TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ PHẦN MỀM VIETMAP XM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ HẢI.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ PHẦN MỀM VIETMAP XM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ HẢI TIẾN – THÀNH PHỐ MÓNG CÁI – TỈNH QUẢNG NINH
Hà Nội – 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống , là địa bàn phân bốkhu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, an ninh, quốcphòng… Để quản lý và khai thác tiềm năng của các nguồn tàinguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên đất chúng ta phảinắm được hiện trạng sử dụng của các nguồn tài nguyên Một trongnhững nguồn tài liệu không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai làbản đồ hiện trạng sử dụng đất
Như chúng ta đã biết “Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính,bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất” là mộttrong 15 nội dung quản lý n1hà nước về đất đai.Trong đó bản đồhiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, được xây dựngnăm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại điều
34 của Luật đất đai 2013
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng như một loại bản đồthường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đếncác thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất, giúp chúng ta có cáinhìn toàn diện về mặt phân bổ không gian các loại đất tại thời điểmđánh giá nên nó là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập
kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai
Ngày nay, với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin diễn rarất mạnh mẽ, có sức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâuvào mọi khía cạnh của cuộc sống Ngành Quản lý đất đai cũngkhông nằm ngoài sự tác động đó Việc áp dụng công nghệ số vàolĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng
Trang 4các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu, truy cập, xử lýthông tin Áp dụng công nghệ số cho khả năng phân tích và tổnghợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản
đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạmhiện hành đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, giảm bớt thaotác lạc hậu trước kia Vì vậy việc ứng dụng công nghệ số để xâydựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điều cần thiết trong
đó có sự hỗ trợ của các phần mềm MicroStation đã đem lại hiệu quảkinh tế cao, giảm đáng kể sức lao động, thuận tiện cho công tác theodõi biến động và quản lý đất đai, đặc biệt là với bản đồ số có khảnăng hiện chỉnh, làm mới bản đồ phục vụ cho công tác thành lập bản
đồ của chu kỳ sau
MicroStationV8i là phần mềm CAD nổi tiếng của tập đoànBentley Nổi bật với các tính năng để tạo, quản trị và xuất bản nộidung thuộc các lĩnh vực kiến trúc, công nghiệp, xây dựng, quản lýđất đai MicroStationV8i là phiên bản mới nhất được công bố, hỗ trợtoàn diện tất cả các định dạng CAD chuẩn hiện nay là DWG củaAutoCAD và DGN của Microstation Phần mềm VietMap XM là phầnmềm chạy trên nền của Microstation V8, là một trong những phầnmềm tự động hóa chuyên dụng mới nhất hiện nay phục vụ cho côngtác thành lập bản đồ địa hình, địa chính, và đặc biệt là công tácthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ khoanh đất
Xuất phát từ những thực tế đó, em xin thực hiện nghiên cứu đề
tài: “ Ứng dụng phần mềm microstation v8i và phần mềm
vietmap xm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hải
Tiến – thành phố Móng Cái – tỉnh Quảng Ninh”.
2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
Trang 52.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và phần mềm VietMap XMbiên tập, chuẩn hóa và chỉnh lý bản đồ khoanh đất tại xã HảiTiến
- Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm phần mềm Microstation v8i
và phần mềm VietMap XM trong công tác biên tập, chuẩn hóabản đồ khoanh đất tại địa phương
2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Nắm được hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai
- Xác định được chức năng các phần mềm MicroStationV8i vàVietmap
- Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu
- Sử dụng, lưu trữ sản phẩm của đề tài sau hoàn thành
- Sử dụng thành thạo các ứng dụng liên quan đến phần mềm
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU1.1. Giới thiệu tổng quan về địa điểm thực tập
Trang 6- Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật vềtoàn bộ hoạt động của Trung tâm.
- Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm chỉ đạomột số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trungtâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thựchiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định về phân cấpquản lý cán bộ, công chức của Uỷ ban nhân tỉnh
2 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm có 5 phòng
- Phòng Tổng hợp - Hành chính;
- Phòng Giải phóng mặt bằng;
- Phòng Định giá đất;
- Phòng Phát triển và Quản lý quỹ đất;
- Phòng Đấu giá xúc tiến thị trường sử dụng đất
Trang 7- Quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lậpphát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóngmặt bằng.
*Nhiệm vụ
1 Tổ chức thực hiện vệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóngmặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất cho các dự án, công trình có sửdụng đất;
2 Chủ động điều tra, khảo sát lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất,tạo quỹ đất tái định cư, tạo lập và phát triển quỹ đất để đấu giáquyền sử dụng đất phục v01ụ phát triển kinh tế - xã hội của thànhphố;
3 Quản lý và điều hành các dự án đầu tư hạ tầng, xây dựng tạo lậpquỹ đất ở, các khu, điểm đất và nhà tái định cư phục vụ việc thu hồiđất thực hiện các dự án do UBND thành phố làm chủ đầu tư hoặcđược chủ dự án ủy quyền;
4 Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân trong khu vực đã được quy hoạch sử dụng đất thuộc các dự
án phải thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
5 Cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường giải phóng mặtbằng; giới thiệu địa điểm đầu tư, vận động đầu tư vào các khu đấtđược giao quản lý theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
6 Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã đượcnhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất
đã xây dựng để phục vụ tái định cư và quỹ đất thu hồi theo quy địnhtại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, và 12 Điều 38 của luật đất
Trang 8đai thuộc khu vực đô thị, khu vực có quy hoạch phát triển đô thịnhưng chưa giao dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất;
7 Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu các dự án có sửdụng đất từ các khu đất được giao quản lý, các khu đất có được từcác dự án phát triển quỹ đất theo quyết định của UBND thành phố;
8 Tổ chức bàn giao đất thuộc thẩm quyền quản lý cho người đượcgiao đất, thuê đất hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực thựchiện theo quyết định của UBND thành phố;
9 Báo cáo ủy ban nhân dân thành phố và sở Tài nguyên và Môitrường theo định kỳ;
10 Quản lý, sử dụng viên chức, người lao động, tài chính và tài sảnthuộc Trung tâm theo đúng quy định của pháp luật; đề xuất Chủ tịchUBND thành phố trong việc khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, nhânviên thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật
11 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hải Tiến là người đứng đầu Ủy
ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thànhviên Ủy ban nhân dân xã;
2 Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảmviệc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhànước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thựchiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn
xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạmpháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thựchiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính
Trang 9mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợppháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cưtrên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
3 Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phươngtiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định củapháp luật;
4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp côngdân theo quy định của pháp luật;
5 Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhândân;
6 Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chốngcháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc độtxuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
7 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trênphân cấp, ủy quyền
1.2 Tổng quan về tài liệu, số liệu thu thập được tại địa bàn nghiên cứu
Trang 10Hình 1.1: File các mảnh bản đồ địa chính xã Hải Tiến
- Bản đồ địa chính đã thể hiện đầy đủ thông tin nhãn thửa, diện tíchpháp lý, tên chủ sủ dụng, mục đích sử dụng đất…
Hình 1.2 Thông tin thể hiện trên bản đồ địa chính
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính Điển hìnhnhư ranh giới đường giao thông, đường địa giới xã
Trang 11Hình 1.3 Ranh giới đường giao thông lever 10 1.2.2.Bản đồ khoanh đất
- Bản đồ khoanh đất
Hình 1.4.Bản đồ khoanh đất
Trang 12Hình1.5 Thông tin thể hiện trên bản đồ khoanh đất 1.2.3.Số liệu thống kê , kiểm kê đất đai năm 2021
Các biểu số liệu đã được cập nhật chính xác và đầy đủ theo đúng hiện trạng sử dụng đất tại xã :
- Các biểu số liệu thu thập được rất hữu ích cho quá trình nghiên cứu;
- Các biểu số liệu đã được xác nhận cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nguồn số liệu này được thu thập lấy từ Bộ phận Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân xã quản lý mang tính chính thống và có độ tin cậy cao
Trang 13Hình 1.6.Biểu thống kê kiểm kê năm 2021 1.2.4.Báo cáo thuyết minh bản đồ kiểm kê đất đai xã Hải Tiến
Trang 14Hình 1.7.Báo cáo thuyết minh bản đồ kiểm kê xã Hải Tiến 1.3 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.3.1 Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bổ cácloại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đấttại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính cáccấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước
Trang 15- Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánhđầy đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lậpbản đồ.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hoá từcác bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằngcông nghệ số
- Khoanh đất là đơn vị cơ bản của bản đồ hiện trạng sử dụng đất,được xác định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đườngbao kép kín Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanhđất đều phải xác định được vị trí, hình thể, loại đất theo hiện trạng
sử dụng của khoanh đất đó
- Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theomục đích sử dụng đất
- Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản
đồ Trường hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sửdụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồ chưa sử dụng đấttheo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục đích sử dụngđất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mụcđích sử dụng hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất loại đất được biểu thị bằng các
ký hiệu tương ứng trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành
- Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mụcđích sử dụng chính của khoanh đất
Trang 16- Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích cách xác địnhtheo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kêđất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được phép thành lập bằngcác phần mềm khác nhau, nhưng dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải đượcchuyển về khuôn dạng *.DGN của phần mềm Microstation
Dữ liệu đồ hoạ và thuộc tính hiện trạng sử dụng đất phải được lưutrữ đầy đủ Các tệp tin (file) bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnhsửa, cập nhật thông tin và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng(format)
1.3.2 Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập bằng một
trong các phương pháp sau:
- Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ khoanh đất;
- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độphân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao;
- Phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳtrước Phương pháp này chỉ được áp dụng khi: Không có bản đồ địachính cơ sở và ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh; bản
đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước được thành lập trên bản đồnền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi số lượng vàdiện tích các khoanh đất ngoài thực địa đã biến động không quá25% so với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của chu kỳ trước
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tựnhiên - kinh tế và cả nước được thành lập theo công nghệ số bằng
Trang 17phương pháp tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn
vị hành chính cấp dưới trực thuộc
1.3.3 Khái quát quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số.
Bước 1: Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;
- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
Bước 2: Công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơsở;
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơsở;
- Lập kế hoạch chi tiết;
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lýlên bản sao bản đồ nền;
- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiệntrạng sử dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản sao bản đồđịa chính cơ sở
Trang 18- Tổng quát hoá các yếu tố nội dung bản đồ;
- Biên tập, trình bày bản đồ
Bước 5: Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra, kết quả thành lập bản đồ;
- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồtác giả);
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ
Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu:
- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm
1.4 Giới thiệu và lựa chọn công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng
1.4.1 Giới thiệu một số phần mềm công nghệ thành lập bản
đồ hiện trạng
a MicroStation
- Là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phốibởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnhcho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu
tố bản đồ
- MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis,
Geovec, Irasb, MSFC, Mrfcleanvà eTools, eMap… chạy trên đó.
Trang 19Hình 1.6.Giao diện MicroStation v8i
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đốitượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bàybản đồ
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vàocác tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết
kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiềucác phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối vớimột số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, AdobeFreehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trongMicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựatrên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông
số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoàithực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bảnđồ
Trang 20• Menu của MicroStation
Menu chính của MicroStation được đặt trên cửa sổ lệnh Từmenu chính có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiềuchức năng của MicroStation Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ởcác cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đócủa MicroStation
• Thanh công cụ thuộc tính (Attributes)
Hình 1.7.Hình ảnh thanh công cụ thuộc tính
Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụthuộc tính Đây là nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng nhưlevel, màu sắc, kích thước, style,
Thanh công cụ Primary
Hình 1.8.Hình ảnh thanh công cụ Primary
Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năngthường được sử dụng
• Thanh công cụ chuẩn
Hình 1.9.Thanh công cụ chuẩn
Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụcho phép nhanh chóng truy cập thường được sử dụng Thanh công
cụ được mở bằng cách chọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu
Trang 21chính Tuy nhiên, hầu hết những công cụ này có thể được truy cậpbằng cách sử dụng các phím tắt bàn phím.
cụ hiện tại đang sử dụng và bước tiếp theo trong việc sử dụng nó,thông tin về các hành động trước đó, hoặc tình trạng của các tínhnăng nhất định
Ở giữa của thanh trạng thái là Message center Di chuyển sangphải có là các biểu tượng cho phép bạn truy cập vào chế độ khácnhau
Trang 22• Thanh công cụ chính
Hình 1.12.Hình ảnh thanh công cụ chính
Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi,
và công cụ đo lường
Khi bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công
cụ trong hộp công cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truycập vào tất cả các công cụ trong đó hộp công cụ
• Nhóm công cụ Task
Hình 1.13.Hình ảnh thanh công cụ Task
Trong MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa
sổ, menu, bảng công cụ Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họađầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơngiản, thuận lợi cho người sử dụng
Trang 23* Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động MicroStation tạo một bản vẽ mới thì ta phảiđặt đơn vị của bản vẽ Trong MicroStation, kích thước của đối tượngđược xác định thông qua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn
vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thống toạ độ gọi là WorkingUnits Working Units xác định độ phân giải của file bản vẽ và cả đốitượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trongMicroStation ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế củachúng, còn khi in ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý
- Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sau đây:
- Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn Working Units
Hình 1.14.Hình ảnh giao diện thiết kế
- Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units
Trang 24Hình 1.15.Giao diện Working Units
Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units
và đơn vị đo phụ là Sub Units
Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một MasterUnits và số đơn vị vị trí điểm trên một Sub Units
Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sửdụng đều lấy theo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đềuđược lấy như trong màn hình
* Đối tượng đồ họa (Element)
• Kiểu Element thể hiện các đối tượng điểm
+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0
+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) được trong MicroStation
Mã Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trongmột thư viện Cell (library)
• Kiểu Element thể hiện các đối tượng đường
+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm
Trang 25+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (sốđoạn thẳng nhỏ hơn 100).
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau
• Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng vùng
+ Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao củavùng lớn nhất bằng 100
+ Complex shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đườngbao của vùng lớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ những Linehoặc String rời nhau
• Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng chữ viết
+ Text
+ Text node
• Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Hình 1.16.Các chế độ bắt điểm
* Xây dựng dữ liệu trong MicroStation
Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữliệu không gian trong MicroStation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số
Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đốitượng mã hoá, số hoá để có hệ toạ độ trong hệ toạ độ bản đồ vàđược lưu trữ chủ yếu ở dạng vector Các đối tượng bản đồ số đượctạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phương phápthành lập bản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản
Trang 26đồ giấy thông qua máy quét hay bản đồ số trên các phần mềmkhác).
* Tổ chức dữ liệu trong MicroStation
Các bản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng các file *.dgn.Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định vớicác tham số về lưới toạ độ, đơn vị toạ độ, phạm vi làm việc, số chiềucủa không gian làm việc Ngoài ra, các file dữ liệu của bản đồ cùngloại được tạo dựa trên nền của một file chuẩn (seed file) được địnhnghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tínhtheo giá trị thực địa làm tăng giá trị chính xác và hệ thống nhất giữacác file bản đồ
Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:
Toạ độ: Mỗi đối tượng trong MicroStation được gắn với một toạ
độ nhất định (X, Y với file 2D và X, Y, Z với file 3D)
Tên lớp (Level): Mỗi đối tượng trong MicroStation được gắn với
một tên lớp MicroStation có tất cả 63 lớp (đánh số 1→63) nhưng tạimỗi thời điểm chỉ có một lớp là lớp hiện thời (Active level) Mỗi đốitượng được vẽ ra đều nằm trên lớp hoạt động của thời điểm đó Tạimỗi thời điểm, MicroStation cho phép hiển thị hoặc tắt hiển thị mộthoặc nhiều lớp, lớp hiện thời luôn luôn được hiển thị Các đối tượngchỉ được hiển thị trên màn hình khi lớp của nó ở chế độ hiển thị
Màu sắc (Color): Trong MicroStation, mỗi đối tượng được thể
hiện với 1 màu nhất định Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng
1 bảng màu nhất định Mỗi bảng màu có 256 màu (đánh số từ
0→255) Mỗi màu được pha bởi 3 màu cơ bản Red, Green, Blue (R, G,B) Mỗi màu cơ bản có 256 mức độ xám khác nhau Mỗi tổ hợp 3màu cơ bản trên sẽ cho chúng ta 1 màu khác nhau MicroStation có
Trang 27một bảng pha màu Modify Color cho phép pha màu theo ý muốn và
có thể lưu giữ sự thay đổi của các màu vừa pha
Kiểu đường (Line Style): MicroStation có 8 kiểu đường cơ bản
(đánh số từ 0 →7) Ngoài ra, MicroStation còn cho phép dùng nhữngkiểu đường đặc biệt (Custom linestyle) do MicroStation thiết kế sẵnhoặc do người sử dụng thiết kế Tại mỗi thời điểm chỉ có một kiểuđường được chọn làm kiểu đường hoạt động Các đối tượng được vẽ
ra luôn luôn được hiển thị bằng kiểu đường hoạt động
Lực nét (Line Weigth): Các đối tượng trong MicroStation có thể
được thể hiện với 16 loại lực nét cơ bản (đánh số từ 0→15)
b VietMap XM
Hình 1.7 Hình ảnh giao diện Viepmap XM
Là phần mềm thành lập bản đồ chạy trên nền phần mềmMicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGIS
Trang 28Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trongviệc thành lập bản đồ
Hình 1.16.Thanh công cụ VietMap XM
Hình 1.17 Chọn quy pham bản đồ
Ưu điểm của phần mềm VietMap XM:
- Hỗ trợ đầy đủ các công cụ biên tập bản đồ như ghi chú, chèn
ký hiệu
- Có chức năng hiện khoảng cách đến những đối tượng ghi chú,
ký hiệu cùng loại giúp cho việc đặt các ghi chú, ký hiệu được cân đốitrên bản đồ
- Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn
- Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghichú, ký hiệu, đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn
vị, từng địa phương
- Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọitrường hợp
Trang 29a. Bản đồ
Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như :
+ Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chínhxác, không bỏ thửa
+ Quản lý thông tin thửa đất và tìm kiếm thửa đất nhanhchóng, dễ dàng
+ Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ như: kiểm tra tiếp biên mảnhbản đồ, tạo đường bao ngoài mảnh bản đồ, đổi màu thửa theo mụcđích sử dụng, kiểm tra lỗi biên tập chồng đè,…
b. Kiểm kê
Phân hệ kiểm kê được cập nhật theo Thông tư BTNMT và Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014của Tổng cục Quản lý Đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việchướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2014, hỗ trợ công tác kiểm kê tốt hơn
28/2014/TT-c. Biên tập BĐHT
Hỗ trợ quá trình biên tập như: Đặt tỷ lệ biên tập bản đồ hiệntrạng, chèn ký hiệu, biên tập biên giới, đường địa giới hành chính,giao thông, thủy hệ và các đối tượng liên quan
d. Tiện tích
- Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStationV8i như Level 1, Level 2, Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE(V7) hoặc từ AutoCAD ta cần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theochỉ số lớp để chuẩn hoá các lớp
- Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệuthửa, loại ruộng đất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn
Trang 30biên tập hay nhãn in) ra file text, có thể được dùng để ghi nhãn địachính của famis ra file text.
e. Trợ giúp
Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướngdẫn sử dụng phần mềm VietMap
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng phân mềm Microstation V8i và VietMap XM thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hải Tiến ,thành phố Móng Cái,TỉnhQuảng Ninh
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
Là phương pháp được tiến hành ngoài thực địa nhằm điều trathu thập bổ sung tài liệu, số liệu và chỉnh lý BĐHTSDĐ
Tiến hành thu thập dữ liệu địa chính tại địa bàn xã Hải Tiến,thành phố Móng Cái , dữ liệu thu thập bao gồm:
- Bản đồ địa chính năm 2018
Trang 32- Bản đồ khoanh vẽ 2021 xã Hải Tiến, thành phố Móng Cái
- Bản đồ quy hoạch năm 2030
- Báo cáo bản đồ năm 2021
- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trênđịa bàn xã năm 2021;
2.4.2 Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin
- Sử dụng các phần mềm chuyên ngành trong công tác thànhlập bản đồ địa chính MicroStation, VietMap XM dùng để biêntập, chuẩn hóa bản đồ
2.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ
- Đề tài sử dụng phần mềm MicroStation V8i kết hợp với VietMap
XM Đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địachính để biên tập và chuẩn hóa bản đồ địa chính, tiến hànhtrút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn Sau đó,dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiêncứu
- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo Thông tư27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê diện tích đất đai vàthành lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu và minh họa bản đồ
- Phương pháp này là phân tích, xử lý các số liệu đã thu thậpđược phục vụ cho công tác thành lập bản đồ sau khi đã có vàthu thập được các tài liệu ta tiến hành biên tập bản đồ nhưchuẩn hóa các lớp, các đối tượng, chỉnh lý các biến động đấtđai lên Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Mục đích chính của phương pháp này là dựa vào sự chính xác
về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ địa chính hoặcbản đồ địa chính cơ sở sẽ giúp cho bản đồ hiện trạng chính xác
Trang 33hơn trong các thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian củacác khoanh đất có cùng mục đích.
- Phương pháp này còn đảo đảm tính hiện thực so với bên ngoàithực địa vì bản đồ địa chính có rất ít biến động so với thực tế
2.4.5 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa
- Sau khi biên tập được tờ bản đồ địa chính của khu vực, tiếnhành kiểm tra, đối soát với thực địa nhằm rà soát lại khu vựcnghiên cứu những đặc điểm chưa rõ ràng hoặc thiếu sót đểhoàn thiện lại bản đồ một cách chính xác nhất
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá điều kiện từ nhiên, kinh tế xã hội xã xã Hải Tiến, thành phố Móng Cái , Tỉnh Quảng Ninh
- Vị trí địa lý: Hải Tiến là xã cửa ngõ vào thành phố Móng Cái, cáchtrung tâm thành phố Móng Cái 12 km về phía tây Phía bắc giáp xãHải Sơn, Bắc Sơn (Móng Cái), phía Tây giáp xã Quảng Nghĩa (MóngCái), phía đông giáp xã Hải Đông (Móng Cái), phiá nam giáp biển
Trang 34Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Hải Tiến
- Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.442,52 ha, Địagiới hành chính được chia thành 09 thôn với 08 dân tộc anh em cùngsinh sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chỉ, Mường, Dao, Hoa đềusống thuận hòa đoàn kết chung sức, chung lòng cùng địa phươngxây dựng quê hương giàu đẹp, giữ gìn thuần phong mĩ tục, bản sắcvăn hóa dân tộc của địa phương
- Tình hình Đảng bộ :Đảng bộ xã có 153 đảng viên, chia thành 14 chi
bộ Hoạt động của Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể đã đi vào nềnếp, đẩy mạnh các hoạt động quần chúng thực hiện tốt nhiệm vụ
Trang 35chính trị của địa phương và tích cực triển khai thực hiện các qui định
về chính sách, pháp luật, Qui chế dân chủ ở cơ sở đạt kết quả tốt
- Về Kinh tế: Trên địa bàn xã ổn định và phát triển, trong các lĩnhvực: sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp, nông nghiệp chiếm 65%,kinh doanh dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 20%, còn lại 15%các ngành khác; thu ngân sách nhà nước đều đạt và vượt KH giao;Các lĩnh vực về VHXH có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân không ngừng được cải thiện; hộ nghèo, cận nghèogiảm nhanh, hiện còn 12 hộ nghèo = 0,69%, hộ cận nghèo còn 02
hộ = 0,1%; các phong trào thi đua được phát động mạnh, lan tỏa vàđạt hiệu quả
- Văn hóa xã hội: Xã có 1.738 hộ, gần 4000 nhân khẩu; thành phầndân tộc: kinh, tày, dao, hoa, sán dìu Các thiết chế văn hóa đáp ứngnhu cầu sinh hoạt, hội họp của người dân: Trung tâm Văn hóa xã,các Nhà văn hóa thôn, sân tập thể thao đơn giản, Khu vui chơiThanh thiếu niên xã Xã đạt và giữ vững danh hiệu “Xã văn hóanông thôn mới”, 100% thôn trên địa bàn được công nhận và giữvững danh hiệu “Thôn văn hóa” Xã giữ vững chuẩn quốc gia về y
tế, đạt chuẩn quốc gia về trường học
- Tình hình an ninh, quốc phòng: Là xã ổn định về an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội được giữ vững, các tệ nạn xã hội được đẩy lùi,không có vụ án hình sự nghiêm trọng xảy ra; những năm gầnđây trên địa bàn không có khiếu nại, tố cáo, nhân dân đoàn kết,đồng thuận, chấp hành tốt pháp luật, tự nguyện tham gia đóng gópcác quỹ nhân đạo từ thiện do các cấp phát động
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt các qui chế dânchủ ở cơ sở, giải quyết kịp thời các đơn thư của công dân
Trang 363.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai trên địa bàn
xã Hải Tiến, thành phố Móng Cái , Tỉnh Quảng Ninh
3.2.1.Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê
a) Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Hải Tiến là: 3,442.52 ha Trongđó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 2,474.86 ha;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 531.06 ha;
- Diện tích đất chưa sử dụng: 436.60 ha
Tổng diện tích tự nhiên năm 2021 so với năm 2020 bằng nhau dokết quả rà soát, tiếp biên trên bản đồ số đường địa giới hành chính
Vị trí những chỗ tăng giảm diện tích giữa hai xã chủ yếu do đườngđịa giới chạy so le nhau theo các địa vật hình tuyến mà không mangtính cục bộ thành từng vùng hoặc khu vực rộng lớn cụ thể
b) Cơ cấu loại theo mục đích sử dụng đất:
- Diện tích đất nông nghiệp: 2,474.86 ha chiếm 71.89 % tổng diệntích tự nhiên;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 531.06 ha chiếm 15.43 % tổng diệntích tự nhiên;
- Diện tích đất chưa sử dụng: 436.60 ha chiếm 12.68 % tổng diệntích tự nhiên
(Chi tiết các loại đất xem các biểu 1,2,3/TKĐĐ kèm theo)
Trang 37Cơcấudiệntíchloạiđất sovớitổngdiệntíchtrongđơn vịhànhchính
Tổng diện tích đất của đơn vị
hành chính (1+2+3)
3,442 52
100.0 0
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 337.02 9.791.1.1
Trang 382.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 251.15 7.302.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 33.76 0.982.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK