1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 10 trồng trọt KNTT cv 5512 cả năm

237 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công nghệ 10 trồng trọt KNTT cv 5512 cả năm Giáo án công nghệ 10 trồng trọt KNTT cv 5512 cả năm Giáo án công nghệ 10 trồng trọt KNTT cv 5512 cả năm Giáo án công nghệ 10 trồng trọt KNTT cv 5512 cả năm Giáo án công nghệ 10 trồng trọt KNTT cv 5512 cả năm Giáo án công nghệ 10 trồng trọt KNTT cv 5512 cả năm CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRỒNG TRỌT BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT Môn học Công nghệ trồng trọt Lớp 10 Thời gian thực hiện 03 tiết I MỤC TIÊU Năng lực, phấm chất Mục tiêu Mã hóa 1 Năng lực.

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRỒNG TRỌT

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT

Tự chủ và tự học Thông qua việc tự tìm hiểu nội dung, hình ảnh trong SGK,

Giải quyết vấn đề

và sáng tạo Đề xuất được các giải pháp góp phần giải quyết một số hạnchế trong trồng trọt ở gia đình, địa phương (8)

2 Phẩm chất

Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực

Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (11)

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

ở Việt Nam và trên thế giới

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động Mục tiêu Nội dung dạy PP/KTDH Phương án

Trang 2

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Câu hỏi Dạy học theo

Câu hỏi Dạy học theo

Câu hỏi -Dạy học theo

Câu hỏi -Dạy học theo

Câu hỏi Kĩ thuật động

não

-Vấn đáp

Trang 3

b) Nội dung:

HS quan sát một số hình ảnh nói về vai trò của trồng trọt, mô hình trồng trọt côngnghệ cao ở Việt Nam; và nêu những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đềliên quan đến trồng trọt

- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh nói về

vai trò của trồng trọt, mô hình trồng trọt công

nghệ cao ở Việt Nam; và nêu những hiểu biết,

kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan

đến trồng trọt

*Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân, thảo luận và trả lời câu hỏi

*Báo cáo, thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày ý kiến trả lời

*Kết luận, nhận định

GV ghi lên bảng các ý kiến trả lời của HS Trên cơ

sở đó dẫn vào bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

a) Mục tiêu: (1), (5), (6), (8), (9), (10)

b) Nội dung:

- HS nghiên cứu mục I.1, quan sát hình 1.1 và 1.2 trong SGK, thảo luận và trả lờicâu hỏi:

+ Trồng trọt có vai trò như thế nào đối với đời sống kinh tế - xã hội?

+ Hãy phân tích các vai trò đó?

+ Các câu hỏi trong hộp Khám phá, hộp Kết nối năng lực

- HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình 1.3 và 1.4 trong SGK, thảo luận và trả lờicâu hỏi:

Trang 4

+ Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 thì trồng trọt ở Việt Nam có triểnvọng gì?

+ Câu hỏi trong hộp Khám phá

c) Sản phẩm:

- HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi,công nghiệp chế biến và xuất khẩu, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

*Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu mục

I.1, quan sát hình 1.1 và 1.2 trong SGK, thảo luận và

trả lời câu hỏi:

+ Trồng trọt có vai trò gì đối với đời sống con người,

chăn nuôi công nghiệp chế biến và xuất khẩu?

+ Hãy phân tích các vai trò đó?

+ Các câu hỏi trong hộp Khám phá, hộp Kết nối năng

lực

- HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình 1.3 và 1.4

trong SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 thì

trồng trọt ở Việt Nam có triển vọng gì?

+ Câu hỏi trong hộp Khám phá

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS tự đọc SGK, thảo luận nhóm để trả lời

*Báo cáo, thảo luận

GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả hoạt động

nhóm Các nhóm khác bổ sung (nếu có)

*Kết luận, nhận định

GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm và chốt

lại nội dung

I Vai trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1 Vai trò a) Đảm bảo an ninh lương thực

Hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếulương thực, nạn đói và tình trạngphụ thuộc vào nguồn lương thựcnhập khẩu

b) Thúc đẩy sự phát triển chăn nuôi và công nghiệp

Trồng trọt cung cấp nguồn nguyênliệu làm thức ăn cho vật nuôi vàcho công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp chế biến

c) Tham gia vào xuất khẩu

Nhiều sản phẩm trồng trọt tham giaxuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệlớn cho đất nước

d) Tạo việc làm cho người lao động

2 Triển vọng a) Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu

- Giúp trồng trọt tiết kiệm chi phí,tăng năng suất, hạ giá thành vànâng cao chất lượng nông sản, bảo

vệ môi trường

- Làm giảm sự lệ thuộc vào thờitiết, giúp nông dân chủ động trongsản xuất, khắc phục được tính mùa

vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường vềchủng loại, chất lượng nông sản

b) Hướng tới nên công nghiệp 4.0

Giúp giảm thiểu sức lao động, hạnchế thất thoát, thiệt hại do thiên tai,sâu, bệnh xuống mức thấp nhất,

Trang 5

đảm bảo an toàn môi trường, kiểmsoát và tiết kiệm chi phí trong từnggiai đoạn hay toàn bộ quy trình sảnxuất, chế biến tiêu thụ.

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam

a) Mục tiêu: (2), (5), (6), (8), (9), (10)

b) Nội dung:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm tìm hiểu một vấn đề:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cơ giới hóa trồng trọt

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ thủy canh, khí canh trong trồng trọt,+ Nhóm 3: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm trongtrồng trọt

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về công nghệ nhà kính trong trồng trọt

c) Sản phẩm:

- HS ghi được vào vở một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ởViệt Nam

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam

*Giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm

tìm hiểu một vấn đề:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cơ giới hóa trồng trọt

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ thủy

canh, khí canh trong trồng trọt,

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ tưới

nước tự động, tiết kiệm trong trồng trọt

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về công nghệ nhà kính trong

trồng trọt

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS tự đọc SGK, thảo luận nhóm để cùng thống nhất

kết quả

*Báo cáo, thảo luận

Các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm đặt

câu hỏi, bổ sung, hoàn thiện

*Kết luận, nhận định

GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm và chốt

lại nội dung

II Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam

1 Cơ giới hóa trồng trọt

Giúp giải phóng sức người ở cáckhâu lao động nặng nhọc, nâng caonăng suất lao động, tăng hiệu quả

sử dụng đất đai, giảm tổn thất sauthu hoạch, nâng cao năng suất hiệuquả kinh tế trong trồng trọt

2 Ứng dụng công nghệ thủy canh, khí canh trong trồng trọt

Cho phép con người có thể trồngtrọt ở những nơi không có đấttrồng, điều kiện thời tiết khắcnghiệt Giúp tiết kiệm không gian,tiết kiệm nước trong trồng trọt,kiểm soát tốt chất lượng nông sản,nâng cao năng suất cây trồng, manglại hiệu quả kinh tế cao

3 Ứng dụng công nghệ tưới nước

tự động, tiết kiệm trong trồng trọt

Giúp tiết kiệm nước, tiết kiệm laođộng, tạo điều kiện tối ưu cho câytrồng phát triển, bảo vệ đất trồng

Trang 6

4 Công nghệ nhà kính trong trồng trọt

Giúp kiểm soát sâu, bệnh hại; kiểmsoát nhiệt độ, độ ẩm của đất vàkhông khí, giúp bảo vệ cây trồng,nâng cao năng suất cây trồng vàchất lượng nông sản; hạn chế sửdụng thuốc bảo vệ thực vật

Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới

*Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu

mục III.1,2,3,4 và quan sát hình 1.9; 1.10; 1.11;

1.12 trong SGK, sử dụng internet, thảo luận để trả

lời câu hỏi:

+ Công nghệ được áp dụng trong hình là gì? Ý

nghĩa mà nó mang lại?

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS tự đọc SGK, thảo luận nhóm để thống nhất kết

quả

*Báo cáo, thảo luận

GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả hoạt động

nhóm Các nhóm khác bổ sung (nếu có)

*Kết luận, nhận định

GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm và chốt

lại nội dung

III Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới

1 Khu nông nghiệp công nghệ cao trong nhà lớn nhất thế giới tại Miyagi, Nhật Bản

2 Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan

3 Trang trại táo ở California, Mỹ

4 Khu vườn kì diệu ở Dubai

Hoạt động 2.4 Tìm hiểu về các yêu cầu cơ bản với người lao động của một

số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt

a) Mục tiêu: (3), (5), (6), (8), (9), (10)

b) Nội dung:

- HS nghiên cứu mục IV trong SGK, để trả lời câu hỏi:

+ Yêu cầu cơ bản với người lao động trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực trồngtrọt là gì?

Trang 7

+ Liên hệ bản thân để tự nhận ra sở thích và sự phù hợp của bản thân với cácngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt.

c) Sản phẩm:

- HS ghi được vào vở các yêu cầu cơ bản với người lao động trong một sốngành nghề phổ biến trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với cácngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về các yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt

*Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu

mục IV trong SGK, thảo luận để trả lời câu hỏi:

+ Yêu cầu cơ bản với người lao động trong các

*Báo cáo, thảo luận

GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả hoạt động

nhóm Các nhóm khác bổ sung (nếu có)

*Kết luận, nhận định

GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm và chốt

lại nội dung

IV Các yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt

- Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịukhó và có trách nhiệm trong côngviệc

- Có kiến thức và kĩ năng cơ bản vềtrồng trọt; có khả năng sử dụng,vận hành các thiết bị, máy móctrong trồng trọt

- Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường trong trồngtrọt

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: (1), (2), (3), (5), (6), (8), (9), (10)

- Củng cố kiến thức, rèn luyện phát triển kĩ năng bài học.

b) Nội dung:

HS trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm chốt lại kết quả chung:

- Trình bày một số thành tựu và phân tích triển vọng của trồng trọt công nghệ cao

ở Việt Nam và trên thế giới

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời các câu hỏi

- Thảo luận nhóm cùng chốt lại các câu trả lời

*Báo cáo, thảo luận

GV gọi đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả trả lời các

Trang 8

câu hỏi Các nhóm khác bổ sung (nếu có).

b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà

- HS hoạt động cá nhân ở nhà, quan sát hoạt động trồng trọt ở gia đình và địaphương, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong hoạt động cụ thể nhằm nângcao hiệu quả của trồng trọt ở gia đình, địa phương

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà, quan sát

hoạt động trồng trọt ở gia đình và địa phương, đề

xuất giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong hoạt

động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của trồng trọt ở

gia đình, địa phương

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc độc lập ở nhà, trình bày kết quả vào

vở

*Báo cáo, thảo luận

HS nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo

*Kết luận, nhận định

GV tổng hợp từ một số bài nộp của HS và nhận xét,

đánh giá (và có thể cho điểm cộng)

BÀI 2: CÂY TRỒNG VÀ CÁC YẾU TỐ CHÍNH TRONG TRỒNG TRỌT

Môn: Công nghệ - Lớp 10 Thời gian thực hiện: 2 tiết

Trang 9

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc tự tìm hiểu nội dung, hình ảnh trong SGK,

học tập khi thảo luận trong nhóm

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận, trình bày

kết quả làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được các cách phân loại cây trồng ở

gia đình, địa phương, đưa ra được yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến trồng trọt

2.2 Năng lực nhận thức công nghệ:

- Trình bày được ý nghĩa của các cách phân loại cây trồng

- Mối quan hệ của cây trồng và các yếu tố chính trong trồng trọt

3 Phẩm chất:

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Có ý thức tìm hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn gia đình, địa phương

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

- Giáo án, hình ảnh các loại cây trồng

2 Học sinh:

- Vở ghi, giấy A0 hoặc bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục đích:

- Tạo sự hứng thú cho học sinh trước khi học bài mới

- Giúp Học sinh tìm hiểu các cách để phân loại cây trồng, nắm vững mục tiêu bài học để hướng đến các hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập BÀI 2: CÂY TRỒNG VÀ CÁC YẾU

Trang 10

- Chiếu hình ảnh để học sinh nhận biết

cây trồng

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học

sinh thực hiện yêu cầu trên màn hình

trong 2 phút

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của

GV Hoàn thành bài tập trên bảng

- Giáo viên: Theo dõi và quan sát học

sinh

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày

đáp án cho bài tập GV liệt kê đáp án của

HS trên bảng

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu

trong bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy

2 Hình thành kiến thức mới:

a Mục tiêu:

- Khái niệm về cây trồng

- Phân loại được các nhóm cây trồng phổ biến theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập ( tiết 1)

- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao

I Phân loại cây trồng:

1 Phân loại theo nguồn gốc

Trang 11

HS thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK

tìm kiếm thông tin thống nhất đáp án và

ghi chép nội dung hoạt động ra bảng

phụ

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho

một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung (nếu có)

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung về các

cách phân loại cây trồng

- Nhóm cây ôn đới: là những loại cây trồng có nguồn gốc từ những vùng có khí hậu ôn đới

VD: dâu tây, mận, lê, táo đỏ,

- Nhóm cây nhiệt đới: : là những loại câytrồng có nguồn gốc từ những vùng có khí hậu nhiệt đới

VD: chanh dây, khế, lựu, kiwi,

- Nhóm cây á nhiệt đới: là những loại cây về cơ bản có thể sinh trưởng, phát triển trong các điều kiện khí hậu giống với cây trồng nhiệt đới

VD: bơ, cherry,roi, quýt đường

*Ý nghĩa: Giúp người nông dân trồng

các loài cây trồng đúng mùa, đúng thời

vụ, trồng các loại cây trồng đạt chất lượng và năng suất tốt nhất

2 Phân loại theo đặc tính sinh vật học:

- cây hằng năm: su hào, súp lơ, rau cải, khoai tây, sắn, cây đậu tương, cây lạc, cây hoa hướng dương, dưa hâu, bí xanh,

cà chua,

- cây lâu năm: mận, mơ, sầu riêng, xoài, vải, ổi, cây bạch đàn, hoa sữa, cây hồi, cây lộc vừng, cây bàng,

- cây thân thảo và cây thân gỗ

- cây một lá mầm và cây hai lá mầm

*Ý nghĩa: Giúp người trồng trọt xác

định chu kì sống của cây từ đó trồng và phân bố các cây trồng trên đất và theo thời gian một cách hợp lí

3 Phân loại theo mục đích sử dụng:

- cây lương thực

- cây ăn quả

- cây dược liệu-

*Ý nghĩa: cơ sở để người trồng trọt xác

định được loại cây trồng phục vụ mục đích sử dụng của mình một cách hợp lí nhằm nâng cao hiệu quả của việc trồng trọt

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 12

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập ( tiết 2)

HS thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK

tìm kiếm thông tin thống nhất đáp án và

ghi chép nội dung hoạt động ra bảng

phụ

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho

một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung (nếu có)

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình

hô hấp, quang hợp, thoát hơi nước, hấp thu nước và dinh dưỡng của cây trồng

-Mỗi loại cây trồng thích hợp với nhiệt

độ khác nhau

4 Nước và độ ẩm:

Nước có vai trò to lớn đối với cây trồng, trực tiếp tham gia vào quá trình quang hợp

-Độ ẩm đất quá thấp hoặc quá cao sẽ ức chế hoạt động của các vi sinh vật đất

5 Đất trồng:

Đất trồng có vai trò dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng, nước và không khí cho cây, giúp cây đứng vững

6 Dinh dưỡng:

Cây trồng cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển và cho năng suất

7 Kĩ thuật canh tác:

- KTCT là một chuỗi các tác động của con người trong quy trình trồng trọt như làm đất, bón phân, luân canh cây

trồng,

Trang 13

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Hệ thống được một số kiến thức đã học

b) Nội dung:

- HS thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK – T17

- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

c) Sản phẩm:

- HS trình bày phần bài làm của mình

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS thực hiện thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi phần Luyện tập và

tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ

tư duy vào vở ghi

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến

Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến còn

thiếu

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ

đồ tư duy trên bảng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 14

- Yêu cầu mỗi HS hãy quan sát ở gia

đình em hoặc khuôn viên trường chỉ ra

nhưng cây bị thiếu nước và thiếu ánh

sáng Các cây này có những biểu hiện

như thế nào? Làm sao để khắc phục

được hiện tượng này?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các học sinh quan sát thực tế Liên hệ

thực tế trả lời các câu hỏi

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Nội dung ghi chép của từng học sinh

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ

học trên lớp và báo cáo vào tiết sau

KẾ HOẠCH BÀI DẠY : CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT

GIÁO VIÊN SOẠN : BÙI THỊ NGỌC - 0977962424

CHƯƠNG 2: ĐẤT TRỒNG

Sau chương này, HS sẽ:

● Trình bày được khái niệm, thành phần cơ bản, tính chất của đất trồng

● Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng, cải tạo và nảo vệ đấttrồng

● Nêu được một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất/giá thể trồng cây

● Xác định được độ chua, độ mặn của đất trồng

● Vận dụng được kiến thức về sử dụng, cải tạo đất trồng vào thực tiễn

BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT TRỒNG

I MỤC TIÊU

1 Phát triển năng lực

- Năng lực công nghệ:

Trang 15

● Trình bày được khái niệm, thành phần cơ bản của đất trồng.

● Trình bày được tính chất của đất trồng (tính chua, tính kiềm và trung tính của đất)

3 Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ đất trồng trong quá trình sử dụng đất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

● SGK, SGV, Giáo án

● Hình ảnh về đất trồng và hình minh họa về keo âm, keo dương

● Máy tính, máy chiếu (nếu có) để giới thiệu một số loại đất ở các vùng miền

2 Đối với học sinh

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu một số hình ảnh về một số loại đất trồng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Theo em, đất trồng là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

Trang 16

Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lạisau khi học xong bài học

- GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ về khái niệm, thành phần cơ bản của đất trồng và nắm được tính chất của đất trồng (tính chua, tính kiềm và trung tính của đất), chúng ta

sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Giới thiệu về đất trồng

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm về đất trồng

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò của

con người trong quá trình hình thành đất trồng

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận

và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp đôi và trả lời câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu

hỏi: Tìm hiểu và kể tên một số loại đất trồng phổ biến

1 Tìm hiểu về khái niệm đất trồng

- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏTrái đất mà trên đó thực vật có thể sinhsống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm

- Đất trồng được hình thành từ đá mẹ,dưới tác động của các yếu tố khí hậu, địa

hình, sinh vật, thời gian và con người

- Một số loại đất trồng phổ biến ở ViệtNam: đất phù sa, đất thịt đen, đất đỏbazan, đất đá ong, đất thịt pha cát, đấtsét, đất cát, đất thịt

- Sỏi và đá không phải là đất trồng vì:trên đó thực vật không thể sinh sống,phát triển và sản xuất ra sản phẩm

Trang 17

ở Việt Nam

- GV trình chiếu hình ảnh một số loại đất trồng phổ

biến ở Việt Nam cho HS quan sát

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, sỏi và đá

có phải là đất trồng không? Vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang

nội dung mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần và vai trò cơ bản của đất trồng

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các thành phần cơ bản của đất

trồng và vai trò của từng thành phần đối với cây trồng

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận

và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Tìm hiểu các thành phần và vai trò cơ

Trang 18

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.2 – Các

thành phần cơ bản của đất trồng SGK tr.20.

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo

luận và tìm hiểu về: Vai trò của các thành phần

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và

trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

sang nội dung mới

là môi trường hòa tan các chất dinh dưỡng đểcung cấp cho đất trồng

+ Nguồn nước trong đất trồng gồm nướcmưa, nước tưới

- Phần rắn: là thành phần chủ yếu của đất

trồng, bao gồm chất vô cơ và hữu cơ

+ Chất vô cơ do đá mẹ phá hủy tạo thành,chiếm khoảng 95%, trong đó có chứa cácchất dinh dưỡng như đạm, lâm, kali

+ Chất hữu cơ do sự phân hủy của xác sinhvật chuyển hóa tạo thành, chiếm khoảng dưới5%

+ Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho câytrồng và giúp cây trồng đứng vững

- Phần khí:

+ Là không khí trong các khe hở của đất, chủyếu gồm khí oxygen, nitrogen, carbondioxide, hơi nước và một số loại khí khác + Khí trong đất có vai trò quan trọng trongquá trình hô hấp của hệ rễ cây trồng và hoạtđộng của vi sinh vật

Trang 19

Hoạt động 3: Tìm hiểu keo đất và tính chất của đất

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cấu tạo của keo đất Phân biệt

được keo âm và keo dương Hiểu được thành phần cơ giới của đất và phản ứng của dungdịch đất

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận

và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1a SGK tr.21

và trả lời câu hỏi:

+ Keo đất là gì?

+ Keo đất có vai trò gì?

- GV giải thích cho HS: Hấp phụ là đặc tính của các

hạt đất có thể hút và giữ lại được chất rắn, chất

lỏng, chất khí hoặc làm tăng nồng độ các chất trên

bề mặt Khả năng hấp phụ của đất phụ thuộc vào

tính chất của mỗi loại đất, hàm lượng và bản chất

của keo đất, thành phần cơ giới đất, nồng đất của

dung dịch đất bao quanh keo

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.3 – Sơ đồ cấu

tạo keo đất và đọc thông tin mục III.1b SGK tr.21 và

trả lời câu hỏi:

+ Trình bày cấu tạo của keo đất.

+ Dựa vào điều gì để phân biệt keo âm và keo

- Keo đất có vai trò quyết định khả nănghấp phụ và nhiều tính chất vật lí, hóa họckhác của đất

b Cấu tạo

- Keo đất gồm nhân keo (nằm trongcùng) và lớp điện kép (nằm trên bề mặtcủa nhân keo)

- Lớp điện kép gồm tầng ion quyết địnhđiện nằm sát nhân keo, có vai trò quyếtđịnh keo đất là keo âm hay keo dương

- Lớp điện bù gồm tầng ion không dichuyển và ion ở tầng khuếch tán; ion củatầng khuếch tán có khả năng trao đổi với

Trang 20

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.2a SGK tr.

22 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày về thành phần cơ giới của đất.

+ Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất, đất được

chia làm mấy loại chính?

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo luận

và trả lời câu hỏi:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phản ứng chua của đất

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phản ứng kiềm của đất.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phản ứng trung tính của đất

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

các ion của dung dịch đất, đây là cơ sởcho sự trao đổi chất dinh dưỡng giữa đất

và cây trồng

3.2 Một số tính chất của đất trồng

a Thành phần cơ giới của đất

- Phần vô cơ của đất bao gồm các cấp hạt

có đường kính khác nhau

+ Hạt cát có đường kính lớn nhất, từ0.02mm đến 2mm

+ Limon có đường kính trung bình, từ0.002mm đến 0.02mm

+ Sét có đường kính nhỏ nhất, dưới0.002mm

🡪 Tỉ lệ của các hạt cát, limon, sét trongđất tạo nên thành phần cơ giới của đất

🡪 Đất chứa nhiều hạt có kích thước nhỏthì càng nhiều chất mùn, khả năng giữnước và chất dinh dưỡng càng tốt

- Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất,đất được chia làm 3 loại chính: đất cát,đất thịt, đất sét

b Phản ứng của dung dịch đất

- Phản ứng chua của đất:

+ Do nồng độ H+ trong dung dịch đất lớnhơn nồng độ OH-, đất chua có pH dưới6,6

+ Đất chua sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh vậtđất, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng

Trang 21

của đất cho cây trồng, sự duy trì cần bằnghàm lượng chất hữu cơ và chất vô cơ ởtrong đất

- Phản ứng kiềm của đất:

+ Do nồng độ OH- trong dung dịch đấtlớn hơn nồng độ H+, đất kiềm có pH trên7,5

+ Đất trồng có tính kiềm làm tính chấtvật lí của đất bị xấu; mùn trong đất dễ bịrửa trôi; chế độ nước, không khí trong đấtkhông điều hòa, không phù hợp cho sựsinh trưởng và phát triển cây trồng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh vào đáp án đúng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đất trồng được hình thành dưới tác động của yếu tố:

Trang 22

A Khí hậu B Thời gian.

C Con người D Cả A, B, C đều đúng

Câu 2 Thành phần chủ yếu của đất trồng là:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong, trình bày đáp án

Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.22

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 23

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện

Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà

- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau

- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 3

● Hoàn thành bài tập được giao

● Xem trước nội dung bài 4 Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng

Trang 24

BÀI 4: SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG

(2 TIẾT)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Sau bài học này, học sinh sẽ:

 Trình bày được các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng

 Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng, cải tạo đất chua, đất mặn và đất bạc màu

 Vận dụng được kiến thức về sử dụng và cải tạo đất trồng vào thực tiễn

2 Năng lực

Năng lực chung:

 Chủ động thực hiện những nhiệm vụ của bản thân trong học tập

 Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên

 Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu về cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng

Năng lực riêng: Nắm được các biện pháp cải tạo đất chua, đất mặn và đất xám

bạc màu

3 Phẩm chất

 Có ý thức bảo vệ đất trồng trong quá trình sử dụng đất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

2 Đối với học sinh

 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theoyêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV đặt tình huống có vấn đề: Do quá trình hình thành đất, tác động của điều kiện tựnhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội, canh tác chưa hợp lí của con người đã hình thành một số loại đất có các yếu tố làm hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như đất chua, đất mặn và đất bạc màu Vậy, chúng ta cần phải làm gì để sử dụng, cải tạo và

bảo vệ đất trồng? Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sử dụng và bảo vệ đất trồng

Trang 25

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các biện pháp sử dụng và bảo

vệ đất trồng

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem

video, thảo luận và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.

- Một số loại cây phù hợp trồng trên đất cát là: cà rốt, củ cải, khoai tây, xà lách, raucải xanh, cà chua, bí ngòi, ngô, măng tây, dưa hấu, dưa chuột, hành hoa, nho, cây ănquả: cam, chanh, mận, nho,…

- Một số loại cây phù hợp trồng trên đất thịt là: lúa mì, mía, bông, tía tô, cây rauthơm, húng quế, hồ tiêu, điều, cao su, cà phê,

- Một số loại cây phù hợp trồng trên đất sét là: lúa nước, lúa nếp, rau muống dây,chuối tây, xà lách

+ Bằng biện pháp luân canh cây trồng, chất dinh dưỡng trong đất được điều hòa vàcải thiện cấu trúc đất Chính nhờ tác động cơ học vào đất làm cho tầng đất ngàycnafg được cải thiện, làm cho đất thông thoáng, hệ vi sinh vật phát triển

Trồng cây độc canh làm cho dịch ngày càng thích nghi và phát triển, làm cho câytròng bị hư hại Luân canh, xen canh chính là giải pháp tốt cho việc này

Ngoài ra, luân canh, xen canh còn giúp ích cho việc quản lí cỏ dại, hiệu quả trongviệc giảm thiểu thuốc trừ cỏ, duy trì sự an toàn với sức khỏe con người và môitrường Xen canh giúp tận dụng tốt nhất diện tích đất canh tác, dinh dưỡng và ánhsáng

+ Trồng gối nghĩa là trên cùng một diện tích đất, khi cây đã ở giai đoạn phát triển (rahoa, chín) sắp thu hoạch thì trồng xem tiếp một cây khác Khi cây trồng được thuhoạch thì cây trồng sau tiếp tục được phát triển Điều này giúp làm tăng năng suất,tạo nên thảm thực vật phủ kín và chống lại sự xói mòn

+ Bố trí mùa vụ thích hợp là cách thức tạo nên sự lệch pha và tình trạng mất cân bằngđối với sự phát triển của sâu bệnh, làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm cho môitrường Nếu biết cách bố trí hợp lý thời vụ thì sẽ tạo thêm điều kiện để sử dụng tốt tàinguyên khí tượng thuỷ văn, phân bố lao động đều phù hợp theo thời gian, và khaithác tận dụng tốt tiềm năng đất đai

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK tr.23,24 và thảo luận nhóm:

+ Tìm hiểu và kể tên một số loại cây trồng phù hợp với từng loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét?

+ GV chia lớp 4 nhóm: Nhóm 1 (đất thịt), nhóm 2 (đất cát), nhóm 3 (đất sét), nhóm 4 nhận xét.

+ Thảo luận trong 10 phút.

Trang 26

- GV cho học sinh xem video về luân canh, trồng xen, trồng gối để hiểu thêm kiến

thức

- GV: Chúng ta cần làm gì để sử dụng và bảo vệ đất trồng?

- GV: Giải thích cơ sở khoa học của việc luân canh, trồng xen, trồng gối và bố trí

thời vụ thích hợp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video và trả lời câu hỏi theo nhóm phân công

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời

- GV mời HS nhóm 4 nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

Tiết 2

2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số biện pháp cải tạo đất trồng

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được các biện pháp cải tạo đất trồng.

- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng, cải tạo đất chua, đất mặn

và đất bạc màu

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem

video, thảo luận và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.

OH-, nhiều Al3+,

Fe3+ tự do

Nước mưa làm rửa trôi các cation kiềm (Ca2+, Mg2+, K+) trong đất

Bón phân, thủy lợi, canh tác

Đất mặn

Là những loại đất

có nồng độ muốihòa tan (NaCl,Na2SO4, CaSO4,MgSO4 ) trên2,56%

- Đất mặn đượchình thành ở cácvùng ven biển cóđịa hình thấp dothủy triều, vỡ đêhoặc do nước biểntheo các cửa sôngvào bên trông đấtliền mang theo mộtlượng muối hòa tan

- Do nước ngầmchứa hàm lượngmuối hòa tan thấmlên tầng đất mặt

Bón phân, thủy lợi, canh tác,chế độ làm đất thích hợp

Đất xám

bạc màu Là loại đất có

- Ở vùng tiếp giápgiữa đồng bằng và

Bón phân, thủy lợi, canh tác

Trang 27

tầng canh tácmỏng, thànhphần cơ giớinhẹ, nghèo chấtdinh dưỡng, đấtchua, vi sinh vật

có ích hoạt độngkém

trung du miền núithường có địa hìnhdôc thoải nên quátrình rửa trôi chấtdinh dưỡng trongđất diễn ra mạnhmẽ

- Do tập quán canhtác lạc hậu

- Trong các biện pháp cải tạo đất mặn, biện pháp thủy lợi là biện pháp cải tạo đấtmặn quan trọng nhất Vì nó mang tính phòng tránh, có hiệu quả nhất, nếu không cóbiện pháp này các biện pháp sau xử lí sẽ mất công rất nhiều và không hiệu quả donước biển liên tục xâm nhập

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video về cải tạo đất chua, đất mặn, đất xám bạc màu

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và tìm hiểu về: Các biện pháp cải tạo đất trồng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời

- GV mời HS nhóm 3 nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới dạng trắc

nghiệm

b Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS: Khoanh vào đáp án đúng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Luân canh là gì?

A Cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng mộtdiện tích

B Tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích đất

C Trồng hai loại hoa màu cùng một lúc trên cùng một diện tích

D Tăng từ một vụ lên hai, ba vụ

Trang 28

Câu 2: Cây ngô thường được trồng xen canh với loại cây nào?

A Cây hoa hồng

B Cây đậu tương

C Cây bang

D Cây hoa đồng tiền

Câu 3: Đi làm ruộng về móng chân bị vàng Theo em đất này thuộc loại đất nào?

B Bón nhiều phân đạm, kali

C Bón bổ sung chất hữu cơ

D Tháo nước để rửa mặn

Câu 5: Nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu là do đâu?

A Chặt phá rừng bừa bãi

B Đất dốc thoải

C Địa hình dốc thoải, tập quán canh tác lạc hậu

D Rửa trôi chất dinh dưỡng

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

b Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.26.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

Gợi ý: HS tìm một số loại cây trồng, một số loại phân bón phù hợp với cùng đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu, trả lời vào tiết học sau.

BÀI 5: GIÁ THỂ TRỒNG CÂY

(2 TIẾT) Phẩm chất,

1.Về năng lực

a.Năng lực công nghệ

Trang 29

Nhận thức

công nghệ - Học sinh hiểu được một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giá thể trồng cây CN1.1

- Trình bày được đặc điểm của một số loại giá thể

- Nghiêm túc chú ý tìm kiếm thông tin, đọc sách

giáo khoa, nghiên cứu tài liệu Chú ý học tập từ hướng dẫn của giáo viên

- Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu về

- Có khả năng phát hiện và giải quyết hiệu quả các

vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành trồng rau mầm từ các giá thể

VĐST 1

2.Về phẩm chất

Chăm chỉ - Chuẩn bị bài học ở nhà, tham gia tích cực thực

hiện các nhiệm vụ học tập được giao

CC1Trách nhiệm - Có ý thức bảo vệ đất trồng trong quá trình sử

dụng đất

TN 1

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

 SGK, SGV, Giáo án

 Hình ảnh về các loại giá thể trồng cây

 Video về giá thể

 Máy tính, tivi

2 Đối với học sinh

 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theoyêu cầu của GV

 Giá thể trồng rau mầm tại nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Hoạt động 1: Khởi động

Trang 30

e) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học (CN1.1)

f) Nội dung: GV cho học sinh xem video về giá thể trồng cây để dẫn dắt vào bài g) Sản phẩm học tập: HS nắm được mục tiêu bài học và nội dung chính của bài h) Tổ chức thực hiện:

- GV cho học sinh xem video “Cách trồng dâu tây bằng giá thể sơ dừa cho năng suất cao” Vậy, giá thể trồng cây là gì? Chúng được sản xuất như thế nào? Việc sử dụng giá thể trồng cây trong trồng trọt có ý nghĩa như thế nào? Muốn trả lời được các câu hỏi trên

thì chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 5: Giá thể trồng cây.

- HS tiếp nhận

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về giới thiệu giá thể trồng cây(CN1.1, CN1.2, TCTH1)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và lợi ích của giá thể

trồng cây

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem

video, thảo luận và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.

- Giá thể là các vật liệu để trồng cây, có khả năng giữ nước, có độ thoáng tạo môitrường thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt, hình thành và phát triển của bộ rễ câytrồng, giúp cây hấp thụ nước, chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển

- Lợi ích của việc sử dụng giá thể trồng cây:

+ Trồng cây bằng giá thể dễ trồng, chăm sóc thuận tiện

+ Giá thể đã được xử lí, phối trộn với các chất dinh dưỡng cân đối nên cây trồngkhỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh, tạo ra nguồn nông sản sạch và an toàncho người sử dụng

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK tr.27, xem video và vấn đáp:

+ Giá thể là gì?

+ Dùng giá thể trồng cây có lợi ích gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên ( CN1.2, CN1.3,

TCTH1, CC1)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm của giá thể than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa.

- Mô tả được các bước sản xuất giá thể than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa.

Trang 31

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem

video, thảo luận và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.

Giá thể than bùn Giá thể mùn cưa

Ưu điểm Xốp, nhẹ, thoáng khí, giữ ẩm tốt,

giữ chất dinh dưỡng không bị rửatrôi sau mỗi lần tưới cây

Giá thể mùn cưa phân hủy thành chấthữu cơ giúp đất tơi, xốp, ổn địnhnhiệt, cung cấp chất dinh dưỡng chocây thông qua biến đổi của vi sinhvật

Nhược

điểm

Hàm lượng chất dinh dưỡng thiếtyếu cho cây trồng thấp nên khi sửdụng cần bổ sung thêm một số chấtdinh dưỡng

Giá thể mùn cưa chủ yếu là cellulosenên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩmkhông đều

- Đặc điểm chung các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên:

+ Đều phải thu gom, tập kết nguyên liệu

+ Đều phải phối trộn hoặc ủ với chế phẩm vi sinh vật

+ Đều có bước kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vậnchuyển đến cơ sở cây trồng

- Một số loại chế phẩm vi sinh vật thường được sử dụng trong sản xuất giá thể câytrồng: Phân bón hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh được sử dụng nhiều trong sản xuấtgiá thể cây trồng

Ví dụ: phân hữu cơ sinh học có phối trộn thêm nấm đối kháng Trichoderma, nhóm vikhuẩn nitơ tự do, vi khuẩn hoặc nấm sợi phân giải photphat khó tan

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video, hình ảnh về giá thể hữu cơ tự nhiên

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và tìm hiểu về: đặc điểm và các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên.

+ Nhóm 1: Giá thể than bùn.

+ Nhóm 2: Giá thể mùn cưa.

+ Nhóm 3: Giá thể trấu hun.

+ Nhóm 4: Giá thể xơ dừa.

- GV: So sánh ưu, nhược điểm của giá thể than bùn và giá thể mùn cưa?

- GV: Nêu đặc điểm chung các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên?

- GV: Tìm hiểu một số loại chế phẩm vi sinh vật thường được sử dụng trong sản xuấtgiá thể cây trồng?

Trang 32

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

TIẾT 2

2.3 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số loại giá thể trơ cứng ( CN1.2, CN1.3, TCTH1,

CC1)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm của giá thể perlite, gốm.

- Mô tả được các bước sản xuất giá thể perlite, gốm.

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem

video, thảo luận và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS làm việc làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.

 Giá thể perlite

- Là loại giá thể tạo ra từ lượng đá perlite trong tự nhiên bằng cáy xay, nghiền nhỏ vànung ở nhiệt độ cao Có màu trắng, xốp, nhẹ, ngậm nước, chứa nhiều khoáng chất,chủ yếu là SiO2

- Các bước sản xuất:

+ Bước 1: Xay, nghiền nhỏ quặng đá perlite

+ Bước 2: Nung ở nhiệt độ 8000C đến 8500C

+ Bước 3: Để nguội, kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm và đưa ra thị trường

+ Bước 3: Nung các viên đã nặn ở nhiệt độ cao

+ Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm và đưa ra thị trường

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video, hình ảnh về giá thể perlite và gốm

- GV đưa ra câu hỏi vấn đáp, học sinh trả lời

+ Trình bày đặc điểm và các bước sản xuất giá thể perlite và gốm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Trang 33

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

3 Hoạt động 3: Luyện tập (TCTH1, CC1, VĐST 1)

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới dạng lí

thuyết

b Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

Giá thể tự nhiên Giá thể trơ cứngNguyên

liệu

Than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa

Đá perlite, đất sét, đất phù sa

Sản xuất Phối trộn/ủ với chế phẩm vi sinh

vật

- Xay, nghiền vật liệu

- Nung ở nhiệt độ cao

d Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiêm vụ cho HS:

+ Nêu sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng.

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

4 Hoạt động 4: Vận dụng (TCTH1, CC1, VĐST 1, TN 1)

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để liên hệ thực tế địa phương

Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

b Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và sản phẩm của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.32.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- GV: Giao mỗi tổ hoàn thành một sản phẩm trồng rau mầm từ giá thể mà em có

Môn: Công nghệ; Lớp 10

Trang 34

(Thời lượng: 2 tiết)

- Học sinh hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực

hành, nhiệm vụ cần hoàn thành, nội quy và an toànlao động trong quá trình thực hành, những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hành

chủ, tự học - Nghiêm túc chú ý tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu Chú ý học tập từ

hướng dẫn của giáo viên

- Có khả năng phát hiện và giải quyết hiệu quả các

vẫn đề phát inh trong quá trình thực hành

VĐST 1

2.Về phẩm chất

Chăm chỉ - Chuẩn bị bài học ở nhà, tham gia tích cực thực

hiện các nhiệm vụ học tập được giao CC1Trách nhiệm - Có ý thức về an toàn lao động và vệ sinh trong quá

III.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Đối với giáo viên

- Tranh, ảnh, video minh hoạ các bước xác định độ chua, độ mặn

- Mẫu đất, nước cất, dung dịch KCl, HCl, NaOH

Trang 35

2.Đối với học sinh

- Đọc trước bài trong SGK, tìm hiểu và đọc trước tài liệu có liên quan đến xác định độ chua, độ mặn của đất

Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá Hoạt động 1

Khởi động CN1.1 Giới thiệu mục đích, nội dung,

quy trình bài thực hành

Phiếu học tậpMẫu 6.1 SGK

Trang 36

c.Sản phẩm học tập: học sinh nắm được nội dung, quy trình thực hành Phân chia nhóm

thực hành và khu vực thực hành

d.Tổ chức thực hiện:

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv giới thiệu hoặc cho học sinh xem video giới thiệu

nội dung và dụng cụ thực hành Phân công khu vực thực hành từng nhóm

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát GV hoặc xem video hướng dẫn, ghi nhận

thông tin

*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs nhắc lại những dụng cụ và quy trình các bước thực

hành

*Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv nhắc nhở học sinh những lưu ý trong quá trình chuẩn

bị dụng cụ và làm thực hành GV kiểm tra duyệt kết quả chuẩn bị của HS

2.Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1.1 Xác định độ chua của một số mẫu đất(25p)

*Chuyển giao nhiệm vụ: GV thao tác

hướng dẫn học sinh các bước trong quy

trình thực hành cho học sinh quan sát

- Yêu cầu học sinh thực hành các bước

dưới sự hướng dẫn của GV, ghi nhận kết

quả và phiếu học tập theo mẫu

*Thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thực

hành xác định độ chua của các mẫu đất

theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

Ghi nhận kết quả

*Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả đo được của từng

mẫu đất

*Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh

giá kết quả của HS

Xác định độ chua của đất:

- Bước 1: cân 2 mẫu đất đã qua rây

1mm, ( mỗi mẫu 20g), cho mỗimẫu vào bình tam giác 100ml

- Bước 2: đong 50ml nước cất đổ

vào bình 1( xác định PhH2O) và 50

ml KCl đổ vào bình 2( xác địnhpHKCl)

- Bước 3: Lắc bằng tay từ 15 đến 20

phút

- Bước 4: dùng máy để đo pH Khi

đo mẫu cần giữ cho đầu điện cựcngập trong dung dịch khoảng 2 cm,chờ 30 giây sau khi máy đạt giá trị

ổn định, đọc giá trị pH trên máy

- Bước 5: ghi kết quả thực hành theo

mẫu phiếu học tập 6.1 SGK

Hoạt động 2.1.2 đánh giá kết quả thực hành(10p)

Trang 37

a.Mục tiêu: CN1.2 GTHT1, CC1, TN1

b.Nội dung: HS đánh giá kết quả thực hành của nhóm, đồng thời đưa ra nhận xét, đánh

giá kết quả thực hành của nhóm khác dựa trên tiêu chí GV cung cấp

c.Sản phầm học tập: phiếu học tập mẫu 6.4 SGK

d.Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS vệ

sinh khu vực thực hành Các nhóm thảo

luận ghi nhận xét đánh giá vào phiếu học

*Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả nhận xét đánh giá

*Chuyển giao nhiệm vụ: GV thao tác

hướng dẫn học sinh các bước trong quy

trình thực hành cho học sinh quan sát

- yêu cầu học sinh thực hành các bước

dưới sự hướng dẫn của GV, ghi nhận kết

quả và phiếu học tập theo mẫu

*Thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thực

hành xác định độ mặn của các mẫu đất

theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

Ghi nhận kết quả

*Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả đo được của từng

mẫu đất

*Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh

giá kết quả của HS

Xác định độ mặn của đất:

- Bước 1: cân 20g đất đã qua rây

1mm, cho vào bình tam giác 250ml

- Bước 2: đong 100ml nước cất đổ

vào bình

- Bước 3: Lắc bằng tay từ 15 đến 20

phút

- Bước 4: lọc mẫu bằng giấy lọc,

nếu đục thì lọc lại Đo EC để xác định độ mặn của đất Khi đo EC cần giữ cho đầu điện cực ngập trong dung dịch khoảng 2 cm, chờ

30 giây và đọc giá trị EC trên máy

Trang 38

- Bước 5: ghi kết quả thực hành theo

mẫu phiếu học tập 6.5 SGK

Hoạt động 2.1.2 đánh giá kết quả thực hành(10p)

a.Mục tiêu: CN1.2 GTHT1, CC1, TN1

b.Nội dung: HS đánh giá kết quả thực hành của nhóm, đồng thời đưa ra nhận xét, đánh

giá kết quả thực hành của nhóm khác dựa trên tiêu chí GV cung cấp

c.Sản phầm học tập: phiếu học tập mẫu 6.7 SGK

d.Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS vệ

sinh khu vực thực hành Các nhóm thảo

luận ghi nhận xét đánh giá vò phiếu học

*Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả nhận xét đánh giá

b.Nội dung:.GV đặt một số câu hỏi, HS trả lời.

CH1: độ chua, độ mặn của đất được xác định dựa vào chỉ số nào?

CH2: thiết bị dùng để do độ chua và độ mặn của đất là gì?

CH3: Mẫu đất dùng để xác định độ chua, độ mặn được lấy theo tiêu chẩn nào?

CH4: nêu quy trình xác định độ chua, độ mặn của đất

c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d.Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi, các nhóm HS tham gia trả lời

*Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe và suy nghĩ trả lời.

*Báo cáo, thảo luận: Trả lời câu hỏi

Trang 39

*Kết luận, nhận định: Hs các nhóm và Gv nhận xét câu trả lời

Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng

a.Mục tiêu: CN1.2, CN1.3

b.Nội dung:

- HS dựa vào thông tin bảng 6.2, 6.3, 6.6 để đánh giá nhận định được tính chất đất

chua hoặc đất mặn dựa trên chỉ số pH và EC của đất

- Mở rộng: Gv đặt câu hỏi nếu không có máy đo pH thì có thể xác định độ chua của đất bằng cách nào?

c.Sản phẩm học tập: câu trả lời của học sinh

ĐA: có thể thay thế máy đo PH bằng giấy quỳ hoặc chất chỉ thị màu

d.Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã biết vào tình huống thực tế

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống và trả lời câu hỏi

*Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi.

- Trình bầy được khái niệm về phân bón và vai trò của phân bón trong trồng trọt

- Phân biệt được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát

tranh ảnh để tìm hiểu về một số loại phân bón và vai trò của phân bón

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra ưu, nhược điểm của

phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn biết cách phân

biệt một số loại phân bón thông thường và cách sử dụng hiệu quả với từng loại cây trồngcủa gia đình hoặc địa phương

2.2 Năng lực công nghệ:

- Trình bầy được khái niệm về phân bón và vai trò của phân bón trong trồng trọt

- Nêu được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến

3 Phẩm chất:

- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

Trang 40

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìmhiểu về các loại phân bón thông thường

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụtìm hiểu về phân bón, cách nhận biết và phân loại một số loại phân bón

- Có ý thức tìm hiểu về phân bón và vai rò của phân bón trong sản xuất nôngnghiệp

II Thiết bị dạy học và học liệu

3 Giáo viên:

- Hình ảnh, video một số loại phân bón

- Máy tính, máy chiếu

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu mẫu phiếu học tập 1- KWL và hướng dẫn cách hoàn thành phiếu

- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viếttrên phiếu trong 2 phút

Học sinh điền thông tin về phân bón và vai trò của phân bón trong nông nghiệp(2

Chú ý: - HS điền thông tin vào cột K và cột W (Những điều em biết và những điều em

muốn biết về phân bón và vai trò của phân bón trong nông nghiệp)

- Cột L: HS sẽ điền vào sau khi học xong bài

- GV đưa ra 4 hình ảnh và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau: Những hình ảnh trên giúp

em liên tưởng đến câu nói nào trong nông nghiệp?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV Hoàn thành phiếu học tập và tìm ra câu nóidựa vào 4 hình ảnh “Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”

- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Ngày đăng: 09/09/2022, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w