Sau quá trình thực hiện nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành mục tiêu là khái quát các khái niệm, lý thuyết liên quan tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thàn
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN THỊ THẢO TRINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC
HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG – NĂM 2022
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN THỊ THẢO TRINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC
HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thị Thảo Trinh cam đoan rằng đề tài luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh” là công
trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học
Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây Những kết quả nghiên cứu của tác giả khác và các số liệu sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn đầy đủ và được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy
Bình Dương, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Thảo Trinh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh”, tôi đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ từ các đơn vị,
các Anh, Chị, Em đồng nghiệp, cán bộ hướng dẫn, quý Thầy, Cô Trường Đại học Thủ Dầu Một và người thân trong gia đình
Trước tiên, xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học – Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, giúp tôi có được những kiến thức lý luận để có thể ứng dụng trong công việc Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS TS Trần Đình Phụng, người hướng dẫn khoa học của luận văn, thầy đã trực tiếp và tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Anh, Chị, Em công chức Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các thông tin, số liệu và trả lời các câu hỏi khảo sát
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên luận văn của tôi chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn!
Bình Dương, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Thảo Trinh
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ix
TÓM TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7
1.2 Các nghiên cứu trong nước 9
1.3 Nhận xét và xác định vấn đề nghiên cứu 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Lý luận chung về kiểm soát nội bộ 15
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển lý luận về kiểm soát nội bộ 15
2.1.2 Kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 2013 20
2.1.3 Ý nghĩa Kiểm soát nội bộ trong một tổ chức hành chính công 29
2.1.4 Sự thành công của INTOSAI 30
2.1.5 Sự hạn chế của kiểm soát nội bộ 31
2.2 Giới thiệu tổng quan về thuế và công tác hoàn thuế giá trị gia tăng 32
2.2.1 Giới thiệu chung về thuế 32
2.2.2 Công tác hoàn thuế giá trị gia tăng 35
Trang 6iv
2.2.3 Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và tính hữu hiệu trong công tác
hoàn thuế giá trị gia tăng 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Quy trình nghiên cứu 39
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 39
3.1.2 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 40
3.2 Quy trình phân tích dữ liệu 41
3.2.1 Quy trình phân tích dữ liệu định tính 41
3.2.2 Quy trình phân tích dữ liệu định lượng 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 55
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 56
4.1 Tổng quan về Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 56
4.1.1 Lịch sử hình thành 56
4.1.2 Cơ cấu tổ chức 56
4.1.3 Thực trạng hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 57
4.1.4 Thực trạng về kiểm soát nội bộ trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 59
4.1.5 Đánh giá về thực trạng triển khai kiểm soát nội bộ trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 63
4.2 Kết quả thống kê mẫu khảo sát 64
4.3 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 66
4.3.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo 66
4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 71
4.3.3 Kết quả phân tích hồi quy bội 75
4.3.4 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 78
4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 84
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 85
Trang 7v
5.1 Kết luận 85
5.2 Hàm ý quản trị 86
5.2.1 Môi trường kiểm soát 86
5.2.2 Đánh giá rủi ro 89
5.2.3 Hoạt động kiểm soát 90
5.2.4 Thông tin và truyền thông 91
5.2.5 Hoạt động giám sát 93
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 96
KẾT LUẬN CHUNG 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 1 PHIẾU KHẢO SÁT 1
PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH CÔNG CHỨC ĐƯỢC KHẢO SÁT 6
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 12
PHỤ LỤC 4 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 25
Trang 8vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
COSO Uỷ ban các tổ chức bảo trợ thuộc Hội đồng quốc
gia Hoa Kỳ về kiểm soát nội bộ
COBIT Là một tiêu chuẩn về quản lý công nghệ thông tin
mang tính phổ quát EFA Phân tích nhân tố khám phá
ERM Hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp phục vụ cho
công tác quản trị ERP Hệ thống giúp hoạch định nguồn lực
INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan Kiểm toán tối cao
ODA Vốn hợp tác phát triển chính thức
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thang đo của các biến trong mô hình nghiên cứu 44
Bảng 4.1 Số liệu hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2021 58
Bảng 4.2 Thống kê mẫu khảo sát 64
Bảng 4.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố môi trường kiểm soát 66
Bảng 4.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố đánh giá rủi ro 67
Bảng 4.5Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố hoạt động kiểm soát 67
Bảng 4.6 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố thông tin và truyền thông 68
Bảng 4.7 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố hoạt động giám sát 69
Bảng 4.8 Cronbach’s Alpha của thang đo tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT 69
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp mô hình các thang đo và biến bị loại 70
Bảng 4.10 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s các thành phần (biến độc lập) 71
Bảng 4.11 Bảng phương sai trích cho biến độc lập 72
Bảng 4.12 Kết quả phân tích nhân tố EFA 73
Bảng 4.13 Kiểm định KMO và Barlett cho biến phụ thuộc 74
Bảng 4.14 Bảng phương sai trích cho biến phụ thuộc 75
Bảng 4.15 Kết quả phân tích hệ số hồi quy 75
Bảng 4.16 Đánh giá mức độ giải thích của mô hình 76
Bảng 4.17 Kết quả kiểm định tính phù hợp của mô hình 77
Bảng 5.1 Thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố 86
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 4
Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện tác động của KSNB 37
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 42
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu 53
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 57
Trang 11ix
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 79
Đồ thị 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 80
Đồ thị 4.3 Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 81
Trang 12x
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ kết quả khảo sát 200 Phiếu
là trưởng, phó và đại diện công chức đang làm việc tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; xử lý số liệu bằng phầm mềm SPSS 22.0, kiểm định thang đo bằng hệ
số Cronbach Alpha, đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson để đưa ra mô hình hồi quy phù hợp
Sau quá trình thực hiện nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành mục tiêu là khái quát các khái niệm, lý thuyết liên quan tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; khảo sát, phân tích, xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động với mức độ như sau: Mạnh nhất là nhân tố Thông tin truyền thông, thứ hai là Môi trường kiểm soát, thứ ba là nhân tố Đánh giá rủi ro, thứ tư là nhân tố Hoạt động kiểm soát và thứ năm là nhân tố Hoạt động giám sát
Kết quả sau khi nghiên cứu cho thấy, 5 nhân tố này giải thích 83.5 % cho
sự biến động đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị đối với đối tượng liên quan, nhằm nâng cao hoạt động KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13mô nền kinh tế, điều hòa thu nhập trong xã hội góp phần thực hiện bình đẳng và đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển, điều đó nói lên tầm quan trọng của công tác quản lý thuế đối với sự sống còn của nền tài chính của một quốc gia
Hoàn thuế GTGT là một trong những công tác thuộc hoạt động của ngành Thuế, nhằm giải quyết những khó khăn về vấn đề tài chính, vốn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đầu tư và mở rộng đầu tư vào sản xuất - kinh doanh góp phần giúp nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng Tuy nhiên, một số doanh nghiệp hoặc một số công chức lợi dụng việc hoàn thuế mà có hành vi vi phạm pháp luật thuế nhằm trục lợi cá nhân
Mục đích của KSNB nhằm giải quyết các xung đột lợi ích giữa các bên có liên quan với nhau, do đó, đòi hỏi phải đảm bảo tính tuân thủ từ các quy định của pháp luật và các quy định cơ quan, đơn vị đã ban hành
Với ngành thuế nói chung và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng việc xây dựng và duy trì công tác KSNB là nhu cầu thiết yếu bởi bên cạnh các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, còn có một số doanh nghiệp không những không tuân thủ pháp luật thuế mà còn có nhiều kỹ xảo, gian lận trong kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
Với mong muốn ngăn chặn, hạn chế các hành vi gian lận thuế khi hoàn thuế GTGT, đồng thời, xây dựng uy tín, hình ảnh ngành thuế trong sạch, vững mạnh đòi hỏi công tác KSNB gồm các hoạt động kiểm soát, cơ chế trao đổi thông tin, và hệ thống thông tin quản lý tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với Hiệp ước Basel Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 14- Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích thực trạng của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó nhận xét những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này;
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
+ Đo lường mức độ ảnh hưởng và phân tích đánh giá kết quả nghiên cứu ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
+ Đề xuất một số hàm ý và kiến nghị để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB trong công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của đề tài, nội dung nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
(1) Thực trạng của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
(2) Những nhân tố nào tác động đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh?
(3) Mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
(4) Những hàm ý và kiến nghị nào để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB trong công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh?
Trang 153
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
+ Về thời gian: Năm 2019-2021
+ Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, cụ thể:
+ Nghiên cứu định tính: Tác giả thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn chuyên gia là các công chức thuế tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống hóa cơ sở lý luận bằng phương pháp tổng hợp, phân tích Tiến hành khảo sát các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT để đánh giá ưu điểm và tồn tại trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
+ Nghiên cứu định lượng: Tác giả thu thập dữ liệu thông qua việc khảo sát sau khi hình thành bảng câu hỏi từ kết quả điều tra của nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s anpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội nhằm đánh giá mức độ quan trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
- Phương pháp thu thập số liệu
Trang 164
+ Dữ liệu sơ cấp: Lấy từ các bảng khảo sát Thực hiện thông qua lấy ý kiến dựa trên bảng câu hỏi của mẫu quan sát là những công chức đang làm việc tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
+ Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thuế thu được trong công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2019 đến năm 2021 trong Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời thu thập các dữ liệu có liên quan đến các loại thuế, các tài liệu chính thức khác thông qua các hội nghị, hội thảo, tạp chí thuế, tài chính có liên quan
6.Ý nghĩa khoa học
- Về mặt lý luận
Nghiên cứu sử dụng lý thuyết INTOSAI 2013 để xây dựng mô hình và tiến hành khảo sát Nghiên cứu góp phần ý nghĩa cho các nghiên cứu có liên quan trong lĩnh vực thuế về các yếu tố ảnh hướng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả đề xuất
- Về mặt thực tiễn
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 175
+ Thông qua việc khảo sát, nghiên cứu đã phản ánh được thực trạng KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đo lường mức độ tác động và phân tích đánh giá kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
+ Qua việc đánh giá thực trạng KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, bài nghiên cứu đề xuất các đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường tính hữu hiệu KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
7 Kết cấu của đề tài
Phần mở đầu:
Phần này bao gồm vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của luận văn và kết cấu của luận văn
Chương I: Tổng quan các nghiên cứu trước về các yếu tố ảnh hưởng đến
tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Trình bày tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam các yếu
tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đưa ra những kết quả đạt được
và nêu ra được khe hổng nghiên cứu cho luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày làm rõ các khái niệm chính yếu và cơ sở lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu tạo nền tảng giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Trình bày phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và những luận cứ lý thuyết phục vụ cho việc sử dụng các phương pháp này
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 186
Phân tích về kết quả của nghiên cứu thông qua kết quả của việc phân tích
dữ liệu nghiên cứu
Chương 5: Kết luận – hàm ý quản trị và kiến nghị
Đưa ra các nhận xét và đề xuất một số kiến nghị đối với các nhân tố ảnh hưởng
Trang 197
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Sterck et al (2005) là một trong những nghiên cứu quốc
tế đầu tiên về thực hành KSNB trong khu vực công, và cung cấp những phát hiện thú vị về các khuôn khổ KSNB được sử dụng trong một số quốc gia được coi là người tiên phong vào thời điểm đó Ví dụ, Úc đã thiết lập một mô hình điều khiển trung tâm một cách rõ ràng đề cập đến năm thành tố của khuôn khổ KSNB
Ở Thụy Điển, hầu hết các tổ chức công cộng sử dụng kết hợp các phương pháp khuyến cáo của chính cùng với các hệ thống và thủ tục cụ thể đã được phát triển
có tính đến các yếu tố nội bộ như mô hình tổ chức và loại hình hoạt động thực hiện Trong chính phủ liên bang của Hoa Kỳ, các tiêu chuẩn về kiểm soát nội bộ, cung cấp một khuôn khổ kiểm soát nội bộ để xác định và giải quyết các thách thức quản lý hiệu suất lớn và rủi ro nội bộ cao (Sterck et al, 2005)
Nghiên cứu của Mongkolsamai et al (2012) trên 120 công ty Thái Lan được niêm yết Kết quả cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng cần có một tác động tích cực vào chiến lược KSNB
Nghiên cứu của Shakirat Adepeju Babatunde and Kabiru Isa Dandago (2014) về “Internal Control System Deficiency and Capital Project Mis management in the Nigerian Public Sector” Nghiên cứu này cho thấy rằng thiếu hụt hệ thống KSNB có tác động tiêu cực đáng kể về quản lý dự án vốn trong khu vực công ở Nigeria Nghiên cứu đề xuất việc tuân thủ nghiêm ngặt với hệ thống KSNB trong các lợi ích tốt nhất của công dân
Cornelius Kipkemboi Lagat (2016), “Effect of internal controls systems on financial management in Baringgo County Government, Kenya” Nghiên cứu
này, nhằm xác định tính hiệu quả của KSNB về quản lý tài chính tại chính quyền Quận Baringo ở Kenya Nghiên cứu kết luận rằng, trong 5 thành phần của KSNB thì các hoạt động kiểm soát, giám sát có ảnh hưởng đáng kể đến quản lý tài
Trang 20Mahmoud Ibrahim (2017), “Internal Control and Public Sector Revenue Generation in Nigeria: an Empirical Analysis” Các kết quả đã cho thấy rằng,
các thành phần của môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông có tác động tích cực đến việc tạo nguồn thu khu vực công tăng lên Người lãnh đạo nên thành lập bộ phận KSBB trong các tổ chức Nên thiết kế các biện pháp KSNB để đảm bảo tính hữu hiệu và hiệu quả, độ tin cậy của báo cáo tài chính cũng như tuân thủ các quy định và pháp luật Điều này
sẽ cải thiện việc tạo doanh thu, sẽ đảm bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của Nigeria
Tác giả Yuniati (2017), “The influence of internal control on the effectiveness of income tax revenue” Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét
ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả của doanh thu thuế thu nhập Những người trả lời của nghiên cứu này lên tới 54 nhân viên thuế tại Văn phòng thuế (KPP) Pratama Bandung Tegallega đã thử nghiệm bằng phương pháp kiểm tra hồi quy tuyến tính bội Dựa trên dữ liệu đã được thu thập và kiểm tra cho thấy KSNB hiệu quả hơn bao gồm môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, xác định sự kiện, đánh giá rủi ro, ứng phó rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và theo dõi, giám sát áp dụng tại cơ quan thuế có thể tăng hiệu quả của thuế thu nhập
Trang 219
Nghiên cứu của nhóm tác giả Stevanie S Neuman et al (2019),
“Assessing Tax Risk: Practitioner Perspective"s”, Nghiên cứu này sử dụng
thông tin chi tiết từ những người hành nghề thuế và cơ quan thuế để xác định và phát triển một ước tính về rủi ro trước thuế độc lập với kết quả thuế chung đã nghiên cứu trong các tài liệu trước đây Kiểm tra xác thực xác về (i) dự đoán từ
ba nguồn rủi ro về thuế (tức là rủi ro kinh tế, luật thuế và xử lý thông tin) và (ii)
là một cấu trúc khác với tránh thuế, và rủi ro kinh doanh chung Phát hiện của tác giả sẽ giúp các nhà quản lý và người hành nghề thuế tập trung vào các thành phần rủi ro thuế cụ thể của ngành, đánh giá rủi ro trong quá trình lập kế hoạch thuế, thận trọng khi tham gia vào rủi ro bổ sung nếu ETRs thấp và điều chỉnh
chiến lược rủi ro thuế để phù hợp với nhu cầu cụ thể của công ty
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Phạm Thị Hoàng (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Thành Phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc
sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã khái quát được
lý luận KSNB theo INTOSAI Tác giả nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, thông qua khảo sát, thống kê dữ liệu thực tế tại trường kết hợp lý thuyết đã đưa ra được những nhận xét, đánh giá, giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường Các giải pháp được xây dựng một cách chi tiết, rõ ràng Bên cạnh đó, luận văn đã thiết lập lại các quy trình kiểm soát còn nhiều thiếu sót, đồng thời thiết lập các quy trình kiểm soát mới phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà trường
Nguyễn Thị Thu Hậu (2014) "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại học Bạc Liêu", luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về hệ thống KSNB ở đơn vị công, đã cập nhật INTOSAI 2013, đưa ra được bài học kinh nghiệm từ các sự kiện có liên quan đến hệ thống KSNB trong nước ở đơn vị công; tác giả sử dụng phương pháp khảo sát, quan sát kết hợp phỏng vấn để đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại trường Đại học Bạc Liêu với những mặt chưa làm được, tìm ra
Trang 22xác định và đo lường tác động của các thành phần hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu thuế - trường hợp Chi cục Thuế quận Bình Thạnh, kết quả cho thấy 5 thành phần của cấu trúc của hệ thống KSNB gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát có tác động đến công tác chống thất thu tại Chi cục Thuế quận Bình Thạnh Trong
đó, những tồn tại cần khắc phục thuộc về mội trường kiểm soát và đánh giá rủi
ro Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng thảo luận từ khảo sát 33 chuyên gia là Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng của các đội thuế thuộc Chi cục Thuế quận Bình Thạnh nhằm xác định các yếu tố của hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế Nghiên cứu định lượng được thực hiện để đo lường tác động của từng nhân tố đối với hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu thuế tại Chi cục Thuế quận Bình Thạnh
Tác giả Nguyễn Lưu Hồng Yến (2019), “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 11”, luận văn thạc sĩ kinh tế Với
các phương pháp nghiên cứu chung và phương pháp nghiên cứu cụ thể, tác giả phân tích thực trạng của KSNB công tác kiểm tra thuế tại cơ quan thuế và cả tại trụ sở người nộp thuế Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của KSNB công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 11 và nguyên nhân dẫn đến các nhược điểm đó Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, tác giả đã đưa ra các giải pháp cùng với kế hoạch thực hiện mỗi giải pháp để hoàn thiện KSNB công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 11
Tác giả Nguyễn Văn Phước (2019), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ trong công tác quản lý Thuế tại Chi cục Thuế Quận 11”, luận văn thạc sĩ kinh
tế Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của đề tài là các yếu tố của hệ thống KSNB nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác quản lý
Trang 2311
thuế tại Chi cục Thuế Quận 11 Tác giả đã KSNB trong các đơn vị khu vực công theo định nghĩa của INTOSAI và khảo sát, thống kê bằng phiếu câu hỏi về tình trạng thực tế về công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế Quận 11 và đưa ra đề xuất giải pháp để xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và định hướng hoàn thiện
hệ thống KSNB trong công tác quản lý thuế nhằm tích hợp những ưu điểm của
hệ thống KSNB dựa trên nền tảng báo cáo INTOSAI 2004 vào thực tiễn công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế Quận 11
Tác giả Nguyễn Võ Minh Luân (2019), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ kinh tế Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở thống kê mô tả cơ bản Nguồn dữ liệu sơ cấp cho luận văn có được thông qua phỏng vấn cán bộ thuế về việc tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Đồng Nai Các dữ liệu trên được phân tích, tổng hợp để đưa ra các đánh giá tổng hợp và ý kiến đề xuất về hoàn thiện hệ thống KSNB tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Đồng Nai
Tác giả Phan Hồng Nhung (2020), “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ kinh tế
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, sử dụng các công cụ như phân tích, thống kê, tổng hợp số liệu thu thập tại đơn vị Luận văn đã xác định và giải quyết vấn đề về hệ thống KSNB đối với công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, đó là việc việc KSNB đối với công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến việc hiệu quả của mục tiêu chống thất thu, tăng thu ngân sách nhà nước qua công tác thanh tra kiểm tra thuế chưa cao Sau đó, luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện KSNB công tác thanh tra kiểm thuế nhằm bảo chất lượng các cuộc thanh tra kiểm tra thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước và góp phần minh bạch, chuyên nghiệp
và liêm chính trong công tác quản lý thuế trên cở sở có tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai Đây là một trong những căn cứ
để ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu
Trang 2412
quả của công tác quản lý thuế, góp phần nâng cao chất lượng, và hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước mà Đảng và Nhà nước giao
Tác giả Tô Ánh Phượng (2020), “Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội
bộ đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”, luận văn thạc sĩ kinh tế Xây dựng và kiểm định mô hình lý
thuyết giữa các thành phần đo lường hệ thống kiểm soát và công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Từ kết quả đạt được, nghiên cứu đưa ra các hàm
ý quản trị để các lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cải thiện hệ thống kiểm soát thuế nhằm gia tăng hiệu quả công tác chống thất thu thuế Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu tố tác động đến chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo thứ tự giảm dần như sau: Thông tin và truyền thông là yếu tố tác động mạnh nhất (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá bằng 0,393); Mạnh nhì là Môi trường kiểm soát (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá là 0,234); Thứ ba là Hoạt động kiểm soát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,201); Thứ tư là Giám sát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,190); và cuối cùng là Đánh giá rủi ro (trọng
số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,178) Nghiên cứu đưa một số hàm ý chính sách cải thiện hệ thống kiểm soát nhằm gia tăng hiệu quả công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp, một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo được đề cập trong đề tài
1.3 Nhận xét và xác định vấn đề nghiên cứu
Sau khi phân tích kết quả của những nghiên cứu đi trước, tác giả nhận thấy mặc dù những nghiên cứu trong nước và ngoài nước về KSNB rất đa dạng nhưng cũng có những giới hạn nhất định
- Các nghiên cứu trước chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để phân tích Vai trò của việc vận dụng kết quả nghiên cứu từ mô hình phân tích định lượng chưa được thể hiện một cách rõ ràng
- Vấn đề xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác quản lý hoàn thuế GTGT ở Việt Nam vẫn chưa được đề cập đến Trong khi đó, với ngành thuế, việc xây dựng và duy trì KSNB là một nhu cầu
Trang 25tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công chức ngành thuế, cũng như hàm ý về mặt quản trị của tổ chức cơ quan thuế tác động đến các nhân
tố này để kiểm soát tốt hơn về việc quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Thêm vào đó, Ở phía doanh nghiệp nhằm giải quyết những khó khăn về vấn đề tài chính, giúp doanh nghiệp đầu tư và mở rộng đầu tư vào sản xuất - kinh doanh theo chiều sâu,…góp phần giúp nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng
Trang 2614
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này trình bày tổng quan về các nghiên cứu trong lĩnh vực KSNB nói chung và KSNB trong lĩnh vực thuế nói riêng ở trên thế giới và ở Việt Nam, qua đó giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài mà tác giả thực hiện Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong công tác hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh” trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề mới, tác giả sẽ kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính là định lượng để tiến hành nghiên cứu của mình
Trang 2715
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý luận chung về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển lý luận về kiểm soát nội bộ
Hoạt động trong các đơn vị là một chuỗi các quy trình nghiệp vụ đan xen nhau một cách có hệ thống và ở bất kì khâu nào của các quy trình nghiệp vụ cũng cần chức năng kiểm soát Hoạt động kiểm soát luôn giữ một vị trí quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành kinh doanh Thông qua việc kiểm soát hữu hiệu, nhà quản lý có thể đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu suất cao nhất
Công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiểm soát của các nhà quản lý là
hệ thống KSNB (Internal Control System)
- Trước năm 1992 (giai đoạn tiền COSO)
Năm 1929, Công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ - lần đầu đưa ra khái niệm về KSNB và chính thức công nhận vai trò của KSNB trong doanh nghiệp Khái niệm KSNB lúc này được sử dụng trong các tài liệu kiểm toán và được hiểu như là một biện pháp giúp cho việc:
+ Bảo vệ tiền không bị các nhân viên gian lận;
+ Bảo vệ tài sản không bị thất thoát;
+ Ghi chép kế toán chính xác;
+ Tuân thủ chính sách của nhà quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Vào thập niên những năm 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội
bộ tại Hoa Kỳ đã phát hành khá nhiều các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu KSNB trong các cuộc kiểm toán
Giữa thập niên những năm 1970, KSNB được quan tâm đặc biệt trong các lĩnh vực thiết kế hệ thống kế toán và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và vận dụng trong các cuộc kiểm toán
Năm 1977, sau vụ bê bối Watergate với các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ngoài, Quốc hội Mỹ đã thông qua Điều Luật Hành vi Hối lộ ở nước ngoài Trong đó, KSNB rất được quan tâm đề cập đến để kiểm
Trang 28+ Ủy ban quốc gia về phòng chống gian lận BCTC (1985) đưa ra hàng loạt các quy tắc về đạo đức, kiểm soát và làm rõ các chức năng của KSNB
+ Ủy ban chuẩn mực kiểm toán Mỹ ban hành bản điều chỉnh chuẩn mực kiểm toán về KSNB vào năm 1988
+ Ủy ban chứng khoán Mỹ ban hành các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của KSNB năm 1988
Năm 1991, Tổ chức nghiên cứu kiểm toán nội bộ đưa ra các hướng dẫn kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin
Những quy định này đều hướng chung đến mục tiêu phát triển vai trò của KSNB trong tổ chức, nhưng theo nhiều phương diện và có tồn tại nhiều điểm không đồng nhất, vì thế dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB
- Giai đoạn Báo cáo COSO năm năm 1992
Các công ty ở Hoa Kỳ phát triển rất nhanh và mạnh vào thời bấy giờ, đi kèm theo đó cũng là sự lớn mạnh nhanh về quy mô của các gian lận, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế
Nhiều Ủy ban ra đời để khảo sát và tìm cách khắc phục, ngăn chặn các gian lận, hỗ trợ phát triển kinh tế Như ở trên có đề cập, Ủy ban quốc gia về phòng chống gian lận báo cáo tài chính (BCTC) Treadway Commission được thành lập vào năm 1985 với mục tiêu hoạt động cơ bản là xác định các yếu tố gian lận trên BCTC và đưa ra các đề xuất để giảm thiểu phạm vi ảnh hưởng của các gian lận đó đến kết xuất thông tin Một vấn đề lớn được quan tâm trong hội đồng này là KSNB với sự ưu tiên quan tâm dành cho môi trường kiểm soát, các
Trang 29Báo cáo COSO năm 1992 gồm 4 phần: (i) Tóm tắt dành cho nhà quản lý; Khuôn khổ chung của KSNB; (iii) Báo cáo cho bên ngoài; và (iv) Các công cụ đánh giá KSNB
Tóm lại, Báo cáo COSO là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Đặc điểm là tầm nhìn rộng, mang tính quản trị, đề cập các vấn đề liên quan BCTC, lĩnh vực hoạt động và tính tuân thủ Báo cáo COSO tạo lập một cơ sở lý thuyết rất cơ bản về KSNB
- Sau năm 1992 (giai đoạn hậu COSO)
Nền tảng lý luận chuẩn cơ bản về KSNB mà báo cáo COSO đã tạo dựng là
cơ sở lý luận hoàn thiện Nhờ đó mà đã có hàng loạt nghiên cứu mở rộng và phát triển trên nhiều lĩnh vực như:
+ COBIT_1996 do ISACA ban hành COBIT là hệ thống KSNB phát triển theo hướng công nghệ thông tin, nhấn mạnh đến hệ thống kiểm soát trong môi trường CIS Cụ thể bao gồm kiểm soát CIS trong các lĩnh vực: Hoạch định, Tổ chức mua và triển khai, Phân phối và hỗ trợ, Giám sát
+ SAS 78 (1995) và SAS 94 (2001): Các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ chuyển sang sử dụng báo cáo COSO là nền tảng đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán độc lập về kiểm toán BCTC và ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong BCTC
+ Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về vận dụng KSNB của COSO vào hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng Báo cáo này chỉ đi sâu vào ngành Ngân hàng cụ thể chứ không mở rộng phạm vi ra các ngành khác
+ ERM (2001) Hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp phục vụ cho công tác quản trị ERM được định nghĩa gồm 8 nhân tố cấu thành: Môi trường nội bộ,
Trang 3018
thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát
- Hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam
Nhìn chung, về cơ bản, hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam gắn liền với sự ra đời và phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập của Việt Nam trong thời gian qua
Cuối những năm 1980, khi Nhà nước từng bước chuyển nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là khi có sự xuất hiện của các nhà đầu tư nước ngoài, hoạt động kiểm toán mới được chú trọng Chính nhu cầu minh bạch thông tin của các nhà đầu tư nước ngoài đã tạo nên nhu cầu về loại hình kiểm toán độc lập BCTC
Sự thành lập của Công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam (VACO & AASC) vào tháng 5/1991 đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với công tác kiểm tra
kế toán ở Việt Nam
Sau đó, với sự thành lập của nhiều công ty kiểm toán khác như các công ty hợp danh, công ty liên doanh, các công ty kiểm toán quốc tế tại Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho kiểm toán Việt Nam phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới Có thể tóm tắt quá trình phát triển của các lý luận cho hoạt động kiểm toán và KSNB như sau:
+ Tháng 1/1994, Chính phủ ban hành Quy chế kiểm toán độc lập
+ Tháng 7/1994, Cơ quan kiểm toán Nhà nước trực thuộc Chính phủ được thành lập
+ Tháng 10/1994, Bộ Tài chính chính thức ban hành Quy chế Kiểm toán nội bộ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước
+ Tháng 9/1999, Bộ Tài chính ban hành 4 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) đầu tiên Lần lượt các năm 2000, 2001, 2003, 2005, 2012, 2015 Bộ Tài chính ban hành thêm các chuẩn mực
+ Năm 2001, theo Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC, trong chuẩn mực kiểm toán VSA 400 “Đánh giá rủi ro và KSNB”, Bộ Tài chính đã đưa ra định nghĩa về Hệ thống KSNB như sau: “KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm
Trang 3119
soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý
và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị” Năm 2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 214/2014/TT-BTC trong đó có VSA 315 “xác định và đánh giá rủi
ro trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” thay thế VSA 400
Nhìn chung, ở Việt Nam, lý luận về KSNB còn chưa đầy đủ KSNB chủ yếu vẫn chỉ được xem là công cụ quan trọng hỗ trợ kiểm toán viên độc lập thực hiện kiểm toán Chức năng KSNB chưa thực sự tách rời hoàn toàn khỏi kiểm toán nội bộ và KSNB chưa được xem là công cụ hữu hiệu giúp ích cho quá trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp
- Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công
Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng nó là đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước
Một số các quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB áp dụng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ (GAO) 1999 có đề cập đến vấn đề KSNB đặc thù trong tổ chức hành chính sự nghiệp GAO đưa ra 5 yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Về kiểm toán nhà nước, hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước do Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) ban hành gồm quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán
Năm 1992, bản Hướng dẫn về chuẩn mực KSNB của INTOSAI đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB
Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực kiểm soát nội bộ để phù hợp với tất cả đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong kiểm soát nội bộ, và công bố năm 2004 Tài liệu này đã
Trang 322.1.2 Kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 2013
2.1.2.1 Khái niệm
Theo hướng dẫn của INTOSAI 1992, Kiểm soát nội bộ là cơ cấu của một
tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức
Theo hướng dẫn của INTOSAI 2004, kiểm soát nội bộ là một quá trình xử
lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức
Theo hướng dẫn của INTOSAI 2013, Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo hướng dẫn của INTOSAI 2013 cũng giống như hướng dẫn của INTOSAI năm
2004 tuy nhiên về mục tiêu của báo cáo theo INTOSAI có thay đổi theo hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của tổ chức
Các vấn đề không thay đổi trong INTOSAI 2013 là:
- Định nghĩa về kiểm soát nội bộ
- Các tiêu chuẩn nền tảng được sử dụng để đanh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Sử dụng sự xét đoán trong việc đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Xác định kiểm soát nội bộ là một quá trinh không thể thiếu của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu về: tính hữu hiệu các hoạt động trong đơn vị, tôn trọng pháp luật và các quy định có liên quan, thiết lập và báo cáo thông tin quản
lý và thông tin tài chính đáng tin cậy và đảm bảo tính kịp thời, bảo vệ nguồn lực không thất thoát, hư hỏng, sử dụng sai mục đích
Trang 3321
- Xác định kiểm soát nội bộ gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Các thay đổi trong INTOSAI 2013
- INTOSAI 2013: Hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của tổ chức, có cả yếu tổ ERP trong quản lý
- Mở rộng mục tiêu kinh doanh và mục tiêu báo cáo: Mục tiêu tài chính và phi tài chính
- Các khái niệm căn bản về nhân tố tổng hợp thành các nguyên tắc
- Làm rõ yêu cầu đối với tính hữu hiệu
2.1.2.2 Đặc điểm
Có 5 đặc điểm quan trọng của INTOSAI 2013, đó là:
- KSBN là một quá trình: KSNB không phải là từng hoạt động riêng lẽ
mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị
và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình này là phương tiện giúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình
- KSNB chịu sự chi phối của con người: KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người Vì vậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức
- KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro: Hoạt động của tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hoá khả năng đạt được mục tiêu
- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Trong tổ chức luôn có những rủi ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống KSNB cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các
cá nhân hay lạm quyền của nhà quản lý … Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một
Trang 3422
sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối
2.1.2.3 Mục tiêu
Các mục tiêu của KSNB: Hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu
đề ra Ở khu vực công, mục tiêu thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích cộng đồng bao gồm:
- Mục tiêu hoạt động: nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị
- Mục tiêu báo cáo: báo cáo cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời, phù hợp cho các đối tượng sử dụng
- Mục tiêu tuân thủ: tuân thủ công ước quốc tế, pháp luật của quốc gia và các quy định có liên quan
- Mục tiêu về bảo vệ nguồn lực: mục tiêu này là phần chi tiết hoá mục tiêu về hoạt động của đơn vị, nhưng do đặc thù của khu vực công nên INTOSAI muốn nhấn mạnh thêm tầm quan trọng quả việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, tránh lạm dụng, lãng phí nguồn lực quốc gia
Tầm quan trọng của các hành vi đạo đức, việc phòng ngừa va phát hiện gian lận, tham nhũng trong khu vực công được nhấn mạnh hơn kể từ những năm
90 Đạo đức công vụ là điều kiện đầu tien để công chức thực hiện công bằng trong thi hành công vụ, đảm bảo được niềm tin của công chúng vào nền hành chính công hiện nay
Theo báo cáo INTOSAI 2013, trách nhiệm giải trình là quá trình mà các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ công chịu trách nhiệm về các quyết định và hành động của mình, bao gồm quản lý quỹ công, công bằng và tất cả các khía cạnh của hiệu suất hoạt động Điều này sẽ được thể hiện bằng cách phát triển, duy trì và cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính có liên quan và đáng tin cậy, các thông tin đó sẽ được công khai kịp thời qua các báo cáo cho các bên liên quan
2.1.2.4 Các yếu tố cấu thành
Trang 3523
Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra 5 yếu tố của KSNB gồm: (i) Môi trường kiểm soát, (ii) đánh giá rủi ro, (iii) các hoạt động kiểm soát, (iv) thông tin và truyền thông, và (v) giám sát
a Môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
- Liêm chính và giá trị đạo đức: Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức
về cách ứng xử của cán bộ công chức nhà nước Thí dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích Đồng thời phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mạng và tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức công thông qua các văn bản chính thức
- Năng lực nhân viên: Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và
kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu, cũng như có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mạng chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống KSNB bởi trách nhiệm của họ
Lãnh đạo và nhân viên cũng cần có kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro Việc đánh giá rủi ro đảm bảo hoàn thành trách nhiệm của họ trong tổ chức Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức Một trong những nội dung đào tạo là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử lý trong công việc
- Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo: Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành
Trang 3624
Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan Ví dụ như việc xây dựng kiểm toán nội bộ trong KSNB thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đến KSNB
- Cơ cấu tổ chức: Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền và phân công trách nhiệm Cơ cấu tổ chức được thiết kế
tổ chức sao cho có thể ngăn ngừa được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù hợp Hoạt động được xem là không phù hợp là những hoạt động mà sự kết hợp của chúng có thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai lầm và gian lận
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo; Hệ thống báo cáo phù hợp Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát, bộ phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan
- Chính sách nhân sự: Chính sách nhân sự gồm tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB Khả năng, sự tin cậy của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu Vì vậy cách thức tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Nhân viên được tuyển dụng phải đảm bảo được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể Đồng thời các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho hành vi vi phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm
- Công tác kế hoạch: Nhà quản lý trong bất kỳ một công việc nào dù là lớn hay nhỏ thì điều đầu tiên họ làm đó là lập kế hoạch, kế hoạch không chỉ định hướng cho công việc sẽ làm mà nó còn là công cụ để kiểm soát quá trình thực
Trang 3725
hiện công việc đó Kế hoạch lập một cách khoa học, nghiêm túc và sát với tình hình thực tế bao nhiêu thì công việc kiểm soát càng dễ dàng bấy nhiêu Kế hoạch lập ra không thể cứng nhắc, nó có thể thay đổi theo tình hình thực tế, vì vậy cần phải theo dõi những nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch đã lập đồng thời điều chỉnh, xử lý kịp thời
b Đánh giá rủi ro:
KSNB phục vụ để đạt mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe dọa đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu Việc nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến những đe dọa của rủi
ro và liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó rủi ro Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp
- Nhận dạng rủi ro: Rủi ro bao gồm rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong, rủi ro ở cấp toàn đơn vị và rủi ro từng hoạt động Rủi ro được xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị Liên quan tới khu vực Công, các cơ quan nhà nước phải quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó
- Đánh giá rủi ro: Là đánh giá tầm quan trọng, ước tính thiệt hại mà rủi
ro gây ra và khả năng xảy ra rủi ro Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi ro, tuy nhiên phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống Ví dụ phải xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn lực đối phó rủi ro
- Phát triển các biện pháp đối phó: Có bốn biện pháp đối phó rủi ro đó là phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn các trường hợp các rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp, bởi vì đơn vị của nhà nước phải làm theo nhiệm vụ được giao Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn
Trang 3826
Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ (International Organization of Supreme Audit Institutions, 2013
c Thông tin và truyền thông:
Thông tin trong một tổ chức được nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình
ra quyết định điều khiển các hoạt động đơn vị Như vậy không phải bất kỳ tin tức nào cũng trở thành thông tin mà nó phải đáp ứng được các yêu cầu:
- Chính xác: Thông tin phải phản ánh đúng bản chất nội dung tình huống
- Kịp thời: Thông tin được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị
- Đầy đủ và hệ thống: Thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện
- Bảo mật: Đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm của họ
Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng Ngoài ra các phân hệ thông tin khác như lưu trữ, tra cứu cũng rất cần thiết đối với KSNB vì nó cung cấp cơ sở cho những nhận định, phân tích tình hình hoạt động, về những rủi ro và những cơ hội liên quan đến hoạt động của đơn vị Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn: Từ nguồn internet, từ số liệu của cơ quan phòng ban chức năng, từ báo đài hoặc tự tổ chức mạng lưới thu thập
Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Các kênh truyền thông bao gồm truyền thông từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới phản hồi lên cấp trên, trao đổi giữa các bộ phận trong tổ chức, giữa tổ chức với các đối tượng bên ngoài (International Organization of Supreme Audit Institutions, 2013)
d Hoạt động kiểm soát:
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro
và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Để đạt được hiệu quả, hoạt
Trang 3927
động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng Hoạt động kiểm soát bao gồm kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro
Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa là phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát
- Thủ tục phân quyền và xét duyệt: Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực sự mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải gồm các điều kiện cụ thể
Tuân thủ các quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên hành động đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định bởi người lãnh đạo và pháp luật
- Phân chia trách nhiệm: Một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào được giao quá nhiều trách nhiệm và quyền hạn Một người không thể khách quan thấy được hết các sai phạm và cũng tạo môi trường dễ xảy ra gian lận Các chức năng bất kiêm nhiệm mà một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là:
+ Quyền được phê chuẩn và ra quyết định
+ Ghi chép: Gồm lập chứng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng đối chiếu, lập báo cáo thực hiện
+ Bảo vệ tài sản: Trực tiếp như thủ quỹ, thủ kho, gián tiếp như người nhận séc khách hàng trả
Nếu các chức năng trên tập trung ở 1 người sẽ phát sinh tiêu cực, sẽ có cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận
Để ngăn chặn các sai phạm hoặc gian lận thì rất cần phải phân công các chức năng trên riêng biệt cho từng người Tuy nhiên sự thông đồng bắt tay nhau giữa một nhóm người sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB
Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, công việc từng nhiệm vụ không nhiều, quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia trách nhiệm, khi đó
Trang 4028
nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và sử dụng những biện pháp kiểm soát khác như luân chuyển nhân viên Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong thời gian dài
- Chứng từ và sổ sách ghi chép: Việc thiết kế mẫu chứng từ, sổ sách và
sử dụng chúng một cách thích hợp giúp đảm bảo sự ghi chép chính xác và đầy đủ tất cả các dữ liệu về nghiệp vụ xảy ra, các mẫu chứng từ và sổ sách cần đơn giản
và hữu hiệu cho việc ghi chép, giảm thiểu các sai sót, ghi trùng lặp, dễ đối chiếu
và xem lại khi cần thiết Chứng từ cần để các khoảng trống cho sự phê duyệt và xác nhận của những người có liên quan đến nghiệp vụ Đánh số thống nhất lại các chứng từ phát sinh ở đơn vị để dễ quản lý, dễ truy tìm và giảm thiểu các gian lận, sai phạm có thể xảy ra
- Bảo vệ tài sản: Tài sản của một tổ chức không chỉ là tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị mà còn là thông tin Các thủ tục cần có để bảo về tài sản gồm:
+ Giám sát hiệu quả và phân định riêng biệt các chức năng
+ Bảo quản và ghi chép về tài sản bao gồm cả thông tin
+ Giới hạn việc tiếp cận với tài sản
+ Giữ tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ
ký khắc sẵn (nếu có)
- Kiểm tra, đối chiếu: Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước
và sau khi xử lý Ví dụ: Phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho Sổ sách được đối chiếu với các chứng từ thích hợp để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót
e Giám sát:
Giám sát là quá trình mà nhà quản lý đánh giá chất lượng của hoạt động kiểm soát Giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế và có cần thiết phải sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn không Để đạt được kết quả, cần phải thực hiện hoạt động giám sát thường xuyên hoặc định kỳ