1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Với loại hình sản phẩm làm đẹp, mỹ phẩm (online) hãy phân tích hệ thống TMĐT tương ứng và thiết kế chuyển đổi giữa các tiếp cận cấu trúc nội dung đã chọn

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của doanh nghiệp:  Quảng cáo trang web mỹ phẩm làm đẹp của mình thông qua các phương thức truyền thông khác nhau như google, facebook, instagram hay thâm trí là sử dụng các kol

Trang 1

BỘ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Nội dung: Với loại hình sản phẩm làm đẹp, mỹ phẩm (online) hãy phân tích hệ thống TMĐT tương ứng và thiết kế chuyển đổi giữa các tiếp cận cấu trúc nội dung đã chọn.

Bộ môn: Phân tích Thiết kế HTTMĐT Giảng viên: TS Lê Thị Ngọc Diệp

Hà Nội, tháng 5/2021

Trang 2

BỘ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Nội dung: Với loại hình sản phẩm làm đẹp, mỹ phẩm (online) hãy phân tích hệ thống TMĐT tương ứng và thiết kế chuyển đổi giữa các tiếp cận cấu trúc nội dung đã chọn.

Bộ môn: Phân tích Thiết kế HTTMĐT Giảng viên: TS Lê Thị Ngọc Diệp

Trang 3

Mục lục

PHẦN I: Phân tích hệ thống thương mại điện tử với loại hình sản phẩm mỹ phẩm và làm đẹp 1

1.Xác định nhiệm vụ 1

1.1 Các nhiệm vụ liên quan đến kế hoạch giao dịch kinh doanh 1

1.2 Các nhiệm vụ liên quan đến xác định giao dịch kinh doanh 1

1.3 Các nhiệm vụ liên quan đến đàm phán giao dịch kinh doanh 2

1.4 Các nhiệm vụ liên quan đến hiện thực hoá giao dịch kinh doanh 3

1.5 Các nhiệm vụ liên quan đến hậu hiện thực hoá giao dịch kinh doanh 3

2.Xác định người dùng 4

3.Xác định nội dung 4

4.Xác định công cụ 5

PHẦN II: Thiết kế tổng thể 6

1 Thiết kế kiến trúc mạng, tương tranh, an toàn - bảo mật 6

1.1 Thiết kế kiến trúc mạng của hệ thống 6

1.2 Thiết kế tương tranh 7

1.3 Thiết kế an toàn - bảo mật 8

- Đối với bảo mật tài khoản, nguyên tắc được thể hiện: 10

2 Thiết kế các nhân tố chính và cấu trúc ứng dụng 11

2.1 Thiết kế nội dung 11

2.2 Thiết kế phân đoạn trình diễn 12

2.3 Thiết kế tương tác 17

2.4 Thiết kế giới hạn tiếp cận 24

2.5 Mô tả phân đoạn trình diễn 24

3 Thiết kế tổng thể giao dịch 38

3.1 Thiết kế cấu trúc tiếp thị sản phẩm điển hình 38

3.2 Thiết kế cấu trúc hiện thực hoá giao dịch kinh doanh 40

Trang 4

1

PHẦN I: Phân tích hệ thống thương mại điện tử với loại hình sản phẩm mỹ phẩm và làm đẹp.

1.Xác định nhiệm vụ

1.1 Các nhiệm vụ liên quan đến kế hoạch giao dịch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh được xây dựng nhằm thiết lập yêu cầu cho sản phẩm, dịch vụ và chiến lược mà người dùng muốn đạt được hoặc cung cấp chúng Với hệ thống thương mại điện tử cho sản phẩm là mỹ phẩm làm đẹp, hệ thống sẽ được chia theo nhiệm vụ của hai bên là người dùng bên ngoài doanh nghiệp (khách hàng) và người dùng bên trong doanh nghiệp (nhân viên).

Nhiệm vụ của người dùng bên ngoài doanh nghiệp:

 Phát triển các chiến lược cho việc tiếp nhận sản phẩm mỹ phẩm;

 Phát triển các phương pháp cho các yêu cầu có tính quyết định;

 Phát triển các phương pháp cho việc xác định yêu cầu;

 Xác định khách hàng tiềm năng cho mặt hàng mỹ phẩm

Nhiệm vụ của doanh nghiệp:

 Quảng cáo trang web mỹ phẩm làm đẹp của mình thông qua các phương thức truyền thông khác nhau như google, facebook, instagram hay thâm trí là sử dụng các kols có tầm ảnh hưởng và tần suất sử dụng trang thương mại điện tử nhiều;

 Kết nối hình ảnh của tổ chức với ngành công nghiệp mỹ phẩm;

 Kết nối hình ảnh của tổ chức với thị trường nhằm nâng cao khả năng nhận diện của khách hàng đối với hệ thống;

 Phân tích dự đoán thị trường cho mặt hàng mỹ phẩm: doanh nghiệp phân tích thị trường đang có xu hướng tìm hiểu về mặt hàng sản phẩm

mỹ phẩm nào tuỳ vào từng thời điểm khác nhau: mùa hè đối tượng người dùng muốn tìm mua kem chống nắng, dưỡng trắng nhiều; mùa đông lại quan tâm về sản phẩm dưỡng khô và cấp ẩm

1.2 Các nhiệm vụ liên quan đến xác định giao dịch kinh doanh

Xác định giao dịch kinh doanh nhằm tiếp thị sản phẩm, dịch vụ, giúp khách hàng hiểu được sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ như thế nào Với hệ thống thương mại điện tử kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm, hệ thống cũng chia nhiệm vụ theo hướng người dùng bên ngoài doanh nghiệp và người dùng bên trong doanh nghiệp.

Người dùng bên ngoài doanh nghiệp:

Trang 5

 Quyết định các yêu cầu của mình về sản phẩm mỹ phẩm muốn mua (kem chống nắng, tẩy trang, dưỡng trắng da hay tìm mua sản phẩm cung cấp nhiều độ ẩm cho da, trị mụn );

 Quyết định ngân quỹ dành cho mỹ phẩm: sẽ chỉ chi một khoản tiền nhất định khi mua sản phẩm tại hệ thống của công ty;

 Quyết định doanh nghiệp có tiềm năng về sản phẩm, dịch vụ;

 Xác định sản phẩm và dịch vụ có phù hợp với yêu cầu của mình hay không: khách hàng hoàn toàn có thể tùy chọn sản phẩm dựa vào địa điểm của doanh nghiệp Chẳng hạn: Khách hàng ở Hà Nội vị trí doanh nghiệp ở TP.HCM mà khách hàng muốn nhận hàng sớm thì doanh nghiệp này sẽ không phù hợp về vị trí Thay vào đó khách hàng có thể lựa chọn hệ thống thương mại khác có địa điểm tại khu vực Hà Nội;

 Đánh giá khả năng đáng tin cậy của doanh nghiệp: người dùng trước khi quyết định lựa chọn sản phẩm của hệ thống hay không, họ hoàn toàn có thể xem xét phần mục đánh giá từ những người đã mua trước

đó để yên tâm về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty;

 Lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh: hoàn toàn có thể lựa chọn sản phẩm giống nhau nhưng trên một hệ thống thương mại điện

tử mỹ phẩm khác

Người dùng bên trong doanh nghiệp:

 Ước tính chi phí của việc cung cấp sản phẩm mỹ phẩm;

 Quyết định phương pháp tiếp nhận hoặc tạo ra sản phẩm;

 Thuyết phục khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của doanh nghiệp;

 Thể hiện sự khác biệt giữa sản phẩm mỹ phẩm của mình so với sản phẩm mỹ phẩm của đối thủ cạnh tranh

1.3 Các nhiệm vụ liên quan đến đàm phán giao dịch kinh doanh

Đàm phán giao dịch kinh doanh là xác định các điều khoản và các điều kiện cần thiết để thực hiện giao dịch kinh doanh

Người dùng bên ngoài doanh nghiệp:

 Quyết định yêu cầu về đặc điểm và tiêu chuẩn kỹ thuật của mỹ phẩm;

 Quyết định việc chấp nhận thanh toán hoá đơn;

 Lựa chọn phương thức thanh toán và phương thức giao hàng;

 Thống nhất những điều khoản về bảo hành và những vấn đề liên quan khác

Người dùng bên trong doanh nghiệp:

Trang 6

3

 Xác nhận khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng: hệ thống có thể kiểm tra số lượng hàng hóa trong kho còn hay đã hết rồi phản hồi lại với khách hàng;

 Xác định tổng chi phí dự kiến theo đơn hàng: hệ thống sẽ tổng tiền sản phẩm khách hàng đã chọn và tính toán chi phí vận chuyển phù hợp với địa chỉ nhận hàng của người mua;

 Xác nhận phương thức thanh toán (ship cod hay thanh toán trước), giao hàng, điều khoản bảo hành

1.4 Các nhiệm vụ liên quan đến hiện thực hoá giao dịch kinh doanh

Hiện thực hóa giao dịch kinh doanh là các nhiệm vụ nhằm chấm dứt một bản thoả thuận hay hợp đồng hoặc thống nhất các điều khoản của hợp đồng.;

Người dùng bên ngoài doanh nghiệp:

 Tiếp nhận mỹ phẩm;

 Kiểm tra, đánh giá và nhận sản phẩm mỹ phẩm;

 Thanh toán đơn hàng

Người dùng bên trong doanh nghiệp;

 Vận chuyển và cung cấp sản phẩm mỹ phẩm;

 Lập hoá đơn;

 Xử lý và xác nhận thanh toán

1.5 Các nhiệm vụ liên quan đến hậu hiện thực hoá giao dịch kinh doanh

Hậu hiện thực hoá giao dịch kinh doanh cung cấp các dịch vụ khách hàng sau khi thực hiện giao dịch kinh doanh.

Người dùng bên ngoài doanh nghiệp:

 Sử dụng mỹ phẩm đã mua tại hệ thống;

 Bán lại mỹ phẩm đã mua cho người dùng khác;

 Loại bỏ mỹ phẩm khi không cần thiết

Người dùng bên trong doanh nghiệp:

 Cảm ơn khách hàng đã mua mỹ phẩm;

 Nhắc nhở khách hàng về lịch bảo dưỡng;

 Thông báo cho khách hàng về việc thu hồi mỹ phẩm;

 Thúc đẩy khuyến khích tiêu;

 Làm tăng số giao dịch

Trang 7

2.Xác định người dùng

Nhóm người dùng có thể thay đổi dựa vào kết quả hay hoạt động hiện tại của một số cá nhân chủ chốt Một số nhóm có sự khác biệt đáng kể về mặt:

 Đặc điểm nhân khẩu (đặc điểm thành viên trong nhóm);

 Năng lực hành động, năng lực tiếp nhận;

 Năng lực bộ nhớ, năng lực nhận thức, năng lực cảm xúc

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử B2C cụ thể là bán

và giao hàng toàn quốc thông qua hệ thống thương mại điện tử với sản phẩm mỹ phẩm và làm đẹp Chính vì vậy, người dùng mà doanh nghiệp muốn hướng đến để mua hàng có những đặc tính sau:

 Nhân khẩu học: mọi giới tính với độ tuổi từ 18 đến 40 tuổi; thu nhập trung bình từ 2 triệu trở lên

 Địa lý: toàn quốc, tập trung chủ yếu ở các tỉnh và thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh

 Hành vi: có kỹ năng sử dụng trang thương mại điện tử căn bản

 Tâm lý: quan tâm tìm hiểu về các sản phẩm chăm sóc da, chú trọng đến việc lựa chọn hàng hóa, phương thức giao hàng nhanh chóng và các sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp phải có giá cả hợp lý

3.Xác định nội dung

Nội dung giúp người dùng hoàn thành những nhiệm vụ mà họ mong muốn và nội dung được thiết kế nhằm duy trì lợi ích cho người dùng Nội dung của hệ thống thương mại điện tử kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm và làm đẹp mà doanh nghiệp hướng tới được xem xét về các nhu cầu:

Nhu cầu đăng đăng ký tài khoản:

Khách hàng có nhu cầu đăng ký tài khoản: để truy cập và đặt mua sản phẩm từ trang web khách hàng sẽ đăng ký bằng cách sử dụng email cá nhân hoặc số điện thoại để thiết lập tài khoản riêng trên website Khi nhập email/ số điện thoại, người dùng đặt mật khẩu của mình (mật khẩu

là số hoặc chữ không giới hạn độ dài) Sau khi kiểm tra lại thông tin và nhấn đăng ký, hệ thống sẽ trực tiếp gửi mã xác nhận đăng ký cho khách hàng thông qua SMS hoặc Email để chắc chắn với nhu cầu của khách hàng (mã xác nhận chỉ được dùng 1 lần và có giới hạn thời gian từ 10-

15 giây).

Nhu cầu tìm kiếm sản phẩm:

Khi có nhu cầu tìm mua sản phẩm, khách hàng chỉ cần lựa chọn vào khu vực tìm kiếm được thiết kế ở đầu trang web để gõ sản phẩm muốn tìm Chẳng hạn: kem chống nắng SPF 50+, Serum trị mụn… Bên cạnh

Trang 8

5

đó, khách hàng có thể lựa chọn nhập mã đơn hàng, hay thông qua bộ chọn lọc sản phẩm để hệ thống cung cấp thông tin sản phẩm sát với nhu cầu của khách hàng nhất: giá thành từ 3.000.000 trở xuống, sản phẩm giảm giá 50%, thương hiệu Lancome,

Nhu cầu thanh toán:

Khách hàng có thể lựa chọn thanh toán trước khi nhận hàng hoặc thanh toán sau khi nhận hàng Khi muốn thanh toán trước, khách hàng cần phải liên kết tài khoản ngân hàng với trang web của hệ thống và nạp tiền vào hệ thống Xác nhận lại giỏ hàng của mình, lựa chọn phương thức giao hàng, phương thức thanh toán và tiến hành giao dịch Khi chọn thanh toán, hệ thống sẽ tự động gửi về cho khách hàng mã xác nhận (PIN hoặc OTP) nhằm xác nhận đúng nhu cầu ấy.

Nhu cầu huỷ bỏ đơn hàng:

Khách hàng khi đã mua sản phẩm và muốn huỷ bỏ thì phải liên hệ trực tiếp với hệ thống thông qua số điện thoại đã được cài đặt trên website

để hệ thống có thể cập nhật đơn hàng bị huỷ một cách sớm nhất

Nhu cầu trợ giúp:

Trong quá trình mua hàng, người dùng sẽ gặp phải những khó khăn hay

có những thắc mắc liên quan đến quá trình mua hàng hay thông tin về trang web Để giải quyết vấn đề này, hệ thống cũng cung cấp phân mục

hỗ trợ thắc mắc khách hàng Người dùng lựa chọn mục “hỗ trợ khách hàng" được cập nhật trên hệ thống, tìm câu hỏi (nếu có sẵn trên web) theo đúng thắc mắc của mình và tìm câu trả lời ở đó Nếu không có, người dùng có thể gửi email thắc mắc hoặc gọi điện trực tiếp cho tổng đài của hệ thống thông qua số điện thoại trên website.

15 giây

Trang 9

 Mật khẩu tĩnh (mã pin): loại mật khẩu do người dùng tự cài đặt và ghi nhớ, mật khẩu này có thể là số hay chữ mà không giới hạn độ dài; khách hàng cũng có thể truy cập vào trang web bằng điện thoại thông minh có tích hợp tính năng Face ID (nhận diện khuôn mặt) Người dùng hoàn toàn có thể thay đổi mật khẩu bất cứ lúc nào

Thiết bị thanh toán:

 Ví điện tử: sử dụng ví điện tử có liên kết tài khoản ngân hàng với hệ thống thương mại điện tử của doanh nghiệp để thanh toán đơn hàng trực tiếp ngay trên hệ thống

PHẦN II: Thiết kế tổng thể

1 Thiết kế kiến trúc mạng, tương tranh, an toàn - bảo mật

1.1 Thiết kế kiến trúc mạng của hệ thống

 Xác định cách thức gắn các thành phần phần mềm với các thiết bị phần cứng của hệ thống TMĐT ngành hàng mỹ phẩm

kiểm soát Vị trí đặt ra một vấn đề khi hệ thống cố gắng xác thực khách hàng Địa chỉ IP đại diện cho khách hàng có thể khác nhau tùy thuộc vào trạm thu phát cơ sở

mà máy tính không dây được kết nối Theo dõi khách hàng chỉ bằng địa chỉ IP Phải

sử dụng các phương tiện khác để theo dõi khách hàng như quảng bá cookie hoặc thẻ Sức mạnh hạn chế của các thiết bị [di động] (chẳng hạn như điện thoại di động, trợ

lý kỹ thuật số cá nhân [PDA], v.v.) buộc các nhà thiết kế phải cung cấp hai phiên bản trang web của họ, một phiên bản có nội dung thông thường và phiên bản khác

có nội dung đồ họa hạn chế hoặc hoàn toàn chỉ sử dụng đồ họa thành tranh kích thước nhỏ khi thật cần thiết Trải nghiệm người dùng chất lượng tốt yêu cầu các trang web phải được thiết kế đúng để bù đắp cho băng thông thấp, năng lượng thấp của thiết bị, v.v

 Một giao thức không trạng thái không duy trì thông tin phiên; thay vào đó, mỗi trang được mở được coi là một giao dịch mới và cô lập Loại giao thức này rất đơn giản nhưng không phù hợp hoặc không được thiết kế cho thương mại điện tử Các nhà thiết kế hệ thống phải sử dụng "thủ thuật" như cookie để duy trì các thông số phiên Điều này tạo ra một phong cách thiết kế rất đặc biệt, nơi mỗi trang chuyển các thông

số sang trang tiếp theo Các thông số cũng có thể được lưu trong các biến phiên trên máy chủ hoặc cookie trên máy khách

 Sử dựng kiến trúc mạng phổ biến là kiến trúc máy khách - máy chủ (client-server)

 Khi khách hàng truy cập trình duyệt web bán mỹ phẩm sẽ phát đi yêu cầu để kết nối với máy chủ web và khi đó sẽ phát đi các lệnh đến các máy đầu cuối

Trang 10

7

 Các liên kết truyền thông mạng là trao đổi hai chiều, các liên kết có thể ban đầu được

mở bởi client nhưng server vẫn có thể chủ động gửi thông tin đến client

 Lựa chọn kiến trúc mạng n tầng cho hệ thống TMĐT kinh doanh mỹ phẩm

 Phân phối công việc của tầng ứng dụng trong kiến trúc mạng 3 tầng thành các tầng nhỏ hơn

1.2 Thiết kế tương tranh

 Khi khách hàng thanh toán đơn hàng sẽ được thực hiện trong một khoảng thời gian 30s Sau khi kết thúc 30s nếu khách hàng chưa thanh toán thì giao dịch sẽ tạm dừng

để giảm sự xung đột giữa các phiên giao dịch tạo sự sắp xếp thống nhất

Trang 11

1.3 Thiết kế an toàn - bảo mật

1.3.1 Bảo mật cho website

 Mỗi nhân viên được cung cấp một tài khoản đăng nhập riêng vào hệ thống website Bên cạnh đó, doanh nghiệp có 1 IT đồng hành cùng những nhân viên khác

 Đăng ký HTTPS cho website bằng việc sử dụng chứng chỉ SSL (cụ thể là Multi SSL-OV do nhà cung cấp Matbao cung cấp) Chủ sở hữu đi đăng ký với bên thứ ba

để có thể sử dụng HTTPS cho website

 Sử dụng Firewall để tránh những tác nhân gây hại không mong muốn

 Máy chủ: Sử dụng IDS/IPS đặt giữa Router và Firewall để phát hiện và ngăn chặn xâm nhập, đồng thời có sự theo dõi thường xuyên của người quản trị nhằm ngăn chặn mọi truy cập trái phép hoặc khả nghi

 Máy khách: Trong quá trình cung cấp thông tin cho website, công nghệ mã hóa SSL

sẽ bảo vệ thông tin trong quá trình truyền đi trên Internet

1.3.2 Bảo mật cơ sở dữ liệu và khách hàng

1 Yêu cầu khách hàng khi thực hiện mua hàng phải tạo tài khoản đăng nhập:

Trang 12

9

Hình: Tạo tài khoản đăng nhập của khách hàng

(Nguồn jomalone.co.uk)

- Khách hàng bắt buộc phải sử dụng mật khẩu bao gồm: một chữ cái in hoa, ký tự từ

a-z, tối thiểu 1 chữ số từ 1-9 Không nên lựa chọn các con số dễ đoán như ngày sinh nhật,

số điện thoại hay một phần tên của mình để làm mật khẩu

Trang 13

- Sau khi đăng ký, mã xác nhận được gửi về tại địa chỉ email đăng ký để xác nhận tạo tài khoản và xác nhận lại thông tin

2 Quản lý đăng nhập của khách hàng

Để truy cập vào tài khoản cá nhân, quá trình yêu cầu truy cập của khách hàng được mô

 Sử dựng thông tin cá nhân của khách hàng để đưa ra chất lượng dịch vụ và sản phẩm tốt hơn

 Không tiết lộ thông tin cá nhân cho các tổ chức bên ngoài trừ khi khách hàng đồng ý hoặc luật pháp yêu cầu

 Thông tin của khách hàng được lưu giữ một cách chính xác và cập nhật

 Sử dụng hệ thống bảo mật chặt chẽ để phòng tránh việc người không có thẩm quyền tiếp cận thông tin của khách hàng, kể cả nhân viên của hệ thống

 Những cá nhân hoặc bên thứ ba có quyền tiếp cận thông tin cá nhân của khách hàng được yêu cầu rõ ràng về việc tuân thủ nghĩa vụ giữ bảo mật do công ty đề

ra

- Đối với bảo mật tài khoản, nguyên tắc được thể hiện:

 Mọi thông tin tài khoản của khách hàng tương tác với hệ thống website đều thông qua việc nhận gửi email Vì vậy, để đảm bảo thông tin cá nhân của mình, khách hàng cần phải bảo mật cả thông tin email của mình

 Không nên ghi thông tin tài khoản ra bất kỳ đâu, mà nên nhớ trong đầu

Trang 14

11

 Website sẽ không bao giờ yêu cầu khách hàng cung cấp mật khẩu của tài khoản

để đảm bảo chỉ khách hàng là người duy nhất biết mật khẩu đó

 Cả hai bên Coraline.com và khách hàng đều đóng vai trò quan trọng trong việc chống gian lận Khách hàng có trách nhiệm không tiết lộ thông tin tài khoản của mình một cách cố tình hay vô ý cho người khác

- Bảo mật thông tin khách hàng được quy định: trong các chương trình giải thưởng hoặc khuyến mại (trên mạng, qua điện thoại hoặc tại chi nhánh), website có thể sẽ thu thập thông tin cá nhân từ những người đồng ý cung cấp thông tin của mình Nhân viên của hệ thống công ty có thể dùng thông tin này để tư vấn về sản phẩm, dịch vụ và các tài liệu marketing có liên quan Khách hàng có quyền chọn để nhận các tài liệu marketing qua e-mail và thư tay, và có quyền dừng việc nhận những tài liệu này khi yêu cầu

- Bên công ty có quyền sửa đổi và cập nhật các vấn đề được liệt kê ở trên trong chính sách bảo mật này tại bất cứ thời điểm nào mà không cần thông báo trước với khách hàng Chính sách bảo mật cập nhật nhất sẽ được lưu trữ/hiển thị trên website của công

ty

4 Bảo đảm cho giao dịch của khách hàng

 Khách hàng khi thanh toán phải sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận thanh toán và giao dịch

 Đăng ký sử dụng dịch vụ PCI DSS COMPLIANT THIRD-PARTY SERVICE PROVIDER để đảm bảo giao dịch của khách hàng không bị đánh cắp trên đường chuyển tiền online

2 Thiết kế các nhân tố chính và cấu trúc ứng dụng

2.1 Thiết kế nội dung

2.1.1 Phân đoạn nội dung

 Nội dung một sản phẩm bao gồm các đoạn nội dung liên quan đến: thông tin cô đọng tóm tắt sản phẩm ở phân đoạn trình diễn cùng nhiều đoạn nội dung về các sản phẩm khác, thông tin mô tả chi tiết sản phẩm giới thiệu ở phân đoạn trình diễn riêng

về sản phẩm đó, thông tin về hình thức thanh toán, hình thức giao hàng ở phân đoạn trình diễn tiến hành đặt hàng

Trang 15

 Nội dung về trang web bao gồm các đoạn nội dung liên quan đến: thông tin tóm tắt

về trang web ở tất cả phân đoạn trình diễn, thông tin mô tả chi tiết về trang web ở phân đoạn trình diễn riêng về trang web

 Nội dung một thương hiệu gồm các đoạn nội dung liên quan đến thông tin cô đọng tóm tắt thương hiệu ở phân đoạn trình diễn cùng nhiều đoạn nội dung về các thương hiệu khác

 Nội dung Tin tức gồm đoạn nội dung liên quan đến thông tin cô đọng tóm tắt ở phân đoạn trình diễn xu hướng làm đẹp, thông tin diễn giải và hình ảnh minh họa ở phân đoạn trình diễn riêng về tin tức đó

 Nội dung Giới thiệu cửa hàng (nếu có) gồm các đoạn nội dung liên quan đến: thông tin cô đọng giới thiệu ở phân đoạn trình diễn cùng nhiều đoạn nội dung về các cửa hàng khác, thông tin mô tả chi tiết về cửa hàng trong phân đoạn trình diễn riêng về cửa hàng

2.1.2 Thiết kế cấu trúc nội dung

Các tiếp cận đối với cấu trúc nội dung:

- Cấu trúc theo nhiệm vụ: Nội dung được tổ chức theo nhóm dựa trên những chức năng của sản phẩm Ví dụ như: chăm sóc da, … Nội dung được tổ chức theo nhóm dựa trên những nhiệm vụ như Thông tin sản phẩm, Hướng dẫn sử dụng, Đánh giá,

- Cấu trúc theo nhóm logic: Nội dung được tổ chức theo nhóm dựa trên một số những đặc điểm, tính chất Ví dụ như: Các sản phẩm được tổ chức theo nhóm theo các tiêu chí: thương hiệu, giá, dùng cho nam hay cho nữ,

- Cấu trúc theo lớp: Nội dung được tổ chức từ tổng quát đến cụ thể Ví dụ như: Lớp 1: Son môi, Lớp 2: Son dưỡng, Son thỏi, Son kem

- Thiết kế chuyển đổi giữa các tiếp cận cấu trúc nội dung khác nhau:

 Từ tiếp cận cấu trúc theo lớp đến tiếp cận cấu trúc theo nhóm logic: Nội dung

sẽ được cấu trúc theo lớp ở danh mục sản phẩm, khi chọn một nội dung trong

đó thì sẽ xuất hiện các tiêu chí nội dung trong cấu trúc theo nhóm logic để người dùng có thể lọc sản phẩm theo nhu cầu

 Từ cấu trúc theo bảng chữ cái đến cấu trúc truyền thống: Các thương hiệu sẽ được cấu trúc theo bảng chữ cái, khi chọn một chữ cái thì các nhãn hiệu có cùng chữ cái đầu sẽ được trình bày theo cấu trúc truyền thống

 Từ cấu trúc theo nhóm logic đến tiếp cận cấu trúc truyền thống: Nội dung được tổ chức theo nhóm logic, trong mỗi nhóm thì nội dung sẽ được tiếp cận theo cấu trúc truyền thống

2.2 Thiết kế phân đoạn trình diễn

- Phân đoạn trình diễn Đăng nhập: Khi người dùng đã có tài khoản tại ứng dụng TMĐT thì khi vào trang web, người dùng sẽ phải đăng nhập thì chỉ cần 1 đoạn nội dung đơn (gồm tên đăng nhập, email/ số điện thoại, mật khẩu) là có thể đáp ứng nhu cầu đăng nhập của người dùng

Trang 16

13

- Phân đoạn trình diễn Đăng ký tài khoản: Khi người dùng muốn đăng ký một tài khoản tại trang web, thì người dùng cần truy cập vào phần tài khoản cá nhân tại trang chủ để xuất hiện phân đoạn trình diễn đăng ký tài khoản

 Phân đoạn gồm đoạn nội dung về thông tin khách hàng (Họ tên, email/ số điện thoại, mật khẩu, nhập lại mật khẩu)

 Ở phía cuối là nút Đăng ký tài khoản, khi người dùng nhập xong thông tin khách hàng thì nhấn nút để chuyển sang nhập mã xác nhận để hoàn tất nhiệm

vụ đăng ký tài khoản

 Ở phân đoạn này còn liên kết với phân đoạn trình diễn đăng nhập

- Ở tất cả các phân đoạn trình diễn, các thanh công cụ được cố định ở một vị trí mà khi cuộn trang lên xuống thì thanh công cụ vẫn không bị di chuyển theo, cụ thể:

 Thanh ngang trên cùng của trang web bao gồm các công cụ được sắp xếp từ trái sang phải như sau: Logo đầu tiên, đến Công cụ tìm kiếm, GIỏ hàng, Tài khoản đăng nhập của người dùng → Thanh công cụ này sẽ được cố định trên đầu của trang web

 Thanh ngang thứ hai nằm ngay dưới thanh ngang trên cùng bao gồm các công

cụ được sắp xếp từ trái sang phải như sau: Công cụ Danh mục sản phẩm đứng đầu sau đó đến các nhiệm vụ của trang web (Giới thiệu, Thương hiệu, Khuyến mại, Xu hướng làm đẹp), tiếp theo là công cụ Tải ứng dụng, cuối cùng là công cụ Tra cứu đơn hàng → Thanh công cụ này không được cố định lại như thanh trên mà sẽ bị cuộn lên nếu trang bị cuộn lên

 Thanh thứ 3 là Thanh công cụ liên kết đến các trang mạng xã hội của trang web, đây là thanh nhỏ bao gồm các logo của các trang mạng xã hội Đây là thanh công cụ dọc, chiều dài của thanh bằng ⅓ chiều dài của trang web và được cố định ở phía bên phải ngay sát thanh cuộn trang

 Công cụ chat box được cố định ở góc dưới bên phải màn hình

Những công cụ này được liên kết với tất cả các phân đoạn trình diễn nhằm nhiệm vụ:

 Logo giúp người dùng điều hướng về trang chủ bất cứ khi nào họ muốn

 Công cụ giỏ hàng có thể kết hợp với tất cả các phân đoạn trình diễn khác để khách hàng thực hiện nhiệm vụ mua hàng, hoặc gom hàng vào giỏ hàng, hoặc

có thể kiểm tra sản phẩm trong giỏ hàng bất cứ khi nào có nhu cầu

 Công cụ tìm kiếm giúp người dùng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm các nhu cầu của họ

 Công cụ danh mục sản phẩm được liên kết với hầu hết các phân đoạn trình diễn, người dùng có thể sử dụng công cụ này để chuyển hướng đến các loại sản phẩm khác, thương hiệu khác,

 Công cụ chat box giúp người dùng có thể đưa ra những thắc mắc và được giải đáp trong khoảng thời gian nhất định

 Công cụ tra cứu đơn hàng thực hiện nhiệm vụ tra cứu đơn hàng bất cứ khi nào người dùng có nhu cầu

 Công cụ liên kết với các trang mạng xã hội thực hiện nhiệm vụ liên kết với các trang mạng xã hội của trang web, giúp người dùng điều hướng đến các

Trang 17

trang đó để tiện theo dõi, nắm bắt những thông tin về trang web một cách nhanh chóng tiện lợi

- Phân đoạn trình diễn Trang chủ: Ngoài các thanh công cụ cố định ở tất cả phân đoạn trình diễn, thì còn có các nội dung và đoạn nội dung được sắp xếp như sau:

 Riêng ở phân đoạn trình diễn Trang chủ: nội dung trong công cụ Danh mục sản phẩm sẽ không bị ẩn đi mà sẽ xuất hiện dọc phía dưới của công cụ này, đặt ngang hàng cùng với nội dung đó thì nằm ở giữa là đoạn nội dung những

sự kiện mới nhất, sản phẩm nổi bật dưới dạng hình ảnh được trình chiếu từng ảnh một và lặp đi lặp lại

 Ngay phía dưới sẽ là nhóm sản phẩm hot: được trình bày theo từng đoạn nội dung tóm tắt sản phẩm (hình ảnh sản phẩm, giá sản phẩm, thương hiệu, tên sản phẩm), những đoạn nội dung này được sắp xếp nằm trên cùng một hàng,

và có thể cuộn ngang để xem những sản phẩm khác được

 Tiếp sau là nhóm Thương hiệu gồm các đoạn nội dung tóm tắt thương hiệu (logo thương hiệu, tên thương hiệu) được sắp xếp như nhóm Sản phẩm hot

 Xuống phía dưới là 2 đoạn nội dung hình ảnh được đặt cạnh nhau: một hình ảnh thể hiện hot deal của một thương hiệu, một hình ảnh thể hiện một sản phẩm hot đang được giảm giá

 Tiếp theo là nhóm nội dung Trang điểm - Makeup bao gồm các nhóm nội dung nhỏ: Kem lót - Makeup Primer, Kem nền - BB - CC, Phấn nước - Cushion, Che khuyết điểm - Concealer được sắp xếp ngang hàng với nhóm nội dung Trang điểm - Makeup Mỗi nhóm nội dung nhỏ sẽ có 2 đoạn nội dung tóm tắt sản phẩm ( gồm hình ảnh sản phẩm, giá, thương hiệu, tên sản phẩm) được xếp ngay dưới tên nhóm nội dung

 Tiếp theo, nhóm nội dung Son môi - Lips bao gồm các nhóm nội dung nhỏ: Chăm sóc môi - Lip Care, Son kem - Lip Tint, Son thỏi - Lipstick, Son dưỡng

- Lip Balm Mỗi nhóm nội dung nhỏ bao gồm 2 đoạn nội dung và được sắp xếp như nhóm nội dung Trang điểm - Makeup

 Tương tự tiếp theo là các nhóm nội dung: Chăm sóc da - Skincare, Chăm sóc

cơ thể - Bodycare, Nước hoa - Perfume

 Tiếp sau là 3 hình ảnh được xếp ngang hàng thể hiện nội dung: thương hiệu đang có đợt khuyến mại

 Ngay dưới sẽ là nội dung Tin tức - Sự kiện: được thể hiện bằng 4 đoạn nội dung tóm tắt sự kiện (gồm hình ảnh, trích đoạn tin tức - sự kiện)

 Tiếp theo sau là Danh sách cửa hàng (nếu có) gồm các đoạn nội dung giới thiệu cửa hàng (gồm hình ảnh cửa hàng, địa chỉ, số điện thoại)

 Cuối cùng là nội dung thông tin trang web

Các nội dung được đặt ở giữa màn hình, có khoảng cách 1cm với 2 bên lề, giữa 2 nội dung cũng cách nhau khoảng 1cm

- Phân đoạn trình diễn Giới thiệu: Sau khi nhấn chọn Giới thiệu trên thanh công cụ thì trang web sẽ được điều hướng sang phân đoạn trình diễn Giới thiệu

 Ở bên dưới 2 thanh công cụ, có thêm Địa chỉ mà người dùng đang truy cập (Điều hướng trang web, Ví dụ: Trang chủ > Giới thiệu)

Trang 18

15

 Tiếp theo, phân đoạn trình diễn được chia làm 2 phần: 1 phần là cột bên trái gồm những thông tin và câu hỏi thường gặp, 1 phần là các đoạn nội dung phía bên tay phải, khi chọn các nội dung bên cột tay trái thì các đoạn nội dung bên tay phải sẽ thay đổi theo nội dung đó

 Ở cuối trang là phần nội dung trang web

- Phân đoạn trình diễn Thương hiệu: Sau khi nhấn chọn Thương hiệu trên thanh công cụ thì trang web sẽ được điều hướng sang phân đoạn trình diễn Giới thiệu:

 Ở bên dưới 2 thanh công cụ, có thêm Địa chỉ mà người dùng đang truy cập (Điều hướng trang web, Ví dụ: Trang chủ > Thương hiệu)

 Trên đầu là thanh chữ cái 0-9, A, B, C, …, Z thể hiện tên thương hiệu được cấu trúc theo bảng chữ cái, người dùng có thể tìm thương hiệu theo chữ cái Thanh chữ cái này sẽ được cố định, khi ấn vào bất cứ chữ cái nào thì trang

sẽ được chuyển đến vị trí của của chữ cái đó và có các đoạn nội dung tóm tắt thương hiệu (gồm logo thương hiệu, tên thương hiệu) được tiếp cận theo cấu trúc truyền thống

 Cuối trang sẽ là nội dung thông tin trang web

- Phân đoạn trình diễn Xu hướng làm đẹp: Sau khi nhấn chọn Xu hướng làm đẹp trên thanh công cụ thì trang web sẽ được điều hướng sang phân đoạn trình diễn Xu hướng làm đẹp:

 Phân đoạn trình diễn này có những đoạn nội dung xu hướng làm đẹp, cách chăm sóc da (gồm hình ảnh, Tên, Ngày và thời gian đăng bài, câu trích dẫn

từ bài đăng)

 Trong phân đoạn trình diễn này có thêm phần xem theo chuyên mục: các đoạn nội dung trên được cấu trúc theo những nhóm logic, người dùng quan tâm đến nhóm nào có thể vào cụ thể chuyên mục đó để theo dõi

- Phân đoạn trình diễn Mô tả chi tiết sản phẩm:

 Ở phân đoạn trình diễn Trang chủ: có đoạn nội dung tóm tắt sản phẩm, khi nhấn chọn vào một đoạn nội dung tóm tắt sản phẩm bất kỳ thì sẽ được chuyển hướng sang phân đoạn trình diễn Mô tả sản phẩm

 Ở bên dưới 2 thanh công cụ, có thêm Địa chỉ mà người dùng đang truy cập (Điều hướng trang web, Ví dụ: Trang chủ > Son môi - Lips > Son thỏi - Lipstick > Son Dior)

 Trong phân đoạn này có đoạn nội dung tóm tắt sản phẩm, ngoài ra còn có thêm các đoạn nội dung khác như: đoạn nội dung về vận chuyển, giao hàng

 Nội dung mô tả chi tiết sản phẩm: bao gồm hình ảnh, thông tin liên quan đến tên sản phẩm, đánh giá sản phẩm, giá (Ở mỗi địa chỉ của khách hàng khác nhau, giá tiền ship sẽ khác nhau) → chia nội dung liên quan đến sản phẩm thành 2 đoạn Đưa ra phân đoạn trình diễn tổng quát: bao gồm hình ảnh sản phẩm, tên sản phẩm, đánh giá, các thông tin liên quan đến địa chỉ nào thì ship

về địa chỉ đó 1 đoạn thông tin là cửa hàng cung cấp sản phẩm, 1 đoạn thông tin là nơi mà ta sẽ ship hàng về; những đoạn nội dung còn lại là những đoạn nội dung chung và sẽ xuất ở nhiều phân đoạn trình diễn khác nhau như giá gốc thì sẽ xuất hiện ở tất cả các phân đoạn trình diễn, giá ship sẽ nằm ở phân

Trang 19

đoạn theo địa chỉ của người dùng, đoạn nội dung chi tiết sẽ nằm ở phân đoạn trình diễn mô tả chi tiết sản phẩm

 Trong phân đoạn trình diễn mô tả sản phẩm, còn có thêm phân đoạn trình diễn bổ sung như là: Phân đoạn trình diễn danh mục sản phẩm đi từ tổng quan đến chi tiết, phân đoạn trình diễn sản phẩm tương tự

 Công cụ mua ngay được liên kết với phân đoạn trình diễn mô tả sản phẩm giúp người dùng thực hiện hành vi mua ngay, chuyển luôn sang phân đoạn trình diễn tiến hành đặt hàng khi đã quyết định mua mà không cần phải cho vào giỏ hàng

- Phân đoạn trình diễn Giỏ hàng: Khi người dùng ấn vào công cụ giỏ hàng thì sẽ được chuyển đến phân đoạn trình diễn giỏ hàng Phân đoạn trình diễn này gồm các đoạn nội dung cô đọng về sản phẩm, giá, số lượng, thành tiền và thao tác (xóa); đoạn nội dung điều kiện miễn phí vận chuyển, đoạn nội dung tổng tiền hàng Ngoài

ra còn có nút tiến hành đặt hàng (thực hiện nhiệm vụ chuyển sang phân đoạn trình diễn tiến hành đặt hàng) Cuối cùng là nội dung thông tin trang web

- Phân đoạn trình diễn Tiến hành đặt hàng: được thực hiện khi nhấn mua ngay ở phân đoạn Mô tả sản phẩm hoặc nhấn tiến hành đặt hàng ở phân đoạn giỏ hàng:

 Phân đoạn này bao gồm nội dung thông tin nhận hàng (địa chỉ nhận hàng, thay đổi địa chỉ nhận hàng, ghi chú), nội dung vận chuyển và thanh toán, nội dung danh sách sản phẩm (đoạn nội dung tóm tắt sản phẩm, đoạn nội dung

mã giảm giá, tổng cộng và đặt hàng)

- Phân đoạn trình diễn Tài khoản cá nhân: Khi người dùng thực hiện thao tác chọn vào phần Tài khoản đăng nhập cá nhân, trang web sẽ điều hướng sang phân đoạn trình diễn tài khoản cá nhân Trong phân đoạn này có các nội dung được sắp xếp từ trên xuống dưới như sau:

 Đầu tiên, nội dung thông tin tài khoản bao gồm đoạn nội dung hình ảnh của khách hàng, đoạn nội dung thông tin cá nhân (Họ tên, Số điện thoại, Email, Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ), ngoài ra còn có công cụ cập nhật được đặt ở phía dưới đoạn nội dung thông tin cá nhân

 Tiếp sau là nội dung đơn hàng của tôi, các đơn hàng trong nội dung này được cấu trúc theo nhóm logic: Tất cả, Chờ xác nhận, Đã xác nhận, Đang giao, Đã giao, Đã hủy Trong mỗi nhóm này sẽ có đoạn nội dung gồm: Mã đơn hàng, ngày mua, tổng tiền, giảm giá, thành tiền, trạng thái đơn hàng

 Tiếp theo, nội dung quản lý coin bao gồm đoạn nội dung hình ảnh số lượng coin đã thu thập được qua các đơn hàng thành công, đoạn nội dung hình ảnh lịch sử coin (Mã đơn hàng, ngày mua, coin, trạng thái)

 Tiếp sau đó là nội dung Ví voucher bao gồm đoạn nội dung mã giảm giá ( mã giảm giá, số tiền, điều kiện)

 Tiếp theo, nội dung Thay đổi mật khẩu bao gồm đoạn nội dung thay đổi mật khẩu (mật khẩu cũ, mật khẩu mới), ngoài ra, trong nội dung này còn có nút công cụ cập nhật được đặt ngay dưới đoạn nội dung thay đổi mật khẩu

 Cuối cùng là nội dung thông tin trang web

Trang 20

17

- Phân đoạn trình diễn Liệt kê sản phẩm: Khi khách hàng thực hiện thao tác chọn một trong bất kỳ nhóm nội dung ở phân đoạn trình diễn trang chủ, hay chọn bất kỳ một đoạn nội dung tóm tắt thương hiệu ở phân đoạn trình diễn thương hiệu, thì trang web sẽ điều hướng sang phân đoạn trình diễn liệt kê sản phẩm

 Ở bên dưới 2 thanh công cụ, có thêm Địa chỉ mà người dùng đang truy cập (Điều hướng trang web, Ví dụ: Trang chủ > Danh mục > Makeup)

 Phân đoạn trình diễn này được chia làm 3 phần: Phần 1 - cột bên trái là nội dung bộ lọc tìm kiếm, phần 2 là đoạn nội dung sắp xếp, phần 3 là nội dung liệt kê sản phẩm

 Cột nội dung bộ lọc tìm kiếm bao gồm những đoạn nội dung: danh mục tìm kiếm, xuất xứ, vấn đề về da, thành phần, loại da kết cấu, đặc tính, công dụng

 Đoạn nội dung sắp xếp bao gồm: nổi bật, bán chạy, hàng mới, giá cao tới thấp, giá thấp tới cao

 Nội dung liệt kê sản phẩm bao gồm các đoạn nội dung tóm tắt sản phẩm được sắp xếp theo cấu trúc truyền thống

 Cuối cùng là nội dung thông tin trang web

- Phân đoạn trình diễn Tin tức: Khi lựa chọn một trong các đoạn nội dung trong phân đoạn trình diễn Xu hướng làm đẹp Phân đoạn này bao gồm những nội dung

 Nội dung chi tiết của Tin tức: gồm nhiều đoạn nội dung liên quan đến nội dung chính và các đoạn nội dung hình ảnh minh họa cho nội dung chính Phần nội dung chính này chiếm hầu hết trang web

 Nội dung Tin tức liên quan bao gồm các đoạn nội dung (Tên, Thời gian đăng bài, Trích dẫn bài viết) được đặt ở vị trí cột phía bên phải màn hình

 Cuối cùng là nội dung thông tin trang web

2.3 Thiết kế tương tác

Website Coraline.com được thiết kế theo cấu trúc hình cây, từ một nhánh gốc sẽ tỏa ra nhiều nhánh con Trên webiste, khách hàng chỉ có thể sửa đổi được thông tin cá nhân, các yêu cầu về giao dịch và sản phẩm, không có chức năng sửa đổi khác

a Trang chủ:

 Bao gồm các điều hướng dẫn đến các trang con ( makeup, skincare, Hair, Fragrance, Tool & Brushes, Bath & Body, Mini size, Gifts, Products under $20)

Trang 21

Hình: Trang chủ của website Coraline.com

 Điều hướng nhanh đến các sản phẩm đang có khuyến mãi, các sản phẩm bán chạy và các sản phẩm gợi ý cho người dùng

 Trang chủ đồng thời điều hướng nhanh người dùng đến các trang nhiệm vụ như trang thanh toán, trang cộng đồng, các sản phẩm đã thích gần đây, cửa hàng & sự kiện

Hình: Các điều hướng đến trang nhiệm vụ tại Coraline.com

Ngày đăng: 11/09/2022, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w