TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠKHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP THỰC TẬP THỰC TẾ ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG DỰ ÁN CHO THUÊ TRANG PHỤC “YOUR CLOSET” GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Đinh Thị
GIỚI THIỆU
Lý do thực hiện đề tài
Trong cuộc sống xã hội hiện đại, nhu cầu về hình thức bên ngoài ngày càng được xem là thiết yếu khi giao tiếp và giao lưu diễn ra liên tục Đặc biệt thế hệ Gen Z chú trọng thời trang và yếu tố bền vững trong ngành may mặc, mong muốn diện mạo mới mẻ cho trang phục công sở lẫn đời thường mà vẫn ưu tiên bảo vệ môi trường Việc chụp ảnh và đăng tải trang phục lên mạng xã hội khiến người tiêu dùng có thể không tái sử dụng những món đồ đó Theo cuộc thăm dò toàn cầu từ 2019 đến 2021, 83% người sở hữu tối thiểu 6 món quần áo không mặc lại Theo WRAP, mỗi năm có khoảng 350.000 tấn quần áo bị vứt bỏ gây tác động tiêu cực đến môi trường Tại Việt Nam, YouGov Omnibus 2017 cho thấy khoảng 71% người Việt trưởng thành từng cho lại hoặc vứt quần áo, trong đó 19% đã vứt hoặc cho lại hơn 10 món trang phục trong 1 năm.
Những xu hướng thời trang thay đổi nhanh khiến các cô gái sành điệu dễ bị mất cảm hứng với câu hỏi “không có gì để mặc”, và đây là cơ hội kinh doanh cho dự án cho thuê trang phục mang tên Your Closet, vận hành dựa trên hai xu hướng nổi bật là nền kinh tế chia sẻ và nhu cầu cập nhật xu hướng mà vẫn tiết kiệm chi phí Your Closet được định vị như một tủ đồ của riêng mỗi người, giúp phái đẹp thoải mái bắt kịp những trang phục thời thượng nhất mà không phải lo lắng về chi phí hay lãng phí, từ đó nâng cao sự tự tin và gu thời trang cá nhân.
Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm củng cố kiến thức từ học phần Quản lý dự án công nghiệp và áp dụng hiệu quả vào thực tế, bài viết nhấn mạnh cách sử dụng nguồn lực một cách tối ưu, lên kế hoạch và kiểm soát tiến độ để đảm bảo dự án cho thuê trang phục Your Closet được hoàn thành đúng hạn và trong chi phí cho phép Việc quản lý nguồn lực hiệu quả, phân bổ tài nguyên hợp lý và theo dõi chi phí liên tục giúp tối ưu hóa hiệu suất dự án và giảm thiểu rủi ro cho hoạt động cho thuê trang phục.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để hoàn thành mục tiêu chung, đề tài cần đạt các mục tiêu cụ thể như sau:
Mô tả tóm tắt dự án cho thuê trang phục “Your Closet”.
Thiết lập bảng mô tả công việc và nguồn lực với thông tin theo dự án cho thuê trang phục.
Lập và phân tích đảm bảo đúng tiến độ của dự án.
Điều hoà chi phí đảm bảo với giới hạn nguồn lực cho phép của dự án.
Đánh giá mức độ khả thi của dự án.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp về thời gian, nguồn lực và chi phí nguồn lực để lên kế hoạch và thực hiện các công việc của dự án một cách hiệu quả Việc tổng hợp dữ liệu thứ cấp giúp xác định khung thời gian phù hợp, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và ước tính chi phí nguồn lực một cách chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dự án và đảm bảo tiến độ, chi phí và chất lượng công việc.
Sau đó sử dụng phương pháp phân tích để phân tích tiến độ của dự án và điều hoà ngân sách với giới hạn của nguồn lực.
Thời gian thực hiện
Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài từ ngày 02/08/2022 đến ngày 10/09/2022.
Thời gian hoàn thành dự án cho thuê trang phục “Your Closet” : 42 ngày.
Cấu trúc của đồ án
Cấu trúc đồ án bao gồm 5 chương như sau:
Nội dung chương 1 bao gồm: Giới thiệu khái quát về lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Thời gian thực hiện và cấu trúc của đồ án.
Chương 2: Mô tả dự án
Nội dung chương 2 bao gồm: Mô tả tóm tắt dự án cho thuê trang phục “Your Closet”; Lập bảng thông tin dự án và chi phí cho nguồn lực; Mô tả từng công việc của dự án; Xây dựng cấu trúc tổ chức WBS, cấu trúc phân chia nhân sự OBS và ma trận trách nhiệm LRC.
Chương 3: Phân tích tiến độ dự án
Chương 3 tập trung vào việc phân tích tiến độ dự án sau khi đã thu thập đầy đủ dữ liệu mô tả dự án Dữ liệu này được dùng để vẽ sơ đồ AON nhằm làm rõ các phụ thuộc, xác định thời gian và tiến độ thực hiện; đồng thời phân tích CPM để nhận diện đường đi chi phí–thời gian dài nhất và các điểm nghẽn ảnh hưởng tới tiến độ Cuối cùng, từ kết quả phân tích, ta xây dựng sơ đồ Gantt triển khai ở mức sớm và mức trễ kèm với phân bổ nguồn lực để tối ưu hóa lịch trình và sử dụng nguồn lực hiệu quả.
Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực của dự án
Chương 4 trình bày cách điều hòa chi phí bằng Slack và dùng đồ thị mô tả sự biến thiên của triển khai ở ba kịch bản: triển khai sớm, triển khai trễ và triển khai sau khi điều hòa, đồng thời căn cứ vào giới hạn nguồn lực để nhận diện các điểm tối ưu Đồ thị cho thấy tác động của Slack lên thời gian triển khai và chi phí liên quan, từ đó làm sáng rõ cách cân bằng giữa tiến độ và ngân sách trong bối cảnh nguồn lực bị giới hạn Dựa trên phân tích này, bài viết nhận xét kết quả dự án: chi phí được cân đối hơn, rủi ro trễ lịch giảm đi nhưng vẫn cần quản trị nguồn lực chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả triển khai và khả năng đáp ứng yêu cầu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các nội dung đã nghiên cứu, thực hiện trong đề tài và đề xuất kiến nghị.
MÔ TẢ DỰ ÁN
Mô tả tóm tắt dự án
Tên dự án: Dự án cho thuê trang phục “Your Closet”.
Chủ dự án: Mạch Trần Yến My.
Địa điểm đầu tư: Đường Nguyễn Việt Hồng, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Hình thức đầu tư: Vốn trực tiếp.
Mục tiêu của dự án là đáp ứng nhu cầu thời trang bắt trend của nữ giới thông qua hình thức cho thuê trang phục, cho phép cập nhật phong cách liên tục mà không phải mua sắm mới từng lần Nhiệm vụ chính là xây dựng kho trang phục phong phú, chất lượng và dễ tiếp cận, đồng thời tối ưu hóa trải nghiệm thuê để khách hàng có thể thay đổi trang phục theo xu hướng nhanh chóng Việc cho thuê trang phục không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng mà còn đóng góp vào bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu sản phẩm thải bỏ và tối ưu hóa chu trình tái sử dụng, từ đó hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành thời trang.
Tổng số vốn đâu tư và nguồn vốn: 500.000.000 VNĐ
Sản phẩm chủ yếu: Quần áo, phụ kiện nữ từ 16 tuổi đến 30 tuổi.
Công nghệ, trang thiết bị sử dụng cho dự án: Máy giặt, máy sấy, bàn là,
Thời gian thực hiện dự án:
Thời gian triển khai dự án: 02/08/2022
Thời gian hoàn thành dự án: 10/09/2022
Thị trường tiêu thụ: Khu vực quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư: Thu lợi nhuận.
Hiệu quả kinh tế xã hội của mô hình cho thuê góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và đáp ứng nhu cầu cập nhật xu hướng thời trang của phụ nữ với chi phí hợp lý Việc cho thuê tối ưu hóa nguồn lực, mở rộng cơ hội kinh doanh cho người dân địa phương và tạo thêm việc làm, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và lợi ích xã hội cho cộng đồng Đồng thời, mô hình này giúp tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng và kích thích tiêu dùng nội địa, mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng bằng cách kết nối nhu cầu thị trường với nguồn lực sẵn có.
Thời gian và trình tự các công việc
Trong thời đại công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt đòi hỏi mọi dự án phải được quản lý và phát triển một cách hợp lý theo kế hoạch để đạt hiệu quả và mục tiêu mong muốn Để đảm bảo dự án có trình tự chặt chẽ, kiểm soát tiến độ và tránh lãng phí, bảng trình tự công việc được hình thành như một khuôn khổ quản lý dự án, hỗ trợ hoàn thành nhanh chóng đúng tiến độ và tối ưu hóa hiệu quả công việc.
Chương 2: Mô tả dự án
Bảng 2.1 Thời gian và trình tự công việc STT Công việc
Mô tả công việc Công việc liền trước
Thời gian thực hiện (ngày)
1 A Lên ý tưởng dự án kinh doanh - 3 1X1, 1X2
2 B Khảo sát, tìm kiếm khách hàng mục tiêu A 5 1X1, 1Y1
4 D Xây dựng kế hoạch marketing A 7 1X2
5 E Tìm kiếm nguồn quần áo B 10 1X1, 1Y1
6 F Tìm kiếm và thuê mặt bằng C 4 1Y1, 1Z1
9 I Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự D 9 1Y1, 1Y2
10 J Tuyển nhân viên và đào tạo I 3 1T1, 1T2
11 K Nhân viên làm quen với công việc J 4 -
12 L Tiến hành thu mua trang phục E 4 1X1, 1X2,
13 M Tiến hành xây dựng, thi 1T2 công, thiết kế cửa hàng F, G, H, L 9 1Y1, 1Y2,
14 N Lắp đặt thiết bị điện nước M 4 1Y1, 1Z1
15 O Lắp đặt bảng hiệu cửa hàng M 8 1Y1
16 P Đánh giá dự án và đi vào hoạt động N, O, K 3 1Z1
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Mô tả từng công việc:
Lên ý tưởng dự án kinh doanh: Hình thành các việc cần làm cho dự án và sắp xếp ý tưởng một cách logic.
Khảo sát và xác định khách hàng mục tiêu là bước quan trọng giúp tối ưu chi phí tiếp thị Bằng cách phân tích nhu cầu, hành vi và đặc điểm của các nhóm khách hàng trên thị trường, doanh nghiệp có thể khoanh vùng đúng đối tượng, nhắm mục tiêu quảng cáo chính xác và tập trung nguồn lực vào nhóm khách hàng tiềm năng Nhờ đó chi phí tiếp thị được tiết kiệm tối đa, hiệu quả các hoạt động tiếp thị được nâng cao và cơ hội chuyển đổi cũng tăng lên.
Để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, chúng tôi liên tục tìm kiếm nguồn quần áo chất lượng với giá thành hợp lý Việc lựa chọn các nhà cung cấp uy tín giúp đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng an toàn, bền đẹp và có mức giá cạnh tranh Chúng tôi ưu tiên hợp tác với những đối tác đảm bảo chất lượng, có quy trình kiểm tra nghiêm ngặt và chứng nhận liên quan để mang đến sự hài lòng và giá trị tốt nhất cho khách hàng.
Tiến hành thu mua quần áo: Sau khi đã xác định được nguồn hàng tốt, doanh nghiệp tiến hành việc nhập hàng hoá.
Hoạch định nguồn vốn: Để đảm bảo tiết kiệm nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ tiến hành hoạch định ra những chi phí để kiểm soát được dòng tiền.
Để tối ưu sự thuận tiện cho khách hàng và tăng khả năng nhận diện thương hiệu, doanh nghiệp sẽ tìm kiếm và thuê mặt bằng tại đường Nguyễn Việt Hồng – con đường của những shop thời trang Việc đặt cửa hàng ở vị trí này giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm và tiếp cận cửa hàng hơn, đồng thời khai thác tối đa tiềm năng thương mại từ khu vực tập trung các thương hiệu thời trang.
Mua nội thất là bước thiết yếu, vì nội thất là nền tảng cho ngôi nhà cũng như không gian làm việc của doanh nghiệp Sự kết hợp tinh tế giữa phong cách cổ điển và hiện đại tạo cảm giác gần gũi với mọi người và khách hàng, đồng thời mang lại sự thoải mái trong công việc và tạo điểm nhấn ấn tượng trong lòng khách hàng.
Để đảm bảo quần áo luôn thơm tho và mới, doanh nghiệp đầu tư mua trang thiết bị giặt ủi hiện đại Họ trang bị máy giặt công nghiệp có công suất lớn, máy sấy hiệu quả và máy giặt khô cho các sản phẩm đắt tiền, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ giá trị sản phẩm Việc đầu tư vào hệ thống máy móc chuyên dụng giúp tối ưu quy trình giặt ủi, giảm thời gian vận hành và tăng độ bền của quần áo Đây là yếu tố then chốt trong chiến lược duy trì sự hài lòng của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Sau khi có mặt bằng, doanh nghiệp tiến hành xây dựng, thi công và thiết kế cửa hàng nhằm nâng cấp không gian sao cho phù hợp với mô hình kinh doanh Quá trình này tập trung vào tối ưu hóa bố trí, lựa chọn vật liệu và hệ thống ánh sáng, thiết kế tổng thể nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng tính cạnh tranh cho thương hiệu trên thị trường.
Lắp đặt thiết bị điện nước: Tiến hành lắp đặt hệ thống điện nước đảm bảo cho hoạt động kinh doanh.
Lắp đặt bảng hiệu cho cửa hàng giúp người đi lại dễ dàng nhận diện tên cửa hàng và vị trí kinh doanh, đồng thời tăng cường nhận diện thương hiệu Bảng hiệu là công cụ quảng bá hiệu quả, mở rộng phạm vi tiếp cận đến khách hàng trên đường phố và cả người dùng trực tuyến Thiết kế bảng hiệu nổi bật với bố cục và chữ viết tối ưu sẽ thu hút ánh nhìn và hỗ trợ chiến lược tiếp thị tổng thể của doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch marketing: Để doanh nghiệp được nhiều khách hàng biết đến thì việc xây dựng marketing là điều không thể thiếu.
Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự: Nhắm đến những người có thực lực và có đam mê cùng xây dựng đội ngũ chất lượng.
Chương 2: Mô tả dự án
Quản trị tuyển dụng và đào tạo bắt đầu từ kế hoạch đã lập, dựa trên bảng kế hoạch để lựa chọn và tuyển dụng những nhân viên có kinh nghiệm và đam mê với lĩnh vực hoạt động của công ty, xem đây là lợi thế cạnh tranh Sau khi tuyển dụng, cần tiến hành đào tạo và đánh giá chuyên môn nhằm xác định thực lực và bố trí họ vào những vị trí phù hợp Đồng thời, chú trọng đào tạo cho những nhân viên chưa sâu kiến thức về lĩnh vực đang làm việc để nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.
Đánh giá dự án và đi vào hoạt động là quá trình đánh giá tổng thể nhằm rà soát xem các mục tiêu đã đạt được hay chưa và dự án có sẵn sàng được đưa vào vận hành hay không Quá trình này giúp kiểm tra mức độ hoàn thiện của các hạng mục, đánh giá tính khả thi và hiệu quả triển khai, từ đó đảm bảo dự án có thể đi vào hoạt động một cách suôn sẻ và đạt được kết quả mong muốn.
Nguồn lực và chi phí của nguồn lực
Nguồn lực dự án gồm các yếu tố thiết yếu như chi phí, nhân lực và vật lực; tương tự như trong sản xuất và kinh doanh, các nguồn lực dành cho dự án là hữu hạn và cần được sử dụng một cách hiệu quả để tối ưu hóa ngân sách và tiến độ Trong phần 2.2, chúng ta đã phân bổ thời gian và trình tự công việc, và bảng 2.2 được thiết lập nhằm ước tính chi phí cho các nguồn lực để hoàn thành các công việc của dự án.
Bảng 2.2 Mô tả nguồn lực và chi phí nguồn lực Nguồn lực Mô tả nguồn lực Chi phí/ngày
Y1 Nghiên cứu thị trường – thu mua 70
Z2 Thi công và thiết kế 50
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Mã hoá công việc và cấu trúc tổ chức WBS
Dựa vào sơ đồ hình 2.1 lập danh sách mã hóa công việc.
Bảng 2.3 Mã hoá công việc
Công việc Mã hoá Chi tiết công việc
B 1.2 Khảo sát, tìm kiếm khách hàng mục tiêu
E 1.3 Tìm kiếm nguồn quần áo
L 1.4 Tiến hành thu mua trang phục
F 2.1.1 Tìm kiếm và thuê mặt bằng
M 2.2 Tiến hành xây dựng, thiết kế cửa hàng
N 2.3 Lắp đặt thiết bị điện nước
D 3.1 Xây dựng kế hoạch marketing
I 3.2 Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự
J 3.2.1 Tuyển dụng nhân viên & đào tạo
K 3.2.2 Nhân viên làm quen với công việc
P 3.3 Đánh giá dự án và đi vào hoạt động
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
2.3.2 Cấu trúc tổ chức WBS
Dưới đây là sơ đồ WBS được thiết kế để hỗ trợ đội quản lý dự án hoàn thành mục tiêu cuối cùng bằng cách tập trung vào những công việc dễ thực hiện và có thể quản lý được, đồng thời phân chia dự án thành 3 giai đoạn Sơ đồ giúp xác định rõ các nhiệm vụ, kết quả và thời gian cho từng giai đoạn, tối ưu hóa phân bổ tài nguyên và theo dõi tiến độ một cách có hệ thống Mô hình 3 giai đoạn cho phép quản lý rủi ro được nhận diện sớm, điều chỉnh kế hoạch kịp thời và đảm bảo mọi tác vụ liên kết với mục tiêu tổng thể được thực hiện theo đúng thứ tự ưu tiên Nhờ đó, đội ngũ làm việc có thể duy trì nhịp độ, thể hiện tiến bộ nhanh chóng và tăng khả năng thành công của dự án, đồng thời cung cấp báo cáo tiến độ rõ ràng cho các bên liên quan.
Chương 2: Mô tả dự án
Giai đoạn 1: Bắt đầu dự án.
Giai đoạn 2: Khởi công dự án.
Giai đoạn 3: Hoàn thiện dự án.
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức WBS của dự án
Xây dựng dự án cho thuê trang phục “Your Closet”
1 Bắt đầu dự án 2 Khởi công dự án 3 Hoàn thiện dự án
1.2 Khảo sát, tìm kiếm khách hàng mục tiêu
1.3 Tìm kiếm nguồn quần áo
1.4 Tiến hành thu mua trang phục
2.1.1 Tìm kiếm thuê và mặt bằng
2.3 Lắp đặt thiết bị điện nước
3.1 Xây dựng kế hoạch marketing
3.2 Lập kế hoạch tuyển dụng
3.2.1 Tuyển nhân viên và đào tạo
3.2.2 Nhân viên làm quen với công việc
3.3 Đánh giá dự án và đi vào hoạt động
2.2 Tiến hành xây dựng, thiết kế cửa hàng
Cấu trúc nhân sự OBS
Cơ cấu nhân sự của dự án cho thuê trang phục “Your Closet” được thể hiện qua sơ đồ (hình 2.2) Người có quyền lực tối cao là Chủ đầu tư, trực tiếp quản lý 5 bộ phận cấp 1 gồm Quản lý dự án, Quản lý kho, Tài chính – Kế toán, Hành chính nhân sự và Bộ phận Marketing Các bộ phận cấp 1 sẽ quản lý các bộ phận phụ trách riêng lẻ khác nhau, nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả vận hành dự án Sơ đồ cấu trúc nhân sự nhằm nêu rõ các vị trí và quyền hạn của từng nguồn lực tham gia, từ đó hỗ trợ quản trị và điều phối dự án cho thuê trang phục một cách hiệu quả.
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc nhân sự OBS của dự án
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Ma trận trách nhiệm LRC
Bảng ma trận trách nhiệm (RACI) là công cụ giúp xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng thành viên tham gia dự án, đồng thời hiển thị nguồn lực và mức độ tham gia của mỗi người Qua bảng này, các nhiệm vụ được phân công rõ ràng: người chịu trách nhiệm chính, người chịu trách nhiệm phụ, người được tham khảo và người được thông báo, từ đó giảm thiểu nhầm lẫn và chồng chéo công việc Việc lập và cập nhật bảng ma trận trách nhiệm giúp quản lý dự án theo dõi tiến độ, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và tăng tính minh bạch giữa các thành viên, đảm bảo mọi người đều biết ai chịu trách nhiệm cho từng phần công việc.
Nghiên cứu thị trường – thu mua tra chấtKiểm lượng chính –Tài kế toán chính –Hành nhân sự
Quản lý Quản lý kho dự án viên xâyNhân dựng viên lắpNhân đặt viên thiếtNhân kế viên xâyNhân dựng viên thuNhân mua
Chương 2: Mô tả dự án trách ph , các vai trò s m nh n mã công vi c d a vào b ng 2.ụ ẽ đả ậ ệ ự ả 3, tên ngu n l cồ ự ng v i mã ngu n l c (X1,X2,.) c a b ng 2. ứ ớ ồ ự ủ ả 2.
Bảng 2.4 Ma trận trách nhiệm LRC của dự án
Nghiên cứu thị trường – thu mua(Y1)
Hànhchính nhân– (Y2)sự chínhTài toánkế (Z1) côngThi thiếtvà (Z2)kế
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
C: Phụ trách chính trong công việc
P: Hỗ trợ phụ trong công việc Đơn vị năngchức hoáMã côngviệc
PHÂN TÍCH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
Vẽ sơ đồ AON và phân tích CPM của dự án
Sơ đồ AON công tác được biểu diễn bằng nút vòng tròn (được đánh bằng chữ A,
B, C, ) dựa vào bảng 2.3 và sự kiện được biểu diễn bằng đường mũi tên, trình tự công việc được biểu diễn từ nút bắt đầu đến nút kết thúc như sau:
Chương 3: Phân tích tiến độ dự án
Bảng 3.1 Bảng phân tích CPM của dự án
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Qua phân tích CPM ta có thể xác định đường Gantt là:
A →B →E → L→ M →O→ P Thời gian hoàn thành dự án là 42 ngày.
Nhằm chi tiết rõ hơn về CPM ta có bảng chi tiết hóa sau đây:
Bảng 3.2 Thời gian dự trữ của các công việc
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
ES (Early Start): Khởi sớm - Thời điểm sớm nhất công việc có thể khởi công.
EF (Early Finish): Kết sớm – Thời điểm sớm nhất công việc có thể kết thúc.
LS (Late Start): Khởi muộn - Thời điểm muộn nhất công việc có thể khởi công.
LF (Late Finish): Kết muộn - Thời điểm muộn nhất công việc có thể kết thúc.
Chương 3: Phân tích tiến độ dự án
TS (Total Slack) hay tổng thời gian dự trữ là lượng thời gian tối đa mà một hoạt động có thể bị trì hoãn mà không làm ảnh hưởng đến ngày hoàn thành của toàn bộ dự án Đây là thước đo mức độ linh hoạt của từng hoạt động trong dự án, cho biết khoảng thời gian dự trữ có thể được sử dụng trước khi dự án bị trễ Nếu một hoạt động có TS bằng 0, mọi chậm trễ đều tác động đến thời gian hoàn thành; ngược lại, TS lớn cho phép điều chỉnh nhịp độ thi công mà không ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của dự án.
FS (Free Slack) là lượng thời gian dự trữ nằm trong tổng thời gian của một hoạt động mà nó có thể trì hoãn mà không làm ảnh hưởng đến thời gian bắt đầu của công việc tiếp theo và thời gian hoàn thành của dự án Nói cách khác, Free Slack cho phép một hoạt động chậm lại ở mức độ nhất định mà nhịp độ tổng thể của dự án vẫn được duy trì, không làm lệch lịch trình các nhiệm vụ kế tiếp Việc nhận diện và quản lý FS giúp tối ưu hóa tiến độ dự án, giảm thiểu khả năng trễ hạn và hỗ trợ phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả.
D (Duration): Thời gian cần thiết để hoàn thành dự án.
Phân tích đường Gantt triển khai sớm và trễ
L p s Gantt l p ti n cho d án, các công vi c A B E L Mậ ơ đồ để ậ ế độ ự ệ → → → →
→ → n m trên ằ đường Gantt Là đường dài nh t mà b t c s ch m tr nào c aấ ấ ứ ự ậ ễ ủ các công vi c ó u d n n s ch m tr c a d ánệ đ đề ẫ đế ự ậ ễ ủ ự
Đây là bảng Gantt dùng để trình bày và quản lý dự án Your Closet, giúp lên kế hoạch, theo dõi tiến độ và phân bổ nguồn lực một cách trực quan Các ô màu xanh biểu thị thời gian thực hiện công việc và số lượng nguồn lực cần để hoàn thành từng nhiệm vụ Các ô màu vàng cho biết nguồn lực tiêu thụ trong một ngày, hỗ trợ ước lượng khối lượng công việc ngắn hạn và sắp xếp lịch làm việc của đội ngũ Các ô màu hồng thể hiện nguồn lực cần cho một tháng, phục vụ quản lý nguồn lực ở mức độ trung và dài hạn Nhờ bảng Gantt này, người quản trị dự án có thể theo dõi tiến độ, điều chỉnh phạm vi công việc và thời gian bắt đầu/kết thúc để bảo đảm dự án Your Closet được triển khai hiệu quả.
Bảng 3.3 Sơ đồ Gantt triển khai sớm của dự án
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Thời gian hoàn thành dự án là 42 ngày.
Chương 3: Phân tích tiến độ dự án
V i ph ng th c tri n khai ch m, các công vi c có th b t u tr h n mà không nh h ng n th i gian hoàn thành d án ớ ươ ứ ể ậ ệ ể ắ đầ ễ ơ ả ưở đế ờ ự
T ng t nh tri n khai s m nh ng Gantt tr , s xét t công vi c Pươ ự ư ể ớ ư ở ễ ẽ ừ ệ – A.
Bảng 3.4 Sơ đồ Gantt triển khai trễ của dự án
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Thời gian hoàn thành dự án là 42 ngày.
QUẢN LÝ NGUỒN NGÂN SÁCH VÀ NGUỒN LỰC DỰ ÁN
Điều hoà chi phí theo Slack
Điều hoà chi phí theo Slack được dùng để giảm sự biến thiên chi phí giữa các đơn vị tiến độ thời gian của toàn dự án, giúp ổn định dòng tiền và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế Yếu tố chi phí là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của dự án, nên khi lựa chọn dự án, các nhà đầu tư thường quan tâm đến hiệu quả kinh tế và việc cắt giảm lãng phí chi phí ở mức tối đa là yêu cầu cần thiết Dựa vào bảng 4.1, ta tính tổng chi phí của từng nguồn lực (X1, X2, Y1, Y2, Z1, Z2, T1, T2) cho từng công việc nhằm điều hòa chi phí theo Slack.
Bảng 4.1 Tổng chi phí nguồn lực của dự án
Công việc Mô tả công việc Công việc liền trước
Thời gian thực hiện (ngày)
Nguồn lực Chi phí, nguồn lực (x 10.000 VNĐ)
Tổng chi phí, nguồn lực (x 10.000 VNĐ)
1 A Lên ý tưởng dự án kinh doanh
2 B Khảo sát, tìm kiếm khách hàng mục tiêu
4 D Xây dựng kế hoạch marketing
5 E Tìm kiếm nguồn quần áo
6 F Tìm kiếm và thuê mặt bằng
Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án
Thời gian thực hiện (ngày)
Chi phí, nguồn lực (x 10.000 VNĐ)
Tổng chi phí, nguồn lực (x 10.000 VNĐ) thiết bị 1T2
9 I Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự
10 J Tuyển nhân viên và đào tạo
11 K Nhân viên làm quen với công việc
12 L Tiến hành thu mua trang phục
13 M Tiến hành xây dựng, thi công, thiết kế cửa hàng
14 N Lắp đặt thiết bị điện nước M 4 1Y1,
15 O Lắp đặt bảng hiệu cửa hàng
16 P Đánh giá dự án và đi vào hoạt động
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
4.1.1 Chi phí cho Gantt triển khai sớm
Theo bảng 4.2, các ô màu xanh biểu thị chi phí nguồn lực cho từng công việc, cho phép đánh giá mức đầu tư cần cho mỗi nhiệm vụ; ô màu vàng ngang đại diện cho tổng chi phí của mỗi ngày làm việc, còn ô màu vàng dọc cho thấy tổng chi phí của từng công việc riêng lẻ, từ đó hỗ trợ ước lượng ngân sách, lên kế hoạch nguồn lực và tối ưu hóa chi phí trong dự án.
Một công việc A có nguồn lực là (X1, X2), tổng chi phí là 100 và thời gian thực hiện là 3 ngày; chi phí 100 được phân bổ đều cho 3 ngày của công việc A Các công việc từ B – P được tính theo cùng nguyên tắc, tức là mỗi công việc có nguồn lực riêng, tổng chi phí và thời gian thực hiện được phân bổ tương tự như công việc A.
Bảng 4.2 Chi phí cho Gantt triển khai sớm
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án
T b ng ừ ả 4.2 ta v s chi phí cho Gantt tri n khai s mẽ ơ đồ ể ớ :
Hình 4.1 S chi phí cho Gantt tri n khai s mơ đồ ể ớ
4.1.2 Chi phí cho Gantt tri n khai trể ễ
Tương tự như bảng 4.2, tiến hành với Gantt triển khai trễ như sau:
Bảng 4.3 Chi phí cho Gantt triển khai trễ
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)
Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án
T b ngừ ả 4.3 trên ta v s chi phí cho Gantt tri n khai trẽ ơ đồ ể ễ:
Hình 4.2 S chi phí cho Gantt tri n khai trơ đồ ể ễ
4.1.3 Đ ềi u hoà Slack Để triển khai bảng điều hòa chi phí theo Slack ta sử dụng biểu đồ Gantt triển khai sớm đã phân tích CPM (Bảng 3.3) Sau đó xác định đỉnh cao nhất và chi phí thấp nhất theo tiến độ và cuối cùng là điều chỉnh các đỉnh không Gantt để giảm các đỉnh chi phí. Trong đó: Ô màu xanh lá: Đường Gantt của dự án. Ô đánh dấu X là vị trí cũ của công việc ở triển khai sớm khi chưa điều hoà chi phí theo Slack
Bảng 4.4 Bảng điều hoà Slack
Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án
Từ b ngả 4.4 trên ta v s chi phí theoẽ ơ đồ Slack:
Hình 4.3 S chi phí theo Slackơ đồ
Điều hoà nguồn lực của dự án
đồ ể ễ ấ ự ệ ữ ơ đồ ở ơ đồ đ ề hòa chi phí theo Slack, ta th y th ít dao ng h n, ng ngh a v i chi phí ngu nấ đồ ị độ ơ đồ ĩ ớ ồ l c ã ự đ đượ đ ềc i u hòa.
4.2 Đ ềi u hoà ngu n l c c a d ánồ ự ủ ự i u hoà ngu n l c theo 2 quy t c: quy t c 1 và quy t c 2 Khác v i i u hoà chi Đ ề ồ ự ắ ắ ắ ớ đ ề phí Slack, 2 ph ng pháp này s kéo dài th i gian th c hi n d án m b o cho gi iươ ẽ ờ ự ệ ự đả ả ớ h n ngu n l c.ạ ồ ự
4.2.1 Quy tắc 1: Ở quy tắc 1, ta bổ sung 2 cột là thời gian bắt đầu muộn (LS(i)) và chỉ số ưu tiên của hoạt động (P(i)) vào bảng dữ liệu
Sử dụng biểu đồ Gantt triển khai trễ để tìm LS(i) (thời gian bắt đầu muộn) cho mỗi hoạt động
Để xác định mức độ ưu tiên cho từng hoạt động trong dự án, ta sử dụng công thức P(i) = D - LS(i), trong đó D là thời gian hoàn thành toàn bộ dự án ở điều kiện thường và LS(i) là thời điểm bắt đầu muộn nhất của hoạt động i Chỉ số ưu tiên P(i) phản ánh khoảng cách giữa thời gian kết thúc dự án và thời điểm bắt đầu muộn nhất của từng hoạt động, giúp sắp xếp thứ tự thực hiện và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả.
Bảng 4.5 Chỉ số ưu tiên theo quy tắc 1
Thời gian thực hiện (ngày)
LS (i) Chỉ số ưu tiên P(i)
Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án
Thời gian thực hiện (ngày)
LS (i) Chỉ số ưu tiên P(i)
Có được các ch s u tiênỉ ố ư , ti n hành v b ng ph ng pháp quy t c 1ế ẽ ả ươ ắ v i n = 3:ớ
Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án
4.2.2 Quy tắc 2 Ở quy tắc 2, ta bổ sung 1 cột chỉ số ưu tiên của hoạt động P(i) vào bảng dữ liệu. Chỉ số ưu tiên của quy tắc 2 sẽ được sử dụng theo công thức P(i) = L(i) X R(i). Trong đó:
L(i) là thời gian kéo dài của hoạt động i
R(i) là nguồn lực hoạt động i đòi hỏi trên 1 đơn vị thời gian
Bảng 4.7 Chỉ số ưu tiên theo quy tắc 2
S T T Công việc Công việc liền trước
Có được các ch s u tiênỉ ố ư , ti n hành v b ng ph ng pháp quy t c ế ẽ ả ươ ắ 2 v i n = 3:ớ
Chương 5: Kết luận và kiến nghị