Cũng trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra rằng cần phải phân tích các yếu tố môi trường khách quan có tác động tới hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ như môi trường kinh tế,
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
Nguyễn Văn Quát
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV
CHI NHÁNH ĐẮC NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trịnh Quốc Trung
TPHCM NĂM 2019 - o0o -
Trang 2NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 20…
Người hướng dẫn khoa học
Trang 3NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 201…
Chủ tịch Hội đồng xét duyệt
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới Đặc biệt, khi Việt Nam gia đã nhập WTO và Việt Nam đã chính thức thông qua hiệp định CPTPP, đây là những cơ hội nhập, phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các Ngân hàng thương mại nói riêng, tuy nhiêu điều này cũng là những thách thức cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam khi việc hội nhập kinh tế
sẽ tạo ra sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ phía các Ngân hàng nước ngoài với tiềm lực về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý điều hành Trong điều kiện đó, việc mở rộng phát triển các dịch vụ Ngân hàng như dịch vụ Ngân hàng bán lẻ sẽ là chìa khóa thành công cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Trong những năm gần đây, đặc biệt là trong giai đoạn từ 2012-2016, sau quá trình tái cấu trúc ngành ngân hàng bằng các hình thức sát nhập, mua lại các ngân hàng yếu kém, giám sát chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng qua quy định trích lập dự phòng,
xử lý nợ xấu Đến nay, sức khỏe các ngân hàng đã được cải thiện đáng kể, tính cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng mạnh mẽ Trong những năm gần đây, sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, nguồn thu từ tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng chững lại, các ngân hàng đã đẩy mạnh phát triển sang những kênh khác, trong đó phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là một kênh không thể bỏ qua Quy mô dân số Việt Nam trên 90 triệu dân là một thị trường màu mỡ cho ngân hàng bán lẻ khai thác và phát triển Xu hướng ngày nay thể hiện rõ, ngân hàng nào nắm bắt được thị trường bán
lẻ thì ngân hàng ấy sẽ là ông trùm Có thể nói bán lẻ là xu hướng tất yếu trong phát triển của ngân hàng hiện nay Thực tế thời gian qua các Ngân hàng thương mại ở Việt
Trang 5Nam đã đầu tư đẩy mạnh mảng dịch vụ bán lẻ Các ngân hàng đang không ngừng phát triển các sản phẩm dịch vụ với mong muốn là người dẫn đầu trong dịch vụ bán lẻ Thực tế việc cung cấp dịch vụ bán lẻ đang đem lại doanh thu tăng cho các ngân hàng
và trở thành công cụ cạnh tranh đắc lực
Thời gian qua, việc phát triển ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV - chi nhánh Đăk Nông còn rất manh mún, rời rạc, chưa được chú trọng, chưa có hoạch định chiến lược rõ ràng, trong khi thị trường ngân hàng bán lẻ trên địa bàn còn rất nhiều tiềm năng Mặt khác các ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng xuất hiện thêm nhiều và mở rộng quy mô các phòng giao dịch và các dịch vụ để khai thác kinh doanh
Vì vậy để tồn tại và có thể cạnh tranh được với các ngân hàng, giữ được thị phần, đảm bảo chỉ tiêu kinh doanh và phát triển chi nhánh, Ngân hàng BIDV - chi nhánh Đăk Nông cần nhanh chóng có giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Với lý do đó,
tôi chọn đề tài "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV-Chi nhánh Đăk Nông" làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Đăk Nông từ đó đưa ra các đề xuất định hướng và giái pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Đăk Nông
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Đăk Nông giai đoạn 2014 – 2018
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị để thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Đăk Nông
Trang 63 Tổng quan nghiên cứu
Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ là một vấn đề hết sức quan trọng, đã có nhiều đề tài nghiên cứu, sách bão, đề tài luận văn xoay quanh vấn đề này, một số ví dụ là:
Trong cuốn sách:” Ngân hàng thương mại” của Phan Thị Thu Hà, Giáo trình
trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2014, tác giả đã đưa ra các lý luận chung về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, các nhân tố tác động đến dịch vụ ngân hàng bán lẻ
và cơ sở cho cho việc xây dựng và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại Tác giả cũng đưa ra các bước cần thiết trong việc xây dựng một Ngân hàng bán lẻ chuyên nghiệp Cũng trong cuốn sách này tác giả cũng chỉ rõ sự cần thiết phải tiến dịch vụ Ngân hàng bán lẻ đặc biệt là đối với hệ thống các Ngân hàng thương mại của Việt Nam
Trong cuốn sách: ”Mô hình bán hàng tổng lực” của Trịnh Minh Thảo (2016), Nhà
xuất bản Trẻ, tác giả đã đưa ra nội dung tổng quan trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của các Ngân hàng thương mại Cũng trong cuốn sách này tác giả cũng đưa ra các bước cần thiết để phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của các Ngân hàng thương mại, phân loại các dịch vụ của Ngân hàng bán lẻ Trong cuốn sách này tác giả đi sâu nghiên cứu việc phát triển Ngân hàng bán lẻ áp dụng cho các chi nhánh của Ngân hàng thương mại, bên canh đó tác giả cũng nêu nên sự cần thiết phải phát triển dịch vụ Ngân hàng bán
lẻ của các Ngân hàng thương mại
Trong cuốn sách: ”Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính” của Nguyễn Văn
Ngọc, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân năm 2012, tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương mại Cũng trong cuốn sách này tác giả cũng đưa ra các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, bao gồm: các chỉ tiêu về định lượng là quy mô phát triển của hệ thống sản phẩm dịch vụ; quy
mô phát triển của kênh phân phối; tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động bán lẻ; mức độ đầu tư
Trang 7vào nguồn nhân lực để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, các chỉ tiêu định tính là giá trị thương hiệu và khả năng thâm nhập thị trường
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưng “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ” trên tạp chí Ngân hàng số 12, trang 10-11 năm 2018 tác giả đã đưa ra được đặc
điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các Ngân hàng thương mại và vài trò của dịch
vụ ngân hàng bán lẻ Cũng trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra rằng cần phải phân tích các yếu tố môi trường khách quan có tác động tới hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ như môi trường kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách lãi suất của Ngân hàng nhà nước, lạm phát…Tác giả cũng chỉ ra trong bài bao này việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là tất yếu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời đại hội nhập và phát triển kinh tế thế giới như hiện nay
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Tăng cường phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai” của tác giả
Phạm Thị Mai (2016), Đại học kinh tế quốc dân, trong luận văn tác giả đã tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai Luận văn đã đánh giá được những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường hoạt động phát triển ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh
Đống Đa ” của tác giả Nguyễn Thị Hằng (2018), Đại học kinh tế quốc dân Trong luận
văn này tác giả đã sử dụng các tiêu chí để đánh giá được sự phát triển của dịch vụ bán
lẻ mà Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Đống Đa đã triển khai trong giai đoạn 2016 –
2018 Luận văn cũng đưa ra các giải pháp để phát triển dịch vụ bán lẻ bằng việc đổi mới dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán dịch vụ trả lương và dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng
Các nghiên cứu trên hầu hết đã nghiên cứu về hoạt động của dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân
Trang 8hàng bán lẻ mà tác giả nghiên cứu
Các vấn đề trên được nghiên cứu gắn với đặc điểm của từng địa phương về địa
lý, con người, ngành nghề trên địa bàn hoạt động của ngân hàng, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Các nghiên cứu trên đều đã bàn luận về tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nhưng trên địa bàn Đăk Nông và tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đăk Nông chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Do vậy,
đề tài mà tôi lựa chọn không trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu và nó có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động phát triển của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đăk Nông
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang được -
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Đăk Nông thuộc tỉnh Đăk Nông
- Thời gian nghiên cứu: khảo sát các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV-
CN Đăk Nông từ năm 2014 đến 2018 và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho Ngân hàng BIDV chi nhánh Đăk Nông đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị cũng như các cán
bộ thuộc các phong ban: Phòng tín dụng, Phòng quản trị rủi ro, Phòng kế toán tài chính, để thu thập được các số liệu về: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ trong thời gian qua và định hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới
Tác giả thu thập các số liệu cần thiết chủ yếu tại Phòng tín dụng, Phòng quản rủi ro, Phòng kế toán từ các nguồn sẵn có như báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết năm…trong giai đoạn 2014 – 2018 Ngoài ra tác giả còn thu thập số liệu cần
Trang 9thiết thông qua báo, tạp chí và các nguồn tài liệu số trên Internet
5.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Tác giả tiến hành phân tích thống kê mô tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang, so sánh chéo các số liệu thu được của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đăk Nông Tác giả tiến hành sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập, để từ đó rút ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện và đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu
và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đăk Nông
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Từ những dữ liệu, phiếu điều tra khách hàng tác giả chuyển về dạng số liệu cụ thể sau đó tiến hành phân tích tổng hợp, đưa ra các nhận xét, kết luận về hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đăk Nông
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ TĨNH
Trang 1001/4/1992 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hà Tĩnh được thành lập theo quyết định số 27/QĐ-NH9 ngày 29/1/1992, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1992
Tại thời điểm tái lập tỉnh, tổng dư nợ của Chi nhánh là 7.836 triệu đồng Trong đó: Dư nợ ngắn hạn là 3.456 triệu đồng, dư nợ trung hạn là 25 triệu đồng, dư
nợ dài hạn là 4.355 triệu đồng Nguồn vốn huy động tại chỗ của Chi nhánh mới đạt
397 trđ, chủ yếu là tiền gửi thanh toán của các TCKT
Sau những năm làm nhiệm vụ cấp phát và cho vay theo KHNN, đầu năm
1995, cùng với sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ của toàn hệ thống, nguồn vốn cấp phát của Chi nhánh được bàn giao sang Cục đầu tư phát triển cùng 14 cán bộ làm nhiệm vụ cấp phát Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hà Tĩnh với 22 cán bộ còn lại chuyển hẳn sang nhiệm vụ mới – là một ngân hàng thương mại thực hiện chức năng kinh doanh đa năng tổng hợp theo nguyên tắc “ đi vay để cho vay”, được huy động vốn ngắn, trung, dài hạn để cho vay các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo KHNN, các dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, cho vay vốn lưu động, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng Hoạt động chủ yếu chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư phát triển, xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng, phục vụ việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Để mở rộng mạng lưới hoạt động, tháng 04/2002 Chi nhánh thành lập phòng Giao dịch Tam điệp tại khu vực thị xã Tam điệp, phục vụ nhu cầu giao dịch của các phần kinh tế, dân cư và khu công nghiệp thị xã Tam điệp
Trang 11Tháng 05/2004, thành lập thêm bàn tiết kiệm số 2 tại phường Bích đào, thị
sở cũ tại trung tâm thị xã với quy mô xây dựng 6 tầng, trong đó 5 tầng lầu và 1 tầng trệt, tổng diện tích xây dựng trên 3.000 m2 sàn, 1 thang máy Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 17/9/2003, hoàn thành ngày 17/3/2005 Đến tháng 4/2006
đã chính thức được đưa vào khai thác, sử dụng, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng và đáp ứng được yêu cầu phát triển của Chi nhánh, tăng vị thế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển, tạo điều kiện phục vụ tốt nhất các tổ chức, doanh nghiệp bạn hàng và nhân dân trên địa bàn
Tháng 11/2007, Chi nhánh thành lập phòng Giao dịch Gián Khẩu trụ sở đóng tại số 52, quốc lộ 1A trên địa bàn huyện Gia Viễn, phục vụ nhu cầu giao dịch của các thành phần kinh tế, dân cư và khu công nghiệp Gián Khẩu
Số lượng CBCNV được tăng cường để đáp ứng đủ nhu cầu phát triển về quy
mô, hoạt động của Chi nhánh Đến thời điểm tháng 06/2013, số CBCNV của Chi nhánh là 142 cán bộ, trong đó 95 có trình độ trên đại học, đại học và tương đương
Tháng 10/2008, thực hiện theo Quyết định 742/QĐ-HĐQT ngày 20/9/2008 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh về việc phê duyệt mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh Chi nhánh đã thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức mới theo dự án TA2 Theo đó bộ máy tổ chức của Chi nhánh gồm 16 phòng, tổ, phòng giao dịch với 129 cán bộ công nhân viên theo các khối nghiệp
Trang 12vụ như sau:
Trang 13Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 14(Nguồn tài liệu: Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh)
Trang 152.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á CHI NHÁNH HÀ TĨNH
Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh là một trong các Ngân hàng lớn
và có uy tín, kinh nghiệm lâu năm trên địa bàn tỉnh Chi nhánh luôn coi công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, xuyên suốt quá trình hoạt động Công tác huy động vốn tại chỗ từ nguồn tiền gửi nhàn rỗi của dân
cư, các doanh nghiệp, đơn vị tổ chức trên địa bàn luôn được chú trọng Nguồn vốn huy động cuối kỳ, huy động vốn bình quân năm sau luôn cao hơn năm trước Chi nhánh đã vận dụng một cách linh hoạt các loại hình sản phẩm tiền gửi phù hợp, tiện ích và hấp dẫn với nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tích lũy, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… Chi nhánh luôn chủ động bám sát những diễn biến lãi suất trên địa bàn để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp Kết hợp với việc sử dụng các hình thức quảng cáo, khuyến mại như tặng quà, hình thức dự thưởng, quay số trúng thưởng… đã góp phần thu hút khách hàng đến với Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh và nâng cao nguồn vốn huy động cho Ngân hàng
Cùng với hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh, Chi nhánh
Hà Tĩnh đã chính thức triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung FTP từ năm 2007 Chuyển từ cơ chế bao cấp trong điều hoà vốn nội bộ sang quan hệ mua và bán vốn, giúp giảm chi phí vốn tập trung sức mạnh lợi thế cạnh tranh của hệ thống Hội sở chính sẽ xác định giá mua vốn và bán vốn phù hợp cho từng thời kỳ Các chi nhánh khi có nhu cầu cho vay sẽ mua vốn của Trung ương theo giá bán vốn FTP và ngược lại toàn bộ nguồn vốn huy động được của chi nhánh sẽ bán về cho Trung ương theo giá mua vốn FTP Thu nhập của chi nhánh chính là phần chênh lệch lãi suất giữa giá bán vốn FTP của Trung ương (hay là chi nhánh mua vốn từ Trung ương) với lãi suất cho khách hàng vay và chênh lệch giữa giá mua vốn FTP của Trung ương với lãi suất huy động của khách hàng Cơ chế này giúp cho các Chi nhánh luôn chủ động trọng việc xác định lãi suất cho vay và huy động để đảm bảo kinh doanh có lãi
Trang 16Huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến tháng 06/2013 theo nguồn báo cáo của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến tháng 06/2013 có bảng số 2.1
Trang 17Bảng 2.1: Huy động vốn từ năm 2010 – T6/2013 của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Tháng 6/2013
- Tiền gửi cá nhân 1,280 1,319 1,054 103 79.91 65 65 61
- Tiền gửi của
ĐCTC 150 163 194 109 119.02 8 8 11 -Tiền gửi DN;TCKT 526 738 478 140 64.77 27 27 28
+Theo cơ cấu nguồn
vốn 1,956 2,220 1,726 113 77.75 - -
- HĐV ngắn hạn 1,424 1,674 1,689 118 100.90 73 73 98
- HĐV trung dài hạn 532 546 37 103 6.78 27 27 2 +Theo loại tiền 1,956 2,220 1,726 111.33 77.75 - - -
-Sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động:
Tổng lượng vốn huy động được của ngân hàng năm sau cao hơn năm trước và
có xu hướng tăng nhanh hơn Năm 2012 lượng vốn huy động cuối kỳ là 2,220 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2011 Đến tháng 06/2013, huy động vốn dân cư đã tăng, đạt gần 78% lượng vốn huy động của năm 2012 Trong đó, năm 2012 và nửa đầu năm 2013 chứng kiến sự tăng nhẹ của huy động vốn dân cư khi 2012 tăng 103% so với năm 2011và tháng 06/2013 tăng 79.9% so với năm 2012 Đặc biệt, huy động vốn khu vực doanh nghiệp năm 2012 tăng mạnh đạt 140% so với năm 2011 Tốc độ tăng của khu
Trang 18vực này tháng 06/2013 có phần giảm nhẹ so với năm 2012 khi chỉ tăng xấp xỉ 65% Điều này là do một số khoản tiền gửi của công ty TNHH Great Global International, tập đoàn Xuân Thành đến hạn thanh toán và không có nhu cầu gửi lại
Trang 19- Tỷ lệ tổng vốn huy động từ dân cư trên tổng vốn huy động từ doanh nghiệp: Như ta đã biết, huy động vốn từ doanh nghiệp có tính ổn định cao nhưng thường kỳ hạn ngắn do đây là khoản tiền nhàn rỗi tạm thời trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, nếu thu hút được lượng tiền lớn từ doanh nghiệp thường yêu cầu về lãi suất cao hơn mức lãi suất niêm yết tại thời điểm gửi của ngân hàng Do đó, chi phí cho phần vốn này thường cao hơn so với phần vốn huy động
từ nguồn cá nhân Bên cạnh đó, doanh nghiệp gửi tiền tại ngân hàng nhằm mục đích bảo đảm cho khoản vay của mình Vì thế giới hạn tín dụng của chi nhánh cũng không tăng Còn nguồn vốn huy động từ dân cư có tính ổn định cao và thường thời hạn gửi dài Với những món gửi tiền của mình, khách hàng có xu hướng gửi lại khi đến kỳ thanh toán món tiền gửi đó Vì vậy, nguồn vốn huy động từ dân cư là nguồn vốn giá rẻ, thời gian dài và tính ổn định cao Huy động từ khu vực định chế tài chính là nguồn huy động đòi hỏi chi phí lãi, chi phí huy động (chi phí chăm sóc, quạn hệ khách hàng) rất cao Huy động từ khu vực này thường chỉ góp phần giúp chi nhánh hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn Chênh lệch lãi suất theo cơ chế mua bán vốn với trung ương thấp lại thêm chi phí cho huy động cao nên lợi nhuận từ nguồn huy động này thường không cao Đến kỳ đáo hạn, việc thanh toán một lượng tiền gửi lớn cho một định chế tài chính
sẽ làm cho nguồn vốn huy động của chi nhánh sụt giảm đột ngột, tức thời chưa thể bù đắp được khoản vốn thâm hụt đó Bên cạnh đó, tỷ trọng huy động vốn dân cư càng tăng sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro về thanh khoản Như vậy, trong ba nguồn huy động kể trên, nguồn huy động từ dân cư là nguồn vốn đem lại hiệu quả tốt nhất, an toàn nhất cho chi nhánh
Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh phát triển theo hướng tăng cường tỷ trọng huy động vốn của khu vực dân cư, giảm dấn tỷ trọng của khu vực định chế tài chính Nghiên cứu từ năm 2010 đến 2012, huy động vốn dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 50 tổng vốn huy động) Năm 2012 tỷ trọng này là 65% và đến tháng 06/2013, tỷ trọng này 61% trên tổng vốn Theo sau là huy động vốn từ khu vực tổ chức kinh tế chiếm 27% tổng nguồn vốn năm 2012 Tỷ lệ
Trang 20vốn dân cư trên vốn doanh nghiệp
Trang 21là 1.8 lần nghĩa là huy động từ khu vực dân cư gấp 1.8 lần so với huy động từ khu vực doanh nghiệp Như vậy, vốn từ khu vực dân cư vẫn chiếm chủ yếu Tính đến thời điểm
30 tháng 06 năm 2013 huy động vốn tăng bằng xấp xỉ 78% so với huy động vốn của
cả năm 2012 Tuy nhiên, huy động vốn từ dân cư đã giảm tỷ trọng xuống còn 61% Tỷ
lệ này của doanh nghiệp tăng và của định chế tài chính tăng nhẹ Điều này là do tốc độ tăng của huy động vốn từ định chế tài chính nhanh hơn so với tốc độ tăng của dân cư
Sự điều chỉnh nhẹ của tỷ trọng từng thành phần kinh tế cho thấy dấu hiệu của sự tăng trưởng không hợp lý Hiệu quả của hoạt động huy động vốn chi nhánh giảm Vì thế, hướng phát triển trong tương lai của chi nhánh đó là tập trung vào việc đẩy mạnh hoạt động huy động vốn từ dân cư, giữ vững được nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp và giảm dần tỷ trọng của khu vực định chế tài chính Điều này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của Ban giám đốc đến phát triển khu vực bán lẻ của chi nhánh
-Cơ cấu nguồn vốn huy động:
Bảng 2.2 cho thấy, cơ cấu nguồn vốn có sự mất cân đối khi nguồn vốn ngắn hạn chiếm chủ yếu trong tổng vốn huy động Tỷ trọng nguồn vốn dài hạn trong tổng nguồn vốn huy động giảm dần qua các năm Huy động vốn ngắn hạn năm 2012 và tháng 06/2013 chiếm đến 98%, chỉ có 2% nguồn vốn là nguồn dài hạn
Qua bảng 2.2 thấy được lượng vốn huy động đươc chủ yếu tập trung vào kỳ hạn ngắn từ 01-03 tháng, chiếm đến 57% năm 2012 và 49% vào nửa đầu năm 2013 Đặc biệt là kỳ hạn 01 tháng chiếm đến lần lượt là 35% và 30% Kỳ hạn từ 4 đến 11 tháng chiếm tỷ trọng rất thấp năm 2012 chỉ có 1% và sang năm 2013 có tăng lên đến 5% Riêng kỳ hạn 12 tháng chiếm tỷ trọng 24% nửa đầu năm 2013 Huy động vốn kỳ hạn dài trên 12 tháng chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ dừng lại là 1% năm 2012 và 2% vào tháng 06/2013 Như vậy, việc nguồn vốn của chi nhánh tập trung vào kỳ hạn ngắn, kỳ hạn dài chiếm tỷ trọng không đáng kể sẽ gây bất lợi cho hoạt động cho vay của ngân hàng Bởi khách hàng có nhu cầu vay trung và dài hạn lớn trong khi nguồn vốn của ngân hàng lại là nguồn ngắn hạn Nếu chấp nhận cung ứng tín dụng cho những dự án này, ngân hàng sẽ phải “đánh cược” với bài toán rủi ro thanh khoản
Trang 22Bảng 2.2 : Cơ cấu kỳ hạn huy động vốn năm 2012 và tháng 06/2013
-Về loại tiền:
Nguồn vốn VND luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu, chiếm trên 75% tổng nguồn vốn Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn này không ốn định Năm 2011 tăng 38 so với năm 2010 nhưng năm 2012 lại tăng chậm hơn chỉ có 16 so với
Trang 23nguồn VND huy động của năm 2011 Đến tháng 06/2013, lượng tiền VND huy động đạt được 1711 tỷ đồng bằng 79% lượng huy động năm 2012 Nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ và ngày càng có xu hướng giảm Vốn USD huy động được liên tục giảm từ năm 2010 đến tháng 06/2013 Nửa năm 2013 huy động ngoại
Trang 24tệ được 15 tỷ VND (lượng USD huy động được quy đổi ra tiền VND theo tỷ giá liên ngân hàng ở thời điểm quy đổi), chỉ bằng xấp xỉ 24% năm 2012 Chênh lệch lớn giữa huy động tiền nội tệ so với đồng ngoại tệ thể hiện sự ưu tiên lựa chọn đồng VND và điều này cũng phù hợp với chủ trương của chính phủ ưu tiên, khuyến khích
sử dụng đồng nội tê
-Huy động vốn bình quân:
Huy động vốn bình quân của chi nhánh Hà Tĩnh tăng liên tục từ năm 2010 đến tháng 06/2013 Năm 2012 tăng gấp gần 1.3 lần so với huy động vốn bình quân của năm 2011, đạt 1.9 tỷ đồng , tháng 06/2013 đạt 2.1 tỷ đồng Điều này cũng phần nào cho thấy sự tăng trưởng liên tục quy mô huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh
2.2.1.1 Các sản phẩm huy động vốn từ dân cư hiện tại áp dụng ở Ngân hàng TMCP
Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh
Hiện nay tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh đang triển khai đa dạng các sản phẩm huy động
vốn từ khu vực dân cư
- Tiền gửi thanh toán:
+ Tiền gửi lãi suất phân tầng theo số dư: Là sản phẩm tiền gửi thanh toán không
kỳ hạn với mức lãi suất lũy tiến theo từng mức tiền gửi do Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh quy định nhằm tăng giá trị cho các khách hàng có số dư tiền gửi lớn
+ Tiền gửi thanh toán cá nhân gửi tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh với mục đích giữ tiền và thực hiện
các giao dịch thanh toán qua ngân hàng
+ Tiền gửi tích lũy hoa hồng: Dành cho khách hàng cá nhân trong đó lãi suất sẽ gia tăng theo số dư tiền gửi ( khách hàng gửi càng nhiều lãi suất càng cao)
- Tiền gửi có kỳ hạn:
Trang 25+ Tiền gửi có kỳ hạn thông thường: Kỳ hạn gửi từ 01 tháng – 36 tháng khách hàng lựa chọn từng kỳ hạn phù hợp theo đó được hưởng lãi suất của từng thời kỳ Nếu khách hàng rút trước hạn được hưởng lãi suất không kỳ hạn
+ Tiết kiệm bậc thang: Là hình thức tiết kiệm có kỳ hạn với mức lãi suất gia
Trang 26tăng tương ứng theo mức tiền gửi do Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh quy định Theo đó, khách hàng gửi tiền với
cùng một kỳ hạn nhưng khoản tiền gửi càng lớn thì lãi suất gửi càng cao
+ Tiết kiệm dự thưởng: Là hình thức tiết kiệm thông thường nhưng khách hàng được tham gia dự thưởng theo quy định của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Hà Tĩnh ( có thể theo hình thức quay số trúng thưởng hoặc cào thẻ trúng thưởng )
+ Tiết kiệm lớn lên cùng yêu thương: Sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn dài (từ 2-
15 năm) với mục đích những người thân có thể gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm của trẻ
em để tích lũy cho thế hệ tương lai một khoản tiền lớn hơn phục vụ nhu cầu của trẻ em như học tập, du lịch, mua sắm trong tương lai
+ Tiết kiệm tích lũy bảo an là hình thức tiết kiệm có kỳ hạn mà khách hàng gửi tiết kiệm một khoản tiền gửi cố định, đều đặn theo định kỳ vào tài khoản của mình trong một thời hạn nhất định để có khoản tiền lớn hơn cho các dự định trong tương lai
+ Tiết kiệm linh hoạt: Kỳ han gửi dài 2 năm nhưng nếu sau 01 tháng ( kỳ cam kết) khách hàng có thể rút bất cứ thời điểm nào đều được hưởng lãi tròn kỳ
Đa dạng về kỳ hạn, lãi suất, sở thích khách hàng Các sản phẩm tiền gửi của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh có khả năng đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng
2.2.1.2 Kết quả hoạt động huy động vốn từ dân cư:
Nghiên cứu tình hình huy động vốn dân cư giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 06/2013 ta có bảng 2.3
Qua bảng 2.3 thấy được, tiền gửi huy động dân cư giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 06/2013 liên tục tăng Năm 2011 tăng 135 so với năm 2010 Năm 2012 so với năm 2011 đã tăng 103.5% Đặc biệt, chỉ tính riêng đến nửa năm 2013, số dư huy động dân cư của chi nhánh Hà Tĩnh đã đạt gần 80 lượng vốn huy động từ dân cư năm 2012 Điều này là dấu hiệu tốt cho tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh nhất là trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn và mức cạnh tranh ngày càng gay gắt Như bảng 2.1 cho thấy, huy động vốn năm
Trang 272012 đã tăng về con số tuyệt đối (2220-1956) tỷ đồng = 264 tỷ đồng Trong đó, huy động vốn từ dân cư đã tăng (1319-1280) tỷ đồng =39 tỷ đồng Điều này cho thấy, 39/264 tỷ đồng = 14.77% số
Trang 28vốn tăng của huy động vốn dân cư đã đóng góp vào sự tăng trưởng của huy động vốn cả chi nhánh
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 –
Từ bảng 2.3 ta có hình 2.2 thể hiện tốc độ tăng trưởng của huy động vốn dân
cư, của từng sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn giai đoạn năm 2010 đến tháng 06/2013
Trang 29Hình 2.2 cho thấy:
Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tiền gửi dân cư phân theo kỳ hạn Liên tục từ năm 2010 đến tháng 6/2013, tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 95% Đặc biệt năm 2012 tỷ trọng này chiếm đến 99% lượng tiền gửi của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 30Hà Tĩnh Tiền gửi có kỳ hạn tăng liên tục qua từng năm đã đưa tổng tiền gửi tăng lên
Sản phẩm chủ yếu trong huy động vốn cá nhân là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Với thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh, lãi suất hấp dẫn với các kỳ hạn phong phú Tiền gửi của khách hàng được Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh đảm bảo an toàn, bí mật, được mua bảo hiểm với Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, không thu phí khi khách hàng gửi tiền và rút tiền Khách hàng gửi tiền bằng loại tiền nào được rút ra bằng loại tiền đó Tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh được dùng để đảm bảo để vay thế chấp, cầm cố tại bất cứ TCTD nào khác Trường hợp khách hàng có nhu cầu rút tiền trước hạn, nếu có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh sẽ được hưởng lãi suất vay ưu đãi đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền
Hình 2.2: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của huy động vốn dân cư
giai đoạn 2010-T6/13
ĐVT: tỷ đồng
Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh cung cấp các sản phẩm Tiền gửi
Trang 31tiết kiệm có kỳ hạn từ 01 đến 36 tháng Trong sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn còn được chia thành những sản phẩm cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng gửi tiền như: Tiền gửi lãi suất bậc thang, rút tiền linh hoạt, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm ổ trứng vàng,
Trang 32chứng chỉ tiền gửi Đặc biệt trong hình thức tiền gửi này, Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh đã cung cấp loại hình gửi tiền một nơi rút tiền trên toàn quốc thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh Đây là sản phẩm có nhiều ưu điểm vượt trội so với hình thức gửi tiền ban đầu dựa trên nên tảng của hệ thống công nghệ thông tin hiện đại được triển khai trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh Sản phẩm mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng như tiết kiệm về thời gian giao dịch, chi phí đi lại, thuận tiện an toàn khi khách hàng di chuyển đi lại giữa các địa phương khác nhau
Hình 2.3 thể hiện huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cư phân theo sản phẩm giai đoạn 2010 đến tháng 06/2013
Hình 2.3: Huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cư phân theo sản
phẩm giai
đoạn năm 2010 đến T6.2013 tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh
:
ĐVT: tỷ đồng
Trang 33Qua hình 2.3 ta thấy số dư tiền gửi phân theo sản phẩm của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh tập trung chủ yếu ở sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn Sản phẩm tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn Năm 2012 chiếm đến 96% số dư tiền gửi Tháng 06/2013, tỷ trọng này có giảm nhưng vẫn ở mức cao, xấp xỉ 93% Tốc độ tăng trưởng nhanh từ năm 2010 đến tháng 06/2013 Năm 2012 tiết kiệm đã tăng hơn 200% so tiết kiệm năm 2011
Trang 34Số liệu đến tháng 06/2013, tiết kiệm bằng 77% tiết kiệm của cả năm 2012 Do chiếm tỷ trọng cao như vậy nên sức tăng của số dư tiết kiệm đã kéo số dư tiền gửi của chi nhánh tăng lên
Nghiên cứu cụ thể kỳ hạn của tiền gửi từ dân cư ở 2 thời điểm 31/12/2012 và 30/06/2013 để biết được kỳ hạn nào đang được lựa chọn nhiều nhất, ta được bảng
Trang 35thống Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh Năm 2012 Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh ban hành biểu lãi suất đối với kỳ hạn khách hàng gửi từ 1-11 tháng áp dụng cùng mức lãi suất Riêng kỳ hạn 12 tháng lãi suất chi trả cho khách hàng tăng lên từ 1-2 Như vậy, biểu lãi suất của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh không có tính
Trang 36phân loại theo kỳ hạn Khách hàng gửi kỳ hạn ngắn 1 tháng hay dài hơn 2-11 tháng đều được hưởng mức lãi suất như nhau Tâm lý gửi 1 năm rất dài, chỉ phù hợp với những người có khoản tiền nhàn rỗi ổn định hoặc chưa có nhu cầu sử dụng đến khoản tiền đó trong 1 năm Trong khi lãi suất cho các kỳ hạn còn lại dưới 1 năm như nhau Điều này không khuyến khích được khách hàng gửi kỳ hạn dài hơn 1 tháng Vì vậy lựa chọn gửi 1 tháng luôn được ưu tiền và tỷ trọng tiết kiệm 1 tháng cao nhất
Năm 2012 là một năm đầy biến động về lãi suất Nếu huy động tiền gửi dài hạn trên 1 năm ngân hàng có khả năng gặp phải rủi ro lãi suất khi dư báo không chính xác xu hướng giảm của lãi suất thị trưởng Vì vậy, hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh đã niêm yết lãi suất cho kỳ hạn 13 tháng trở lên như sau: kỳ hạn 13 tháng áp dụng mức lãi suất bằng kỳ hạn 12 tháng nhưng từ kỳ hạn 14 tháng trở lên lãi suất lại thấp hơn lãi suất 12 tháng Chính vì vậy, tiết kiệm dài hạn trên 1 năm chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng tiết kiệm chi nhánh 2 năm lần lượt chiếm 1.14% và 3.32%
Tiết kiệm nửa năm đầu 2013 đã đạt 79.91% tổng vốn huy động Cụ thể tiết kiệm ở tất cả kỳ hạn tính đến tháng 06/2013 đều đã đạt hơn 50% so với số liệu năm ngoái Đặc biệt, kỳ hạn 4-6 tháng đã tăng hơn 500 so với cả năm 2012 Sau đó là đến kỳ hạn trên 12 tháng tăng 233% so với năm 2012
Tỷ trọng tiết kiệm từng kỳ hạn dân cư năm 2013 và 2012 có sự thay đổi Nghiên cứu đến giữa năm 2013 so với năm 2012 có xu hướng ty trọng tiết kiệm kỳ hạn 1-3 tháng giảm Thay vào đó kỳ hạn 6 tháng, kỳ hạn 12 tháng và kỳ hạn trên 12 tháng có xu hướng tăng lên Điều này được giải thích do Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh đã điều chỉnh biểu lãi suất Theo đó, lãi suất đã có sự phân tầng theo kỳ hạn Kỳ hạn 1 tháng giảm xuống, thấp nhất so với các kỳ hạn dài hơn.Tiếp đến là lãi suất kỳ hạn 2 tháng, kỳ hạn 3-11 tháng lãi suất bằng nhau, cao nhất là lãi suất kỳ hạn 12, 13 tháng Điều này khuyến khích khách hàng tham gia gửi tiết kiệm kỳ hạn dài hơn thay vì chỉ gửi 1 tháng như trước kia Bên cạnh đó,
Trang 37biến động lãi suất liên tục trong nủa nảm đầu
Trang 382013, khách hàng kỳ vọng lãi suất sẽ giảm trong thời gian tới Vì vậy, họ ưu tiên gửi những khoản tiền nhàn rỗi kỳ hạn dài
Như vậy, do cơ chế lãi suất thay đổi, phân tầng theo kỳ hạn Khách hàng có
xu hướng chuyển dịch gửi kỳ hạn 1 tháng sang kỳ hạn dài từ 4 tháng trở lên là tín hiệu đáng mừng cho cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh Tuy nhiên, kỳ hạn 1 tháng có giảm tỷ trọng nhưng hiện vẫn đang chiếm mức cao nhất Kỳ hạn dài trên 12 tháng chiếm tỷ trọng rất thấp trên tổng nguồn vốn dân cư chứng tỏ gửi kỳ hạn dài vẫn chưa có đủ “sức hút” đối với khách hàng Giải thích vì sao kỳ hạn dài chiếm tỷ trọng thấp và vì sao phải tập trung tăng trưởng mạnh huy động vốn kỳ hạn dài tại chi nhánh được giải thích ở tương quan giữa tổng tiền gửi và tổng tín dụng
So sánh đặc tính sản phẩm tiết kiệm của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh
Hà Tĩnh so với sản phẩm tiết kiệm dân cư của các ngân hàng TMCP khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ta thấy sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh vẫn chưa đa dạng, chưa thể hiện được đặc trưng riêng của sản phẩm Nếu so với các NHTM cổ phẩn trên địa bàn như MB bank, Techcombank, Maritimebank thì sản phẩm của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh kém sức cạnh tranh hơn về các đặc tính của sản phẩm huy động như sau:
Thứ nhất về mức lãi suất huy động so với sản phẩm huy động tiết kiệm với
các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Thông thường mức lãi suất huy động của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh thường kém cạnh tranh hơn Đặc biệt sự điều chỉnh lãi suất huy động đầu vào chưa linh hoạt, chưa kịp thời phù hợp với sự biến động của lãi suất huy động trên thị trường, thường là điều chỉnh sau các đối thủ cạnh tranh Việc điều chỉnh lãi suất chưa linh hoạt này cũng phụ thuộc vào việc quản lý lãi suất tập trung của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh Việt Nam
Thứ hai về biểu hiện của sản phẩm: Sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm
của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh tuy được triển khai theo các kỳ hạn tiết kiệm từ 1 đến 36 tháng Song chưa có một tên gọi riêng thực sự để lại
Trang 39ấn tượng, thực sự dễ nhớ đối với khách hàng nếu so với các sản phẩm huy động của các đối thủ cạnh tranh khác như: Tiết kiệm phát lộc
Trang 40Thứ ba ,về những sản phẩm tiết kiệm dự thưởng dành cho khách hàng cá
nhân của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh thường yêu cầu số tiền gửi tiết kiệm cao mới được quyền tham gia dự thưởng Tổng giá trị giải thưởng rất lớn nhưng số lượng giải lại hạn chế do giá trị từng giải thưởng lớn
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân giai đoạn
2010 đến tháng 06/2013
Sản phẩm tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân là sản phẩm có nhiều tiện ích dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng, công nghệ thông tin hiện đại và hệ thống các sản phẩm đi kèm Sản phẩm này ngày càng phát triển khi người dân đang dần thay đổi tập quán thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh cũng chú trọng phát triển sản phẩm tới khách hàng thông qua một loạt sản phẩm dịch vụ tiện ích đi kèm khi khách hàng cá nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh như: Thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng cá nhân và các kênh phân phối điện tử khác như Home Banking Phone Banking, sử dụng để phát hành thẻ ATM
Qua bảng 2.2 và hình 2.3 cho thấy kết quả đạt được tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Tĩnh trong công tác huy động tiền gửi thanh toán có sự tăng trưởng qua các năm nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Năm 2012 huy động tiền gửi thanh toán đạt 10 tỷ, thấp hơn rất nhiều so với năm 2011 Đến tháng 06/2013, chi nhánh đạt được 45 tỷ đồng tăng gấp 4.5 lần so với tiền gửi thanh toán năm 2012 Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn có tính ổn định không cao do mục đích gừi vào tài khoản thanh toán là để dành cho những khoản gửi ngắn hạn (vài ngày), phục vụ nhu cầu thanh toán của chủ tài khoản Tuy nhiên, đây lại là nguồn vốn có chi phí giá rẻ Lãi suất không kỳ hạn thời điểm 30/06/2013 chỉ là 2%/năm Huy động được càng nhiều từ nguồn này chi nhánh càng thu được lợi nhuận cao do việc mua bán vốn với trung ương đem lại Năm 2012 chứng kiến nguồn tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất kể từ năm 2010 đến nay Giải thích điều này là do khi để tiền trong tài khoản tiền gửi thanh toán mục đích chính của chủ tài khoản là để