi trên một trống nhạy quang Các tia laser dùng để ghi các chấm Công nghệ in tĩnh điện có nhiều ưu việt hơn so với các công nghệ khác Nó có tốc độ nhanh, hoạt động êm, cho bản in có độ phân giải cao.Máy in sử dụng công nghệ tĩnh điện hiện nay rất phổ biến cả máy in đen trắng và máy in màu

2.2.2.3 Khối Chuyển động đầu in

Phần lớn các đầu in nối tiếp chỉ tạo ra một cột đơn của các chấm Do vậy, đầu in cần phải chuyển động tới và lui, ngang qua trang giấy Chuyển động đó được thực hiện bởi một cơ chế vận chuyển gọi là con trượt (carriage)

Trang 17

Hệ thống chính yếu là một con trượt chuyển động tự do dọc theo một hệ thống đường ray Đầu in được lắp đặt một cách cẩn thận trên đường trượt được giữ bởi các đinh vít hoặc các kẹp đỡ ở phía dưới Một hệ thống pu-li đơn giản được kéo bởi mô tơ bước được dùng để tạo ra sự chuyển động của con trượt

Một cảm biến được lắp đặt trong hệ thống vận chuyển bằng con trượt Đó chính là cảm biến báo điểm dừng của con trượt ở phía bên trái máy in hay nó còn được gọi là cảm biến báo vị trí đầu Cảm biến này báo cho mạch điều khiển của máy in biết khi nào con trượt dịch đến vị trí đầu của nó Một bộ mã hoá quang học được thiết kế vào mạch điều khiển mô tơ chuyển động đầu in Bộ mã hoá này sẽ gửi thông tin về khoảng cách

và chiều đến của con trượt cho mạch điều khiển đầu in, và mạch này sẽ điều khiển vị trí tức thời của đầu in

Chú ý: Trong hệ thống máy in tĩnh điện, khối này nằm trong hệ thống tạo ảnh 2.2.2.4 Khối nguồn cung cấp

Khối nguồn cung cấp có nhiệm vụ biến đổi điện áp lưới thành một hoặc nhiều mức điện áp một chiều ổn định cần thiết để cung cấp cho các linh kiện điện và điện tử trong máy in Khối nguồn này thường có công suất khác nhau cho từng loại máy in cụ thể Đối với các máy in kiểu ma trận đập (máy in kim), máy in phun nguồn cung cấp thường tạo ra các điện áp như + 5 V, + 9 V, + 35 V, + 42 V sai số (± 5 %) Máy in tĩnh điện (máy in Laser) thường sử dụng các điện áp điển hình là + 5 V, + 12 V, + 24 V ngoài ra các máy in đời mới còn sử dụng thêm nguồn + 3.3 V với sai số (± 5 %) Trong các máy

in Laser ngoài các nguồn kể trên còn có thêm một mạch cung cấp nguồn cao áp thường tạo ra điện áp âm một chiều khoảng 600 V sai số (± 10 %) Một vài loại máy in phun sử dụng khối nguồn cung cấp ở bên ngoài gọi là Adapter

Có hai kiểu nguồn cung cấp là nguồn tuyến tính và nguồn kiểu xung ngắt mở Chúng được phân biệt bởi cách dùng để điều khiển các điện áp ra Các bộ nguồn nuôi kiểu tuyến tính hiện nay không còn được sử dụng trong máy in nữa Máy in hiện nay chỉ

sử dụng nguồn cung cấp kiểu xung ngắt mở Ưu điểm của loại nguồn này là có kích thước nhỏ gọn, công suất tương đối lớn

2.2.2.5 Khối điều khiển điện tử

Khối điều khiển điện tử là sự tổ hợp các linh kiện điện tử và các mạch điều khiển hoạt động trong máy in Đối với máy in kim và in phun khối điều khiển điện tử điển

Trang 18

Giao diện trao đổi thông tin

hình thường được tạo bởi bốn khối chính được chỉ rõ trong sơ đồ khối ở hình 2.1.2.5

nó bao gồm giao diện trao đổi thông tin, bảng điều khiển, bộ nhớ và mạch logic chính Mặc dù có sự khác biệt giữa các máy in, nhưng mỗi mô đen đều chứa các mạch điện tử

để điều khiển các khu vực đó

Các dữ liệu đầu in, dữ

liệu mô tơ chuyên

dịch đầu in, dữ liệu

mô tơ kéo giấy

Vị trí của con trượt,

bảng mẫu, giấy ra,

con trượt đầu in

Hình 1.7: Sơ đồ khối của khối điều khiển điện tử trong máy in kim và in phun

Giao diện trao đổi thông tin

Thực hiện việc điều khiển truyền dữ liệu giữa máy in và máy tính Nó cũng điều hành sự phối hợp các tín hiệu “thoả thuận” để đồng bộ việc truyền dữ liệu Dữ liệu được truyền, thông qua giao diện nối tiếp hoặc song song đều làm việc tốt đối với phần lớn các máy in thông thường

Bảng mạch điều khiển (Formatter)

Dùng để tạo ra các mức điện áp và dòng điện cần thiết điều khiển mô tơ, các cuộn hút (solenoid) và đầu in

Bảng điều khiển

Cho phép người sử dụng làm việc với máy in một cách trực tiếp bằng cách ấn vào các phím chức năng trên bảng điều khiển (như in thử một bản in kiểm tra, thiết lập phông

Bảng mạch điều khiển (Formatter)

Bảng điều khiển

Bộ nhớ

Trang 19

chữ cho máy in, cuốn giấy vào hoặc ra khỏi máy in) Ngoài ra các đèn LED gắn trên bảng điều khiển sẽ thông báo cho người sử dụng biết tình trạng hiện tại của máy in

Bộ nhớ

Trong máy in có hai loại bộ nhớ là ROM và RAM ROM dùng để chứa đựng thông tin về cấu hình của máy in, các phông chữ, tập lệnh điều khiển RAM dùng để chứa đựng các thông tin từ máy tính gửi sang

2.2.3 Nguyên lý hoạt động

2.2.3.1 MÁY IN KIM

Là loại máy in sử dụng một hàng búa gõ dao động (oscillating row of print hammers) Các búa gõ tạo các chữ cái & hình ảnh bằng cách va đập lên một ruy-băng

và chuyển các điểm mực (dots of ink) lên giấy

Nó là máy in va đập cho phép in mỗi lần một dòng Hãng Printronix đi tiên phong trong công nghệ này từ năm 1974 Line matrix printer và Band printer là các công nghệ máy in dòng (line printer) còn tồn tại cho đến ngày nay Tuy nhiên Line matrix printer

có thể in các hình ảnh đồ họa trong khi band printer thì không thể Độ phân giải của line matrix printer nằm trong khoảng từ 70 – 140 dpi và tốc độ khoảng từ 400 – 1,400 lpm (dòng/phút)

Các máy in ma trận dòng (line matrix printer) hỗ trợ độ phân giải trung bình, in đơn sắc và có chi phí về ruy-băng rất thấp Chúng cũng có tốc độ rất cao, ví dụ: với tốc

độ 1.200 lpm tương đương với máy in trang (page printer) có tốc độ 65 ppm (trang/phút) Máy in ma trận dòng có thể làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt như ở trong các nhà kho và các môi trường công nghiệp khác

Kỹ thuật in dòng được thực hiện bởi một hàng búa gõ điểm (row of dot hammers)

có chiều dài bằng với chiều rộng của trang giấy Các búa gõ (hammer) được gắn trên một con thoi (shuttle) dao động qua lại trong khoảng 2 inch theo một rãnh Các búa gõ được “phóng ra” vào thời điểm thích hợp và đánh vào ruy-băng để in lên giấy

Trang 20

Đầu phun là hệ thống gồm hàng trăm nghìn thậm chí hàng triệu vòi phun được xếp thành từng dãy vòi phun cho từng màu riêng lẻ Các máy in sử dụng càng nhiều màu, có độ phân dãi càng cao thì số vòi phun sẽ càng nhiều và kích thước vòi phun sẽ càng nhỏ

Đa số các máy in phun thường là các máy in màu (có kết hợp in được các bản đen

trắng) Để in ra màu sắc cần tối thiểu 3 loại mực Các màu sắc được thể hiện bằng cách

pha trộn ba màu cơ bản với nhau

Trước đây các hộp mực màu của máy in phun thường được thiết kế cùng khối, tuy

nhiên nếu in nhiều bản in thiên về một màu nào đó sẽ dẫn đến hiện tượng có một màu

hết trước, để tiếp tục in cần thay hộp mực mới nên gây lãng phí đối với các màu còn lại

chưa hết Ngày nay các hộp màu được tách riêng biệt và tăng số lượng các loại màu để

phối trộn (nhiều hơn 3 màu - không kể đến hộp màu đen) và có hệ thống nạp mực liên

tục sẽ cho bản in đẹp hơn, giảm chi phí hơn trước

So sánh trong các thể loại máy in thì máy in phun thường có chi phí trên mỗi bản

in lớn nhất Các máy in phun thường có giá thành thấp (hơn máy in la de) nhưng các

hộp mực cho máy in phun lại có giá cao, số lượng bản in trên bộ hộp mực thấp

2.2.3.3 Máy in laser (máy in tĩnh điện)

Sáu bước liên tục của việc in ấn trên máy in laser:

Bước 1: Làm sạch

Trước hết các thanh gạt (blade) sẽ chùi sạch mực toner còn sót lại trên trống Kế

đó, các đèn xóa (erase lamp, được đặt bên ngoài hộp cartridge) sẽ khử điện tích cho

trống bằng cách chiếu ánh sáng lên bề mặt của trống để trung hòa (neutralize) bất kỳ

điện tích nào còn sót lại trên trống

Trang 21

Bước làm sạch sẽ sạch mực toner và khử điện tích còn sót lại trên trống

Hình 1.8: Cơ cấu làm sạch mực in

Bước 3: Ghi

Trong bước ghi, điện tích đồng nhất vốn được đặt trên trống quay trong bước 2 sẽ được giảm bớt đi chỉ ở những nơi cần in Điều này được thực hiện bằng cách điều khiển các gương để chúng phản chiếu các tia laser vào mặt trống theo một mẫu hình (pattern) giống hệt như ảnh cần in Đây chính là bước đầu tiên mà các dữ liệu từ máy tính cần phải được truyền tải tới máy in

Gạt

Trang 22

Hình 1.10: Sơ đồ điều khiển các gương để phản chiếu các tia laser vào mặt

trống

Các dữ liệu từ máy PC được bộ định dạng (formatter)(1) tiếp nhận và được chuyển tới bộ kiểm soát DC (DC controller)(2), vốn là thiết bị kiểm soát đơn vị laser (laser unit)(3) Tia laser được khởi xướng và được dẫn hướng tới một gương hình bát giác được gọi là gương quét (scanning mirror) Gương quét (4) được quay theo chiều kim đồng hồ bởi mộ mô-tơ quét Khi gương quét quay, tia laser được diều khiển theo một chuyển động quét để quét suốt toàn bộ chiều dài của trống quay Tia laser được phản chiếu ra khỏi gương quét và được tập trung bởi một thấu kính tập trung (focusing lens) rồi được gởi tới gương phản chiếu Gương phản chiếu sẽ lái tia laser đi qua một khe hở trong cartridge và chiếu vào trống quay

Bước ghi-được thực hiện bởi một tia laser không thấy được, các gương và các mô-

tơ sẽ giảm bớt điện tích trên trống quay tại những nơi cần in Tốc độ của mô-tơ quay trống và tốc độ của mô-tơ quét quay gương quét được đồng bộ hóa sao cho tia laser hoàn tất một đường quét (scanline) dọc theo trống rồi quay trở lại phần đầu của trống này để bắt đầu một đường quét mới, nhằm đạt được quét thích hợp cho mỗi inch của chu vi trống Ví dụ đối với một máy in 300 dpi (dots per inch: số lượng điểm ảnh trên mỗi inch), tia lasre sẽ quét 300 lượt cho mỗi inch của chu vi trống Tia laser được bật và tắt liên tục khi nó thực hiện một quét đơn theo số chiều dài của trống, để các điểm (dot) được ghi dọc theo trống trên mỗi lượt quét Đối với một máy in 300 dpi, 300 điểm sẽ được ghi dọc theo trống cho mỗi inch của chiều dài trống 300 điểm trên mỗi inch chiều dài, cùng với 300 lượt quét cho mỗi inch của chu vi trống, hợp thành độ phân giải 300*300 điểm trên mỗi inch vuông của chiều máy in laser để bàn

Trang 23

Giống hệt như việc tia laser quét được đồng bộ hóa với trống quay, kết xuất dữ liệu cũng được đồng bộ hóa với tia quét này Trước khi tia laser bắt đầu quét dọc theo trống, gương phát hiện tia (beam detect mirror) sẽ phát hiện sự hiện diện ban đầu cùa tia laser bằng cách phản xạ tia này vào một sợi quang (optical fiber) Tia sáng này sẽ đi dọc theo sợi quang để tới bộ kiểm soát DC (DC controller) và tại đó nó sẽ được chuyển đổi thành một tín hiệu điện được dùng để đồng bộ hóa kết xuất dữ liệu Tín hiệu này được dùng để chẩn đoán các sự cố với tia laser hoặc mô-tơ quét

Tia laser đã ghi một hình ảnh lên bề mặt trống ở dạng các vùng mang điện tích – 100v Điện tích –100v trên vùng hình ảnh này sẽ được sử dụng trong giai đoạn triển khai

để chuyển mực toner sang bề mặt trống

Bước 4: Triển khai

Mực toner được trục lăn triển khai (developing cylinder) áp vào các vùng mang điện tích –100v trên bề mặt trống Mực toner sẽ di chuyển từ trục lăn sang trống khi cả hai quay rất gần nhau Trục lăn được bao phủ bởi một lớp mực toner, vốn được chế tạo

từ nhựa thông đen liên kết với sắt, tương tự như loại mực toner được sử dụng trong các máy photocopy Mực toner được giữ trên bề mặt của trục lăn bởi lực hấp dẫn của chính

nó đối với một nam châm nằm bên trong trục lăn Một thanh gạt kiểm soát (control blade) sẽ ngăn cản không cho mực toner bám vào bề mặt trục lăn Mực toner này sẽ nhận một điện tích âm (giữa –100v và –600v) vì bề mặt này được nối tới một bộ nguồn

DC được gọi là bộ thế dịch DC (DC bias)

Mực toner mang điện tích âm nhiều hơn các vùng mang điện tích –100v trên bề mặt trống, nhưng ít hơn các vùng mang điện tích –600v trên bề mặt trống Do đó, mực toner bị hút vào các vùng –100v trên bề mặt trống Đồng thời, mực toner bị đẩy ra khỏi các vùng điện tích –600v của bề mặt trống, vì chúng mang điện tích âm tương đối đối với điện tích của mực toner Kết quả là mực toner sẽ bám dính lên trống tại những nơi

mà tia laser đã chiếu vào và bị đẩy ra khỏi những nơi mà tia laser chưa chiếu vào Hầu hết các máy in đều cung cấp một cách để bạn điều chỉnh mật độ in (print density) Với các máy in laser, khi bạn điều chỉnh mật độ in, bạn đang điều chỉnh điện tích bộ thế hiệu dịch DC (DC bias) trên trục lăn triển khai; điện tích này kiểm soát mực toner được hút vào trục lăn và do đó, khi điện tích này thay đổi, mật độ in cũng thay đổi, mật độ in cũng thay đổi theo

Trang 24

a Chuyển mực in cho mặt trống b Chuyển mực in từ trống sang mặt giấy

Hình 1.9: Bước triển khai, mực toner tích điện sẽ được đặt lên bề mặt của trống

Bước 5: Chuyển giao

Trong bước chuyển giao, thiết bị điện chuyển giao sẽ sinh ra một điện thế dương trên tờ giấy in khiến mực toner bị hút từ trống quay sang tờ giấy in khi nó qua giữa thiết này và trống quay Bộ khử tĩnh điện (static charge eliminator) sẽ làm yếu điện tích dương trên tờ giấy in và điện tích âm trên trống quay để tờ giấy này không bám chặt vào trống quay do sự chênh lệch điện tích Tính chất hít của tờ giấy in và bán kính nhỏ của trống quay khiến tờ giấy này tách rời khỏi trống in và đi tới trục nung chảy (fusing roller) Nếu sử dụng loại giấy mỏng tring một máy in laser,tờ giấy in co thể quấn tròn quanh trống quay và đây là lý do giải thích tại sao các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy in laser đều chỉ dẫn bạn sử dụng chỉ những loại giấy được thiết kế dành cho máy in laser

Bước 6: Nung chảy

Bước nung chảy sẽ làm cho mực toner liên kết với giấy in Cho tới thời điểm này, mực toner chỉ đơn thuần nằm trên giấy in Các trục lăn nung chảy (fusing roller) sẽ áp dụng vừa áp suất lẫn nhiệt độ trên tờ giấy này Mực toner sẽ lan chảy và các trục lăn sẽ

ép mực toner vào tờ giấy in Nhiệt độ của các trục lăn này được máy in giám sát Nếu nhiệt độ này vượt quá giá trị tối đa cho phép, máy in sẽ tự động tắt

Trang 25

Hình 1.10: Hệ thống nung chảy

2.3 CÀI ĐẶT (máy in cục bộ và máy in mạng)

2.3.1 Quy trình thực hiện cài đặt máy in cục bộ:

CÔNG VIỆC

YÊU CẦU KỸ THUẬT

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT LIỆU

1

Bước 1: Chuẩn bị

- Tải driver máy in muốn cài đặt Lưu ý cần có driver dành cho Hệ điều hành phù hợp, Hệ điều hành Win XP, 7, 8…

Lưu ý cần

có driver dành cho

Hệ điều hành phù hợp

Khi mua máy in thường có kèm theo đĩa Driver đi kèm, nếu không có thì có thể tải trên mạng tại trang chủ của hãng máy in, hoặc seach google…

2

Bước 2: Kết nối máy

in với máy tính

Máy in HP Laserjet

1010, M1005, P2014

… kết nối máy tính bằng cổng USB

Lắp cáp đúng theo chuẩn của máy in

2

Bước 3: Tiến hành cài

đặt máy in cục bộ (Localhost) trên máy tính

Trang 26

- Nhấp chọn Start Nhấp

chuột trái đúng mục

- Nhấp Devices and

Printers hoặc vào

control panel items

 Devices and

Printers

Nhấp chuột trái đúng mục

- Chọn Add aprinter Nhấp

chuột trái đúng

- Tiếp theo bấm Next Nhấp

chuột trái đúng mục

Trang 27

- Chọn hãng máy in ở phần Manufacturer

Nhấp chọn  để chọn

Nhấp chuột trái đúng mục cần chọn

- Chọn tên máy in ở bên phải phần Printer

Nhấp chuột trái đúng mục cần chọn

- Chọn Have Disk để trỏ đến nơi chứa Driver của máy in

Nhấp chuột trái đúng mục cần chọn

- Chọn Browse để trỏ đến nơi chứa Driver của máy in

- Chọn OK

- Chọn tên máy in 

chọn Next

- Đặt tên máy in ở phần Printer name, rồi bấm Next

Việc cài đặt sẽ hoàn tất sau ít giây

Trang 28

- Chọn chức năng

chia sẻ máy in

+ Chọn Do not share

this printer: khi

không muốn chia sẻ

máy in này với người

dùng khác

+ Chọn Share this

printer so… để chia

sẻ máy in này với

2.3.2 Cài đặt máy in chia sẻ qua mạng nội bộ (LAN Network)

Sơ đồ mạng như sau:

Trang 29

Trong mạng nội bộ (cùng 1 phòng, ban hoặc cùng một công ty), máy in được cài cục bộ trên một máy tính, máy in này được đặt chế độ Share để các máy có thể dùng chung máy in

2.3.3 Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng nội bộ tại máy chủ (Server):

VIỆC YÊU CẦU KỸ THUẬT THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT LIỆU

1

Bước 1: Nhấp chọn Start Nhấp chuột trái

Nhấp chuột trái đúng mục đích

hoặc

3

Bước 3: Chọn máy in,

nhấp chuột phải  bấm Printers properties

Nhấp chuột chọn đúng

4

Tích chọn Share this

printer, rồi bấm OK

Trang 30

2.3.4 Quy trình thực hiện cài đặt máy in qua mạng:

CÔNG VIỆC

YÊU CẦU KỸ THUẬT

2

Bước 2: Nhấp

Devices and Printers

hoặc vào control

panel items 

Devices and Printers

Nhấp chuột trái đúng mục

3

Bước 3: Chọn Add

aprinter

Nhấp chuột đúng

trái

Trang 31

6

Bước 6: Chọn Add a

printer using a TCP/IP address or

Chọn Next

Nhấp chuột trái đúng

- Tại mục Device chuột

type chọn “TCP/IP chọn, nhập

- Tại mục Hostname chỉ IP máy

or IP address điền địa Server lắp

chỉ IP của máy in: máy in

192.168.2.149

- Tại Port name: ghitên máy in (để mặcđịnh)

- Bấm Next để kết nốivới máy in

2.4 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

Máy in là một trợ thủ đắc lực trong công tác hành chính, văn phòng như in ấn văn bản, hóa đơn, giấy tờ Do đó, việc nắm được các yêu cầu trong quá trình sử dụng cũng như việc bảo quản máy in không chỉ làm cho máy luôn hoạt động tốt, kéo dài được tuổi thọ mà còn tiết kiệm được chi phí sử dụng máy, đổ mực máy in

Để bảo quản tốt máy in các bạn nên lưu ý những điểm sau:

2.4.1 Vị trí đặt máy

Cần đặt máy in tại nơi bằng phẳng, dây cáp máy in và cáp điện phải gọn gàng Nên đặt máy ở nơi thông thoáng và ngoài tầm với trẻ em

2.4.2 Hộp mực

Trang 32

Không được để hộp mực lâu ngoài không khí vì mực sẽ bị khô Với bình mực máy

in laser, không được để ngoài ánh sáng mà phải cho vào túi nhựa đen cột lại Nếu không dùng máy trong thời gian dài, nên tháo hộp mực ra cho vào hộp kín bảo quản Thường xuyên kiểm tra các lỗ phun mực trên đầu in Không nên để các lỗ phun mực dính mực khô vì nếu có mực bám vào sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn mực, bản in không đạt chất lượng Tuy nhiên, cũng có một số loại máy có thể sử dụng chương trình tự làm sạch các

lỗ phun mực hoặc ở một số máy nhà sản xuất đã cài sẵn chương trình này

2.4.3 Làm vệ sinh máy

Khoảng ba tháng một lần, các bạn nên làm sạch bụi mực tích tụ bên trong máy Cách làm vệ sinh cụ thể cho từng kiểu máy thường được ghi rõ kèm theo hình minh họa trong quyển sách hướng dẫn sử dụng kèm theo máy

2.4.4 Vệ sinh máy định kỳ

Vệ sinh máy in là một việc làm rất cần thiết, không chỉ với máy in mà còn tất cả các thiết bị hay những vật dụng khác nữa Chúng sẽ giúp cho máy in của bạn sạch sẽ hơn qua việc loại bỏ những loại bụi bẩn có thể bám vào Cách tốt nhất đó là các bạn nên

sử dụng những loại nước chuyên dùng để vệ sinh cho máy in bởi một số các linh kiện

về điện tử trong máy in không thể bị dính nước dẫn đến các hiện trạng như là chập mạch gây hỏng

Chúng ta có thể vệ sinh máy in những khi khi máy nhìn có vẻ dơ hoặc là có bụi bám vào hoặc là bạn cũng thể làm sạch chúng hàng ngày mỗi khi sử dụng xong, sau đó dùng những tấm vải sạch để phủ lên trên máy để chống bớt bụi Trước khi thực hiện làm

vệ sinh cho máy in thì bạn cần phải tắt máy sau đó rút phích cắm điện ra như vậy sẽ an toàn hơn cho bạn Việc vệ sinh máy in thì bao gồm vệ sinh bên ngoài máy và các linh kiện bên trong máy như là hộp mực bên trong máy in Các bạn cũng nên lau sạch sẽ các đầu phun mực của máy in để tránh cho mực bị khô và đóng cục làm cho mực in không

ra đều được hay là không ra mực luôn

2.4.5 Không tắt máy đột ngột

Với máy in phun màu, không nên tắt máy ngay khi vừa in xong mà phải chờ cho máy đủ thời gian thực hiện thao tác che đầu in lại, tránh cho mực bị khô

Trang 33

Máy in cũng như rất nhiều loại máy móc khác, có thể gặp phải rất nhiều lỗi trong quá trình sử dụng, sau đây là một số lỗi thường gặp

Hình 1.12: Máy in màu Canon

1

Ra lệnh in mà máy in không hoạt động

- Thông thường do dây cáp in bị lỏng chân cắm hoặc bị hỏng

- Lỗi máy in ở chế độ chờ và chưa sẵn sàng (không sẵn sàng – offline)

- Máy đang để ở chế độ tạm dừng (pause)

Rút cáp in ra và gắn lại ngay ngắn

Chuyển sang chế độ sẵn sàng (ready) : vào mục printer, chọn tên máy in đang sử dụng, bấm chuột phải, bấm chuột vào mục đợi in ( hoặc offline) máy

sẽ tự động chuyển sang chế

độ sẵn sàng (ready)

Vào mục printer, chọn tên máy in đang sử dụng, bấm chuột vào mục tạm dừng (hoặc pause) máy sẽ chuyển sang chế độ in sẵn sàng

Trang 34

- Ðặt không đúng cổng

in (not found port)

- Bộ cài máy in bị lỗi:

Vào mục printer, chọn tên máy in đang sử dụng, bấm chuột phải, bấm chuột vào mục Properties, chon mục Port, đặt lại cổng in

Xoá, gỡ bỏ bộ cài cũ và cài lại máy in (remove) từ đĩa cài đi theo máy, từ các bộ cài có sẵn trong window( với máy tính sử dụng hệ điều hành window) hoặc download từ trang web của nhà sản xuất

(printingpreferences, chọn mục genenral (Hoặc main), chon mục paper layout, chon mục size và đặt lại khổ giấy cần in

Tắt nguồn máy in, khởi động lại máy tính, vào mục printer xoá bỏ lệnh in cũ, bật lại nguồn máy in và ra lệnh in lại từ đầu

Trang 35

5

Kẹt giấy trong máy in

Do đặt lệch giấy trong khay giấy, giấy quăn mép trước khi cho vào khay giấy hoặc có thể do

bị kẹt bởi những vật thể

lạ trong máy

Tắt nguồn máy in, rút cartridge ra khỏi máy in – nhẹ nhàng kéo tờ giấy bị kẹt ra khỏi máy in theo chiều thuận (chiều tờ giấy đira khỏi máy khi in), lấy các vật thể lạ ra khỏi máy

in, cho cartridge vào máy như cũ

6

Lỗi bản in trắng bản

Trường hợp trắng bản chỉ có 1 bệnh duy nhất là lỗi do trục từ gây ra, cụ thể là do lò xo ở đầu trục

từ bị gãy một nửa, lệch vòng xoay, biến dạng hoặc gãy hoàn toàn

Bạn cần tháo hộp mực ra, kiểm tra lại lò xo, nếu lệch, méo quay bị lệch các bạn nên uốn nắn lại lò xo, còn nếu gãy, hoặc rời ra thì nên thay trục, vì lò xo này được hàn trực tiếp vô đầu trục, gãy ra là ko nối lại được

7

Bản in đen cả bàng

Do trục cao su và đế trục cao su gây ra hoặc do Hộp Quang của máy bị bẩn, bị mực dính vào

Trường hợp này ta phải tháo hộp quang của máy ra

để lau trùi vệ sinh lại sạch

sẽ

8

Lỗi bản in có vết sọc đen

Với bản in khi in ra có vết sọc kẻ chỉ kéo dài từ trên xuống, trường hợp này là do Gạt mực bị xước Trường hợp lỗi do gạt mực gây ra còn có thêm hiện tượng bị các vết kẻ ngang đậm khi ta

in ra bản in nữa, lỗi này

do khi ta nạp mực ko bôi

Bị lỗi này ta cần phải thay gạt mực, tháo ra bôi một lớp mực lên lưỡi gạt hoặc thay gạt mới

Trang 36

lại một lớp mực lên lưỡi gạt Với bản in có vết sọc đen to từ đầu đũa trở lên kéo dài từ trên

xuống, trường hợp này là

Lắp lại lò so giữ 2 mảng hộp mực

… thứ 2 là do nắp nhựa

ở đầu trục từ bị rách hoặc rơi mất, hiện tượng

bị cả 2 mép thì do 2 nắp nhựa chụp ở 2 đầu trục

có cách đều nhau không , nếu cách đều

Thay thế linh kiện nào hư

Trang 37

nhau, ta ước lượng khoảng cách đó bằng đường kính của trống (Jum) hay đường kính của trục cao su

Trường hợp các chấm đen đó xuất hiện lung tung, không theo thứ tự tuần hoàn nào thì có 2 linh kiện gây ra Thứ nhất là do trống (Jum), thứ 2 là do bao lụa (Lô sấy) bị rách, bị thủng nhiều lỗ

Thay thế cả 2 linh kiện hư

12

Bản in có hiện tượng bị lem ở giữa, ở mép, hoặc ở bất cứ đâu giống như

Giấy in quá mỏng, bị

ẩm, lô sấy quá nóng…

Ta cần kiểm tra lại bộ sấy

và bao lụa của máy, kiểm tra xem Bao lụa có bị rách, hay mòn ở mép không, kiểm tra lại Rulô sấy có bị nhăn quá không hay bị rách từ đó đi đến công việc cần làm, nếu Rulô sấy không vấn đề gì mà khi ta

in nó vẫn bị như vậy thì

Trang 38

cần phải thay Bao lụa (Lô sấy hoặc áo sấy)

Lau sạch các cơ đá và quả đào cuốn giấy, nếu như không được cần thay quả đào hoặc miếng cao su đá giấy mỏng đằng sau quả đào

cố này:

- Máy in bị kẹt giấy hoặc giấy chưa thực sự tiếp xúc với bộ phận nạp giấy

Lấy giấy ket ra

- Trường hợp giấy in chưa tiếp xúc với bộ phận nạp rất dễ phát hiện, khi sự cố xảy ra bạn sẽ nghe tiếng “rít”

của động cơ máy in đang hoạt động

Đẩy khay giấy sát vào, cho tới khi giấy được cuộn và

in dễ dàng

Trang 39

17

Hiện tượng đèn vàng và đỏ nhấp nháy liên tục

Sự cố này thường xảy ra nếu bạn đang dùng các máy in phun Dấu hiệu này cho biết hộp mực kết nối đã có vấn đề (sử dụng mực bơm lại hoặc chip trên hộp bị lỗi)

– Hướng phần cứng: Sử dụng các công cụ reset chip hoặc đơn giản hơn, bạn có thể lắp đặt các hệ thống in liên tục

– Hướng phần mềm (chỉ sử dụng cho dòng máy in Epson): Bạn cài đặt công

cụ SSC Utility

4.3, công cụ này cho phép reset chip hộp mực của hầu hết các máy in phun Epson Sau khi tải về, chương trình

sẽ nhận dạng hộp mực và hiển thị mức mực còn lại trong hệ thống Tiếp đến, bạn nhấn phải vào biểu tượng SSC trên khay hệ thống Lúc này, bạn để ý đến thông báo hiển thị của phần mềm điều khiển Epson:

+ Nếu dòng thông báo có dạng maintanice needed, bạn vào Protection counter

 Reset Protection Counter, khi xuất hiện thông báo Has the ink pad been replaced, bạn chọn Yes

Trang 40

+ Nếu dòng thông báo có dạng Locked out, bạn vào Protection counter  Clear counter overflow Tiếp tục chọn mục Extra  Soft reset và đợi trong khoảng năm giây để máy in reset Sau cùng, bạn chọn lại chức năng Reset Protection Counter như trên, đồng thời tắt nguồn và khởi động lại máy in

18

Lỗi hủy tài liệu

đang in

Đây là một sự cố cũng thường xảy ra, bạn đã ra lệnh in hàng chục trang tài liệu, bất ngờ bạn muốn hủy và không tiếp tục in các trang còn lại

Để giải quyết vấn đề này, bạn vào Start  Run, gõ lệnh Cmd Tại cửa sổ Command Prompt, bạn gõ vào hai dòng sau Net stop spooler, nhấn Enter để dừng dịch vụ in, sau đó gõ tiếp Net Start spooler để kích hoạt lại dịch vụ in

bị nghẹt đầu phun, khiến mực không phun hoặc phun lên giấy không đều gây ra hiện tượng bản in

bị sọc

Bạn truy cập vào các công

cụ tiện ích của máy in (Utility), chọn lệnh Clean Cartridge (hoặc Nozzle Check) và làm theo các bước hướng dẫn để làm sạch đầu phun

Ngày đăng: 11/09/2022, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm