1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thảo Luận một số ứng dụng về công nghệ và công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị logistics của công ty Olic

8 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 542,91 KB
File đính kèm quản trị logistics kinh doanh2.zip (769 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ———— BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH ĐỀ TÀI Mô tả một số ứng dụng về công nghệ và công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị logistics một doanh nghiệp cụ thể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING

————

BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH

ĐỀ TÀI: Mô tả một số ứng dụng về công nghệ và công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị logistics tại các doanh nghiệp? Liên hệ thực tế việc ứng dụng công nghệ và công nghệ thông tin trong hoạt động

logistics tại một doanh nghiệp cụ thể.”

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Phần mở đầu : 1

A, Khái niệm và mô hình quản trị Logistics 2

1 Khái niệm 2

2 Mô hình quản trị logistics tại doanh nghiệp 2

3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị Logistics 3

3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin 3

3.2 Công nghệ nhận dạng tự động 4

3.3 Nhận dạng bằng tần số sóng vô tuyến ( RFID ) 4

3.4 Công nghệ truyền tin 6

3.5 Công nghệ phân tích và xử lý thông tin 7

4 Công nghệ trong vận chuyển 7

4.1 Công nghệ trong nhà kho 7

B,Thực tiễn các công nghệ và các công ty đã áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics 10

1 Công nghệ phân tích và xử lý thông tin và công ty Olic 10

1.1 Công nghệ phân tích và xử lý thông tin 10

1.2 Công ty Olic và quá trình áp dụng 10

2 Công nghệ RFID và công ty Walmart 11

2.1 Công nghệ RFID 11

2.2 Công ty Walmart 12

3 Công ty Uniqlo và công nghệ Robot 13

3.1 Công nghệ Robot 13

3.2 Công ty Uniqlo 14

4 Công nghệ phần mềm ERP và công ty Vinamilk 15

4.1 Phần mềm ERP 15

4.2 Công ty Vinamilk với ERP 17

5 Công nghệ mã vạch trong quản lý kho và công ty TNHH phụ tùng xe máy ôtô Goshi Thăng Long 18

5.1.Công nghệ mã vạch trong quản lý kho 18

5.2 Công ty TNHH phụ tùng xe máy ôtô Goshi Thăng Long 21

KẾT LUẬN 24

Trang 3

Phần mở đầu :

Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistic được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hiện đại, quản trị Logistics tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm, cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng Sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh, Tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối, Gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang mang lại những cơ hội chiến lược cho các doanh nghiệp trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh Trong quản trị Logistics các ứng dụng công nghệ đã tăng đáng kể tốc độ, tính chính xác và độ tin cậy của quá trình quản trị Nó đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của chuỗi cung ứng nhờ vào việc tăng cường hiệu quả tổng thể của cả hệ thống Logistics Các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang ngày càng đầu tư mạnh mẽ vào việc ứng dụng công nghệ và công nghệ thông tin trong hoạt động quản trị Logistics của mình để nâng cao hiệu quả quản trị Logistics và để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

1

Trang 4

A, Khái niệm và mô hình quản trị Logistics

1 Khái niệm

Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng ra đời từ cuối thể kỷ 20, tập trung vào việc làm tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và tổ chức trên thị trường toàn cầu

Theo Douglas M.Lambert , quản trị chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các quá trình kinh doanh chủ yếu từ các nhà cung cấp ban đầu đến người sử dụng cuối cùng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và cổ đông của doanh nghiệp Thực chất, quản trị chuỗi cung ứng là hoạt động điều hành hiệu quả các kênh vận động vật chất sản phẩm, được hiểu là đường dẫn các dòng luân chuyển sản phẩm/nguyên vật liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính qua hệ thống mạng lưới kết nối kho vận giữa những nhà cung cấp đầu tiên tới khách hàng cuối cùng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng

Theo quan điểm của Ronald Ballou, logistics là một tập hợp các hoạt động chức năng được lặp đi lặp lại trong chuỗi cung cấp nhờ đó các nguyên liệu được biển đổi thành phẩm và giá trị của chúng nhờ đó được tăng thêm trong mắt khách hàng Vì vậy, logistics là những hoạt động diễn ra trong chuỗi cung ứng bao gồm dịch vụ khách hàng, quản lý hàng tồn kho, hoạt động cung ứng, phương tiện giao thông vận tải và kho chứa hàng được liên kết với nhau để thực hiện các mục tiêu của chuỗi cung ứng Dựa vào sự phân định này, quản trị logistics được hiểu là một phần của một quá trình chuỗi cung ứng bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di chuyển

và dự trữ các sản phẩm dịch vụ và thông tin có liên quan một cách hiệu quả từ các điểm khởi nguồn đến các điểm tiêu dùng theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng

2 Mô hình quản trị logistics tại doanh nghiệp

Trong phạm vi một doanh nghiệp, quản trị logistics được hiểu là một bộ phận của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả các dòng vận đông và dự trữ hàng hóa, dịch vụ cùng các thông tin có liên quan từ điểm khởi đầu đến các điểm tiêu thụ theo đơn đặt hàng nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng

Trang 5

Sơ đồ này cho thấy logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ Các hoạt động này cũng được phối kết trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp từ tầm hoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói…Và chính nhờ vào sự kết hợp này

mà các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo

ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh

3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị Logistics

3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đã và đang mang lại những cơ hội chiến lược cho các doanh nghiệp trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh Trong quản trị Logistics, các ứng dụng công nghệ tin đã gia tăng đáng kể tốc độ, tính chính xác và độ tin cậy của quá trình xác định, thu thập, xử lý, phân tích và truyền đạt thông tin

3

Trang 6

Các ứng dụng công nghệ thông tin mới nhất đang được sử dụng trong lĩnh vực Logistics có thể bao gồm : Công nghệ nhận dạng tự động, Công nghệ truyền tin, Nhận dạng bằng tần số sóng vô tuyến, Công nghệ phân tích và xử lý thông tin

3.2 Công nghệ nhận dạng tự động

Công nghệ nhận dạng tự động là thuật ngữ dùng để mô tả việc nhập dự liệu hoặc thông tin vào hệ thống máy tính, bộ điều khiển hoặc bất kỳ thiết bị kiểm soát vi sử lý nào mà không cần thông qua bàn phím Có thể được sử dụng để theo dõi container, bao bì, thùng carton hoặc xe tải chở hàng hóa…Những lợi ích của công nghệ nhận dạng tự động bao gồm tăng tính chính xác, tốc độ, tiện lợi và tiết kiệm chi phí trong hoạt động lưu trữ dữ liệu Công nghệ nhận dạng tự động bao gồm : Nhận dạng bằng

mã vạch, tần số sóng vô tuyến, nhận dạng bằng giọng nói

Mã vạch: Chứa đựng thông tin đã được mã hóa mà có thể đọc được với sự trợ giúp của máy quét Thông tin in trên mã vạch bao gồm mã quốc gia, mã doanh nghiệp,

mã sản phẩm, mã kiểm soát

Mã vạch mang lại lợi ích như :

+ Dễ xác định các mặt hàng dự trữ trong quá trình bảo quản, giao nhận

+ Giảm công việc giấy tờ và thời gian xử lý, giảm lỗi con người

+ Tăng hiệu suất của hệ thống logistics thông qua tốc độ, độ chính xác và độ tin cậy

Áp dụng mã vạch với các hoạt động logistics phổ biến :

+ Mua hàng : Những mã vạch được gắn trên các chi tiết, bộ phận sản phẩm mua

từ nhà máy sẽ chứa đựng thông tin về tên hàng, số lô, ngày sản xuất, số đơn hàng… giúp cho việc xác định và theo dõi được dễ dàng

+ Kho hàng : mã vạch sẽ giúp xác định ngày nhập các loại hàng hóa vào kho hoặc cửa hàng Điều này tạo thuận lợi để thực hiện hệ thống quản lý dự trữ nhanh chóng, chính xác

Ví dụ : Vinmart sử dụng mã vạch để giúp khách hàng có thể thanh toán nhanh, tiết kiệm thời gian mua sắm, tra cứu toàn bộ thông tin sản phẩm từ giá cả cho tới các chương trình khuyến mãi ngay trên smartphone

3.3 Nhận dạng bằng tần số sóng vô tuyến ( RFID )

Ra đời vào năm 1980, là công nghệ nhận dạng tự động các vật thể bằng sóng vô tuyến RFID có thể hoạt động trong môi trường khắc nghiệt, có khả năng đọc dữ liệu

Trang 7

từ xa, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, bộ nhớ chứa nhiều thông tin hơn, thông tin

có thể sửa đổi và cập nhật một cách nhanh chóng

RFID hoạt động trên nền tảng sóng vô tuyến két hợp máy tính quản lý Hệ thống RFID bao gồm : thẻ RFID, đầu đọc thẻ và máy tính chủ

Tùy theo khu vực giám sát, đối tượng giám sát cần được giám sát trong quá trình logistics, công nghệ này được ứng dụng khác nhau :

+ Nhận hàng : các container, thùng, pallet hàng… trước khi về kho sẽ được đính thẻ RFID chứa mã ID riêng biệt của hàng để khi về đến cổng kho có gắn đầu đọc RFID sẽ nhận diện và xác nhận các mặt hàng

+ Xếp dỡ/ Đưa vào sản xuất : Sau khi vào nhà máy/ kho, các thùng hàng được dỡ

và phân loại theo vị trí được hướng dẫn bởi RFID hoặc đưa vào sản xuất theo đúng lịch trình đã định

+ Truy xuất quá trình sản xuất : Các mặt hàng, linh kiện sẽ tiếp tục được theo dõi trong toàn bộ quy trình sản xuất

+ Phân phối và giao hàng : các hàng thành phẩm được RFID thông báo cho bên giao hàng Trong suốt quá trình vận chuyển hàng đi, thông qua hệ thống GPD, đầu đọc RFID liên tục báo cáo trực tiếp tình hình chuyến hàng đến máy chủ doanh nghiệp + Quản lý tài sản : giúp tự động hóa hoàn toàn quá trình kiểm tra tài sản

Những lợi ích khi ứng dụng RFID trong quản trị Logistics

+ Tính thông suốt : RFID cho biết rõ ràng nguồn gốc và hành trình của sản phẩm

từ nguyên liệu đầu vào đến khâu sản xuất và thành phẩm, phôi phối và tới tận tay người tiêu dùng

+ Lập kế hoạch logistics : thẻ FRID cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm cũng như chủng loại, tên sản phẩm, ngày nhập kho, giá…từ đó nhà quản trị có thể dễ dàng lập kế hoạch tiếp theo cho sản phẩm trong dây chuyền cung ứng của mình

+ Hạn chế hàng giả hàng nhái : Với các thùng hàng được gắn thẻ RFID thì khả năng tráo hàng là rất thấp, một khi không nhận diện đủ khối lượng hàng, đầu đọc và

hệ thống RFID sẽ tự động gửi cảnh báo về máy chủ

+ Giải quyết các lo ngại của khách hàng : nhận dạng lập tức các sản phẩm hết hạn sử dụng, hỏng hóc bằng cách gưi cảnh báo qua email, tin nhắn,…thậm chí còn đồng thời đáp ứng được nhu cầu truy suất nguồn gốc của sản phẩm

5

Trang 8

+ Giảm chi phí Logistics : hệ thống nhận dạng dữ liệu RFID có thể giảm thiểu các sai sót về địa điểm , mất cắp sản phẩm đến 90%, gia tăng hiệu suất tư 12-15%, giảm thời gian kiểm đếm 35-40%, giảm lượng hàng tổn kho xuống 5-20% giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động 15-40%

Ví dụ : Công ty Logisall Việt Nam ( sản xuất và bán các loại thùng nhựa cho công nghiệp và nông nghiệp ) áp dụng công nghệ RFID vào Pallet giúp quản lý, kiểm soát hàng hóa dễ dàng hơn, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp

3.4 Công nghệ truyền tin

Việc ứng dụng công nghệ truyền tin góp phần tăng tốc độ và độ chính xác trong thông tin liên lạc giữa các thành viên tham gia vào quá trình logistics Một số công nghệ quan trọng:

- Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI): Là một công nghệ chuyển giao thông tin giữa các máy tính thông qua việc sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin Công nghệ này được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi để tạo điều kiện cho giao dịch và trao đổi thông tin trong các chuỗi cung ứng

-Trạm thông tin vệ tinh cỡ nhỏ (VSAT): kênh truyền thông vệ tinh đóng vai trò quan trọng trong thu thập dữ liệu theo thời gian thực và trao đổi chúng, điều này rất có

ý nghĩa đối với việc nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng

-Hệ thống định vị địa lý (GPS): là hệ thống được sử dụng để xác định vị trí chính xác của một vật thể nào đó về kinh độ và vĩ độ với sự hỗ trợ của vệ tinh địa tĩnh

- Hệ thống thông tin địa lý (GIS): là phần mềm hiển thị vị trí cụ thể của bất kỳ vật thể nào trên trái đất cùng hệ thống cơ sở dữ liệu về địa lý đã được lưu trữ

- Công nghệ theo dõi trên Web: Bằng việc sử dụng công nghệ này, các nhà cung cấp dịch vụ logistics có thể cung cấp dịch vụ theo dõi lô hàng trên trang web của họ

- Hệ thống vận tải hướng tự động (AGVS): hệ thống này sử dụng phương pháp dẫn đường từ tính hoặc quang học Tuy nhiên, hệ thống này hiện nay ít được sử dụng

mà thay vào đó là các AVGS thế hệ mới hướng dẫn bằng video và không theo con đường cố định

- Hệ thống điều khiển thông tin (IDS): Trong hệ thống này, một máy tính trung tâm sẽ điều khiển các thiết bị trong kho hàng thông qua tần số radio IDS có thể điều khiển nhiều hoạt động, phương tiện cùng lúc nhằm nâng cao năng suất và tính linh hoạt của nghiệp vụ kho

Ngày đăng: 10/09/2022, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w