TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA HUTECH TIỂU LUẬN GIỮA KỲ MÔN HỌC CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG TRONG VĂN HÓA VIỆT NAM GVHD ThS LÊ QUANG ĐỨC SVTH NGUYỄ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA HUTECH
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ MÔN HỌC: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG TRONG VĂN HÓA
VIỆT NAM
GVHD : ThS LÊ QUANG ĐỨC SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG MSSV : 2110200062
LỚP : 21TXTA02
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01/2022
Trang 22
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài: 4
2 Mục tiêu của đề tài: 4
CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG 4
1.1 Triết lý Âm Dương: Khái niệm, nguồn gốc và bản chất 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Nguồn gốc 5
1.1.3 Bản chất Error! Bookmark not defined 1.2 Những nội dung cơ bản của học thuyết Âm Dương 6
1.2.1 Âm Dương đối lập 6
1.2.2 Âm Dương hỗ căn 6
1.2.3 Âm Dương bình hành – tiêu trưởng 6
1.2.4 Hai quy luật cơ bản 7
1.3 Hai hướng phát triển của học thuyết Âm Dương 7
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA THUYẾT ÂM DƯƠNG ĐẾN CÁC MẶT ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TINH THẦN NGƯỜI VIỆT 7
2.1 Vài nét khái quát về đời sống văn hóa tinh thần người việt 7
2.1.1 Khái niệm văn hóa, đời sống văn hóa, văn hóa tinh thần 7
2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam 8
2.2 Sự biến đổi các giá trị trong đời sống văn hóa tinh thần dưới tác động của Âm dương 9 2.2.1 Ảnh hưởng của Âm dương trong phong tục, tín ngưỡng, văn học và nghệ thuật 9
2.2.2 Ảnh hưởng của Âm dương, Ngũ hành qua hiệu ứng thực tiễn 11
2.3 Tác động tích cực của học thuyết Âm dương đến đời sống văn hóa tinh thần người việt 12 2.4 Tác động tiêu cực của thuyết Âm dương tới đời sống văn hóa tinh thần ở người việt 12
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÍCH CỰC
Trang 33
VÀ HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA THUYẾT ÂM DƯƠNG TRONG ĐỜI
SỐNG TINH THẦN NGƯỜI VIỆT HIỆN NAY 13
3.1 Giải pháp phát huy những giá trị tích cực của thuyết Âm Dương 13
3.2 Giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của thuyết Âm Dương 13
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 44
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Âm dương là một phạm trù triết học Học thuyết Âm Dương ra đời đánh dấu bước tiến bộ của tư duy lý tính nhằm thoát khỏi sự khống chế về mặt tư tưởng do các quan niệm duy tâm thần bí truyền thống mang lại Học thuyết này đã ảnh hưởng sâu sắc đến cả phương diện bản thể luận và nhận thức luận, ảnh hưởng đó không chỉ với người Trung Quốc mà còn cả các quốc gia chịu ảnh hưởng của nền văn hóa ấy, trong đó có Việt Nam Có thể nói, từ khi hình thành và phát triển đến nay, thuyết Âm Dương đã thấm sâu vào đời sống văn hóa tinh thần người Việt Nó được thể hiện khá sâu sắc không chỉ trong nhận thức, đánh giá của tư duy logic, mà còn cả trong đời sống sinh hoạt thường nhật của các cộng đồng dân cư, trong lĩnh vực đời sống tinh thần và phương thức giao tiếp
Theo dòng thời gian, học thuyết Âm Dương không hề mất đi giá trị mà chỉ được người Việt tiếp thu có chọn lọc và kế thừa, ứng dụng một cách linh hoạt phù hợp với điều kiện sống, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng giai đoạn phát triển của mình Chính vì vậy, việc tìm hiểu học thuyết Âm Dương là cần thiết để lý giải vai trò và ý nghĩa của nó trong đời sống văn hóa người Việt, biểu hiện cả về nhận thức lẫn trong sinh hoạt hàng ngày
2 Mục tiêu của đề tài:
Tiểu luận tìm hiểu về ảnh hưởng triết lý Âm Dương trong văn hóa của người Việt
CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
1.1 Triết lý Âm Dương: Khái niệm, nguồn gốc và bản chất
1.1.1 Khái niệm
Âm dương là một khái niệm trừu tượng phản ánh về hai mặt, hai thế lực luôn đối lập nhau, nhưng lại luôn thống nhất với nhau, cùng phải dựa vào nhau để tồn tại và phát triển Âm và dương theo khái niệm cổ sơ không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà là thuộc tính của mọi hiện tượng, mọi sự vật trong toàn vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết Âm và dương là hai mặt đối lập, mâu thuẫn thống nhất, trong dương có mầm mống của âm và ngược lại Âm dương không phải là thứ vật chất cụ thế nào mà thuộc tính mâu thuẫn nằm trong tất cả mọi sự vật Nó
Trang 55
giải thích hiện tượng mâu thuẫn chi phối mọi sự biến hoá và phát triển của sự vật Khái niệm Âm Dương được hình tượng hóa bằng một vòng tròn khép kín, đường cong chữ “S” chia đường tròn thành hai phần, trong mỗi phần có một vòng tròn nhỏ
Ở đây, vòng tròn lớn mang ý nghĩa sự thống nhất của một sự vật, chữ “S” cho phép sự liên hệ tương đối và chuyển hóa Âm Dương, hai vòng tròn nhỏ biểu thị hai thái cực Âm và Dương (thiếu
Âm và thiếu Dương)
Hình 1: Biểu tượng Âm Dương
Âm thể hiện cho những gì yếu đuối, nhỏ bé, tối tăm, thụ động, nữ tính, mềm mại Đối lập với nó
là Dương – thể hiện sự mạnh mẽ, ánh sáng, chủ động, nam tính, cứng rắn
1.1.2 Nguồn gốc
Âm Dương là hai khái niệm được hình thành từ cách đây rất lâu
Lý luận về Âm Dương được viết thành văn lần đầu tiên xuất hiện trong sách “Quốc Ngữ” Tài liệu này mô tả Âm Dương đại biểu cho hai dạng vật chất tồn tại phổ biến trong vũ trụ, một dạng
có dương tính, tích cực, nhiệt liệt, cứng cỏi và một dạng có âm tính, tiêu cực, lạnh nhạt, nhu nhược … Hai thế lực Âm và Dương tác động lẫn nhau tạo nên tất cả vũ trụ
Các nghiên cứu khoa học liên ngành Trung Quốc và Việt Nam đã kết luận “khái niệm Âm Dương
có nguồn gốc phương Nam (phương Nam ở đây bao gồm vùng Nam Trung Hoa từ sông Dương
Tử trở xuống và vùng Việt Nam) Trong quá trình phát triển, nước Trung Hoa đã trải qua hai thời kỳ: Thời kỳ Đông tiến và thời kỳ Nam tiến Trong quá trình Nam tiến, người Hán đã tiếp thu triết
lý Âm Dương của các cư dân phương Nam, rồi phát triển, hệ thống hóa triết lý đó bằng khả năng phân tích của người du mục, làm cho triết lý Âm Dương đạt đến hoàn thiện và mang ảnh hưởng của nó tác động trở lại cư dân phương Nam.”
Trang 66
Cư dân phương Nam sinh sống bằng Nông nghiệp nên quan tâm số một của họ là sự sinh sôi nảy
nở của hoa màu và con người Sinh sản của con người thì do hai yếu tố: cha và mẹ, nam và nữ, còn sự sinh sôi nảy nở của hoa màu thì do đất và trời, “đất sinh trời dưỡng” Chính vì thế mà hai cặp “mẹ-cha”, “đất- trời” là sự khái quát đầu tiên trên con đường dẫn đến triết lý Âm Dương Chính từ hai cặp này, người ta mở rộng ra nhiều cặp đối lập phổ biến khác và cứ thế nhân rộng thành vô số cặp
1.2 Những nội dung cơ bản của học thuyết Âm Dương
1.2.1 Âm Dương đối lập
Âm Dương đối lập là sự mâu thuẫn, chế ước và đấu tranh giữa hai mặt Âm và Dương Theo học thuyết Âm Dương, mọi vật đều có hai mặt của nó là Âm và Dương Hai mặt này tương tác, kiểm soát lẫn nhau để giữ trạng thái cân bằng liên tục
1.2.2 Âm Dương hỗ căn
Âm Dương hỗ căn là sự nương tượng lẫn nhau, bắt rễ lẫn nhau, quan hệ chặt chẽ với nhau Âm Dương liên kết với nhau tạo thành một thực thể, chúng không thể thiếu nhau hoặc đứng một mình Chúng phụ thuộc vào nhau để có thể xây dựng nên định nghĩa và chỉ có thể được đo bằng cách
so sánh với nhau So sánh Âm và Dương còn liên quan đến đối tượng so sánh mang tính chất tương đối
1.2.3 Âm Dương bình hành – tiêu trưởng
Âm Dương bình hành – tiêu trưởng là cùng vận động song song với nhau nhưng theo hướng đối lập, cái này tăng thì cái kia giảm, cái này mất đi thì cái kia xuất hiện
Âm và Dương đạt được trạng thái cân bằng bởi sự tương tác và kiểm soát lẫn nhau Sự cân bằng không tĩnh và cũng không tuyệt đối, nhưng được duy trì trong một giới hạn nhất định Tại thời điểm nào đó, Âm thịnh lên, Dương giảm đi và ngược lại
Khi một thuộc tính phát triển đến cùng cực, nó sẽ trải qua một sự biến đổi ngược lại thành thuộc tính đối diện “Dương cực sinh Âm, Âm cực sinh Dương” Sự chuyển đổi đột ngột này thường được diễn ra trong một tình huống cố định Sự chuyển đổi này là nguồn gốc của tất cả các thay đổi, cho phép Âm Dương hoán đổi cho nhau (Âm Dương chuyển hóa)
Trang 77
Tóm lại, Âm Dương tồn tại khách quan, có sẵn trong vạn vật và chỉ mang tính tương đối Tất cả các đặc điểm của triết lý Âm Dương đều tuân theo hai quy luật cơ bản: Quy luật về bản chất của các thành tố và Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
1.2.4 Hai quy luật cơ bản
Quy luật về bản chất của các thành tố
Quy luật này cho thấy việc xác định một vật là Âm hay Dương chỉ là tương đối, trong sự so sánh với một vật khác Quy luật này cho thấy việc xác định một vật là Âm hay Dương chỉ là tương đối, trong sự so sánh với một vật khác Chính vì thế việc xác định tính Âm Dương của các cặp đối lập có sẵn thường dễ dàng, nhưng đối với các vật đơn lẻ lại khó khăn Cho nên, có hai căn cứ giúp so sánh tính Âm Dương của cùng một đối tượng, đó là: Đối tượng so sánh và cơ sở so sánh
Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
Quy luật này cho thấy Âm Dương gắn bó mật thiết với nhau, vận động và chuyển hóa cho nhau
Âm phát triển đến cùng cực thì chuyển thành Dương, Dương phát triển đến cùng cực thì chuyển thành Âm
1.3 Hai hướng phát triển của học thuyết Âm Dương
Học thuyết Âm Dương là cơ sở để xây dựng nên hai hệ thống học thuyết khác đó là hệ thống
Tam Tài, Ngũ Hành và Tứ Tượng, Bát Quái Đó cũng chính là hai hướng phát triển khác nhau
trong quá trình phát triển của học thuyết này, tạo nên tính dân tộc của học thuyết
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA THUYẾT ÂM DƯƠNG ĐẾN CÁC MẶT ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TINH THẦN NGƯỜI VIỆT
2.1 Vài nét khái quát về đời sống văn hóa tinh thần người việt 2.1.1 Khái niệm văn hóa, đời sống văn hóa, văn hóa tinh thần
Có rất nhiều định nghĩa về văn hóa Theo nghĩa rộng, văn hoá thường được xem là bao gồm tất
cả những gì do con người sáng tạo ra Năm 1940, Hồ Chí Minh đã viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn,
Trang 88
mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người
đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”
Khái niệm đời sống văn hóa
Đời sống văn hóa là tổng thể những yếu tố văn hóa vật chất và tinh thần nằm trong cảnh quan văn hóa, hoạt động văn hóa của con người, sự tác động lẫn nhau trong đời sống xã hội để tạo ra quan hệ có văn hóa trong cộng đồng người, trực tiếp hình thành lối sống của con người trong xã hội
Văn hóa tinh thần là gì?
Văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật chất là những ý niệm, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, giá trị, chuẩn mực, tạo nên một hệ thống Hệ thống đó bị chi phối bởi trình độ của các giá trị, đôi khi có thể phân biệt một giá trị bản chất Chính giá trị này mang lại cho văn hóa
sự thống nhất và khả năng tiến hóa nội tại của nó
Đời sống văn hóa tinh thần có thể hiểu đó là tất cả những hoạt động của con người tác động vào đời sống tinh thần, đời sống xã hội để hướng con người vươn lên theo qui luật của cái đúng, cái đẹp, cái tốt, của chuẩn mực giá trị Chân, Thiện, Mĩ, đào thải những biểu hiện tiêu cực tha hoá con người
2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam
Văn hóa Việt Nam có những nét phổ biến mang tính đặc trưng của văn hóa phương Đông nói chung và có những nét riêng biệt, đặc thù Những đặc trưng cơ bản riêng biệt này được hình thành, đúc kết, bảo lưu, phát triển từ điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sự, chính trị - kinh tế - xã hội của Việt Nam Nhiều học giải, nhà nghiên cứu chuyên ngành Việt Nam học, Văn hóa học, Văn hóa Việt Nam đã có nhiều ý kiến đa chiều về đặc trưng văn hóa Việt Nam, tạo nên bức tranh phong phú, nhiều màu sắc, đôi khi là tương phản, nhưng tổng hợp lại, văn hóa Việt Nam có những nét đặc trưng tương đối khái quát, thể hiện ở năm đặc điểm1 sau:
Một là, tính cộng đồng làng xã, thể hiện rõ ở sáu phẩm chất: Tính đoàn kết, giúp đỡ; Tính tập thể
thương người; Tính dân chủ, làng xã; Tính trọng thể diện; Tình yêu quê hương, làng xóm; Lòng
Trang 99
biết ơn Bên cạnh những phẩm chất tốt, tính cộng đồng làng xã cũng để lại nhiều tật xấu trong văn hóa: Thói dựa dẫm; Thói cào bằng, chụp mũ; Bệnh sĩ diện, háo danh; Bệnh thành tích; Bệnh phong trào; Bệnh hình thức
Hai là, tính trọng âm Bảy phẩm chất tốt được biểu hiện trong tính trọng âm là: Tính ưa ổn định;
Tính hiền hòa, bao dung; Tính trọng tình, đa cảm; Thiên hướng thơ ca; Tính trọng nữ; Sức chịu đựng, nhẫn nhịn; Lòng hiếu khách Bên cạnh đó, tính trọng âm cũng là mảnh đất hình thành những bệnh xấu như: Bệnh thụ động, khép kín; Bệnh lề mề, chậm chạp; Bệnh tủn mủn, thiếu tầm nhìn; Bệnh sùng ngoại
Ba là, tính ưa hài hòa, thể hiện ở bốn phẩm chất: Tính mực thước; Tính ung dung; Tính vui vẻ,
lạc quan; Tính thực tế Tuy nhiên, tính ưa hài hòa cũng gây mặt hạn chế, như: Bệnh đại khái, xuề xòa; Bệnh dĩ hòa vi quý; Bệnh trung bình chủ nghĩa; Bệnh nước đôi, thiếu quyết đoán
Bốn là, tính kết hợp, thể hiện ở hai khả năng: Khả năng bao quát tốt; Khả năng quan hệ tốt Mặt
trái của tính kết hợp này cũng tạo ra những hậu quả xấu như: Thói hời hợt, thiếu sâu sắc; Bệnh sống bằng quan hệ…
Năm là, tính linh hoạt Biểu hiện của tính linh hoạt được thể hiện ở 2 phẩm chất tốt: Khả năng
thích nghi cao; Tính sáng tạo Tính linh hoạt nhiều khi cũng dẫn đến hậu quả xấu như: Thói tùy tiện, cẩu thả; Bệnh thiếu ý thức pháp luật… Tổng hợp 5 đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam
ta thấy phẩm chất, giá trị cốt lõi tốt nhất là lòng yêu nước; tinh thần dân tộc; lòng nhân ái, thương người; tính cộng đồng làng xã; tính tinh tế
2.2 Sự biến đổi các giá trị trong đời sống văn hóa tinh thần dưới tác động của Âm dương 2.2.1 Ảnh hưởng của Âm dương trong phong tục, tín ngưỡng, văn học và nghệ thuật
- Phong tục
+ Hôn nhân: Hôn nhân là một trong những lĩnh vực thể hiện được rõ nét tư tưởng âm dương
trong phong tục tập quán của người Việt Bản thân hôn nhân cũng là một sự kết hợp hài hòa giữa
âm và dương khi mà người con trai và người con gái quyết định chung sống và lập gia đình Nhìn chung, trong hôn nhân, các nghi thức, lễ vật đều ẩn chứa các học thuyết Âm dương, Ngũ hành trong đó
Trang 1010
+ Tang ma: Phong tục tang lễ của người Việt Nam thấm nhuần sâu sắc tinh thần triết lí Âm
dương, Ngũ hành Từ màu sắc, cách thức hành lễ, tang lễ truyền thống dùng màu trắng là màu của hành Kim (hướng Tây) theo Nghi thức cúng, tiễn đưa người chết tất cả đều theo đúng trình
tự ưu tiên của Ngũ hành
+ Lễ hội: Ở Việt Nam có rất nhiều lễ tết và lễ hội Không chỉ lễ Tết mà lễ Hội cũng mang nhiều
dấu ấn của tư tưởng âm dương Các lễ hội luôn có sự quân bình giữa phần lễ và phần hội, giữa phần linh thiêng với phần thế tục Phần lễ thường mang ý nghĩa cầu xin và tạ ơn
- Tín ngưỡng
+ Trong tín ngưỡng phồn thực: người Việt tái khẳng định sự tồn tại của tư tưởng âm dương và
thực tế đây chỉ là hai mặt của một vấn đề Học thuyết Âm dương thể hiện mạnh mẽ và sâu sắc trong hai dạng biểu hiện là thờ cơ quan sinh dục và thờ hành vi giao phối
+Trong tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: nếu như trên thế giới, nhiều nước coi vật tổ là một loài cụ
thể thì vật tổ người Việt là một cặp đôi trừu tượng: Tiên – Rồng chỉ có trong lối tư duy theo học thuyết Âm dương
+ Trong tín ngưỡng sùng bái con người: người Việt coi trọng mối liên hệ giữa âm và dương Học
thuyết Âm dương thể hiện trong 14 việc giải thích về việc chết của con người
- Văn học, nghệ thuật
+ Văn học: Nhờ thấm nhuần sâu sắc tư tưởng học thuyết Âm dương mà người Việt Nam nắm rất
vững hai qui luật của nó: “Trong âm có dương, trong dương có âm; âm cực sinh dương, dương cực sinh âm” Cho nên, không phải ngẫu nhiên trong kho tàng văn hoá dân gian người Việt có rất nhiều câu chuyện kể, những câu tục ngữ đúc kết tư tưởng đời sống nhân dân
+ Nghệ thuật Âm nhạc: Thể hiện ở nguyên lý đối xứng hài hòa thể hiện trong âm nhạc: nhịp chẵn,
từng câu nhạc cũng chia các ô chẵn Âm nhạc mang đậm tính chất trữ tình, chậm rãi, luyến láy… thể hiện nét âm tính Nghệ thuật múa: Đội hình phổ biến là tròn và vuông với các nguyên lý xây dựng trên cơ sở những tương quan cặp đôi giữa các bộ phận của cơ thể, các phần của động tác