1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tổng quan về hệ điều HÀNH SOLARIS; cài đặt, thử nghiệm, đánh giá

59 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 15,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Unix có thể chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ những máy tính cá nhân cho đến các máy chủ dịch vụ. Nó là một hệ điều hành đa nhiệm (có thể cùng lúc thực hiện nhiều nhiệm vụ) hỗ trợ một cách lý tưởng đối với các ứng dụng nhiều người dùng. Unix được viết bằng ngôn ngữ lập trình C, một ngôn ngữ rất mạnh và mềm dẻo. Unix hỗ trợ các ứng dụng mạng và hỗ trợ nhiều môi trường lập trình khác nhau. Với hàng trăm lệnh và một số lượng rất lớn các tùy chọn, Unix thực sự là một khó khăn đối với người mới bắt đầu. Với sự phát triển của các shell Unix hệ điều hành này đã trở nên phổ dụng hơn trong lĩnh vực điện toán. Vì Bell Laboratories bị cấm không cho phép tiếp thị Unix vì lệnh chống độc quyền đối với ATT nên Unix đã được cung cấp miễn phí cho các trường đại học trên toàn Bắc Mỹ từ năm 1976. Năm 1979 Đại học California tại Berkeley đã xây dựng một phiên bản của Unix dùng cho các máy tính VAX. Sau khi đã được ưa thích trong các lĩnh vực công nghệ, ATT đã dành được quyền tiếp thị đối với Unix và đã cho ra đời System V vào năm 1983. Cho đên nay Unix vẫn được sử dụng rất rộng rãi trong thị trường dành cho máy chủ. Đã có nhiều phiên bản phát triển khác nhau, trong đó có Linux. Unix là một trong những hệ điều hành 64 bit đầu tiên. Hiện nay Unix được sử dụng bởi nhiều công ty tập đoàn lớn trên thế giới vì mức độ bảo mật của nó tương đối cao.

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH SOLARIS

1.1 Giới thiệu về Hệ điều hành Solaris 2

1.2 Lịch sử phát triển của Solaris 2

1.3 Các phiên bản của Solaris 2

1.4 Ưu điểm và nhược điểm của HĐH Solaris 2

1.4.1 Ưu điểm 2

1.4.2 Nhược điểm: 2

1.5 Quy mô và phạm vi ứng dụng của Hệ điều hành Solaris 2

CHƯƠNG 2 TÍNH NĂNG VÀ DỊCH VỤ CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH SOLARIS 2.1 Tính năng đặc biệt của hệ điều hành Solaris 2

2.1.1 Service Management Facility 2

2.1.2 Bảo mật 2

2.1.3 Khả năng sẵn sàng 2

2.1.4 Tối ưu hoá cho nền tảng x86 2

2.1.5 Công nghệ Oracle Solaris 11 ZFS 2

2.1.6 Image Packaging System 2

2.1.7 Công nghệ ảo hoá 2

2.1.8 Công nghệ ảo hoá mạng: 2

2.2 Các dịch vụ của Hệ điều hành Solaris 2

2.2.1 Dịch vụ DNS 2

2.2.2 Dịch vụ DHCP 2

2.2.3 Apache WebServer 2

2.2.3.1 Giới thiệu về apache web server 2

2.2.3.2 Quá trình phát triển 2

2.2.3.3 Tiến trình giải quyết yêu cầu và đặc điểm của apache 2

2.2.3.4 Tiến trình hoạt động Web Server 2

2.2.3.5 Đặc điểm của apache 2

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT, THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ

Trang 2

3.1 Cài đặt Hệ điều hành Solaris 2

3.1.1 Bản cài đặt Solaris 2

3.1.2 Yêu cầu hệ thống cho việc cài đặt Oracle Solaris 11 2

3.1.3 Cài đặt Hệ điều hành Oracle Solaris 11 2

3.2 Hướng dẫn các tập lệnh quản lý User trên Solaris 2

3.2.1 Quản lý tài khoản cá nhân 2

3.2.2 Quản lý người dùng ở mức cơ bản vơi tài khoản root 2

3.3 Cài đặt và cấu hình DHCP Server với Solaris 10 2

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hệ điều hành Solaris 2

Hình 2.1 Quá trình cấp phát IP cho client 2

Hình 3.1 Tải bản cài đặt Oracle Solaris từ trang chủ 2

Hình 3.2 Màn hình khởi động quá trình cài đặt 2

Hình 3.3 Chọn kiểu cài đặt 2

Hình 3.4 Lựa chọn kiêủ bàn phím 2

Hình 3.5 Chọn ngôn ngữ hệ điều hành 2

Hình 3.6 Lưu ý trước khi cài đặt Solaris 2

Hình 3.7 Cấu hình Network Connectivity 2

Hình 3.8 Cấu hình DHCP 2

Hình 3.9 Đặt tên máy(Hostname) cho e1000g0 2

Hình 3.10 Đặt địa chỉ IP cho e1000g0 2

Hình 3.11 Lựa chọn cấu hình Subnet Mask cho hệ điều hành 2

Hình 3.12 Kiểm tra và chỉnh sửa Subnet Mask 2

Hình 3.13 Cấu hình IPv6 2

Hình 3.14 Lựa chọn kiểu Default Gateway 2

Hình 3.15 Nhập địa chỉ Default Gateway 2

Hình 3.16 Bảng thông tin cấu hình mạng 2

Hình 3.17 Cấu hình Bảo mật 2

Hình 3.18 Chọn dịch vụ phân giải tên miền(NameServer) 2

Hình 3.19 Lựa chon cấu hình NFSv4 Domain 2

Hình 3.20 Xác nhân thông tin về NFSv4 Domain 2

Hình 3.21 Chọn múi giờ 2

Hình 3.22 Cài đặt thời gian 2

Hình 3.23 Xác nhận thông tin về múi giờ, thời gian 2

Hình 3.24 Đặt mật khẩu cho hệ điều hành 2

Hình 3.25 Chọn chế độ điều khiển dịch vụ từ xa 2

Hình 3.26 Chọn chế độ tương tác của Solaris 2

Hình 3.27 Chọn chế độ tự động đẩy CD/DVD 2

Hình 3.28 Chọn chế độ tự khởi động sau khi cài đặt 2

Hình 3.29 Chọn khu vực địa lý 2

Hình 3.30 Chọn nơi cài đặt ban đầu 2

Hình 3.31 Chọn phiên bản Solaris để cài đặt 2

Hình 3.32 Chọn ổ đĩa cài đặt 2

Hình 3.33 Lựa chon kiểu hiệu chỉnh ổ đĩa 2

Hình 3.34 Tiến hành hiệu chỉnh ổ đĩa 2

Hình 3.35 Thay đổi dung lượng ổ đĩa 2

Trang 4

Hình 3.36 Thông tin cấu hình trước khi cài đặt 2

Hình 3.37 Bắt đầu quá trình cài đặt 2

Hình 3.38 Giao diện sau khi cài đặt xong 2

Hình 3.39 Nhập User name 2

Hình 3.40 Nhập Password 2

Hình 3.41 Lựa chọn môi trường hoạt động 2

Hình 3.42 Giao diện Desktop của hệ điều hành Solaris 2

Hình 3.43 Giao diện Desktop với nút Launch đa năng 2

Hình 3.44 Giao diện khởi động mặc định 2

Hình 3.45 Chọn giao diện Command Line 2

Hình 3.46 Giao diện Command Line 2

Hình 3.47 Login với tài khoản “root” 2

Hình 3.48 Sử dụng lệnh “exit” để đăng xuất 2

Hình 3.49 Thêm password cho tài khoản “root” 2

Hình 3.50 Đăng nhập với mật khẩu 2

Hình 3.51 Tạo user “noz” 2

Hình 3.52 Thay đổi thông tin user “noz” 2

Hình 3.53 Xem thông tin tất cả các tài khoản 2

Hình 3.54 Đăng nhập vào Hệ điều hành Solaris 2

Hình 3.55 Giao diện Java Desktop 2

Hình 3.56 Mở file DHCPMGR 2

Hình 3.57 Mở file DHCPMGR bằng giao diện Java Desktop 2

Hình 3.58 Chọn cấu hình dịch vụ 2

Hình 3.59 Chọn nơi lưu trữ dữ liệu DHCP 2

Hình 3.60 Xác nhận đường dẫn 2

Hình 3.61 Chọn dịch vụ DHCP 2

Hình 3.62 Thời gian Server xác nhân địa chỉ Client 2

Hình 3.63 Thêm thông tin về DNS domain 2

Hình 3.64 Xác nhận thông tin Network 2

Hình 3.65 Chọn loại kết nối và router 2

Hình 3.66 Xác nhận thông tin NIS domain 2

Hình 3.67 Xác nhân thông tin NIS+ domain 2

Hình 3.68 Xem thông tin cấu hình đã cài đặt 2

Hình 3.69 Cửa sổ DHCP Manager 2

Hình 3.70 Nhập số lượng địa chỉ IP cấp 2

Hình 3.71 Xác nhận Server và địa chỉ IP bắt đầu 2

Hình 3.72 Xác nhận danh sách địa chỉ IP 2

Hình 3.73 Xác nhận thông tin cấu hình Client 2

Trang 5

Hình 3.75 Thông số cấu hình 2

Hình 3.76 Cấu hình DHCP hoàn tất 2

Hình 3.77 Thông tin địa chỉ IP của client 2

Hình 3.78 Thông tin IP client trên server 2

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Yêu cầu hệ thống cho cài đặt Oracle Solaris 2

Bảng 3.2 Bảng phân cấp user 2

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH SOLARIS

1.1 Giới thiệu về Hệ điều hành Solaris

Solaris là một hệ điều hành UNIX phát triển dựa trên hệ điều hànhcủa Sun MicroSystem vào năm 1992 là sự kế thừa hệ điều hành SunOS.Oracle Solaris bây giờ đã được sở hữu bởi Oracle Corporation Solarisđược biết đến với khả năng mở rộng của nó, đặc biệt là trên các hệ thốngSPARC và cung cấp nhiều tính năng tiên tiến như Dtrace, ZFS Solaris hỗtrợ SPARC-based và x86-based các máy trạm và máy chủ từ SUN và cácnhà cung cấp khác Một hệ điều hành được hỗ trợ bởi ngành công nghiệptoàn diện nhất và hiệu quả chi phí hỗ trợ xây dựng từ một cơ sở nguồnduy nhất và có giao diện tương tự trên bất kỳ nền tảng được hỗ trợ

Hình 1.1.1.1.1 Hệ điều hành Solaris

Solaris đã được chứng nhận Single UNIX Specification Mặc dù cólịch sử phát triển như một phần mềm độc quyền nhưng nó được hỗ trợtrên các hệ thống sản xuất của tất cả các nhà cung cấp máy chủ lớn, vàphần lớn các mã cơ sở của nó bây giờ là phần mềm mã nguồn mở thôngqua các dự án OpenSolaris

1.2 Lịch sử phát triển của Solaris

Solaris là một hệ thống UNIX - một hệ điều hành đa nhiệm, đa ngườidùng được phát triển năm 1969 bởi một nhóm nhân viên của công tyAT&T tại phòng thí nghiệm Bell Labs Qua nhiều năm, nó được phát triểntrên nhiều phiên bản sử dụng trên nhiều môi trường phần cứng khác nhau,hầu hết các phiên bản UNIX hiện nay đều là biến thể của UNIX gốc vàđược các nhà phát triển sửa đổi, viết lại hoặc thêm các tính năng, công

Trang 7

nghệ riêng biệt Solaris cũng là một phiên bản được ứng dụng rộng rãi củaUNIX hiện nay.

Unix có thể chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ những máytính cá nhân cho đến các máy chủ dịch vụ Nó là một hệ điều hành đanhiệm (có thể cùng lúc thực hiện nhiều nhiệm vụ) hỗ trợ một cách lýtưởng đối với các ứng dụng nhiều người dùng Unix được viết bằng ngônngữ lập trình C, một ngôn ngữ rất mạnh và mềm dẻo Unix hỗ trợ các ứngdụng mạng và hỗ trợ nhiều môi trường lập trình khác nhau Với hàng trămlệnh và một số lượng rất lớn các tùy chọn, Unix thực sự là một khó khănđối với người mới bắt đầu Với sự phát triển của các shell Unix hệ điềuhành này đã trở nên phổ dụng hơn trong lĩnh vực điện toán Vì BellLaboratories bị cấm không cho phép tiếp thị Unix vì lệnh chống độcquyền đối với AT&T nên Unix đã được cung cấp miễn phí cho các trườngđại học trên toàn Bắc Mỹ từ năm 1976 Năm 1979 Đại học California tạiBerkeley đã xây dựng một phiên bản của Unix dùng cho các máy tínhVAX Sau khi đã được ưa thích trong các lĩnh vực công nghệ, AT&T đãdành được quyền tiếp thị đối với Unix và đã cho ra đời System V vào năm

1983 Cho đên nay Unix vẫn được sử dụng rất rộng rãi trong thị trườngdành cho máy chủ Đã có nhiều phiên bản phát triển khác nhau, trong đó

có Linux Unix là một trong những hệ điều hành 64 bit đầu tiên Hiện nayUnix được sử dụng bởi nhiều công ty tập đoàn lớn trên thế giới vì mức độbảo mật của nó tương đối cao

Năm 1979: Bill Joy giới thiệu “Berkeley cải tiến” như BSD 4.1.Năm 1982: Tháng 2, Bill Joy, nguồn cảm hứng đằng sau BSD, rờikhỏi CSRG tại Berkeley để đồng tìm thấy Sun MicroSystem Sun là viếttắt của Stanford University Network, các máy trạm dựa trên chipMotorola 68000 chạy hệ điều hành SunOS 4.2BDS Nó bao gồm mộtmạng lưới khu vực cục bộ tùy chọn dựa trên Ethernet Tháng 5, SunMicroSystem bắt đầu ra mắt các máy trạm Sun 1 Unix đã trở thành một

hệ điều hành phổ biến Sun Microsystems giới thiệu hệ điều hành SunOS.Khi một ai đó làm việc với Sun trước khi đề cập đến hệ điều hành SunOS,

có nghĩa là OS BSD hệ điều hành mà kết thúc với SunOS phiên bản 4.1.4.Thật không may, Sun lại đổi tên SunOS 4.1.3 và 4.1.4 thành Solaris 1.1.1

và 1.1.2 Vì vậy, Solaris 1 cũng là hệ điều hành SunOS

Năm 1988, AT&T và Sun bắt đầu làm việc trên SVR4, một phiên bảnthống nhất của UNIX Cuối cùng hệ điều hành SunOS codebase (dựa trênBSD UNIX) đã bị lãng quên và Solaris mới được bán trên thị trường nhưSolaris phiên bản 2 UNIX International (UI)được hình thành để đáp ứngvới OSF như một tập đoàn quốc tế của người sử dụng hệ thống UNIX V

Trang 8

để làm việc chặt chẽ với AT&T nhằm thúc đẩy hệ thống mở và ảnh hưởngđến sự phát triển trong tương lai Microsoft bắt đầu đánh giá MachKernel.

Năm 1991, Sun tạo ra các công ty con SunSoft và công bố Solaris.Sun mua lại hệ thống tương tác từ Kodak ISC là công ty đã xây dựngSystem V Release 3 và System V Release 4 Intel cho AT&T

Năm 1992, AT&T bán quyền sở hữu của mình trong Sun.OSF vàUSL thực hiện các bước để hợp tác chặt chẽ hơn bằng cách cấp phép chéomột số công nghệ Sun giới thiệu Solaris dựa trên System V, Realese 4.Việc phát hành x86 đầu tiên của Solaris 2 trên Intel đã được đưa ra(SunOS 5.1)

Năm 1994, Phát hành Solaris 2.4

Năm 1995, SCO và HP công bố hợp tác phát triển một phiên bản 64-bit của UNIX Solaris 2.5 phát hành - phiên bản ổn định đầu tiên củaSolaris 2

Năm 1997, Solaris 2.6 phát hành Nó nhanh chóng trở thành phiênbản phổ biến nhất của Solaris trong ba năm tiếp theo

Năm 1998, Solaris 7 phát hành Đây không phải là một phiên bảnthành công Không có nhiều khác biệt giữa các bản 2.6 - 2.7

Năm 2000, Solaris 8 phát hành Trở thành một thành công đáng kể

và vẫn được sử dụng trong năm 2011 Hầu hết người dùng Sun chuyển từ2.6 sang dùng Solaris 8

Năm 2002, Solaris 9 phát hành Đã trở thành phiên bản Solaris tiêuchuẩn cho đến khi xuất hiện của Solaris 10 Included iPlanet DirectoryServer, quản lý tài nguyên, các thuộc tính tập tin mở rộng, OpenWindowsgiảm, hỗ trợ Sun4d Hầu hết các bản cập nhật hiện nay là Solaris 9

Năm 2005, Solaris 10 phát hành phiên bản hỗ trợ Intel CPU AMD.Bao gồm các ZFS (trong Solaris 10 6/6 ("U2")), NFSv4, Dtrace và nhânviên ấn tượng khác Trở thành một thành công lớn Sự thành công cuốicùng của Sun như một công ty độc lập

Năm 2011, Phát hành phiên bản Solaris 11

1.3 Các phiên bản của Solaris

1) Phiên bản Solaris 1.x

Phát triển từ 1991-1994 và chấm dứt hỗ trợ tháng 9 năm 2003 Mộtcách gọi khác của hệ điều hành SunOS 4 nhằm mục đích tiếp thị cho sảnphẩm

2) Phiên bản Solaris 2.0

Phát hành năm 6-1992 và chấm dứt hỗ trợ tháng 1 năm 1999 Pháthành sơ bộ (chủ yếu chỉ dành cho các nhà phát triển ), chỉ hỗ trợ cho các

Trang 9

3) Phiên bản Solaris 2.1

Phát hành năm 12-1992và chấm dứt hỗ trợ tháng 4 năm 1999 Hỗ trợcho Sun4 và Sun4m kiến trúc gia tăng; phiên bản Solaris x86 đầu tiênphát hành để hỗ trợ SMP

4) Phiên bản Solaris 2.2:

Phát hành năm 5-1993 do SPARC - only phát hành và chấm dứt hỗtrợ tháng 5 năm 1999 Phiên bản đầu tiên để hỗ trợ kiến trúc Sun4d, hỗ trợthư viện đa luồng

5) Phiên bản Solaris 2.3

Phát hành tháng 11-1993 do SPARC - only phát hành và chấm dứt hỗtrợ tháng 11-2002 Hỗ trợ thêm cho autofs và CacheFS hệ thống tập tin

6) Phiên bản Solaris 2.4

Phát hành 11-1994.Chấm dứt hỗ trợ tháng 9-2003 Đây cũng là phiênbản SPARC x86 thống nhất đầu tiên

9) Phiên bản Solaris 2.6

Phát hành 7-1997 và chấm dứt hỗ trợ tháng 7-2006 Bao gồmKerberos 5, PAM, phông chữ TrueType, WebNFS, hỗ trợ tập tin lớn, hỗtrợ hàng loạt SPARCserver 600MP

10) Phiên bản Solaris 7

Phát hành tháng 11-1998 và chấm dứt hỗ trợ tháng 8-2008 Pháthành phiên bản 64 - bit đầu tiên UltraSPARC Hỗ trợ thêm cho hệ thốngtập tin siêu dữ liệu

11) Phiên bản Solaris 8

Phát hành tháng 2-2000 và chấm dứt hỗ trợ tháng 3-2012 Bao gồmMultipath I/O Solstice DiskSuite, IPMP, hỗ trợ đầu tiên cho IPv6 vàIpsec Cập nhật lần cuối là Solaris 8 4/2

12) Phiên bản Solaris 9

Phát hành ngày 28-5-2002 và chấm dứt hỗ trợ tháng 10-2014.iPlanetDirectory Server, quản lý tài nguyên, các thuộc tính tập tin mở rộng, IKEIPsec keying, và Linux tương thích gia tăng; OpenWindows giả, ngưng hỗtrợ Sun4d Hầu hết các bản cập nhật hiện nay là Solaris 9 5/9 HW

Trang 10

13) Phiên bản Solaris 10

Phát hành 31-1-2005 và chấm dứt hỗ trợ tháng 1-2021 Bao gồmx86-64 (AMD64 / Intel 64)support, DTrace (Dynamic Tracing ), SolarisContainers, Facility Management Service (SMF ) Ngưng hỗ trợ chosun4m và bộ vi xử lý UltraSPARC I Thêm Java Desktop System (dựatrên GNOME)như máy tính để bàn mặc định

Solaris 10 6/1 (gọi chung là "U1")được thêm vào các bộ nạp khởiđộng GRUB cho các hệ thống x86, hỗ trợ iSCSI Initiator và fcinfo công

cụ dòng lệnh

Solaris 10 6/6 ("U2")được thêm vào các hệ thống tập tin ZFS

Solaris 10 11/06 ("U3") thêm Solaris Trusted Extensions và LogicalDomains (Sun4v) Solaris 10 7/8 ("U4")thêm Samba Active Directory.Solaris 10 8/5 ("U5")cải tiến hiệu suất, hỗ trợ SpeedStep cho bộ vi

xử lý Intel và PowerNow, hỗ trợ cho các bộ vi xử lý AMD

Solaris 10 10/08 ("U6")bao gồm các cải tiến ảo hóa bao gồm cả khảnăng cho một Solaris Container để tự động cập nhật các môi trường của

nó khi di chuyển từ một hệ thống khác, tên miền hợp lý hỗ trợ cho đĩa tựđộng cấu hình lại và mạng I / O Solaris 10 9/5 ("U7")thêm vào hiệu suất

và quản lý điện năng hỗ trợ cho bộ vi xử lý Intel Nehalem

14) Phiên bản Solaris 11

Phát hành 9-9-2011 và chấm dứt hỗ trợ 9-2024 Các tính năng mới

và cải tiến (so với Solaris 10) trong gói phần mềm, ảo hóa mạng, ảo hóamáy chủ, lưu trữ, bảo mật và phần cứng hỗ trợ

Mạng: ảo hóa mạng (NIC, vSwitches, vRouters)và QoS, Exclusive–

IP mặc định cho các khu, các tiện ích dladm để quản lý liên kết dữ liệu,tiện ích ipadm để quản lý cấu hình IP (bao gồm IPMP ), ProFTPD và cảitiến

Hỗ trợ phần cứng: SPARC T4, SDP kích hoạt và tối ưu hóa, bao gồm

hỗ trợ cho Zones, SR - IOV, Intel AVX

1.4 Ưu điểm và nhược điểm của HĐH Solaris

1.4.1 Ưu điểm

- Ổn định: bởi vì nó đã trải qua nhiều phiên bản nâng cấp

- Solaris đã thực hiện và cố định hầu như bất kỳ đường dẫn mã mà có thểphá vỡ Nó có thể được theo dõi và kiểm soát từ một giao diện điều khiển từ xaScalable: nếu bạn di chuyển đến một bộ xử lý lớn hơn, ứng dụng của bạn sẽchạy nhanh hơn Không giống như hệ điều hành khác đã có vấn đề tương thíchtrên bộ vi xử lý thay đổi vì chủ đề truy cập

- Mạng: Solaris là chủ yếu là xây dựng cho mạng máy tính, và nó là chủyếu là sử dụng như một máy chủ Web Solaris là một trong các hệ thống máy

Trang 11

- An ninh và bảo mật: nó có nhiều tính năng bảo mật vì nó chủ yếu được sửdụng trong môi trường kinh doanh quan trọng Tính năng cụ thể bao gồm Solariscontainer công nghệ cho sự cô lập ứng dụng, Solaris quyền quản lý và cơ sở hạtầng mã hóa mà làm cho nó dễ dàng cho các ứng dụng để tận dụng lợi thế củathuật toán mật mã cao cấp.

1.5 Quy mô và phạm vi ứng dụng của Hệ điều hành Solaris

CHƯƠNG 2 Hệ điều hành solaris được sử dụng trên các hệ thông

sử dụng bộ xử lý SPARC x86, AMD64, EM64T (hệ thống máy chủ, máytính để bàn, máy tính xách tay)

Trang 12

CHƯƠNG 3 TÍNH NĂNG VÀ DỊCH VỤ CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH SOLARIS

3.1 Tính năng đặc biệt của hệ điều hành Solaris

Oracle Solaris 11 mang lại những tính năng tiên tiến, cho phép bạn

sử dụng ngay lập tức các tính năng Oracle Solaris mới nhất để triển khaicác ứng dụng mới Oracle Solaris 11 bổ sung sự ảo hoá mạng và quản lýtài nguyên vào các chức năng ảo hoá hoàn chỉnh được tích hợp sẵn củaOracle Solaris, cung cấp môi trường ảo hoá có hiệu năng cao nhất với chiphí thấp nhất

3.1.1 Service Management Facility

Service Management Facility (SMF) là một tính năng của hệ điềuhành để quản lý hệ thống và các dịch vụ ứng dụng, thay thế cho cơ chếinit scripting start-up chung của các phiên bản Oracle Solaris trước đâycũng như các hệ điều hành UNIX khác SMF cải thiện khả năng sẵn sàngcủa một hệ thống bằng việc đảm bảo rằng các dịch vụ hệ thống và ứngdụng thiết yếu hoạt động liên tục ngay cả khi xảy ra các hỏng hóc phầncứng hoặc phần mềm bất kỳ SMF là một trong các thành phần của khảnăng dự đoán tự sửa chữa rộng lớn hơn của Oracle Solaris

3.1.2 Bảo mật

Bảo mật trong Oracle Solaris 11 được xem là ưu tiên cao nhất, đượcphản ánh trong các dịch vụ bảo mật được cung cấp đến người dùng vàtrong việc tạo ra Oracle Solaris theo một cách thức an toàn

Các công nghệ bảo mật của Oracle Solaris bảo vệ dữ liệu, ứng dụng,người dùng và bản thân hệ điều hành khỏi nhiều mối nguy bên ngoài vàbên trong, nhằm giảm rủi ro và ngăn ngừa sự vi phạm Oracle Solarisđược phát triển theo sau tiến trình Oracle Software Security Assurance, cónghĩa là sự bảo mật được tích hợp vào trong toàn bộ quá trình thiết kế,xây dựng, kiểm tra và bảo dưỡng Oracle Solaris:

- Là một hệ thống được bảo đảm để xây dựng trên bảo mật tích hợp

- Bảo vệ dữ liệu mọi lúc với sự kiểm soát truy cập tuỳ ý và bắt buộc, mãhoá dữ liệu và bảo vệ tính toàn vẹn

- Cách ly các ứng dụng và người dùng bằng Zone, Privileges, và RoleBased Access Control

- Giảm rủi ro của các tấn công từ bên trong bằng việc sử dụng Role BasedAccess Control và Delegated Administration

- Hỗ trợ trong việc tuân thủ với Auditing và Logging

- Cung cấp cơ chế Trusted Labeled Security và Multi-Level AccessControl

Trang 13

3.1.3 Khả năng sẵn sàng

Oracle Solaris gia tăng đáng kể khả năng sẵn sàng hệ thống và dịch

vụ với tính năng Oracle Solaris Predictive Self Healing để chẩn đoán,cách ly và trợ giúp khôi phục từ các lỗi phần cứng và ứng dụng OracleSolaris Cluster, được xây dựng trên nền tảng vững chắc của OracleSolaris, mang lại các giải pháp High Availability và Disaster Recoveryphong phú nhất cho một danh mục lớn nhất các ứng dụng quan trọng.Fault Management Architecture (FMA) chủ động giám sát phần cứngcủa hệ thống và có thể loại bỏ các thành phần bị lỗi để giữ cho hệ thốngtiếp tục vận hành

Service Management Framework (SMF) cung cấp khả năng phụchồi cho các dịch vụ phần mềm

Oracle Solaris Cluster phát hiện và khôi phục hỏng hóc nhanh hơn,cho phép giảm thiểu sự cố dịch vụ tổng thể

Oracle Solaris Cluster tích hơp một cách liền lạc với Oracle SolarisContainer tạo điều kiện cho việc hợp nhất nhiều ứng dụng để làm giảmtổng chi phí sở hữu (TCO) mà không làm suy giảm khả năng sẵn sàng

3.1.4 Tối ưu hoá cho nền tảng x86

Oracle Solaris 11 hỗ trợ cả nền tảng x86 và SPARC; một số tăngcường đặc biệt về kiến trúc đảm bảo hiệu năng, sự mạnh mẽ và độ tin cậytốt nhất như:

- Hỗ trợ tập lệnh mới nhất trong các trình biên dịch Studio

- Self Healing cho các bộ xử lý x86

- Quản lý năng lượng ở mức kernel

- Hỗ trợ các liên kết băng thông cao

- Tối ưu hoá cho Intel's QuickPath Interconnect

- Được tích hợp và kiểm tra với toàn bộ họ sản phẩm Oracle

3.1.5 Công nghệ Oracle Solaris 11 ZFS

Oracle Solaris ZFS cung cấp một tiến bộ đáng kể trong việc quản lý

dữ liệu với một cách tiếp cận sáng tạo đến tính toàn vẹn dữ liệu, gần nhưkhông cần quản trị, và một tích hợp của hệ thống tập tin và các chức năngquản lý volume ZFS là hệ thống tập tin mặc định trong Oralce Solaris và

có rất nhiều tính năng nổi bật như:

- Tính toàn vẹn dữ liệu vững chắc với end-to-end checksums

- Hệ thống tập tin tự sửa chữa ngăn chặn sự hư hỏng dữ liệu thầm lặng

- Bảo mật: hỗ trợ mã hoá trên đĩa

- Hiệu quả cao hơn thông qua chức năng chống trùng lặp và nén dữ liệu

- Bảo vệ dữ liệu tiên tiến: hỗ trợ triple-parity RAID

Trang 14

3.1.6 Image Packaging System

Image Packaging System (IPS) là một hệ thống quản lý gói nềnmạng mới có sẵn trong Oracle Solaris 11 Nó cung cấp một frameworkcho việc quản lý vòng đời phần mềm hoàn chỉnh chẳng hạn như cài đặt,nâng cấp và gỡ bỏ các gói phần mềm bao gồm:

- Nâng cấp hệ thống an toàn với các môi trường ZFS boot

- Các kho đóng gói mạng của phần mềm

- Tải xuống hiệu quả và tự động kiểm tra tính phụ thuộc

- Hỗ trợ các môi trường trung tâm dữ liệu ngắt kết nối

- Các công cụ phát hành gói mở rộng

3.1.7 Công nghệ ảo hoá

Oracle Solaris Zones là chức năng ảo hoá OS tích hợp Một trongnhững công nghệ ảo hoá hoàn thiện, được chấp nhận và sử dụng rộng rãinhất, Oracle Solaris Zones được giới thiệu trước tiên như một bộ phận cốtlõi của Oracle Solaris 10 Khi Oracle Solaris 11 ra đời, Oracle SolarisZones trở thành trung tâm hơn nữa cho cả ứng dụng và người dùng cuối.Các tăng cường và tính năng mới bao gồm:

- Sự tích hợp vào trong hệ thống đóng gói mới

- Hỗ trợ Oracle Solaris 10 Zones

- Tích hợp với kiến trúc network stack Oracle Solaaris 11 mới

- Khả năng quan sát được cải thiện

- Tăng cường kiểm soát cho người quản trị

- Tích hợp chặt chẽ với ZFS

3.1.8 Công nghệ ảo hoá mạng:

Oracle có một bước tiến lớn trong công nghệ mạng mang lại một hạtầng đáng tin cậy, an toàn và có thể mở rộng để đáp ứng các nhu cầu đanggia tăng của các triển khai trung tâm dữ liệu ngày nay Oracle Solaris 11giới thiệu một kiến trúc network stack mới và mạnh mẽ, còn được gọi làProject Crossbow

- Ảo hoá mạng với các Virtual NIC (VNIC) và virtual switching

- Tạo ra các VNIC trên các NIC vật lý, link aggregations cho khả năng sẵnsàng cao, hoặc 'etherstubs' để tạo thành các switch ảo độc lập với phần cứng

- Tích hợp chặt chẽ với Oracle Solaris Zones và Oracle Solaris 10 Zones

- Quản lý tài nguyên mạng, quản lý QoS tích hợp một cách hiệu quả và dễdàng để áp đặt các giới hạn băng thông lên VNIC và các luồng dữ liệu

- Network stack được tối ưu hoá để phản ứng lại các mức độ tải mạng

- Xây dựng một "datacenter in a box"

Trang 15

3.2 Các dịch vụ của Hệ điều hành Solaris

3.2.1 Dịch vụ DNS

DNS (Domain Name System) là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng

để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP DNS đưa ra một phươngpháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thể thốngnhất Trong phạm vi lớn hơn, các máy tính kết nối với internet sử dụngDNS để tạo địa chỉ liên kết dạng URL (Universal Resource Locators).Theo phương pháp này, mỗi máy tính sẽ không cần sử dụng địa chỉ IP chokết nối

Solaris có thể triển khai các lọai DNS server:

- Ở đây sẽ sử dụng www.vnexpress.net để phân giải

- Client trên hệ thống mạng, vần phân giải www.vnexpress.net, client tra

cứu file /etc/nsswitch.conf để biết thứ tự quá trình phân giải tên: flies, nisplus, dns

- Client tra cứu file /etc/inet/hosts để tìm kiếm www.vnexpress.net , giả sửfile không chứa thông tin cần truy vấn

- Client tạo một truy vấn đến NIS+ Server để tra cứu thông tin vềwww.vnexpress.net, kết quả là không có record nào liên quan đến truy vấn

- Client tra cứu file /etc/resolv.conf để xác định danh sách tìm kiếm phângiải tên và địa chỉ DNS servers

Local DNS server tra cứu thông tin trong cache xem các thông tintruy vấn gần đây có record www.vnexpress.net đã được phân giải không.Nếu địa chỉ IP của www.vnexpress.net có sẵn trong cache, nó sẽ trả kếtquả về cho client (non-authoritative)

Trang 16

Nếu Local DNS server không có thông tin về www.vnexpress.net, nó

sẽ liên lạc với root servers và gởi 1 truy vấn dạng iterative: “Send me thebest answer you have, and I will do all of the work.”

Root server trả về thông tin tốt nhất mà nó có bao gồm tên và địa chỉ

của tất cả các server đang quản lý net cùng với giá trị TTL cho biết

những thông tin này sẽ được lưu bao lâu trong cache của local DNSserver

Local DNS server liên lạc với một trong những server quản lý netthông qua kết quả từ root server trả về

Máy server trong domain net trả về tông tin tốt nhất nó có, gồm tên

và địa chỉ của tất cả các server của domain vnexpress.net Và giá trị TTL Local DNS Server liên lạc với một trong những Server trong Domainvnexpress.net và tạo một truy vấn tìm địa chỉ IP của www.vnexpress.net.Server trong domain vnexpress.net trả về địa chỉ

IP www.vnexpress.net, cùng với giá trị TTL

Local DNS server trả về địa chỉ IP mà client yêu cầu

4.1.1 Dịch vụ DHCP

Dịch vụ DHCP làm giảm bớt công việc quản trị mạng thông qua việchạn chế bớt công việc gán hoặc thay đổi địa chỉ IP cho các clients DHCPcũng lấy lại những địa chỉ IP không còn được sử dụng nếu thời hạn thuêbao IP của cácclients đã hết hạn và không được đăng ký mới trở lại.Những địa chỉ này sau đó có thể cấp phát cho các clients khác DHCPcũng dễ dàng đánh số lại nếu ISP có sự thay đổi

Quá trình cấp phát IP cho client được thực hiện qua các bước sau:

- Client gởi gói DHCPDISCOVER

- DHCP server gởi gói DHCPOFFER trả về cho client

- Client đánh giá tất cả các gói DHCPOFFER nhận được và gởi góiDHCPREQUEST đến cho DHCP server được chọn lựa

- DHCP server đồng ý cấp IP cho client thông qua gói DHCPACK

Trang 17

Hình 4.1.1.1.1 Quá trình cấp phát IP cho client

4.1.2 Apache WebServer

4.1.2.1 Giới thiệu về apache web server

Apache hay là chương trình máy chủ HTTP là một chương trìnhdành cho máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trên các hệđiều hành tương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các

hệ điều hành khác Apache đóng một vai trò quan trọng trong quá trìnhphát triển của mạng web thế giới (tiếng Anh: World Wide Web)

4.1.2.2 Quá trình phát triển

- Apache web Server đi vào thế giới Server từ giữa những năm 90 Một nhàlập trình đã nhận định: “Apache như là 1 viên đá quý của chương trình mãnguồn mở, chi phí cho nó thì hầu như không có, hoạt động tốt hơn những đối thủcạnh tranh khác, do đó nó được sử dụng ngày càng rộng rãi hơn những WebServers thương mại khác”

- Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn

mở duy nhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tựcủa Netscape Communications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tênthương mại Sun Java System Web Server Từ đó trở đi, Apache đã không ngừngtiến triển và trở thành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các chươngtrình máy chủ khác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú

- Từ tháng 4 năm 1996, Apache trở thành một chương trình máy chủ HTTPthông dụng nhất Hơn nữa, Apache thường được dùng để so sánh với các phầnmềm khác có chức năng tương tự

- Tính đến tháng 1 năm 2007 thì Apache chiếm đến 60% thị trường cácchương trình phân phối trang web

4.1.2.3 Tiến trình giải quyết yêu cầu và đặc điểm của apache

- Web Server là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm phục vụ chonhững tài liệu HTTP khi client yêu cầu Một web Server cơ bản là một máy tính

Trang 18

với hệ điều Linux, một file hệ thống đầy đủ khà năng hổ trợ tốt cho ứng dụngWeb Server, và một kết nối mạng (đó là đặt trưng cho Internet hoặc tổ chứcintranet) Khi làm việc với Web Server cần có sự cân nhắc về các loại ngườidùng đảm bảo hệ thống chạy thực sự hiệu quả, như là:

- Mục đích Web Server

+ Mục đích Web Server

+ Tiến trình request/response cho Client

- Mục đích của Web Server có thể thay đổi Từ đơn giản như mạng servernội bộ, đến phức tạp như e-commerce server Nó rất quan trọng để xác định mụcđích Server trước khi xây dựng và đưa vào hoạt động

- Tiến trình request/response bắt đầu từ việc Client yêu cầu, thường là từtrình duyệt Web, và sự trả lời từ Server, trả về thông tin cho Client

4.1.2.4 Tiến trình hoạt động Web Server

- Client sử dụng trình duyệt Web kết nối đến Server và đưa ra yêu cầu Yêucầu này sử dụng giao thức HTTP mà người dùng muốn Server cung cấp, và nóicho Server biết phiên bản nào HTTP dùng để trả lời Web Server lắng nghenhững yêu cầu trên mạng Khi một yêu cầu được gửi đến, Web Server phân tíchthành 3 phần:

+ Cách thức sử dụng là GET, POST, hay HEAD Phương pháp GET yêu cầu Uniform Resource Indicator (URI - sự chỉ định tài nguyên đồng nhất) hoặc tài liệu từ Web server Phương pháp POST gửi dữ liệu điều khiển chỉ định bởi URI Phương pháp HEAD chỉ yêu cầu headers từ Web server

+ Tài nguyên đang được yêu cầu: Web Server đổi URI, xác định đối tượngyêu cầu thành đường dẫn vật lý trên hệ thống file của Web server

+ Phiên bản HTTP

- Web Server tiếp tục quy trình giải quyết yêu cầu bằng việc dùng childprocesses (tiến trình con) để hoàn thành yêu cầu, và gửi trả lời lại cho ngườidùng Trong khoản thời gian đó Web Server sẽ kiểm tra quyền hạn của Client.Trước khi hoàn tất yêu cầu, Web Server sẽ xác định loại MIME của đối tượngđược yêu cầu và sắp đặt lại aliases

- Yêu cầu Client đã được thực hiện Trình duyệt Web sẽ cập nhập thông tin

Ví dụ một trang HTML, một file, một thông báo lỗi sẽ xuất hiện Khi kết thúcyêu cầu Web server sẽ cập nhập lại file log và ngắt

4.1.2.5 Đặc điểm của apache

- Hỗ trợ giao thức HTTP1.1: Apache là web server đầu tiên tích hợpHTTP1.1 Nó tuân theo các chuẩn của HTTP1.1 và cũng tương thích vớiHTTP1.0 Ví dụ trước HTTP 1.1 client phải đợi trả lời từ phía server trước khi

nó có thể sinh ra yêu cầu khác Nhưng với HTTP 1.1 client có thể gửi đồng thời

Trang 19

các yêu cầu mà vẫn tiết kiệm băng thông vì không phải truyền HTTP headertrong mỗi thông điệp yêu cầu

- Cấu hình ban đầu (mặc định) đơn giản chưa được tối ưu hóa, Apachekhông cung cấp giao diện đồ họa cho quản trị, chỉ có 1 file cấu hình chính làhttp.conf

Hỗ trợ CGI: Apache hỗ trợ CGI sử dụng module mod_cgi và mod_cgid, tuântheo chuẩn CGI 1.1 và tương thích với các tính năng mở rộng như biến môitrường, hỗ trợ debugging

- Hỗ trợ FastCGI: không phải tất cả mọi người viết CGI bằng Perl, Apache

hỗ trợ module mod_fcgi để thực thi môi trường FastCGI bên trong Apache vàlàm cho ứng dụng FastCGI nhanh hơn (các ứng dụng có thể viết bằng Perl, C,C++, Java, Python)

- Hỗ trợ virtual host: Apache là một trong những web server đầu tiên hỗ trợvirtual host dựa trên IP và tên (namebase và IP base), dựa vào đặc điểm này ta

có thể tạo nhiều web site trên cùng một web server

- Hỗ trợ xác thực HTTP: Apache có thể thực thi việc xác thực sử dụng filepassword chuẩn, DBM, SQL, hoặc gọi tới một chương trình xác thực khác Tíchhợp Perl: Perl đã trở thành chương trình chuẩn cho các scirpt CGI Các phiênbản Apache gần đây có nhiều hỗ trợ hơn Sử dụng module mod_perl có thể load(nạp) các scirpt CGI vào trong bộ nhớ và sử dụng lại bất cứ lúc nào

- Hỗ trợ PHP: Apache hỗ trợ PHP sử dụng module mod_php

- Hỗ trợ Java Servlet: java servlets và java server pages đã trở nên rất phổbiến với các web động Có thể chạy java servlets sử dụng Apache Tomcat

- Tích hợp proxy server: chúng ta có thể sử dụng Apache làm proxy server.Tuy nhiên module proxy hiện tại không hỗ trợ Reverse proxy hoặc giao thứcHTTP 1.1 Reverse proxy đứng giữa một server và tất cả client mà server nàyphải phục vụ Reverse proxy có thể luân chuyển request cho nhiều server cùnglúc, tại Reverse proxy sẽ kiểm soát, lọc bỏ các request không hợp lệ, và luânchuyển các request hợp lệ đến đích cuối cùng là các server

- Trạng thái server và tối ưu hóa log: Apache linh hoạt trong việc ghi log vàgiám sát trạng thái Trạng thái của server có thể được giám sát thông qua trìnhduyệt web

- Hỗ trợ SSI (Server – Side Includes): trang SSI là trang HTML nhúng cáclệnh cho Web server

- Hỗ trợ SSL (Secured Socket Layer): có thể tạo các web site SSL sử dụngOpenSSL và mod_ssl của Apache – với Apache 1, hoặc sử dụng module có sẵncủa Apache (với Apache 2)

Trang 20

CHƯƠNG 5 CÀI ĐẶT, THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ 5.1 Cài đặt Hệ điều hành Solaris

5.1.1 Bản cài đặt Solaris

Hình 5.1.1.1.1 Tải bản cài đặt Oracle Solaris từ trang chủ

Đầu tiên, các bạn vào download bản cài đặt Oracle mới nhất tại linksau:

http://www.oracle.com/technetwork/server-storage/solaris11/downloads/index.html?ssSourceSiteId=ocomen

Có 3 bản cài đặt cho người sử dụng lựa chọn:

- Oracle Solaris 11.3 Text Installer: Bản Text installer cung cấp cho người

sử dụng có thẻ cài đặt một máy chủ cơ bản Các cài đặt có thể tùy chỉnh trongquá trình cài đặt hệ điều hành

- Oracle Solaris 11.3 Live Media: Ở bản Live Media cung cấp cho người sửdụng có thể khám phá Oracle Solaris mà không cần cài đặt lên hệ thống Hệthống không thay đổi bất cứ thứ gì trên hệ thống Sau khi khám phá, người sửdụng có thể khởi động và cài đặt hệ điều hành Solaris

- Oracle Solaris 11.3 Automated Installer Boot Image: Người sử dụng cóthể lấy bản cài từ ISP của hệ thống

Trang 21

5.1.2 Yêu cầu hệ thống cho việc cài đặt Oracle Solaris 11

Bảng 5.1.2.1.1.1 Yêu cầu hệ thống cho cài đặt Oracle Solaris

CHƯƠNG 6 B

ản cài đặt

CHƯƠNG 7 Bộ

nhớ tối thiểu(RAM)

Màn hình khởi động của quá trình cài đặt

Chọn Oracle Solaris để tiến hành cài đặt

Hình 21.1.1.1.1 Màn hình khởi động quá trình cài đặt

Lựa chọn kiểu cài đặt muốn thao tác: Chọn 1 Oracle SolarisInteractive (default)

Trang 22

Hình 21.1.1.1.2 Chọn kiểu cài đặt

Lựa chọn kiểu bàn phím (Configure Keyboard Layout)

Di chuyển mũi tên đến lựa chọn mong muốn, sau đó nhân Enter đểđánh dấu Chọn US-English

Trang 23

Người sử dụng lựa chon ngôn ngữ phù hợp với mình Sau đó nhấn Enter

để tiếp tục

Hình 21.1.1.1.4 Chọn ngôn ngữ hệ điều hành

Hệ thốn sẽ thông báo cho người dùng 1 số lưu ý trong quá trình càiđặt như: chuột sẽ không được sử dụng; nếu bàn phím không hoạt động thìnhấn ESC để hỗ trợ việc di chuyển Nhấn F2 để tiếp tục

Hình 21.1.1.1.5 Lưu ý trước khi cài đặt Solaris

Cấu hình Network connectivity

Chọn Yes để cấu hình mạng, địa chỉ IP, Subnet, DHCP, domain Nếuchọn No thì sẽ bỏ qua việc cấu hình mạng Ở bài này sẽ hướng dẫn người

sử dụng cấu hình mạng đơn giản trong quá trình cài đặt Chon Yes sau đónhấn F2 để tiếp tục

Trang 24

Hình 21.1.1.1.6 Cấu hình Network Connectivity

Trang 25

Nhân F2 để tiếp tục

Hình 21.1.1.1.8 Đặt tên máy(Hostname) cho e1000g0

Nhập địa chỉ IP cho Card Lan e1000g0

Nhân F2 để tiếp tục

Hình 21.1.1.1.9 Đặt địa chỉ IP cho e1000g0

Cấu hình Subnet cho máy

Nhấn F2 để tiếp tục

Trang 26

Hình 21.1.1.1.10 Lựa chọn cấu hình Subnet Mask cho hệ điều hành

Người dùng kiểm tra và có thể chỉnh sửa lại Subnet Mask cho máyNhấn F2 để tiếp tục

Hình 21.1.1.1.11 Kiểm tra và chỉnh sửa Subnet Mask

Cấu hình địa chỉ IPv6 Ở đây sẽ không cấu hình IPv6 Nhấn F2 đểtiếp tục

Trang 27

Hình 21.1.1.1.12 Cấu hình IPv6

Chọn Specify one để đặt Default Gateway cho card Lan Nhấn F2 đểtiếp tục

Hình 21.1.1.1.13 Lựa chọn kiểu Default Gateway

Nhập địa chỉ Default gateway Nhấn F2 để tiếp tục

Trang 28

Hình 21.1.1.1.14 Nhập địa chỉ Default Gateway

Xác nhận bảng thông tin cấu hình Network vừa cài đặt Nhấn F2 đểtiếp tục và nhấn F4 để quay lại chỉnh sửa các thông tin

Hình 21.1.1.1.15 Bảng thông tin cấu hình mạng

Cấu hình bảo mật: Configure security Policy Chọn No, không sửdụng chuẩn Kerberos trong việc bảo mật mà sử dụng chuẩn của UNIX.Nhấn F2 để tiếp tục

Trang 29

Hình 21.1.1.1.16 Cấu hình Bảo mật

Chọn dịch vụ phân giải tên miền (NameServer)

Tại đây bạn có thể lựa các dịch vụ phân giải tên miền như: NIS,DNS, NIS+… hoặc chọn None để bỏ qua Nhấn F2 để tiếp tục

Hình 21.1.1.1.17 Chọn dịch vụ phân giải tên miền(NameServer)

Cấu hình tên dịch vụ NFSv4(Network file System): dịch vụ chia sẻtài nguyên trên mạng

Chọn Use the NFSv4 domain deriverd by the system Sau đó nhấnF2 để tiếp tục

Ngày đăng: 09/09/2022, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w