1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thực hành Bảo dưỡng sửa chữa điện ô tô

53 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA điện Ô TÔ đối tượng Trung cấp ô tô trong bài giảng có chương trình chi tiết đối với môn học đã được bộ lao động thương binh xã hội thông qua nội dung chính gồm ắc quy, máy phát điện, hệ thống khởi động, hệ thống đánh lửa, hệ thống tín hiệu, chiếu sáng, bảo dưỡng kiểm tra đo lường các thiết bị điều khiển điện tử, thiết bị phục vụ và tiện nghi, trong từng chương có câu hỏi ôn tập

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG CHI TIẾT BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN ÔTÔ

luận T.Quan T.hành KT thi

1.1 Nội dung và kỹ thuật bảo dưỡng AQ

1.2 Sửa chữa ắc quy

1.3 Nạp điện ắc quy ô tô

2 Bảo dưỡng, sửa chữa máy phát và

2.1 Kỹ thuật BD máy phát và BĐCĐ

2.2 Sửa chữa máy phát và BĐCĐ

3 Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống khởi

3.1 Bảo dưỡng hệ thống khởi động

3.2 Sửa chữa hệ thống khởi động

4 Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đánh

lửa

4.1 Bảo dưỡng hệ thống đánh lửa

4.2 Sửa chữa hệ thống đánh lửa

5 Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống tín

hiệu, chiếu sáng

5.1 Bảo dưỡng hệ thống tín hiệu, chiếu

sang

5.2 Sửa chữa hệ thống tín hiệu, chiếu sang

6 BDSC thiết bị kiểm tra, đo lường và

6.1 BDSC các thiết bị kiểm tra đo lường

6.2 BDSC hệ thống điều khiển điện tử

7 BDSC thiết bị phục vụ và tiện nghi 8 2 6

7.1 BDSC thiết bị phục vụ

7.2 BDSC hệ thống điều hòa không khí

Trang 2

Thời gian lên lớp: 6h, trong đó thị phạm mẫu 60 phút, luyện tập 5h.

Gồm có: Clê13 x 14, clê 12x14, tuốc nơ vít 4 cạnh, kìm thường,

2 Dụng cụ kiểm tra và dụng cụ pha chế.

- Ống thuỷ tinh Ф5 có vạch kích thước, tỷ trọng kế, vôn kế càng, thiết bịkỉểm tra dung lượng ắc quy DM 95

- Chậu sành Ca nhựa, ống đong, phễu đong, đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, bộdụng cụ bảo hộ gồm trang phục, kính, khẩu trang, gang tay, ủng cao su

C VẬT LIỆU

Dung dịch H2SO4 đậm đặc (98%) 5 lít, nước cất 10 (lít), chổi lau

PHẦN II

II THỰC HIỆN QUY TRÌNH

A QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG ẮC QUY

TT Nội dung công việc Yêu cầu, kỹ thuật Vật chất

1

Quy định an toàn

-Tuân thủ quy tắc an toàn trong thực hành BDSC

-Tuân thủ các bước thực hiện theo hướng dẫn

của giáo viên

Nắm chắc quy định an toàn trước khi thực hành

Dụng cụbảo hộ

Tháo ắc quy trên xe xuống -Phải xác định được

dây nối mass -Tháo dây

Cờlê dẹt (Cờlê

Trang 3

-Tháo dây còn lại -Tháo cơ cấu cố định -Lấy ắc quy ra khỏi xe

chòng) 8;10;12

3 Vệ sinh bên ngoài ắc quy Dùng giẻ thấm dung

dịch vệ sinh và thông lỗ thông áp trên nút ắc quy bằng tăm tre

Nước dung dịch,chổ

i lông, tăm tre

Kiểm tra đứt cáp hay mối nối và thay thế nếu cần thiết

Kiểm tra giá giữ ắc quy

và siết chặt lại khi cần thiết

Clê dẹt

13 van chuyên dụng

Trang 4

Lau chùi bên ngoài bình ắc quy Sau một thời gian, axít

sunfuric sẽ ăn mòn cực, kẹp cực và thanh đỡ Sự

ăn mòn này gây ra điện trở sẽ ngăn cản dòng điện đến và từ ắc quy

Nước,ch

ổi lông

6

Kiểm tra mức dung dịch điện phân Kiểm tra mức dung

dịch điện phân trong ắc quy Nhìn từ bên ngoài hay mở nắp (sử dụng dụng cụ ống thủy tinh chuyên dung để kiểm tra) Thấy thiếu thêm nước cất vào đến mức quy định.

7

Kiểm tra tỉ trọng dung dịch

Dùng tỉ trọng kế kiểm tra để so sánh khối

lượng chính xác của dung dịch chất điện

phân với nước Chất điện phân có nồng

độ cao trong một bìnhắc quy đã được nạp

điện thì nặng hơn chất điện phân có nồng

độ thấp trong bình ắc quy đã phóng hết

điện, dung dịch chất điện phân là hỗn hợp

a xít và nước có tỉ trọng là 1.27 g/cm3

Bằng cách đo tỉ trọng của dung dịch chất

điện phân có thể cho chúng ta biết được

bình ắc quy đang đầy điện, cần phải nạp

hay phải thay thế Sự chênh lệch tỉ trọng

của các ngăn không vượt quá 0.05

g/cm3 Sự chênh lệch so sánh giữa ngăn

cao nhất và ngăn thấp nhất

Trình tự kiểm tra tỉ trọng

1 Đeo thiết bị bảo vệ mắt, bao tay cao su thích hợp

2 Mở nắp bình ắc quy 3.Bóp đầu hút của tỉ trọng kế và đưa đầu hút vào lần lượt các ngăn

để kiểm tra.

4 Từ từ thả lỏng đầu hút, hút vừa đủ dung dịch điện phân để làm nổi đầu đo bên trong lên.

5.Nhắc tỉ trọng kế, đọc

tỉ trọng chỉ trên đầu đo

Yêu cầu đầu đo được nổi lên hoàn toàn.

6 Ghi lại giá trị rồi thực hiện quá trình lặp lại cho các ngăn còn lại.

-Thiết bịbảo vệ mắt

- Tỉ trọng kế

Trang 5

Qui trình quan sát cửa xem màu sắc tỉ

trọng dung dịch

-Đeo dụng cụ bảo vệ mắt thích hợp

-Quan sát quả cầu đo được tỷ trọng của dung dịch điện phân trong một ngăn.

Điểm quan sát màu xanh: bình ắc quy đã nạp đủ

Điểm quan sát màu xanh đen: bình điện cần nạp

Điểm quan sát màu vàng nhạt: bình ắc quy hỏng cần thay thế.

-Thiết bịbảo vệ mắt

9

Bổ xung nước cất cho bình ắc quy Khi kiểm tra mức dung

dịch thấp hơn định quy, chúng ta chỉ bổ xung bằng nước cất Trong điều kiện bình thường thì nước không cần thiết, tuy nhiên cần thiết trong những trường hợp nạp lâu, làm cho nước bốc hơi khỏi dung dịch chất điện phân

-Nướccất

-Tỉ trọngkế

9

Nạp điện cho ắc quy

Tất cả các dụng cụ nạp bình ắc quy đều

hoạt động dựa trên nguyên lý: Một dòng

điện được cấp cho ắc quy để chuyển đổi

hóa học trong các ngăn của ắc quy

Không được nối đầu nạp hay gỡ ra trong

trường hợp máy nạp đang bật Làm theo

những chỉ dẫn khi nạp của nhà sản xuất

Không nạp một bình ắc quy khi mà dung

dịch điện phân của nó đã đóng băng Nạp

chậm là 5A đến 10A, trong khi nạp nhanh

là 15A hay lớn hơn Nạp chậm thì được

áp dụng nhiều hơn

Những quy định chung khi nạp ắc quy:

-Luôn luôn mở nắp trong suốt quá trình nạp -Luôn luôn làm theo những chỉ dẫn của nhà sản xuất

-Luôn luôn nạp bình ắc quy ở những nơi không khí tốt, đeo kính bảo vệ mắt và găng tay cao su.

Luôn luôn tránh để gần tia lửa và ngọn lửa (Tránh hút thuốc gần) -Tỉ lệ nạp giống như khi phóng ắc quy phóng nhanh thì nạp nhanh phóng chậm thì nạp chậm (Nếu nghi ngờ thì thực hiện nạp chậm) Không bao giờ nạp khi ắc quy đang lắp trên xe Gỡ ắc quy ra rồi mới nạp

Điện áp nạp cao quá có

Dụng cụnạp bình

ắc quy

Trang 6

khả năng làm hư hỏng các thiết bị điện trên xe Kiểm tra tỉ trọng dung dịch sau từng khoảng thời gian.

Kiểm tra nhiệt độ của

ắc quy khi đang sạc bằng cách sờ tay vào mặt cạnh, nếu cao quá ngừng nạp chờ nguội

10

Kiểm tra tình trạng quá trình nạp điện

cho ắc quy

Tình trạng nạp điện của ắc quy có thể dễ

dàng kiểm tra bằng một trong những cách

ta biết được bình ắc quy đang đầy điện, hoặc cần phải nạp hay thay thế

Trang 7

B SỮA CHỮA ẮC QUY.

1 Sửa chữa nhỏ ắc quy.

- Chuẩn bị dụng cụ: Khuôn đúc, mũi khoan Ф3, cưa, bếp và nồi đun chì, dũa,giấy ráp, mỏ hàn nhiệt, đất sét

* Chú ý: Khi rót không rót quá đầy, luôn luôn duy trì nhiệt độ trong quá trình

đổ theo tiêu chuẩn, nếu nhiệt độ thấp hơn thì trụ cực sẽ không chắc chắn, nếu rót quánhanh nhiệt độ tại chân trụ cực tăng nhanh có thể nóng chảy gây tụt trụ cực

4 Sau khi chì trong khuôn đã đông đặc, tiến hành tháo khuôn và dùng dũa làmsạch ba via, đảm bảo hình dáng và kích thước, sau đó dùng giấy ráp min N00 làm sạchlần cuối

- Sửa chữa cầu nối: Đối với các ắc quy có cầu nối hở, khi các cầu nối bị nứt vỡ,gãy, tiến hành hàn đắp lại theophương pháp sau:

1 Dùng dũa làm sạch các vị trí gãy, nứt cần sửa chữa

2 Dùng khuôn sắt hoặc khuôn tôn hình chữ U lót xung quanh cầu nối, dùng

mỏ hàn làm nóng chảy vị trí bị gãy sau đó hàn bổ xung bằng mỏ hàn và thanh chìnguyên chất Yêu cầu mối hàn phải đảm bảo ngấu và chắc chắn

3 Sau khi hàn để nguội, tháo khuôn lót, kiểm tra lại mối hàn, dùng dũa và giấyráp gia công lại kích thước và hình dáng của cầu nối

2 Sửa chữa lớn ắc quy.

Sửa chữa lớn ắc quy được tiến hành khi ắc quy bị sun phát hoá quá nặng, hếtđiện hoàn toàn, bị nứt vỡ quá lớn, chạm chập các tấm cực Khi đó phải tháo rời cácchi tiết của ắc quy để sửa chữa

2.1 Chuẩn bị.

Đèn khò, cưa sắt, khoan phay ống, lưỡi dao mỏng, vam chùm tấm cực, bộdụng cụ bảo hộ lao động

2.2 Qui trình tháo ắc quy.

- Để dử dụng lại các tấm cực chưa bị hỏng tại các ngăn, trước khi tháo cần nạpđiện lại cho ắc quy phục hồi nhanh chóng phần hoá học và khử sun phát hoá cho cáctấm cực (Tiến hành nạp theo chế độ khử sunphát hoá hoặc thường kỳ)

- Đổ dung dịch điện phân ra khỏi các ngăn của ắc quy, lau sạch bề mặt bằng rẻsạch thấm nước

- Đặt ắc quy lên vị trí tháo lắp, dùng cưa sắt hoặc khoan có mũi phay ồng đểlàm đứt các cầu nối

- Dùng dao, dũa 3 răng cùng nước nóng lấy trụ cực vàl lớp nhựa trên bề mặtcủa ắc quy (Chỉ thực hiện cho các ắc quy của Liên Xô cũ)

- Dùng vam, vam chùm tấm cực, sau đó đặt ngửa các tấm cực lên, dùng quephi kim (que tre) lấy các tấm cách và tách riêng 2 khối tấm cực

Trang 8

- Dựng nước cất rửa riờng 2 khối tấm cực để làm sạch hết cỏc vết sun phỏt hoỏ.HèNH

- Rửa sạch vỏ ắc quy dưới vũi nươc chảy, sau đú ỳp ngược và để khụ

2.3 Sửa chữa cỏc chi tiết của ắc quy.

- Vỏ ắc quy bị nứt vỡ phải thay mới, nếu vết nứt nhỏ cú thể dựng keo chuyờndựng gắn lại cỏc vết dạn nứt trờn vỏ

- Tiến hành thay thế cỏc tấm cực (+) hoặc (-) bị hỏng Nếu trờn cỏc tấm cực bịthủng quỏ 2 lỗ phải thay mới

- Kiểm tra kớch thước của cỏc khối tấm cực để cú thể đưa vào trong ngăn khiđưa cỏc tấm cực vào trong ngăn phải đảm bảo đỳng vị trớ cỏc tấm cực (+), (-) đó xỏcđịnh

- Dựng đồng vạn năng để kiểm tra cỏch điện giữa cỏc tấm cực (+), (-), Yờu cầuphải cỏch điện hoàn toàn

- Đặt tấm bảo vệ, chốn chặt cỏc khe hở bằng aminăng hoặc thanh tre, hàn cỏctrụ cực băng mỏ hàn nhiệt sau đú đỳc lại cỏc trụ cực

- Dựng keo chuyờn dựng gắn nắp đậy ắc quy hoặc dựng nhựa đường cú thànhphõng 73-78% nhựa đường và 22-27% dầu nhờn, đun núng chảy hỗn hợp rồi phủlờn bề mặt cỏc ngăn ắc quy

- Pha chế dung dịch điện phõn theo đỳng tỷ trọng tiờu chuẩn rồi đổ vào cỏcngăn theo số lượng quy định

- Nạp điện cho ắc quy theo chế độ nạp lần đầu, sau đú phúng điện rốn luyệncho ắc quy, rồi nạp lại theo chế độ nạp thường kỳ đến khi cỏc ngăn sụi đều là được

C YấU CẦU KỸ THUẬT SAU BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA.

- Ắc quy sau bảo dưỡng, sửa chữa phải đảm bảo theo quy định điện ỏp giữa cỏcngăn khụng lệch nhau quỏ 0,1V

- Tỷ Trọng dung dịch phải đảm bảo theo quy định, tỷ trọng dung dịch điệnphõn giữa cỏc ngăn khụng lệch nhau quỏ 0,01

- Nghiờng ắc quy 450 Dung dịch khụng bị tràn ra ngoài

- Cỏc mối hàn sau khắc phục sửa chữa phải đẹp, sạch sẽ, chắc chắn

D THU DỌN NƠI LÀM VIỆC

Dùng giẻ lau sạch dụng cụ, xếp đặt gọn gàng vào vị tríquy định, vệ sinh khu vực thực hành sạch sẽ

Trang 9

KẾT LUẬN

- Nội dung thực hành bảo dưỡng sửa chữa và tiến hành nạp điện cho ắcquy được tổng hợp lại và cần lưu ý là tuyệt đối phải tuân thủ theo hướng dẫn củagiáo viên, trong quá trình luyện tập có sự theo dõi, chấn chỉnh của giáo viên, mọivướng mắc trong nội dung học tập gặp trực tiếp giáo viên đề được giải quyết

- Bảo đảm an toàn cho người và các trang thiết bị

- chấp hành tốt các nội quy, quy chế huấn luyện

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng ắc quy ô tô?

2 Tính toán pha chế dung dịch điện phân để có 10l dung dịch có tỷ trọng 1,24?

3 Trình bày phương pháp đúc trụ cực, hàn cầu nối ắc quy khi bị hỏng?

Ngày tháng 2 năm 2022

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TRƯỞNG BỘ MÔN ĐIỆN

Trang 10

quan trọng trong hệ thống cung cấp điện trờn ụtụ Trong quỏ trỡnh làm việc cú thể

bị hư hỏng bất thường sảy ra Bài giảng BDSC mỏy phỏt điện là một trong nội

dung học của học phần BDSC thiết bị điện trờn ụtụ

Thời gian lờn lớp: 5h, trong đú thị phạm mẫu 1h, luyện tập 4h

Gồm cú: Tuốc nơ vớt 4 cạnh 200, tuốc nơ vớt dẹt 200, kỡm thường, kỡm nhọn,

bỳa 300g, vam, đột đồng, giỏ thỏo lắp, đột thỏo ổ bi

2 Dụng cụ kiểm tra.

Gồm cú: Đồng hồ vạn năng, thiết bị GRễNHIA -533, Búng đốn và nguồn điện

ắc quy 70Ah, thước cặp 1/50, bàn so, đồng hồ so,

C VẬT LIỆU

Gồm cú: Xăng 3 lớt, dầu 2 lớt, giấy nhỏm ẳ tờ, mỡ 0,1kg, giẻ lau 0,5kg ,

Chổi lụng, khay rửa

PHẦN II

II THỰC HIỆN QUY TRèNH

1 Thỏo rời cỏc chi tiết của mỏy phỏt điện một chiều.

* Chỳ ý trước khi thỏo: Cỏc chi tiết sau khi thỏo phải để theo một trỡnh tự nhất

định (Từ trờn xuống dưới hoặc từ trỏi qua phải) Trong quỏ trỡnh thỏo trỏnh làm hỏng,rơi cỏc chi tiết đồng thời kiểm tra luụn cỏc chi tiết cú ren

Tiến hành thỏo rời cỏc chi tiết MFĐ một chiều theo trỡnh tự sau:

1 Tháo đai chắn bụi Tuốc nơ vít; clê 8-10

2 Tháo than và lấy than ra Tuốc nơ vít; móc

3 Tháo nắp chắn mỡ phía sau Tuốc nơ vít

4 Tháo ốc hãm đầu trục Clê 22- 24; đột sắt

Trang 11

5 Tháo pu ly Vam ba càng

6 Tháo then bán nguyệt Búa; đột; kìm

8 Tháo năp trớc ra khỏi rô to Vam ba càng

9 Tháo nắp sau stato ra Vam búa đột đồng Tránh xớc rô to

10 Tháo vòng bi sau ra ngoài Tuốc nơ vít đột

đồng

2 Làm sạch cỏc chi tiết của mỏy phỏt điện

Chỳ ý ưu tiờn làm sạch cỏc chi tiết ớt bẩn trước để trỏnh dõy bản sang cỏc chitiết khỏc, theo kinh nghiệm tiến hành làm sạch cỏc chi tiết phần điện trước, cỏc chi tiếtphần cơ khớ sau Sau khi làm sạch cỏc chi tiết phải được đặt theo trỡnh tự nhu khớ thỏotrờn một tấm vải sạch

* Yờu cầu: Sau khi làm sạch cỏc chi tiết phải đảm bảo sạch sẽ, khụ rỏo

3 Kiểm tra đỏnh giỏ tỡnh trạng kỹ thuật cỏc chi tiết

* Kiểm tra đỏnh giỏ tỡnh trạng kỹ thuật cỏc chi tiết phần cơ khớ.

+ Viên than : Không nứt vỡ, đứt dây Nếu không đảm bảothì hàn lại dây hoặc thay thế viên than

+ Puly cánh quạt: Puly không sứt mẻ bề mặt lắp với dây

đai phải trơn nhẵn, rãnh then không bị toét mẻ cánh quạtkhông bị gãy 2 cánh liên tiếp hoặc 3 cánh trở lên lỗ lắp với thenkhông mòn rộng dập toét Nếu không đảm bảo thì thay thế,hoặc xoay đi 90 độ gia công rãnh mới, sứt mẻ thì hàn đắp giacông lại

+ Nắp: Không nứt vỡ các lỗ ren không bị chờn cháy, lỗ lắpvòng bi không mòn quá tiêu chuẩn, quan sát hoặc dùng thớc cặpkiểm tra (hoặc lắp vòng bi vào để kiểm tra) các lỗ ren chờncháy thì ta rô ren mới

+ Vòng bi: Không rạn nứt,cháy rỗ, han rỉ hay rơ lỏng Nếukhông đảm bảo thì thay mới

+ Rôto: Lõi thép lắp chắc chắn với trục, cổ góp điệnkhông bị cháy bẩn, mối hàn phải chắc chắn, rãnh then không

bị toét, ren đầu trục không chờn cháy

+ Stato: Quan sát kiểm tra cực từ không bị lỏng, các đầunối dây phải hàn chắc chắn, cuộn dây không bong tróc sơncách điện Nếu không đảm bảo thì thay thế, mối hàn không

Trang 12

+ Cuộn dây stato

Dùng bóng đèn nguồn diện 12v hoặc ôm kế kiểm tra

Thông mạch

Cách mát

Chạm chập

Yêu cầu: Thông mạch tốt, cách mát tốt và không chạm chập.Nếu không đảm bảo thì thay rô to mới

4 Sửa chữa cỏc hư hỏng của mỏy phỏt điện một chiều.

- Cỏc chi tiết cú ren khi chờn chỏy, giỏc biến dạng tiến hành sửa chữa bằngphương phỏp thay đổi kớch thước (ta rụ ren), thờm chi tiết, hoặc thay mới

- Vỏ nắp trước, sau nứt vỡ, sửa chữa bằng phương phỏp hàn đắp hoặc thay mớinếu nứt vỡ lớn

- Trục rụto mỏy phỏt cong >0,5mm tiến hành nắn lại bằng lực tĩnh

- Giỏ chổi than rơ lỏng phải tỏn lại bằng đột chuyờn dựng và bỳa tay, nếu múpmộo phải thay mới, giỏ chổi than dương cỏch mỏt kộm phải rũa bỏ đinh tỏn, thỏo giỏchổi than và thay tấm phớp cỏch điện mới, sau đú tỏn chắc chắn lại

- Cổ gúp mũn cụn mũn mộo tiến hành tiện lỏng lại trờn mỏy tiện cổ gúp chuyờndựng Yờu cầu đường kớnh cổ gúp sau khi tiện khụng được nhỏ hơn đường kớnhnguyờn thuỷ là 4mm

- Diện tớch tiếp xỳc viờn than < 75% tiến hành rà lại bằng giấy rỏp mịn trờn cổgúp và ờtụ Nếu chiều cao viờn than < 12mm phải thay mới

- Cỏc vũng bi rơ quỏ tiờu chuẩn pahỉ thay mới, lưu ý thay đỳng loại ổ bi (đóđược ký hiệu trờn ca bi) Sau khi thay mới phải bổ xung thờm mỡ

- Them bỏn nguyệt, rónh lắp then ro lỏng, tiến hành phay lại rónh và thay thenmới

- Cuộn dõy rụ to, stato nếu đứt, chạm chập, chạm mỏt, phải thỏo cỏc mỏ cực từtrờn stato, thỏo cuộn dõy, xỏc định vị trớ đứt, nối lại , hoặc cuốn lại cuộn dõy mới, lưu

ý cuốn đựng số vũng và cuộn dõy

- Khi cỏc đầu dõy trờn stato bị đứt mối hàn với lam đồng trờn cổ gúp, hoặc mốihàn bị bong, tiến hành hàn lại bằng mỏ hàn thiếc và nhựa thụng

- Cổ gúp bị chỏy rỗ, làm sạch bằng giấp rỏp mịn

*Chỳ ý: Với mỏy phỏt một chiều trong BDSC cú tiện lỏng cổ gúp hay khụngđều phải tỉa lại cổ gúp bằng dao chuyờn dựng

- Độ sõu cho phộp sau khi tỉa phải đạt từ 0,6-0,8mm

5 Lắp ghộp, bụi trơn, kiểm thử mỏy phỏt sau BDSC.

5.1 Lắp ghộp, bụi trơn.

- Qui trỡnh lắp ngược với quy trỡnh thỏo

5.2 Kiểm thử mỏy phỏt

a Kiểm thử mỏy phỏt điện một chiều ở chế độ động cơ.

- Phương phỏp: Đấu tắt cọc Щ và cọc Я với nhau Đấu cọc dương của ắc quyvào cọc Щ, cọc õm ắc quy vào cọc vỏ của mỏy phỏt

- Đúng mạch điện, yờu cầu mỏy phỏt phải quay ờm dịu với tốc độ nq> 550V/P,dũng điện tiờu thụ Itt < 6A là được

b Kiểm thử ở chế độ mỏy phỏt

Trang 13

Đây là phương pháp dùng ngoại lực làm quay rôto để máy phát phát ra điện.Chú ý trước khi kiểm tra bằng phương pháp này phải tiến hnàh mồi từ để tạo từ dưcho cuộn dây stato của máy phát.

* Kiểm thử máy phát ở chế độ không tải

- Khi kiểm thử ở chế độ không tải, rôto quay với tốc độ 800- 1000 V/P điện ápđạt 12,5V là được

* Kiểm thử máy phát ở chế độ có tải

- Khi kiểm thử máy phát ở chế độ có tải, để rôto quay với tốc độ 2500-3000V/p tăng từ từ điện trở 7 Điện áp phát ra phải đạt 12,5V

* Yêu cầu kỹ thuật sau BDSC

- Máy phát sau BDSC phải sạch sẽ, các vị trí lắp ghép chắc chắn

- Máy phát không sinh nhiệt lớn, không phát tia lửa điện ở cổ góp và chổi than,không có tiếng kêu gõ khac thường trong quá trình làm việc

- Máy phát cung cấp đủ điện năng cho hệ thống điện trên xe và nạp điện đượccho ắc quy

- Bảo đảm an toàn cho người và các trang thiêt bị

- chấp hành tốt các nội quy, quy chế huấn luyên

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày các phương pháp kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật các chi tiếtcủa máy phát điện một chiều?

2 Nêu phương pháp mồi từ cho máy phát điện một chiều?

Ngày tháng 2 năm 2022

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TRƯỞNG BỘ MÔN ĐIỆN

Trang 14

bị hư hỏng bất thường sảy ra Bài giảng BDSC máy phát điện là một trong nộidung học của học phần BDSC thiết bị điện trên ôtô

Thời gian lên lớp: 7h, trong đó thị phạm mẫu 1h, luyện tập 6h

II THỰC HIỆN QUY TRÌNH

1 Tháo rời các chi tiết của máy phát điện xoay chiều

* Th¸o m¸y ph¸t tõ trªn xe xuèng (theo quy trình riêng)

Trang 15

* Tháo rời các chi tiết:

TT NộI DUNG CÔNG VIệC DụNG Cụ YÊU CầU Kỹ

5 Tháo nắp chắn mỡ phía sau Tuốc nơ vít

7 Tháo rời nắp trớc nắp sau, rô to

và stato ra ngoài Vam ba càng Tránh vỡ vỏ xớcdây

3: Kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật các chi tiết

* Kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật các chi tiết phần

điện:

- Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra các cuộn dây Stato theo

3 nội dung

+ Kiểm tra thông mạch các cuộn dây: Đặt một đầu que

đo của đồng vạn năng vào mối nối ching của 3 cuộn dây Đầudây còn lại lần lợt đặt vào 3 đầu đây còn lại

Yêu cầu: Các cuộn dây phải thông mạch tốt

+ Kiểm tra cách mát của các cuộn dây: Đặt một đầu que

đo ra phần vỏ sắt từ, đầu còn lại đặt vào mối nối chung của

3 cuộn dây

Yêu cầu: Các cuộn dây phải cách mát tốt

+ Kiểm tra chập vòng dây: Dùng cầu đo kiểm tra điện trởcác cuộn dây sau đó so sánh với tiêu chuẩn Theo kinh nghiệmquan sát mầu sắc, hình dáng của cuộn dây nếu cuộn dây sộcsệch, không chắc, bong tróc vỏ nhiều, có màu xám đen, khi

đó cuộn dây có thể chập một số vòng dây

Yêu cầu: Cuộn dây có điện trở theo tiêu chuẩn, cuộn dây

có màu sáng đều , không bong tróc

- Kiểm tra các chi tiết phần điện của rôto

- Kiểm tra các cuộn dây trong rô to bằng đồng hồ vạn năngtheo 3 nội dung

Trang 16

+ Kiểm tra thông mạch + Kiểm tra cách mát+ Kiểm tra cách điện với mát

Với cách tiến hành tơng tự cuộn dây Stato

Yêu cầu: Cuộn dây phải thông mạch cách mát tốt, điện trở

đo đợc phải nằm trong tiêu chuẩn (3,5 - 4,5Ω)

- Kiểm tra bộ chỉnh lu cầu bằng đồng hồ vạn năng

Yêu cầu: Các điốt làm việc tốt.

- Kiểm tra các đệm cách điện, yêu cầu các đệm không dậpnát và cách điện tốt

* Kiểm tra các chi tiết phần cơ khí

- Kiểm tra các chi tiết có ren bằng trực quan Yêu cầu: Cácren không bị trờn cháy, rãnh vít, giác ốc không biến dạng

- Kiểm tra nắp trớc nắp sau, puly bằng trực quan Yêu cầukhông nứt vỡ móp méo, các vị trí lắp bi không mòn rộng

- Kiểm tra các vòng bi bằng kinh nghiệm và trực quan Yêucầu bi không rơ lỏng, các viên bi không rơi ra khỏ ca bi

- Kiểm tra sự hoạt động của các viên than trong giá bằngtrực quan Yêu cầu các viên than phải di trợt nhẹ nhàng

- Kiểm tra các viên than bằng trực quan, thớc cặp Yêu cầucác viên than không nứt vỡ , chiều cao đo đợc phải ≥ 9mm diệntích tiếp xúc phải đảm bảo ≥ 75%

-Kiểm tra Rôto

+ Kiểm tra độ mòn côn mòn méo của các vành đồng tiếp

điện bằng thớc cặp 1/50 Yêu cầu độ mòn côn mòn méo không

4: Sửa chữa các h hỏng của máy phát điện xoay chiều.

- Các chi tiết có ren bị hỏng, tiến hành sửa chữa bằng

ph-ơng pháp thay đổi kích thớc, thêm chi tiết hoặc thay mới

- Nắp trớc nắp sau, Puly, bị nứt vỡ tiến hành sửa chữabằng phơng pháp hàn đắp sau đó gia công lại để đảm bảokích thớc nh ban đầu, nếu nứt vỡ lớn tiến hành thay mới

- Các vòng bi nếu bị rơ dão tiến hành thay mới Yêu cầuchọn đúng kích thớc vòng bi theo từng loại máy phát điện

- Trục rô to cong quá 0,5 mm tiến hành nắn lại bằng lựctĩnh

-Các vành đồng tiếp điện mòn thành gờ bậc, mòn cônmòn méo, tiến hành tiện láng lại trên máy tiện cổ góp

Trang 17

Yêu cầu: Đảm bảo độ bóng, kích thớc sau sửa chữa không

nhỏ hơn kích thớc nguyên thủy 4mm

- Diện tích tiếp xúc các viên than không đạt 75% tiếnhành rà lại trên vành đồng Chiều cao viên than không đạt 9mmtiến hành thay mới

- Cuộn dây Stato nếu đứt đứt nhỏ tiến hành hàn lại, sau

đó tẩm sơn cách điện Nếu đứt lớn, chạm chập, chạm mát tiếnhành tháo cuộn dây, hàn lại chỗ đứt và cuốn lại theo đúng tiêuchuẩn

- Cuộn dây Rô to nếu đứt, chạm mát, chập vòng dây tiếnhành cuộn lại, tẩm sơn cách điện Nếu chạm mát nhẹ có thểsấy khô (chú ý loại dây cuốn, số vòng dây cuốn theo từng loạimáy phát

- Các điốt chỉnh lu hỏng tiến hành tháo, thay điốt mới sau

- Quy trình lắp ngợc với quy trình tháo

* Bôi trơn: Bôi trơn các ổ bi theo đúng chủng loại mỡ và

đảm bảo đủ số lợng

* Kiểm thử:

- Kiểm thử ở chế độ không tải

Yêu cầu: máy phát phải quay êm, ở tốc độ 900 - 950 vòng/

phút máy phát phát ra dòng điện ≥ 12,5V và không phát sinhnhiệt lớn

* Yêu cầu kỹ thuật sau BDSC

- Máy phát sau BDSC phải đảm bảo sach sẽ, các vị trí lắpghép đảm bảo chắc chắn

- Máy phát trong quá trình làm việc không sinh nhiệt,không phát sinh tia lửa điện không có tiếng kêu gõ khác thờng

- Máy phát cung cấp đủ điện áp và dòng điện cho hệthống điện trên xe, nạp đủ điện cho ắc quy

6 Thu dọn, vệ sinh.

Dùng giẻ lau sạch dụng cụ, xếp đặt gọn gàng vào vị tríquy định, vệ sinh khu vực thực hành sạch sẽ

Trang 18

KẾT LUẬN

- Nội dung thực hành bảo dưỡng sửa chữa máy phát điện xoay chiều đượctổng hợp lại phần vừa hướng dẫn và cần lưu ý là tuyệt đối phải tuân thủ theohướng dẫn của giáo viên, trong quá trình luyện tập, có sự theo dõi, chấn chỉnhcủa giáo viên, mọi vướng mắc trong những nội dung học tập gặp trực tiếp giáoviên đề được giải quyết

- Bảo đảm an toàn cho người và các trang thiêt bị

- chấp hành tốt các nội quy, quy chế huấn luyên

C©u hái nghiªn cøu

C©u1: Tr×nh bµy ph¬ng ph¸p, tr×nh tù kiÓm tra ®ièt, béchØnh lu cÇu cña m¸y ph¸t ®iÖn xoay chiÒu?

C©u2: Nªu c¸c bíc kiÓm thö m¸y ph¸t xoay chiÒu sau söa ch÷a?

Ngày tháng 2 năm 2022

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TRƯỞNG BỘ MÔN ĐIỆN

Thời gian lên lớp: 6h, trong đó thị phạm mẫu 45phút, luyện tập 5h 15 phút

PHẦN I

Trang 19

II THỰC HIỆN QUY TRÌNH

1 Tháo – làm sạch – Kiểm tra – Điều chỉnh.

- Dùng giẻ tẩm xăng, chổi lông, khay rửa làm sạch bên ngoài bộ điều chỉnhđiện

- Dùng tuốcnơvít tháo nắp đậy bộ điều chỉnh điện, dùng giẻ tẩm xăng vắt khô, chổi lông làm sạch các chi tiết bên trong bộ điều chỉnh điện

- Kiểm tra làm sạch các tiếp điểm bằng giấy ráp mịn

- Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra các cuộn dây từ hoá, cuộn dây chống dòng điện ngược, các mạch điện của bộ điều chỉnh điện, Kiểm tra các đi ốt, tụ điện

* Kiểm tra điều chỉnh điện theo đúng các yêu cầu kỹ thuật

Điều chỉnh khe hở tiếp điểm PP24, PP130, là từ 0,6-0,8mm

Điều chỉnh khe hở tiếp điểm bộ điều chỉnh điện áp trong khoảng 1,4- 1,6 mm

Điều chỉnh khe hở tiếp điểm bộ điều chỉnh dòng điện trong khoảng 1,4mm

1,2-Điều chỉnh khe hở cặp tiếp điểm: 0,4-0,6mm

- Tiến hành sửa chữa các hư hỏng nếu có

Trang 20

Cho máy phát làm việc ở tốc đôn 300 v/p dòng điện phụ tải đạt 14A quan sát điện áp máy phát Yêu cầu điện áp máy phát phải ôn định U = 13,5 – 14,5 V,nếu điện áp không đảm bảo, tiến hành điều chỉnh lại rơ le.

+ Điều chỉnh rơ le hạn chế dòng điện

Khe hở cần tiếp điểm và lõi sắt từ hạn chế theo tiêu chuẩn từ 1,4- 16mm Cho máy phát làm việc với tốc độ khoảng 2500v/p Dòng điện tiêu thụ lớnhơn hoặc nhỏ hơn qui định, tiến hành điều chỉnh lại sức căng lò xo hạn chế dòng điện

* Điều chỉnh khe hở cần tiếp điểm và lõi sắt từ của rơle theo tiêu chuẩn từ 0,6- 0,8 mm

* Điều chỉnh rơle chống dòng điện ngược

- Điều chỉnh khe hở cần tiếp điểm và lõi sắt từ của rơ le theo tiêu chuẩn từ 0,6 – 0,8mm

- Điều chỉnh rơ le theo sơ đồ:

Cho máy phát làm việc với tốc độ 900-1500v/p Quan sát điện áp máy phát thông qua đồng hồ vôn Theo tiêu chuẩn khi điện áp máy phát < 12V thì tiếp điểm rơ le phải đóng, nếu không đảm bảo tiến hành điều chỉnh sức căng lò

xo và khe hở của bộ điều chỉnh điện

3 Sửa chữa một số hư hỏng của bộ điều chỉnh điện

- Các điện trở của bộ điều chỉnh bị hỏng, cháy tiêna hành thay mới

- Các mối hàn nối bị bong tróc, đứt, lỏng phải hàn lại

- Nắp nứt vỡ nhỏ hàn lại và gia công lại kích thước, nếu nứt vỡ quá lớn phải tiến hành thay mới

- Các đệm phíp cách điện hỏng, tiến hành thay mới

- Các cuộn dây từ hoá bị cháy, đứt tiến hành cuộn lại Yêu cầu cuốn đủ số vòng và chủng loại dây

- Các tiếp điểm bị cháy rỗ nhỏ, làm sạch bằng giấy ráp nếu cháy rỗ lớn hoặc mòn quá qui định, tiến hành thay mới

4 Yêu cầu kỹ thuật

Bộ điều chỉnh điện sau BDSC phải đảm bảo sạch sẽ, các vị trí chắc chắn, các đệm cách điện tốt, các chi tiết, cuộn dây đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật BĐCĐ làm việc đạt độ tin cậy cao, đúng tiêu chuẩn theo từng loại máy phát

- Bảo đảm an toàn cho người và các trang thiêt bị

Trang 21

- chấp hành tốt các nội quy, quy chế huấn luyên

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày các bước tiến hành điều chỉnh bộ điều chỉnh điện áp máy phátđiện một chiều?

2 Bộ cắt nối không làm việc có ảnh hưởng gì đến hệ thống tiếp điện trên

Ngày tháng 2 năm 2022

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TRƯỞNG BỘ MÔN ĐIỆN

Thời gian lên lớp: 7h, trong đó thị phạm mẫu 1h, luyện tập 6h

PHẦN I

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

A HỌC CỤ

Trang 22

Một mỏy khởi động được tiến hành thỏo từ trờn xe ụtụ xuống theo quytrỡnh riờng.

B DỤNG CỤ THÁO LẮP, DỤNG CỤ KIỂM TRA

1 Dụng cụ thỏo, lắp.

Gồm cú: Clờ 8-10, Clờ 12-14, Clờ 13- 17, tuốc nơ vớt, đục bằng, bỳa nguội,kỡm nhọn, ống chuyờn dựng

2 Dụng cụ kiểm tra.

Gồm cú: Búng đốn, nguồn điện 1 chiều, đồng hồ ụm kế, thớc cặp 1/50,

panme 25 -50, thước lỏ 200mm, thiết bị GRễNHIA-533, dưỡng đo

C VẬT LIỆU

Gồm cú: Xăng 3 lớt, dầu 2 lớt, giấy nhỏm ẳ tờ, mỡ 0,1kg, giẻ lau 0,5kg,thiếc hàn, nhựa thụng

PHẦN II

II THỰC HIỆN QUY TRèNH

1 Thỏo mỏy khởi động từ trờn xe xuống.

Mỏy khởi động được thỏo từ trờn xe xuống theo một qui trỡnh riờng, sau

khi thỏo dựng giẻ tẩm xăng làm sạch toàn bộ bờn ngoài Yờu cầu phải sạch sẽ,

khụ rỏo

2 Thỏo rời cỏc chi tiết.

TT

Nội dung cụng việc Dụng cụ Yờu cầu kỹ thuật

1 Tháo nắp đậy rơ le khởi

3 Tháo rơ le khởi động Clê 11x13; 12x14

4 Tháo đai chắn bụi Tuốc nơ vít; clê8x10

5 Tháo than ra khỏi giá Tuốc nơ vít; móc

9 Tháo gối đỡ trục rô to Tuốc nơ vít

10 Tháo càng cua, rô to, bộ

Trang 23

4 Kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật các chi tiết.

a Kiểm tra các chi tiết phần cơ khí.

- Các chi tiết có ren được kiểm tra trong quá trình tháo, Yêu cầu các renkhông chờn cháy, giác không biến dạng

- Kiểm tra puly, nắp trước, nắp sau, đai chắn bụi, thân stato, gối đỡ trunggian Yêu cầu không nứt vỡ

- Kiểm tra khớp truyền lực bằng tay Yêu cầu khớp không quay trơn theo

cả 2 chiều

- Kiểm tra chổi đồng:

- Kiểm tra chiều cao bằng thước cặp 1/50 Yêu cầu chiều cao phải > 7mm

- Kiểm tra Diện tích tiếp xúc Yêu cầu diện tích tiếp xúc phải đạt 75 % trởlên

- Kiểm tra áp lựac lò xo tì chổi đồng bằng lực kế và băng giấy học sinh.Yêu cầu áp lực lò xo tì phải đạt từ 0,98-1,5kg

- Kiểm tra các tiếp điểm của rơle gài Yêu cầu các tiếp điểm không cháy rỗ,không mồn thành gờ bậc

- Kiểm tra các càng gài, chốt càng gài Yêu cầu không chờn cháy ren,không rơ lỏng

- Kiểm tra các ổ đỡ (bạc) lắp trục rôto bằng căn lá Yêu cầu độ dơ hướngkính không lớn hơn 0,05mm, độ rơ hướng trục không lớn hơn 1mm

* Kiểm tra rôto

- Kiểm tra độ cong trục rô to bằng đồng hồ so Yêu cầu độ cong không lớnhơn 0,05mm

- Kiểm tra độ mòn côn mòn méo của cổ góp bằng thước cặp, đồng thờiquan sát bề mặt cổ góp

Yêu cầu: Độ mòn côn, méo không quá 0,05mm

Mòn thành gờ bậc không lớn hơn 0,1mm

Bề mặt cổ đồng không cháy rỗ

* Kiểm tra nắp sau:

- Kiểm tra độ dơ lỏng của giá đỡ chổi đồng

Yêu cầu: Giá đỡ không sộc sệch rơ lỏng

- Kiểm tra sự di trượt của chổi trên giá

Yêu cầu: Chổi đồng phải di trượt nhẹ nhàng

b Kiểm tra các chi tiết phần điện

* Kiểm tra phần điện của rôto

- Dùng thiết bị GRONHIA-533 kiểm tra cuộn dây rôto theo 3 nội dung.Thông mạch, cách mát , chạm chập

+ Kiểm tra thông mạch cuộn dây rôto bằng miliampe mét trên thiết bị

Cách tiến hành: đặt 2 dầu que đo lên hai phiến đồng sát nhau, xoay từ từ

rôto đồng thời quan sát miliampe mét Yêu cầu: kim đồng hồ luôn chỉ một vị trínhật định, nếu kim dao động trong quá trình đo, khi đó 2 đường dây dẫn đến 2lam đồng đó đã bị đứt hoặc bị bong mối hàn với lam đồng

+ Kiểm tra chạm mát thông qua đèn kiểm tra và 2 que đo trên thiết bị Đặtmột đầu que đo lên lõi hoặc trục của rôto, que còn lại lần lượt đặt vào các phiến

Trang 24

đồng của cổ góp Yêu cầu cuộn dây không chạm mát với trục, tương ứng với khikiểm tra đèn không sáng là được

Với cách tiến hành tương tự có thể kiểm tra chạm mát bằng đồng hồ vạnnăng

+ Kiểm tra chập vòng dây của các cuộn dây trong rôto: Đặt rô to vào giữakhối V trên thiết bị Bật công tắc chuyển mạch về nấc kiểm tra máy khởi động(khi đó máy sẽ có tiếng ù ù rõ hơn khi kiểm tra cho máy phát một chiều) Đặt láthép mỏng song song với trục rôto và cách các lá thép từ trên rôto từ 5-7mm Từ

từ quay rôto Trong quá trình quay chú ý quan sát lá thép mỏng, nếu ở vị trí nào

mà lá thép có hiện tượng dung động và hơi bị hút xuống đồng thời có tiếng kêu

“rè rè” thì tại vị trí đó trên rôto đã bị chập một số vòng dây

* Kiểm tra các chi tiết phần điện trên Stato

- Dùng đồng hồ vạn năng hoặc bóng đèn 12V cùng ắc quy kiểm tra cáchmát, chạm mát

- Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra thông mạch, cách mát , chạm chập vòngdây của cuộn dây Stato

+ thông mạch: đồng hồ vạn ănng để nấc x1Ω, s đầu que đo đặt vào 2 đầucuộn dây, nếu kim đồng hồ vạn ăng chạy về phía số 0 là được còn nếu chỉ vị trí

 là cuộn dây đã đứt

+ Cách mát: Đồng hồ vạn ănng để nấc x1KΩ, 2 dâùu que đo, 1 dầu đặt ra

vỏ stato, 1 đầu đặt vào 1 đầu cuộn dây, nếu kim đồng hồ vạn năng chỉ nấc là

được

+ Chập vòng dây: Đồng hồ vạn năng để nấc x1Ω , 2 dầu que đo đặt vào 2đầu cuộn dây, tiến hành đo điện trở của cuộn dây và so sanh với tiêu chuẩn củanhà chế tạo: Yêu cầu giá trị điện trở đo được phải đạt giá trị tiêu chuẩn, nếu nhỏhơn giá trị tiêu chuẩn, khi đó cuộn dây đã bị chập một số vòng, cón nếu lớn hơn

là do tiếp xuc của các que đo với cuộn dây không tốt, cần làm sạch các vị trí tiếpxúc và tiến hành kiểm tra lại

* Kiểm tra cách mát cho giá chổi đồng dương:

- Dùng đồng hồ vạn năng để nấc x1kΩ 1 đầy que đo đặt vào gái chổiđồng, đầu còn lại đưa vào vơ nắp sau MKĐ, quan sát vị trí kim đồng hồ Yêu cầukim đồng hồ chỉ vị trí là được

* Kiểm tra rơ le khởi động:

- Kiểm tra cách mát của các tiếp điểm Yêu cầu các tiếp điểm phải cáchmát tốt, bề mặt tiếp điểm không cháy rỗ không mòn thành gờ bậc Vhiều cao củatiếp điểm phụ phải cao hơn tiếp điểm chính từ 1-2mm

- Kiểm tra cuộn dây hút giữ

+ Kiểm tra thông mạch: Dùng đồng hồ vạn năng hoặc bóng đèn 12V- ắcquy kiểm tra theo sơ đồ:

Khi đo chọn trong hai phương pháp, hoặc dùng bóng đèn, hoặc dùng đồng

hồ vạn năng

Yêu câu: Đèn sáng hoặc đồng hồ vạn năng chạy về phía số 0 là được (đồng

hồ vạn năng để nấc thang đo x1Ω)

+ Kiểm tra chập vòng dây cho cuộn hút giữ: Kiểm tra bằng cách đo điệntrở bằng đồng hồ vạn năng sau đó so sánh với tiêu chuẩn

Trang 25

- Kiểm tra khả năng làm việc của cuộn hút giữ: Dùng ắc quy 12V để kiểmtra, Cách tiến hành như sau:

+ Kiểm tra cuộn hút: Đấu ắc quy với rơle theo sơ đồ:

Khi đóng mạch, nếu rơ le không hút càng gài đi vào, thì khi đó cuộn hút

đã hỏng

+ Kiểm tra cuộn giữ: Đấu ắc quy theo sơ đồ:

Dùng ngoại lực ấn lõi sắt từ đi vào hết theo chiều làm việc, đóng mạchđiện, ngừng tác dụng của ngoại lực, nếu càng gài ở nguyên vị trí là được, nếucàng gài trở lại vị trí ban đầu, chứng tỏ cuộn giữ đã hỏng

5 Sửa chữa các hư hỏng của máy khởi động.

- Các chi tiết có ren nếu chờn cháy cần sửa chữa bằng phương pháp thayđổi kích thước, thêm chi tiết hoặc thay mới

- Nắp trứơc, nắp sau, gối đỡ trung gian nứt nhỏ có thể hàn đắp, sau đó giaccông lại kích thước ban đầu, nếu nứt vỡ lớn phải thay mới

- Bạc gối đỡ trung gian, nắp trước, nắp sau mòn tiến hành ép bạc ra và thaybạc mới Yêu cầu sau khi thay bac trục rô to phải quay trơn nhẹ nhàng

- Chổi đồng có diện tích tiếp xúc < 75% Tiến hành rà lại bằng giấy ráp N00trên cổ đồng, nếu chiều cao chổi đồng < 7mm phải thay chổi đồng mới

- Khớp truyền lực hỏng tiến hành thay mới

- Cuộn dây Stato bị đứt tiến hành tháo, nối lại các vị trí đứt, sau đó dùngsơn cách điện tẩm lại cuộn dây, sấy khô, cuốn lại, bọc giấy cách điện Nếu đứtquá nhiều tiến hành cuốn mới lại cuộn dây, chú ý chọn đúng loại dây và số vòngcuốn, sau khi cuốn cứ mỗi lớp phải có một tấm giấy cách điện

- Nếu cuộn dây Stato bị chạm mát, có thể tháo, sấy khô và tẩm lại sơn cáchđiện Khi bị chập phải làm sạch toàn bộ lớp sơn cũ, sau đó tẩm lại sơn cách điện,nếu chạm chập quá nặng phải thay mới

- Cuộn dây rôto bị chạm mát, đứt, chập vòng cách tiến hành sửa chữatương tự cuộn dây Stato Đối với cuộn dây rôto sau khi cuốn chú ý dùng mỏ hànthiếc hàn các đầu dây với lam đồng

- Các cọc Я, Щ, giá chổi than dương cách mát không tốt, tiến hành thayđệm cách điện mới

- Trục rôto bị cong tiến hành nắn lại bằng lực tĩnh

- Cổ góp mòn côn, mòn méo > 0,5mm, mòn gờ bậc > 0,1mm tiến hành tiệnláng lại Yêu cầu kích thước sau khi tiện láng không < 4mm so với kích thướcnguyên thuỷ

* Sửa chữa rơle khởi động

- Cuộn hút, giữ bị đứt, cháy, chạm chập tiến hành tháo và cuộn lại, sau khicuốn hàn lại các đầu dây với cọc

- Tiếp điểm bị cháy rỗ bẩn tiến hành rà lại trên giấy ráp mịn và bàn phẳng,khi rà chú ý rà theo quỹ đạo hình tròn hoặc hình số 8

- Khi tiếp điểm mòn thành gờ bậc tiến hành xoay 1800 (lật mặt) cho tiếpđiểm tĩnh và đảo lại mặt cho các tiếp điểm động

6 Lắp ghép – Bôi trơn – Điều chỉnh – Kiểm thử.

a Lắp ghép – Bôi trơn.

Trang 26

* Trước khi lắp tiến hành bôi trơn bên trong các bạc, ổ đỡ, khớp một chiềubằng mỡ.

Quy trình lắp ngược với quy trình tháo Trong quá trình lắp luôn chú ý sựquay trơn của rôto Yêu cầu sau khi lắp máy khởi động chắc chắn, rôto quay trơnnhẹ nhàng

Theo tiêu chuẩn: Khoảng cách A từ 2,5-3mm

Khoảng cách B từ 32-35mm

c Kiểm thử.

Máy khởi động sau BDSC được kiểm thử trên thiết bị KU 968 ở hai chế độ

- Kiểm thử ở chế độ không tải

+ Kẹp MKĐ lên thiết bị

+ Đấu dây cáp từ thiết bị vào MKĐ

+ Bật công tắc đồng hồ am pe về vị trí đo lớn hơn 300°

+ Ấn nút kiểm tra (không quá 5s) quan sát ampe kế và tốc độ của MKĐYêu cầu: Máy khởi động làm việc êm dịu ampe kế và tốc kế chỉ theo đúngtiêu chuẩn đối với tùng loại MKĐ

- Kiểm thử ở chế độ hãm hoàn toàn

+ Kẹp MKĐ lên thiết bị và đấu các dây cáp

+ Lắp đồng hồ đo mômen vào khớp truyền lực của MKĐ

+ Bật công tắc về vị trí đo dòng điện lớn hơn 1500A

+ Ấn công tắc ( <5s) quan sát đồng hồ mômen và giá trị của ampe kế Yêu

cầu Mô men kế và ampe kế chỉ đúng theo tiêu chuẩn của từng loại MKĐ

*Yêu cầu kỹ thuật

Sau BDSC MKĐ phải đảm bảo sạch sẽ, chắc chắn, làm việc êm dịu,không có tia liửa điện tại cổ góp, các thông số khi kiểm thử đảm bảo theo quiđịnh của nhà sản xuất MKĐ đảm bảo khởi động được động cơ

Ngày đăng: 09/09/2022, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w