Giáo trình Quản trị hàng hóa cung cấp cho người học những kiến thức như: Đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Nhập kho hàng hóa; Sắp xếp hàng hóa; Quy trình xuất kho hàng hóa; Bảo quản hàng hóa; Kiểm kê hàng hóa. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm
2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2018
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
ĐCBG Quản trị hàng hóa gồm 6 chương cơ bản giới thiệu và hướng dẫn người học kiến thức cơ bản và một số bài tập thực hành, cụ thể:
- Chương 1: Đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Chương 2: Nhập kho hàng hóa
- Chương 3: Sắp xếp hàng hóa
- Chương 4: Quy trình xuất kho hàng hóa
- Chương 5: Bảo quản hàng hóa
- Chương 6 : Kiểm kê hàng hóa
Khi biên soạn tác giả cố gắng bố cục bài giảng sao cho bám sát chương trình chi tiết mô đun Quản trị hàng hóa với hy vọng bài giảng này sẽ giúp người học thuận lợi trong quá trình học tập tại lớp và tự học tại nhà Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắng hết sức, việc sai sót là điều không thể tránh khỏi, rất mong sự đóng góp của các đồng nghiệp và người học
Xin chân thành cám ơn
Tp.Sa Đéc, tháng 06/2018
Người biên soạn Nguyễn Minh Trang
Trang 3MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu Trang 2
2 Chương 1: Đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ Trang
Trang 4MÔN ĐUN: QUẢN TRỊ HÀNG HÓA
-
Mã số mô đun: MĐ 19
Thời gian mô đun: 90 giờ, trong đó: Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành: 70 giờ
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Mô đun Quản trị hàng hóa được bố trí giảng dạy sau khi học các môn học kỹ thuật cơ sở
và các môn học, mô đun chuyên môn nghề như: Marketing, Quản lý nguồn cung ứng hàng hóa
- Tính chất: Quản lý hàng hóa là mô đun thuộc nhóm các mô đun, môn học chuyên môn nghề Quản trị bán hàng
Mục tiêu của môn học: Sau khi học xong mô đun này, người học đạt được,
- Kiến thức:
+ Nắm được những kiến thức về đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
+ Phân tích được quy trình nhập và xuất hàng hóa trong hoạt động bán hàng
+ Hiểu rõ được nguyên tắc sắp xếp hàng hóa
+ Trình bày được nội dung nghiệp vụ bảo quản hàng hóa
+ Hiểu rõ được những kiến thức về kiểm kê hàng hóa
- Kỹ năng:
+ Phân loại được hàng hóa
+ Thực hiện đúng quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa
+ Thực hiện nghiệp vụ xuất và nhập hàng chính xác, đúng số lượng, đúng chủng loại;
+ Lập được các chứng từ và báo cáo nhập hàng và xuất hàng
- Thái độ:
+ Cẩn thận, trung thực, tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc
+ Chủ động tìm hiểu hoạt động thực tiễn;
+ Thái độ học tập nghiêm túc tiếp cận vấn đề có hệ thống
+ Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong công việc và tuân thủ đúng quy trình về công tác quản lý hàng hóa
Nội dung của môn học gồm 06 chương và 06 bài thực hành:
Trang 5CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
-
Giới thiệu:
Phần nội dung bài học sẽ giới thiệu người học về các khái niệm liên quan đến chất lượng sản
phẩm, dịch vụ cũng như hiểu được lý do phải đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Mục tiêu
- Giải thích được các khái niệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Trình bày được nội dung chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Hiểu được lý do phải đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Trình bày được quy trình đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
-Trình bày được phương pháp xác định, khai thác, dự trữ và phân phối hàng hóa
1) Phân loại theo mục đích sử dụng
Hàng hóa tiêu dùng là hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, gia đình trong
cuộc sống hàng ngày
Hàng hóa tư liệu sản xuất là các hàng hóa do các tổ chức mua và sử dụng phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của họ
2) Phân loại sản phẩm theo hình thức tồn tại
Dịch vụ là loại sản phẩm vô hình mang lại cho người dùng một ích lợi vật chất, lợi ích tinh
thần nào đó Con người không thể cảm nhận dịch vụ thông qua các giác quan như nghe, nhìn, nếm, ngửi, tiếp xúc Điều này làm cho việc bán dịch vụ khó khăn hơn
Hàng hóa là loại sản phẩm hữu hình mà con người có thể tiếp xúc thông qua các giác quan
để cảm nhận những yếu tố vật chất của nó
3) Phân loại hàng hóa tiêu dùng theo thời gian sử dụng
Hàng hoá lâu bền: là những loại hàng hoá được dùng nhiều lần như Ti vi, Tủ lạnh,
xe máy, điện thoại
Hàng hoá sử dụng ngắn hạn: là những thứ được dùng chỉ một hoặc vài lần như xà phòng,
bia, báo chí, tem thư
4) Phân loại hàng hoá tiêu dùng theo thói quen mua
• Hàng hoá sử dụng thường ngày là loại mà người tiêu dùng hay mua không đắn đo tính toán hoặc
mất rất ít công sức để so sánh lựa chọn Ví dụ như thuốc lá, diêm, xà phòng, báo Trong hàng hoá
dùng thường ngày lại chia ra thành hàng hoá sử dụng thường xuyên, hàng mua ngẫu hứng và
hàng mua khẩn cấp.
• Hàng hoá mua có lựa chọn là các thứ hàng hoá mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và
mua thường so sánh, cân nhắc các chỉ tiêu công dụng, chất lượng, giá cả, hình thức Ví dụ như quần áo, ô tô, xe máy.Hàng hoá mua có lựa chọn lại được chia ra hàng hoá giống nhau và không giống nhau Đối với loại này nên có nhiều chủng loại để khách hàng lựa chọn
Trang 6• Hàng hoá theo nhu cầu đặc biệt là các hàng hoá có những tính chất lượng đặc biệt mà người
mua sẵn sàng bỏ công sức để tìm kiếm Ví dụ như các thứ mốt thời thượng, xe ô tô cổ, các quán
ăn đặc sản, các thầy thuốc giỏi Trong trường hợp này địa điểm bán hàng không quan trọng, nhưng cần thông tin cho khách hàng tiềm ẩn biết
• Hàng hoá theo nhu cầu thụ động là các loại mà người dùng không hay nghĩ đến, hoặc không
biết Ví dụ như bảo hiểm tính mạng Bán loại hàng hoá này đòi hỏi nỗ lực Marketing lớn, đặc biệt
là nỗ lực bán hàng cá nhân
Các loại hàng hoá khác nhau thì quá trình mua của khách hàng khác nhau Người bán cần nắm được quá trình mua của khách hàng để biết cách thuyết phục khách hàng
5) Phân loại hàng hóa là tư liệu sản xuất
a) Nguyên liệu thô
• Nguyên liệu thô là các hàng hoá cho sản xuất chưa được chế biến (hoặc chỉ mới được sơ chế) Nguyên liệu thô bao gồm : Khoáng chất, đất, gỗ, cát sỏi, nước lấy từ sông hồ, biển, lòng đất (để lọc thành nước sạch, nước ngọt)
• Các sản phẩm nông nghiệp như lúa mỳ, thóc, ngô hạt, bông thô, mủ cao su, rau quả nguyên liêu, chè nguyên liệu, vật nuôi, trứng, sữa nguyên liệu
b) Vật liệu đã được chế biến và các chi tiết
Vật liệu đã được chế biến là các nguyên liệu thô đã được chế biến trong chừng mực nào
đó (ngược lại với nguyên liệu thô) Vật liệu đã chế biến sẽ tiếp tục được chế biến để tạo ra sản phẩm cuối cùng Ví dụ phôi thép sẽ được chế biến thành các loại thép thành phẩm khác nhau; sợi được dệt thành vải; bột mỳ được làm thành bánh Các chi tiết thì không cần chế biến nữa, và sẽ được lắp ráp để tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh Ví dụ như khoá kéo, cúc để may quần áo, các linh kiện bán dẫn để lắp ti vi, ra đi ô, máy tính
e) Vật tư phụ
Đây là những loại hàng hoá dùng để hỗ trợ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức Vật tư phụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, việc mua sắm không đòi hỏi nhiều nỗ lực, không đóng vai trò quan trọng trong các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, tổ chức
k) Các dịch vụ
Ngoài các hàng hoá tư liệu sản xuất trên đây, trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp, tổ chức còn cần đến rất nhiều các dịch vụ như tài chính, bảo hiểm, tư vấn, vận chuyển, lưu kho, phân phối, sửa chữa, bảo hành, nghiên cứu Marketing, chăm sóc khách hàng, quảng cáo, bưu chính viễn thông
Trang 7khách hàng sẽ không chấp nhận giá trị của nó, có nghĩa là giá bán cao hơn giá mà khách hàng chịu bỏ ra để đổi lấy các đặc tính của sản phẩm
Xuất phát từ những quan điểm khác nhau, hiện có hàng trăm định nghĩa khác nhau về chất lượng sản phẩm
TCVN 5814-1994 trên cơ sở tiêu chuẩn ISO-9000 đã đưa ra định nghĩa: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng )tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và định nghĩa-
TCVN5814-1994) Như vậy, “khả năng thỏa mãn nhu cầu” là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm
Thông thường, người ta rất dễ chấp nhận ý tưởng cho rằng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm là phải tập trung cải tiến và nâng cao đặc tính kỹ thuật, sự hoàn thiện của sản phẩm Quan niệm này sẽ dẫn đến xu hướng đồng hóa việc đầu tư vào đổi mới dây chuyền sản xuất, công nghệ sản xuất là nâng cao chất lượng sản phẩm Trong nhiều trường hợp, quan niệm này tỏ ra đúng đắn, nhất là khi sản phẩm đang được sản xuất ra với công nghệ quá lạc hậu Tuy nhiên, chất lượng đã vượt ra khỏi phạm vi của sản phẩm Doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng và nhờ những sản phẩm tốt mà được khách hàng tín nhiệm Song muốn thật sự được người tiêu dùng tín nhiệm, thì cùng với sản phẩm tốt, doanh nghiệp còn phải thực hiện một loạt dịch vụ cần thiết khác như: bảo hành, hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và các dịch vụ phụ trợ khác Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp không chỉ bán sản phẩm tốt mà còn phải giúp khách hàng giải quyết các vấn đề nẩy sinh trong khi sử dụng Ví dụ khi những sản phẩm đầu tiên của Nhật Bản bán ra thị trường nước ngoài, khách hàng không thể đọc được các bản hướng dẫn sử dụng vì nó viết bằng tiếng Nhật, nhưng sau đó họ đã rút kinh nghiệm và hàng hóa của Nhật ngày càng được chấp nhận nhiều hơn ở nước ngoài
Chất lượng sản phẩm phải thể hiện thông qua các yếu tố sau:
– Sự hoàn thiện của sản phẩm: đây là yếu tố để giúp chúng ta phân biệt sản phẩm nầy với sản phẩm khác thường thể hiện thông qua các tiêu chuẩn mà nó đạt được Đây cũng chính là điều tối thiểu mà mọi doanh nghiệp phải cung cấp cho khách hàng thông qua sản phẩm của mình
– Giá cả: thể hiện chi phí để sản xuất (mua) sản phẩm và chi phí để khai thác và sử dụng nó Người ta thường gọi đây là giá để thỏa mãn nhu cầu
– Sự kịp thời, thể hiện cả về chất lượng và thời gian
– Phù hợp với các điều kiện tiêu dùng cụ thể: sản phẩm chỉ có thể được coi là chất lượng khi phù hợp với điều kiện tiêu dùng cụ thể Doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý điều nầy khi tung sản phẩm vào các thị trường khác nhau để đảm bảo thành công trong kinh doanh
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, nếu không chú ý đầy đủ đến các yếu tố trên sẽ dẫn đến thiệt hại không nhỏ
II.Lý do phải đánh giá chất lượng dịch vụ
Thị trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.Tuy nhiên nhiều
doanh nghiệp chưa hiểu hết được vai trò của quản lý chất lượng dịch vụ và thực hiện quy trình
này chưa đúng cách và thiếu chuyên nghiệp
1 Thực chất quản lý chất lượng dịch vụ
Theo TCVN và ISO – 9000, chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thoả mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua
Trước hết doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu của quản lý chất lượng dịch vụ là gì:
Thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Trang 8Liên tục nâng cấp dịch vụ
Quan tâm đến yêu cầu của xã hội
Đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ
2 Các nguyên tắc cần phải tuân thủ để đảm bảo chất lượng dịch vụ
Chấp nhận việc tiếp cận từ đầu với khách hàng và nắm chắc yêu cầu của họ
Khách hàng là trên hết
Cải tiến liên tục chất lượng bởi vì yêu cầu và mong đợi của khách hàng thay đổi không ngừng và có xu thế tăng lên dần, do đó, doanh nghiệp phải quản lý chất lượng dịch vụ liên tục để
có thể lúc nào cũng thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách đầy đủ nhất
3 Vai trò của quản lý chất lượng dịch vụ với doanh nghiệp
Quản lý chất lượng dịch vụ có vai trò rất lớn đối với thành công của công ty bởi vì quản
lý chất lượng giúp chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn, vì vậy đáp ứng nhu cầu khách hàng
và nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý của doanh nghiệp Điều này là cơ sở để chiếm lĩnh,
mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường Quản lý chất lượng dịch vụ cũng
cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả
III.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
1.Chỉ tiêu sử dụng
Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định những chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm
2.Chỉ tiêu độ tin cậy
Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản phẩm, khả năng sản phẩm và dịch
vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng
Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quy trình sản xuất nhằm tiết kiệm các yếu
tố vật chất trong quá trình sản xuất (các chi phí sản xuất) sản phẩm
6.Chỉ tiêu về sinh thái
Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Khái niệm sản phẩm, dịch vụ ?
Câu 2: Tại sao phải đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ?
Câu 3: Hãy nêu các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ?
Trang 9BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 (10 giờ) ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
-
* GIỚI THIỆU:
Phần nội dung bài thực hành sẽ giới thiệu người học cách thảo luận để đánh giá chất lượng sản
phẩm theo các tiêu chí như phần lý thuyết đã học
* MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức: Hiểu được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Kỹ năng: Phân tích, thảo luận nhóm
- Thái độ: Kiên trì và nghiêm túc trong thực hiện
* CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ: Bài giảng, bảng, phấn, bài tập hướng dẫn
* NỘI DUNG CHÍNH
1 Kiến thức lý thuyết liên quan : Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
2 Hướng dẫn các bước thực hiện
Bước 1: Đọc đề
Bước 2: Xem đề bài yêu cầu như thế nào và nhắc lại kiến thức có liên quan
Bước 3: Áp dụng kiến thức đã học, thảo luận đưa ra kết quả theo nội dung các bài tập
*Các sai sót thường gặp:
-Kết quả khảo sát thường sai sót
-Khả năng tổng hợp số liệu sai lệch nhiều
* BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Đánh giá tình hình chất lượng sản phẩm mũ bảo hiểm tại Việt Nam và nêu ra những giải
pháp?
(Gợi ý: chỉ tiêu về màu sắc, nhãn hiệu, độ bền, độ an toàn chịu lực….)
Bài 2: Đánh giá chất lượng sản phẩm dầu thực vật tiêu dùng trên thị trường?
(Gợi ý : chỉ tiêu về màu sắc, nhãn hiệu, mùi vị….)
Bài 3: Đánh giá chất lượng sản phẩm dầu gội đầu tiêu dùng trên thị trường?
(Gợi ý : chỉ tiêu về màu sắc, nhãn hiệu, công dụng của sản phẩm, đối tượng sử dụng riêng biệt cho từng loại sản phẩm….)
Trang 10- Trình bày được những vấn đề chung về nhập kho hàng hóa
- Phân tích được quy trình nhập kho hàng hóa
- Thực hiện nghiệp vụ nhập hàng chính xác, đúng số lượng, đúng chủng loại;
- Phát hiện được những trường hợp bất thường trong quá trình nhập kho hàng hóa
- Lập được các chứng từ và báo cáo nhập kho hàng hóa
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc
Nội dung chính
I.Những vấn đế cơ bản về nhập kho hàng hóa
1.Khái niệm về nghiệp vụ nhập hàng
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua bán Trong đó, mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động mua hàng bao gồm: mua hàng trong nước (hay mua hàng nội địa) và mua hàng nhập khẩu (mua hàng của các quốc gia khác).p
2.Yêu cầu khi thực hiện nghiệp vụ nhập hàng
Một nghiệp vụ mua hàng đầy đủ sẽ phải thông qua các bộ phận phòng ban như ở
dưới đây,nhưng nếu bạn làm việc ở Một doanh nghiệp nhỏ thì sẽ không có nhiều phòng ban nên việc mua hàng có thể đơn giản hơn rất nhiều trong khâu lưu chuyển chứng từ.Ví dụ (1)BP có yêu cầu lập phiếu Yêu cầu mua hàng gửi đến P.Mua hàng
(2) P.Mua hàng nhận phiếu Yêu cầu mua hàng, căn cứ vào đó lập Yêu cầu báo giá
(3) P.Mua hàng gửi Yêu cầu báo giá cho NCC
(4) NCC căn cứ Yêu cầu báo giá, lập Báo giá
(5) NCC gửi Báo giá cho P.Mua hàng
(6) P.Mua hàng nhận Báo giá, xem xét giá cả, nếu đồng ý mua thì lập Đơn hàng mua gửi NCC(7) NCC nhận Đơn hàng mua
(8) NCC chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết gồm Phiếu giao hàng, Hóa đơn bán hàng để giao hàng cho người mua
(9a) NCC mang hàng cùng Phiếu giao hàng chuyển đến kho cty
(9b) Đồng thời NCC gửi Hóa đơn bán hàng đến P.Mua hàng
(10a) Bộ phận kho nhận hàng, lập Phiếu nhập kho
(10b) P.Mua hàng căn cứ hóa đơn lập phiếu Đề nghị thanh toán
(11a) P.Mua hàng tập hợp tất cả các chứng từ liên quan đến mua hàng gửi về P.Kế toán, gồm có: Yêu cầu mua hàng, Báo giá, Đơn hàng mua, Hóa đơn bán hàng, Đề nghị thanh toán
(11b) BP Kho gửi Phiếu nhập kho đến P.Kế toán
(12) Sau khi P.Kế toán nhận đủ một bộ chứng từ, hạch toán ghi nhận nợ phải trả NCC
(13a) Nếu thanh toán qua Ngân hàng, Kế toán lập Ủy nhiệm chi gửi đến Ngân hàng
(13b) Nếu thanh toán bằng tiền mặt, Kế toán lập Phiếu chi gửi qua Thủ quỹ chi tiền
3.Các nguyên tắc kiểm tra hàng nhập kho
Trang 113.1.Phạm vi kiểm tra
Kiểm tra hàng hóa trong theo nội dung trong hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý của các loại hàng hóa được nhập kho
3.2.Căn cứ để kiểm tra
Phiếu nhập kho ( Có những đơn vị, phiếu nhập kho được thủ kho lập, sau khi đã có sự thống nhất của kế toán kho) Phiếu nhập kho được lập thành nhiều liên: 1 liên lưu tại sổ, giao cho nhân viên mua hàng 2-3 liên để làm thủ tục nhập kho
3.3.Thời gian kiểm tra
Hàng được kiểm đếm và nhập kho (Những doanh nghiệp giao cho thủ kho lập phiếu nhập kho, thì hàng sẽ được kiểm đểm trước khi viết phiếu nhập kho.)
Trường hợp vật tư hàng hóa có thừa, thiếu, Thủ kho phải lập biên bản và báo cáo ngay với người
có trách nhiệm để xử lý theo quy định
3.4.Địa điểm kiểm tra
Tại kho hàng của doanh nghiệp trước khi cho hàng vào kho
3.5.Hình thức và phương pháp kiểm tra
Kiểm tra về số lượng, trọng lượng, màu sắc hàng hóa…
Phương pháp : Khi hàng nhập kho, Thủ kho có trách nhiệm mời nhân viên mua hàng, nhân viên bán hàng xuống cùng kiểm tra chất lượng hàng hoá như:
+Kiểm tra số lượng: cân, đong, đo, đếm từng lô, từng kiện, xác định số lượng theo phương pháp đồng dạng
+Kiểm tra chất lượng: theo tiêu chuẩn từ hợp đồng mua hàng
+Kiểm tra về qui cách
· Thủ kho tiến hành lập biên bản kiểm tra hàng hoá, biên bản có chữ ký xác nhận của Thủ kho, nhà cung cấp, phòng cung ứng
· Nếu hàng không đạt hoặc một phần không đạt hoặc không đúng theo thoả thuận, phòng cung ứng phải làm việc với nhà cung cấp giao hàng lại theo đúng hợp đồng
· Trường hợp hàng hoá đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho Thủ kho lập phiếu nhập kho, phiếu nhập kho phải chuyển cho phòng kế toán, phòng cung ứng, phòng bán hàng Phiếu nhập kho theo mẫu của Bộ tài chính
4.Phân loại nghiệp vụ nhập hàng
Trang 12Là 1 trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu của doanh nghiệp Mua hàng gồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị, các dịch vụ để phục
vu cho hoạt động của doanh nghiệp Các hoạt động đó bao gồm:
+Phối hợp với các phòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu nguyên vật liệu, máy móc….cần cung cấp
+Tổng hợp nhu cầu của toàn bộ doanh nghiệp, xác định lượng hàng hóa thực sự cần mua +Xác định các nhà cung cấp tiềm năng
+Thực hiện các nghiên cứu thị trường cho những nguyên vật liệu quan trọng
+Đàm phán với các nhà cung cấp tiềm năng
+Phân tích các đề nghị
+Lựa chọn các nhà cung cấp
+Soạn thảo đơn đặt hàng/hợp đồng
+Thực hiện các hợp đồng và giải quyết các vướng mắc
+Thống kê theo dõi các số liệu mua hàng
4.1.2 Thu mua
Là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng So với mua hàng người ta chú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược Cụ thể, thu mua bao gồm các hoạt động:
+Tham gia vào việc phát triển các nhu cầu nguyên vật liệu, dịch vụ, các chi tiết kỹ thuật +Thực hiện các nghiên cứu về nguyên vật liệu và quản lý các hoạt động phân tích có giá trị +Thực hiện các hoạt động của chức năng mua hàng
+Quản trị chất lượng của các nhà cung cấp
+Quản lý quá trình vận chuyển
+Quản trị các hoạt động mang tính đầu tư như: tận dụng, sử dụng lại các nguyên liệu
4.1.3 Quản trị cung ứng:
Là sự phát triển ở một bước cao hơn của thu mua Nếu mua hàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật thì quản trị cung ứng tập trung chủ yếu vào các chiến lược Những hoạt động cụ thể của quản trị cung ứng là:
+Đặt quan hệ trước để mua hàng (Early Purchasing Involvement – EPI) và đặt quan hệ trước với các nhà cung cấp (Early Supplier Involvement – ESI) ngay trong quá trình thiết kế sản phẩm và phát triển các chi tiết kỹ thuật kèm theo của các sản phẩm quan trọng, việc làm này được thực hiện bởi nhóm chức năng chéo
+Thực hiện chức năng mua hàng và các hoạt động của quá trình thu mua
+Sử dụng sự thỏa thuận 2 bên khi mua hàng và các liên minh chiến lược với các nhà cung cấp
để phát triển mối quan hệ với những nhà cung cấp chủ yếu cũng như quản lý chất lượng và chi phí
+Tiếp tục xác định những nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng của doanh nghiệp +Phát triển các chiến lược, các kế hoạch thu mua dài hạn cho các nguyên liệu chủ yếu
+Tiếp tục quản lý việc cải thiện dây chuyền cung ứng
+Tham gia năng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp
Thực tế chứng minh rằng: hoạt động cung ứng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, chi phí
và năng suất lao động của doanh nghiệp Cung ứng tốt là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao tính năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường
Hệ thống quản lý vật tư kịp thời (Just – in – time: JIT) ra đời và phát triển, cho phép giảm lượng tồn kho một cách đáng kể Như vậy, ở giai đoạn này nhận thức của vai trò mua hàng đã thay đổi
cơ bản, người ta coi mua hàng/cung ứng là chức năng quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
4.2.Nhập hàng trả lại từ quầy
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán
II.Quy trình nhập hàng
Trang 131.Chuẩn bị điều kiện về kho bãi
Kho hay nhà kho, kho tàng, kho bãi (chữ Hán: Khố) là một tòa
nhà được xây dựng trên một địa điểm đạt các điều kiện nhất định để sử dụng cho việc chứa và lưu trữ hàng hoá Kho được xây dựng bằng các vật liệu
như gỗ, đá (thời cổ) và kim loại (sắt, thép, tôn ) trong thời nay Kho được sử dụng bởi các nhà sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, buôn bán, vận chuyển, phân phối , các doanh nghiệp, hải quan, các cơ quan nhà nước cho đến các cá
nhân vv Hàng hóa lưu trữ có thể bao gồm bất kỳ nguyên liệu, vật liệu đóng gói, linh kiện, hoặc hàng hóa thành phẩm liên quan đến nông nghiệp, sản xuất, hoặc thương mại
Chức năng : - Gom hàng: Khi hàng hoá/nguyên liệu được nhập từ nhiều nguồn nhỏ, lẻ khácnhau thì kho đóng vai trò là điểm tập kết để hợp nhất thành
lô hàng lớn, như vậy sẽ cóđược lợi thế nhờ quy mô khi tiếp tục vận chuyển tới nhà máy/thị trường bằng các phươngtiện đầy toa/xe/thuyền
- Phối hợp hàng hoá: Để đáp ứng tốt đơn hàng gồm nhiều mặt hàng đa dạng củakhách hàng, kho bãi có nhiệm vụ tách lô hàng lớn ra, phối hợp và ghép nhiều loại hànghoá khác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh, đảm bảo hàng hoá sẵn sàng cho quá trình bán hàng Sau đó từng đơn hàng sẽ được vận chuyển bằng các phương tiện nhỏ tới khách hàng
- Bảo quản và lưu giữ hàng hoá: Đảm bảo hàng hoá nguyên vẹn về số lượng, chấtlượng trong suốt quá trình tác nghiệp; tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho; chămsóc giữ gìn hàng hoá trong kho
Đặc điểm: Đối với các nhà kho có chức năng thương mại cung cấp dịch
vụ lưu trữ và bảo quản hàng hóa, đồ vật thì thường là các tòa nhà lớn được xây dựng ở các vùng đất rộng rãi, bằng phẵng, có không gian thoán và một số kho tàng thường (nhất là các kho chứa hàng hóa công nghiệp, hóa chất ) được chọn xây dựng đồng bằng ở các thị xã, ngoại ô thành phố Hệ thống kho bãi được xây dựng theo kiến trúc khép kín để bảo vệ hàng hóa tránh khỏi mất mát, hao hụt
Hệ thống kho bãi thường được kết nối liên hoàn với các cảng biển, sân bay, các đầu mối giao thông để việc lưu thông hàng hóa thuận tiện hơn đặc biệt là ở các bến cảng để tải và dỡ bỏ các hàng hoá từ xe tải Đôi khi kho được thiết kế để bốc xếp hàng hoá trực tiếp từ nhà ga đường sắt, sân bay, cảng biển Một số quy định của các nước bắt buộc kho phải đảm bảo các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy
Ngày nay hệ thống kho đông lạnh (hay kho làm lạnh) ngày càng được
sử dụng phổ biến để bảo quản sản phẩm nông nghiệp trong một thời gian nhất định (thay đổi từ một vài ngày và có thể kéo dài lên đến vài tháng) ở nhiệt độ thấp lạnh lưu trữ giúp loại bỏ các yếu tố gây ôi thiu , hư hỏng của hàng hóa cũng như duy trì chất lượng của hàng hóa từ sản xuất nông nghiệp Các sản
Trang 14phẩm ăn được thường không được lưu trữ cho nhiều hơn một năm Một số kho lạnh lưu trữ dễ hư hỏng sản phẩm đòi hỏi nhiệt độ lưu trữ thấp nhất là -25 độ
c
2.Tiếp nhận chứng từ nhập kho
Kế toán kho nhận được yêu cầu nhập kho, và lập phiếu nhập kho ( Có những đơn vị, phiếu nhập kho được thủ kho lập, sau khi đã có sự thống nhất của kế toán kho) Phiếu nhập kho được lập thành nhiều liên: 1 liên lưu tại sổ, giao cho nhân viên mua hàng 2-3 liên để làm thủ tục nhập kho
3.Kiểm tra hàng hóa theo đơn đặt hàng của nhà cung cấp
Khi hàng nhập kho, Thủ kho có trách nhiệm mời nhân viên mua hàng, nhân viên bán hàng xuống cùng kiểm tra chất lượng hàng hoá
· Kiểm tra số lượng: cân, đong, đo, đếm từng lô, từng kiện, xác định số lượng theo phương pháp đồng dạng
· Kiểm tra chất lượng: theo tiêu chuẩn từ hợp đồng mua hàng
· Kiểm tra về qui cách
· Thủ kho tiến hành lập biên bản kiểm tra hàng hoá, biên bản có chữ ký xác nhận của Thủ kho, nhà cung cấp, phòng cung ứng
· Nếu hàng không đạt hoặc một phần không đạt hoặc không đúng theo thoả thuận, phòng cung ứng phải làm việc với nhà cung cấp giao hàng lại theo đúng hợp đồng
· Trường hợp hàng hoá đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho Thủ kho lập phiếu nhập kho, phiếu nhập kho phải chuyển cho phòng kế toán, phòng cung ứng, phòng bán hàng Phiếu nhập kho theo mẫu của Bộ tài chính
4.Trình chứng từ lên kế toán :
Trình tất cả các chứng từ có liên quan cho bộ phận kế toán làm thủ tục thanh toán theo qui định
5.Thực hiện nhập hàng theo phíếu mua hàng
Sau khi hàng hoá đã được nhập kho, Thủ kho tổ chức ghi đầy đủ nội dung vào thẻ kho Thẻ kho ghi nội dung hàng hoá cả nhập và xuất Thẻ kho được ghi theo thứ tự thời gian nhập xuất vào cột đầu tiên Mỗi loại hàng hoá phải ghi một thẻ kho riêng
6.Sắp xếp hàng hóa theo qui định
· Hàng hoá được sắp xếp theo bảng hướng dẫn lưu kho và hướng dẫn công việc lưu kho, hướng dẫn công việc cho nhân viên kho
· Thủ kho tiến hành lưu hồ sơ hàng nhập, hồ sơ phải rõ ràng dễ hiểu, thuận tiện cho việc tìm kiếm
III.Xử lý các trường hợp bất thường xảy ra khi nhập kho hàng hóa:
1.Các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình nhập hàng
Trang 15TH1: Không ít nhà cung cấp giao hàng mẫu tốt với chất lượng cao nhưng lại giao hàng kém chất lượng khi được đặt hàng chính thức Nguyên nhân có thể do nhà cung cấp muốn giành hợp đồng bằng mọi giá hoặc cũng có trường hợp nhà cung cấp không kiểm soát được chất lượng, dẫn đến hàng hóa có sai sót Điều này sẽ khiến doanh nghiệp gặp rủi ro bị khách hàng khiếu nại, mất uy tín nếu không phát hiện kịp thời
TH2: Đối với những mặt hàng lớn, số lượng ít, việc kiểm tra sẽ dễ dàng hơn Tuy nhiên, với hàng hóa nhỏ, số lượng lớn, việc giao thiếu hàng đôi khi rất khó để kiểm soát Những người mua hàng dày dạn kinh nghiệm đôi khi cũng gặp phải rủi ro này do việc kiểm soát số lượng ở khâu nhận hàng mất quá nhiều thời gian và công sức
Trên đây là một số rủi ro khách quan trong khâu mua hàng Kiểm soát và quản trị rủi ro mua hàng tốt sẽ tạo tiền đề thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp Để bán hàng tốt, trước hết hãy bắt đầu từ việc thực hiện thật tốt công tác mua hàng
Ngoài ra còn có những rủi ro phát sinh khác trong quá trình nhập hàng Tùy theo tình hình thực tế mà chúng ta có cách xử lý thích hợp
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Nghiệp vụ nhập hàng là gì ?
Câu 2: Quy trình nhập hàng của doanh nghiệp?
Trang 16BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 (10 giờ, 2 kiểm tra) QUY TRÌNH NHẬP KHO HÀNG HÓA
-
* GIỚI THIỆU:
Phần nội dung bài thực hành sẽ giúp người học xác định được quy trình nhập kho hàng hóa của
doanh nghiệp và các chứng từ theo qui định nhập kho hàng hóa
* MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức: Mô tả được khái niệm, ý nghĩa, quy trình nhập kho hàng hóa
- Kỹ năng: Quan sát thực tế và thảo luận nhóm
- Thái độ: Nghiêm túc trong thực hiện
* CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ: Bài giảng, bảng, phấn, bài tập hướng dẫn
Bài 1: Lập phiếu nhập kho theo mẫu qui định với nội dung
Cty TNHH Thương mại Vĩnh Phúc, mặt hàng gạo 5% tấm với số lượng 500kg, giá 15000đ/kg, gạo thơm : số lượng 300kg, giá 20000đ/kg
- Họ và tên người giao:
- Theo hop dong so số ngày tháng năm của
Nhập tại kho: 1 địa điểm tp.sa dec
Đơn vị tính
Đơn giá
Thành tiền
Theo chứng từ Thực nhập
Trang 17
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
Bài 2: Lập phiếu nhập kho theo mẫu với những thông tin tự chọn
Bài 3: Quan sát quy trình nhập hàng của một doanh nghiệp bất kỳ và viết một tiểu luận về quy
trình nhập hàng tại doanh nghiệp
Trang 18CHƯƠNG 3 SẮP XẾP HÀNG HÓA
-
Giới thiệu:
Phần nội dung bài học giới thiệu về cách tổ chức sắp xếp hàng hóa tại doanh nghiệp
Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và yêu cầu của sắp xếp hàng hóa trong kho
- Nắm rõ được các dụng cụ cần thiết để thực hiện sắp xếp hàng hóa trong kho
- Trình bày được nguyên tắc sắp xếp hàng hóa
- Nắm rõ được quy trình sắp xếp hàng hóa
Nội dung chính
I.Khái niệm, yêu cầu của sắp xếp hàng hóa
1.Khái niệm sắp xếp hàng hóa :Sắp xếp là hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại Nguyên tắc chung của sắp xếp là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm theo dấu hiệu nhận biết rõ ràng, sắp xếp là hoạt động cần được tuân thủ triệt để
2.Yêu cầu sắp xếp hàng hóa :
– Việc hướng dẫn, kiểm soát xếp dỡ hàng hóa trong kho được chịu trách nhiệm bởi người thủ kho
Họ phải đảm bảo rằng các công cụ và cách thức xếp dỡ được sử dụng là phù hợp và không làm tổn hại đến sản phẩm
– Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hóa vào hay chuyển dịch chúng từ các vị trí trong kho, trừ những cá nhân được ủy quyền
– Trước khi nhập hàng, kho có trách nhiệm sắp xếp mặt bằng sạch sẽ và ngăn nắp, gọn gàng – Hàng hóa trong quá trình xếp dỡ, di chuyển phải nhẹ nhàng và tránh va chạm, đổ vỡ
– Các khu vực dễ có nước mưa hắt khi mưa lớn phải có giá, kệ cao để bày hàng
– Hàng hóa sau khi xuất xong phải được thu xếp gọn gàng, để có nơi trưng bày loại hàng hóa khác, các loại hàng hóa dư phải để vào khu vực riêng
* Khu vực chứa pallet
* Khu chứa hàng: có hoặc không có hệ thống giá đỡ
* Khu vực đậu xe nâng
* Các lối đi
Trang 19* Khu vực quản lý điều hành kho
- Hàng hóa trong kho đều được xếp trên pallet (kệ xếp hàng), nhằm thuận tiện cho việc vận
chuyển với số lượng lớn, bốc xếp nhanh, khâu giao nhận đơn giản và tránh sự tiếp xúc của hàng hóa với sàn
- Kích thước của pallet thông thường từ 1 – 1.2 m, do đó tùy thuộc vào kích thước của hàng hóa
mà có rất nhiều cách sắp xếp cho phù hợp
- Khi xếp hàng hóa trên pallet, độ cao tối đa đạt được của khối hàng là 1.5 m, và để tránh hiện tượng các kiện hàng bò trượt đổ khi bốc xếp, vận chuyển hay dỡ hàng, người ta thường sử dụng đai quấn PP, màng căng nylon hay keo dán giữa các lớp hàng
- Các hàng hóa xếp trên pallet được xếp xen kẽ về các chiều nhằm đảm bào tính đứngvững và ổn
độ cao của khối hàng
2.Thông gió
Không nên xếp sản phẩm sát tường hoặc trực tiếp trên sàn kho Bởi vì như thế nhiệt vào kho đi qua lớp cách nhiệt sẽ đi qua lớp sản phẩm trước rồi mới được chuyển tới dàn lạnh Để ngăn chặn sự truyền nhiệt này ta cần chừa những khoảng cách giữa sản phẩm với sàn, tường, trần và dàn lạnh một khoảng cách để cho không khí lưu thông dễ dàng – Cách sàn: 100 ÷ 150mm – Cách tường: 200 ÷ 800mm – Cách trần: 200mm – Cách dàn lạnh: 300mm
3.Chừa lối đi
Trong kho ta cần chừa lối đi cho người và phương tiện bốc dỡ Bề rộng của lối đi phụ thuộc vào máy móc, thiết bị chuyên chở và chất xếp sản phẩm trong kho
III.Quy trình sắp xếp
1.Lập hồ sơ kho
Cách đơn giản nhất để nhận diện hàng hóa trong kho là việc dán các nhãn chỉ dẫn có đề nhà sản xuất, mã hàng, tên sản phẩm, ngày nhập kho Trên thực tế, có rất nhiều hàng hóa không thể nhận diện được nhà sản xuất hoặc không thể đọc bằng tiếng Việt thì cần dán nhãn để dễ dàng tìm kiếm
2.Chỉ dẫn hàng hóa
Những tấm biển chỉ dẫn về vị trí hàng hóa, chủng loại hàng hóa giúp các nhân viên sắp xếp hàng một cách khoa học Nhân viên mới đến không hề khó khăn mỗi khi cần thiết tìm kiếm một loại hàng hóa nào đó Không những thế, việc dán mã sản phẩm lên các cánh tủ, lên giá bày hàng tạo sự gọn gàng, khoa học và dễ tìm kiếm
Trang 203.Sắp xếp hàng hóa theo sơ đồ
Với việc lập sơ đồ kho kèm các chỉ dẫn và dán ngay ngoài cửa thì việc tìm kiếm, kiểm kê hàng hóa diễn ra nhanh chóng hơn nhiều Một khi thay đổi các thức sắp xếp hoặc phát sinh hàng hóa thì người thủ kho cũng phải nhanh chóng cập nhật vào sơ đồ kho, kèm theo ngày cập nhật đề phòng sự nhầm lẫn Có thể dùng các chữ cái như A, B, C… để đánh dấu các kệ; A1, A2 để đánh dấu các tầng của kệ… Trên mỗi kệ cần dán nhãn chỉ vị trí và sử dụng mũi tên để dễ hình dung
4.Cập nhật thông tin về sản phẩm mới
Sản phẩm là hàng hóa được tạo ra để trao đổi và buôn bán trong kinh doanh Hàng hóa sản phẩm rất đa dạng tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra những hàng hóa mang thương hiệu riêng và sản phẩm mới được tạo thành bao gồm thông tin chi tiết về sản phẩm, kiểu dáng sản phẩm, giá thành và hình ảnh của sản phẩm
VD: Mã: Mã sản phẩm (Bắt buộc không được trùng)
Tên: Tên sản phẩm
Danh mục: Danh mục của sản phẩm
Nhà cung cấp: Nhà cung cấp sản phẩm này
Giá: Giá bán ra của sản phẩm
Phiên bản: Các kiểu của sản phẩm
Trạng thái: Trạng thái cho bán sản phẩm này hay không?
Người tạo: Người tạo sản phẩm này
Ngày tạo: Ngày tạo sản phẩm này
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Sắp xếp hàng hóa là gì?
Câu 2: Quy trình sắp xếp hàng hóa?
Trang 21BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 (4 giờ,2kiểm tra)
SẮP XẾP HÀNG HÓA
-
* GIỚI THIỆU:
Phần nội dung bài thực hành sẽ giúp người học vận dụng kiến thức đã học để nắm bắt
được quy trình sắp xếp hàng hóa trong doanh nghiệp
* MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức: Quy trình sắp xếp hàng hóa
- Kỹ năng: Quan sát, thảo luận nhóm
- Thái độ: Nghiêm túc trong thực hiện
* CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ: Bài giảng, bảng, phấn, bài tập hướng dẫn
Bài 1: Thảo luận nhóm về cách sắp xếp hàng hóa trong kho của doanh nghiệp kinh doanh gạo có
khác với doanh nghiệp kinh doanh bánh phồng tôm (VD: Cỏ May và Sa Giang)?
Bài 2: So sánh cách sắp xếp hàng hóa của hai doanh nghiệp kinh doanh điện máy lớn có gì khác
nhau (VD: Điện máy chợ lớn và Điện máy xanh)
Bài 3: So sánh cách sắp xếp hàng hóa của hai doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm bất kỳ mà sinh
viên tự chọn (GV gợi ý, hướng dẫn thảo luận)
Trang 22- Trình bày được những vấn đề chung về xuất kho hàng hóa
- Phân tích được quy trình xuất kho hàng hóa
- Thực hiện nghiệp vụ xuất hàng chính xác, đúng số lượng, đúng chủng loại;
- Phát hiện được những trường hợp bất thường trong quá trình xuất kho hàng hóa
- Lập được các chứng từ và báo cáo xuất kho hàng hóa
Nội dung chính
I.Những vấn đề cơ bản về xuất kho hàng hóa
1.Khái niệm nghiệp vụ xuất hàng
Hàng hóa mua về khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thì được xuất kho đi bán Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn bằng hàng hoá sang vốn bằng tiền tệ và hình thành kết quả sản xuất kinh doanh Quá trình bán hàng được hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho người mua và đã thu tiền hàng hoặc được chấp nhận thanh toán.
2.Yêu cầu của nghiệp vụ xuất hàng
Yêu cầu xuất hàng có thể xuất phát từ các nguồn: xuất bán cho khách hàng, xuất chuyển cho siêu thị- đại lý, xuất cho cửa hàng, xuất để thay hàng bị
hư (đổi hàng cho khách)
Các bộ phận cần nhập hàng phải gởi giấy đề nghị trước Nhu cầu nhập hàng phải được lập kế hoạch từ trước, trừ trường hợp đặc biệt thì bộ phận yêu cầu phải giải trình cho phòng bán hàng biết
2.1.Đảm bảo về số lượng, chủng loại, chất lượng
Đảm bảo cung cấp kịp thời là yêu cầu về mặt lượng của sản xuất Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách của hàng hóa Tính kịp thời phải gắn liền với đủ về số lượng và đúng về chất lượng Đây là một yêu cầu của công tác phục vụ
Đảm bảo cung cấp đồng bộ Tính đồng bộ cũng có ý nghĩa tương tự như tính cân đối trong sản xuất cũng như trong cung ứng hàng hóa
2.2.Đảm bảo tính mỹ thuật
Yêu cầu hàng hóa khi xuất kho phải đảm bảo còn nguyên vẹn về hình thức bên ngoài của sản phẩm như bao bì còn nguyên, hàng hóa được xếp gọn gàng theo từng thùng hay từng lô…