1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM thực trạng và giải pháp

261 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Dịch Vụ Vận Tải Hành Khách Công Cộng Bằng Xe Buýt Tại Các Đơn Vị Vận Tải Ở Thành Phố Hồ Chí Minh – Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Phan Huy Đức
Người hướng dẫn TS. Hà Xuân Thạch
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 427,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở Thành phố Hồ Chí Minh - thực trạng và giải pháp” là côn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THỰC TRẠNG VÀ

GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp HCM – Năm 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THỰC TRẠNG VÀ

GIẢI PHÁP

Chuyên ngành:

Kế toán Mã số:

60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HÀ XUÂN THẠCH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở Thành phố Hồ Chí Minh - thực trạng và giải pháp” là

công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của bản thân tôi Đây là luận văn thạc sĩ, chuyên ngành kế toán Luận văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.

Tác giả PHAN HUY ĐỨC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

GTCC: Giao thông công chính

GTVT: Giao thông vận tải

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

TT QL & ĐH VTHKCC: Trung tâm quản lý và điều hành vận tải hành khách

công cộngUBND: Uûy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Bảng 2.1 Định ngạch săm lốp áp dụng tại saigon bus

Bảng 3.2 Định ngạch sửa chữa lớn ô tô và các tổng thành

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài Trang 01

Trang 02

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Trang 02 4 Phương pháp nghiên cứu Trang 03 5 Nội

Trang 03

PHẦN II: NỘI DUNG LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Ô TÔ

1.1 Tổng quan về hoạt động vận tải ô tô Trang 04

1.1.1 Đặc điểm cơ bản về hoạt động vận tải ô tô

Trang 04

1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong vận tải ô

tô Trang 04

1.2 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành dịch vụ vận tải ô tô

Trang 09 1.2.1 Khái niệm chi phí vận tải Trang 09 1.2.2 Kháiniệm giá thành vận tải

Trang 11

Trang 7

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí vận tải và giá thành vận

tải Trang 11

1.2.4 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí vận tải

và tính giá thành dịch vụ vận tải

Trang 12

1.2.5 Nội dung của chi phí vận tải và phân loại chi phívận tải Trang 14 1.2.5.1 Nội dung của chi phívận tải Trang 14 1.2.5.2.Phân loại chi phí vận tải Trang 16

Trang 8

1.2.6 Nội dung của giá thành và phân loại giá thành

dịch vụ vận tải Trang 22

1.2.6.1 Nội dung của giá thành dịch vụ vận tải

Trang 221.2.6.2 Phân loại giá thành sản phẩm vận tải

Trang 231.2.7 Đối tượng, phương pháp kế toán tập hợp chi phí và

tính giá thành dịch vụ vận tải

Trang 24

1.2.7.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí vận

tải Trang 241.2.7.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành dịch

vụ vận tải Trang 271.2.8 Một số kinh nghiệm về tổ chức kế toán chi phí

và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách

công cộng ở các nước phát triển Trang 30

Kết luận chương 1

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH

KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI CÁC ĐƠN VỊ

VẬN TẢI Ở TP HCM

2.1 Tổng quan về hoạt động vận tải hành khách công cộngbằng xe buýt Trang 32

2.1.1 Giới thiệu về hoạt động vận tải hành khách công

cộng bằng xe buýt

ở Tp HCM

Trang 32

Trang 9

2.1.2 Các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động

vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Tp.HCM Trang 32

2.1.3 Một số qui định của cơ quan quản lý nhà nước

đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Trang 35

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị tham gia vận tải hành khách công cộng

bằng xe buýt tại Tp HCM 402.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở Tp.HCM Trang 44

Trang 10

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 46 2.2.2 Kế toán chi phí nhân

công trực tiếp Trang 50 2.2.3

Kế toán chi phí sản xuất chung

Trang 53

2.2.4 Tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải

Trang 64

2.2.5 Đánh giá về thực trạng kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách

công cộng bằng xe buýt ở các đơn vị vận tải

Trang 65

Kết luận chương 2

Trang 68

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ XÂY

DỰNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG

CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI CÁC ĐƠN VỊ VẬN TẢI Ở

TP HCM THEO CHI PHÍ ĐỊNH MỨC

3.1 Quan điểm và nguyên tắc của việc hoàn thiện kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận

tải hành khách bằng xe buýt Trang 69

3.1.1 Tuân thủ chế độ kế toán và vận dụng hợp lý hệ

thống kế toán hiện hành Trang 69

3.1.2 Phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản

lý kinh doanh của ngành và doanh nghiệp vận

tải Trang 69

3.1.3 Đáp ứng việc cung cấp thông tin về hoạt

động kinh tế tài chính một cách đầy đủ, hợp lý

và kịp thời Trang

70

Trang 11

3.1.4 Đáp ứng được yêu cầu tiết kiệm chi phí, tăng

hiệu quả kinh doanh và có tính khả thi trong thựctế Trang 70

3.1.5 Đáp ứng kịp thời việc quản lý chi phí sản

xuất có hiệu quả trong giai đoạn trước mắt,đồng thời xây dựng mô hình kế toán chi phí địnhmức tiên tiến áp dụng trong tương lai Trang 71

Trang 12

3.2 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng

bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải Trang 713.2.1 Các giải pháp hoàn thiện ở giai đoạn 1

Trang 73

3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện ở giai đoạn 2 Trang 91 3.3 Điều kiện và biện phápthực hiện Trang 101

3.3.1 Các Điều kiện và biện pháp từ phía các cơ quan quản lý

nhà

nước Trang 102

3.3.2 Điều kiện và biện pháp từ phía các đơn vị

vận tải Trang 103 Kết luận chương 3

Trang 104

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 13

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của Đề tài

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhdịch vụ vận tải giữ một vị trí quan trọng trong công táckế toán tại các doanh nghiệp vận tải Nó cung cấp tàiliệu về chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ để tiếnhành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mứcvật tư, lao động, tình hình thực hiện các dự toán chi phí Từđó tăng cường biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ cácchi phí vận tải một cách kịp thời nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh

Hiện nay, ngành giao thông vận tải đang thực sự làngành có tốc độ phát triển cao, mức độ cạnh tranh hếtsức khốc liệt Do đó, đơn vị vận tải nào tổ chức tốt chiphí, cung cấp dịch vụ tốt với mức giá cước cạnh tranh, giáthành hạ sẽ có lợi thế lớn trong quá trình cạnh tranh

Ngày 21/01/2002, Thành ủy và UBND Tp HCM có chủtrương khôi phục lại hoạt động vận chuyển hành kháchcông cộng bằng xe buýt bằng cách thí điểm bằng 8 tuyếnbuýt mẫu với giá vé đồng hạng 1.000đ/1 lượt hànhkhách Sau 6 năm thực hiện, đến nay Tp HCM đã có 151tuyến xe buýt với 4 thành phần kinh tế tham gia phục vụ,vận chuyển trung bình 296,23 triệu lượt hành khách/1 năm,đóng góp một phần quan trọng vào công cuộc pháttriển kinh tế của thành phố Tuy nhiên, qua khảo sátthực tế tại các đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ vậnchuyển hành khách công cộng bằng xe buýt tại Tp HCM,tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành dịch vụvận tải chưa phát huy hết tác dụng, việc hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải

Trang 14

còn nhiều bất cập, cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh còn chậm Việc tổ chức đúng đắn quá trình kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt là một bức xúc vàlà nhu cầu thực tế tại đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầuquản lý.

Trang 15

Ngoài ra, theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập tổchức thương mại thế giới (WTO), ngay sau khi gia nhập ViệtNam cam kết cho phép các nhà đầu tư nước ngoài tham giacung cấp dịch vụ vận tải đường bộ (hành khách vàhàng hóa) dưới các hình thức và theo các điều kiện:

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các đối tác Việt Nam

 Thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trongđó phần vốn góp của phía nước ngoài khôngvượt quá 49% vốn điều lệ của liên doanh (từ11/01/2010 có thể thành lập liên doanh với phầnvốn góp của phía nước ngoài đến 51% vốn điềulệ nếu được cơ quan có thẩm quyền, trên cơ sởnhu cầu thị trường và cho phép) và lái xe trongliên doanh phải là người Việt Nam

Rõ ràng, sau khi gia nhập WTO, mức độ cạnh tranh củangành giao thông vận tải đường bộ là hết sức gay gắtvới sự có mặt của các Công ty nước ngoài giàu tiềmnăng tài chính, kinh nghiệm quản lý thì việc tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịchvụ vận tải là một nhu cầu hết sức cấp thiết

2.Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vậntải ở Tp HCM, nghiên cứu thực trạng của kế toán chi phísản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải trên cơ sởphân tích những tồn tại của công tác này tại các đơn vị,từ đó tìm ra các giải pháp hoàn thiện và xây dựng một

Trang 16

mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tốt hơn.

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là thực tếcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịchvụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các

Trang 17

Công ty, Hợp tác xã tham gia cung cấp dịch vụ vận tải.Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải đượcgiới hạn trong các loại hình vận tải hành khách công cộngbằng xe buýt.

4.Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, khảo sát thực tiễn

 Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá tình hình thực tế

5.Nội dung của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành dịch vụ vận tải ô tô

 Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành dịch vụ vận tải hành khách côngcộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở Tp.HCM

 Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện và xây dựngkế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tạicác đơn vị vận tải ở Tp HCM theo chi phí định mức

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI

Ô TÔ

1.1 Tổng quan về hoạt động vận tải ô tô

1.1.1 Đặc điểm cơ bản về hoạt động vận tải ô tô

Vận tải ô tô là ngành sản xuất vật chất đặc biệt,không sản xuất ra sản phẩm hữu hình, không tạo ra giátrị sử dụng mới cho xã hội, sản phẩm của vận tải làvận chuyển hàng hoá, hành khách từ điểm này đếnđiểm khác

Hoạt động kinh doanh vận tải ô tô có những đặc điểm

cơ bản sau:

 Sản phẩm dịch vụ vận tải ô tô không mang hìnhthái vật chất cụ thể, kết quả dịch vụ vận tải làsố/khối lượng hàng hóa, hành khách đã vậnchuyển;

 Ở dịch vụ vận tải ô tô, quá trình sản xuất vàtiêu thụ được tiến hành đồng thời, vì vậy khôngcó sản phẩm làm dở, không có thành phẩmnhập kho như những ngành khác;

 Phương tiện vận tải ô tô là tài sản cố định chủyếu và quan trọng không thể thiếu trong quá trìnhthực hiện dịch vụ vận tải Các phương tiện này lạibao gồm nhiều loại có tính năng, tác dụng, hiệusuất và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khácnhau Điều này ảnh hưởng lớn đến việc cấuthành chi phí và doanh thu của dịch vụ vận tải ô tô;

 Hoạt động vận tải ô tô có nhiều loại hình dịch vụnhư vận tải hành khách công cộng, vận tải hànhkhách liên tỉnh, vận tải lữ hành, vận tải hànghóa vì vậy việc hạch toán chi phí, doanh thu và

Trang 19

xác định kết quả kinh doanh cũng mang tính hạchtoán ngành.

1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong vận tải ô tô

1.1.2.1 Chỉ tiêu lượng vận chuyển

Trang 20

Lượng vận chuyển là khối lượng hàng hóa, hànhkhách vận chuyển được trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Lượng vận chuyển thể hiện kết quả sản xuất, kinhdoanh trong một kỳ của doanh nghiệp vận tải.

Ký hiệu của lượng vận chuyển là Q, đơn vị tính là Tấn hoặc hành khách

Chỉ tiêu này giúp kế toán chi phí và giá thành theodõi, hạch toán và phân tích chi phí vận tải gắn với mộtsản lượng vận chuyển nhất định Tuy nhiên, trong nhiềutrường hợp khi phân tích và so sánh kết quả thực hiệntrong nhiều kỳ kế toán chỉ tiêu lượng vận chuyển cóthể không giúp ta giải thích được tại sao lượng vậnchuyển trong các kỳ bằng nhau nhưng chi phí phát sinh giữacác kỳ lại khác nhau

1.1.2.2 Chỉ tiêu lượng luân chuyển

Lượng luân chuyển là khối lượng, trọng lượng, thể tíchhàng hóa, số lượng hành khách mà doanh nghiệp vậntải vận chuyển được trong một kỳ gắn với quãng đườngvận chuyển Đơn vị tính là Tấn.Km (đối với vận chuyểnhàng hóa), hành khách.Km (đối với vận chuyển hànhkhách) Lượng vận chuyển được xác định bằng công thức:

P = Q x L (1.1.) Trong đó:

P là lượng luân

Trang 21

các kỳ để cung cấp thông tin chính xác hơn Chẳng hạn,có hai hợp đồng cùng vận chuyển một lượng vận chuyểnnhư nhau là 100 tấn Tuy nhiên, trong hai hợp đồng đó, mộthợp đồng vận chuyển hàng hóa từ Tp.HCM đi Phan Thiết,hợp đồng còn lại vận chuyển hàng hóa từ Tp.HCM đi NhaTrang Rõ

Trang 22

ràng, nếu sử dụng chỉ tiêu lượng vận chuyển ta khôngthể hiểu lý do tại sao chi phí vận tải của hai hợp đồng nàylại khác nhau, chỉ có sử dụng lượng luân chuyển, tức làgắn khối lượng vận chuyển với quãng đường vận chuyểnmới giúp ta hiểu lý do phát sinh chi phí vận tải trong kỳ.

Cũng tương tự như lượng vận chuyển, lượng luânchuyển một khi theo dõi tổng hợp trong một kỳ cũng sẽkhiến người đọc không biết được gắn với từng chặng cụthể lượng vận chuyển là bao nhiêu Chẳng hạn, có hai hợpđồng vận chuyển có lượng luân chuyển bằng nhau là 100Tấn.Km Hợp đồng thứ nhất vận chuyển từ A đến C vớiquãng đường là 10 Km, lượng vận chuyển là 10 Tấn Hợpđồng thứ hai vận chuyển từ A đến B với quãng đường 25

Km, lượng vận chuyển là 4 Tấn Rõ ràng, nếu tính lượngluân chuyển cho cả hai hợp đồng đều là 100 Tấn.Km Dođó, nếu xét riêng lượng luân chuyển, ta sẽ không thểbiết được lý do tại sao lượng luân chuyển trong các kỳbằng nhau, nhưng chi phí vận tải lại khác nhau Vì vậy, khiphân tích chỉ tiêu sản lượng vận tải, người ta thường sửdụng đồng thời cả 2 chỉ tiêu lượng vận chuyển và lượngluân chuyển

1.1.2.3 Chỉ tiêu ngày xe tốt

Chỉ tiêu ngày xe tốt phản ánh số ngày phương tiệnvận tải trong trạng thái sẵn sàng phục vụ hoạt động dịchvụ vận chuyển hành khách, hàng hóa Chỉ tiêu ngày xetốt cũng phản ánh chất lượng bảo dưỡng, bảo trì đối vớiphương tiện vận tải và chất lượng của phương tiện vậntải

Chỉ tiêu ngày xe tốt được tính theo công thức:

A T =  T x A C (1.2.)

Trang 23

Trong đó:

AT là ngày xe tốt

T là hệ số ngày xe tốt

Trang 24

AT là ngày xe tốt

AC là ngày xe có (bằng với số ngày trong tháng, thườnglấy bình quân là 30

ABDSC là số ngày xe bảo dưỡng, sửa chữa

1.1.2.4 Chỉ tiêu ngày xe vận doanh

Ngày xe vận doanh là ngày xe hoạt động Ngày xe vận doanh được tính theo công thức sau đây:

AK là ngày xe chờ (còn gọi là ngày xe khác - ngày

xe ngoài ngày xe bảo dưỡng sửa chữa)

Ngày xe vận doanh phản ánh mức độ sử dụng phươngtiện trong việc tổ chức vận chuyển Ngày xe vận doanhthể hiện trình độ khai thác nguồn hàng, luồng hàng Sựchênh lệch giữa ngày xe tốt và ngày xe hoạt động cànglớn thể hiện sự khó khăn trong việc tìm kiếm nguồnhàng Ngày xe vận doanh còn phụ thuộc vào sự sắp xếp

A

 T

Trang 25

tài, chuyến giữa các ca, phụ thuộc đầu bến, cuối bến, cự

ly hoạt động, quãng đường huy động và thời gian nghỉ

giữa ca

1.1.2.5 Hệ số sử dụng quãng đường

Hệ số sử dụng quãng đường () là khả năng khaithác hàng trên tuyến, hàng hai chiều hay hàng mộtchiều Hệ số sử dụng quãng đường đánh giá mức độ sửdụng phương tiện có ích khi xe lăn bánh Hệ số sử dụngquãng đường được tính theo công thức:

  L H

L C (1.6)

Trong đó:

là hệ số sử dụng quãng đường

LH là quãng đường xe chạy có hành trên tuyến

LC là quãng đường cả tuyến (có hàng và không có hàng)

Chỉ tiêu hệ số sử dụng quãng đường ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và giá thành vận tải, đơn giản là vì tỷ lệ thuận với năng suất vận tải

1.1.2.6 Năng suất vận tải

Năng suất vận tải là số/khối lượng hàng hóa, hànhkhách mà đơn vị vận tải vận chuyển tương ứng vớituyến vận chuyển nhất định Năng suất vận tải được tínhbằng công thức:

Trang 26

là hệ số sử dụng quãng đường

1.1.2.7 Vận tốc khai thác

Trang 27

Vận tốc khai thác – VK: là chỉ tiêu phản ánh tổng hợpmức độ sử dụng phương tiện Vận tốc khai thác phụ thuộcvào điều kiện đường xá, lưu lượng giao thông trên đường,tổ chức phân luồng, tình trạng kỹ thuật của xe, trình độcủa lái xe, và công tác tổ chức tác nghiệp đầu cuối.

1.1.2.8 Thời gian hoạt động bình quân ngày đêm

Thời gian hoạt động bình quân ngày đêm – TH: là độdài thời gian hoạt động của xe trong một ngày đêm, phảnánh mức độ sử dụng phương tiện về mặt thời gian TH phụthuộc vào chất lượng tổ chức vận tải, công tác tổ chứclao động cho lái xe

1.1.2.9 Quãng đường xe chạy ngày đêm

Quãng đường xe chạy ngày đêm - LNĐ: là chỉ tiêuphản ánh tổng hợp mức độ sử dụng phương tiện cả vềmặt thời gian lẫn tốc độ LNĐ càng cao thì năng suấtphương tiện càng lớn

1.2.1 Khái niệm chi phí vận tải

Theo Karl Marx, cơ cấu giá trị hàng hóa "HH = C + V + M" trong đó:

C: là toàn bộ tự liệu sản xuất tiêu hao trong quátrình tạo ra sản phẩm gọi là lao động vật hóa

V: là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho ngườilao động tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm gọi là laođộng sống

M: là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quátrình sản xuất gọi là sản phẩm thặng dư

Trang 28

Xét dưới góc độ doanh nghiệp, khi tiến hành quá trìnhsản xuất ra sản phẩm, dịch vụ thì phải bỏ ra 2 bộ phậnchi phí là C và V, và được gọi là chi phí sản xuất Như vậychi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềnnhững hao phí lao động sống và lao động vật hoá phátsinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc chiphí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cũng như vậy, để tiến hành quá trình cung cấp dịchvụ vận tải, doanh nghiệp vận tải cũng phải bỏ ra 2 bộphận chi phí là C và V Do đó trong hoạt động vận tải, chiphí vận tải là tổng hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh tronghoạt động vận tải

Chi phí lao động vật hóa trong hoạt động vận tải baogồm hao phí về nhiên liệu (xăng, dầu, vật liệu bôi trơn),

tư liệu lao động như phương tiện vận tải… và các khoảnchi phí dịch vụ mua ngoài khác phục vụ cho hoạt động vậntải

Chi phí lao động sống trong doanh nghiệp vận tải baogồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo lương,các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn và bảo hiểm thất nghiệp trả cho tài xếp,tiếp viên, phụ xế và nhân viên quản lý tổ đội

Chi phí vận tải cũng có thể được hiểu là nhữngkhoản chi phí phát sinh nhằm thực hiện việc cung cấp dịchvụ vận tải trong doanh nghiệp vận tải, bao gồm chi phínguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phísản xuất chung

Hạch toán chi phí vận tải sẽ trả lời câu hỏi chi phí vận tải phát sinh thế nào?

Trang 29

Theo từng loại chi phí gì? Phát sinh ở đâu? Phát sinh vì mục đích gì? Để làm gì?

Chi phí vận tải phát sinh thường xuyên trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải.Nhưng để kịp thời cung cấp thông tin cho công

Trang 30

tác quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí vận tải phải được tập hợp theo từng thời kỳ như hàng tháng, hàng quí, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpvận tải phát sinh rất nhiều loại chi phí vận tải Do đó kếtoán cần phải tập hợp đầy đủ các khoản chi phí liênquan đến việc cung cấp dịch vụ vận tải và chi phí khôngphục vụ cho việc cung cấp hoạt động vận tải

1.2.2 Khái niệm giá thành vận tải

Giá thành vận tải là biểu hiện bằng tiền các haophí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra cho một kếtquả nhất định của hoạt động vận tải Giá thành vận tảicó những đặc điểm sau:

 Là hao phí lao động sống và lao động vật hóa;

 Là chỉ tiêu tổng hợp luôn được biểu hiện biểu hiệndưới hình thái tiền tệ;

 Hao phí có mục đích, kết quả gồm những chi phí bỏ

ra để chuẩn bị cho quá trình vận tải;

Theo nghĩa hẹp, giá thành dịch vụ vận tải là chi phívận tải tính cho sản lượng vận tải/một đơn vị sản lượngvận tải hoàn thành (lượng vận chuyển hoặc lượng luânchuyển) Theo nghĩa rộng, giá thành vận tải là toàn bộnhững hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểuhiện bằng tiền chi ra cho quá trình vận tải

Giá thành vận tải còn là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,phản ánh chất lượng công tác quản lý của doanh nghiệpvận tải Giá thành vận tải là giới hạn để bù đắp chi phívận tải, là căn cứ để xác định khả năng bù đắp chi phítrong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí vận tải và giá thành vận tải

Trang 31

Chi phí vận tải và giá thành vận tải có mối quan hệchặt chẽ với nhau Trong khi chi phí vận tải là đầu vàocủa quá trình vận tải thì giá thành vận tải lại chính là

Trang 32

đầu ra của quá trình vận tải Chi phí vận tải gắn với thờikỳ phát sinh chi phí nhất định còn giá thành vận tải lại gắn với sản lượng vận tải nhất định.

Mối quan hệ chặt chẽ được thể hiện:

 Về chất, cả hai đều là các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa được biểu hiện bằngtiền Chi phí vận tải trong kỳ là căn cứ để tínhgiá thành vận tải

 Về mặt vận động, chi phí vận tải phát sinh thườngxuyên và liên tục, còn giá thành vận tải thì giớihạn trong sản lượng vận tải hoàn thành;

 Về mặt lượng, do đặc thù của ngành vận tảikhông có giá trị sản phẩm dở dang nên chi phívận tải phát sinh trong quá trình đơn vị vận tải thựchiện dịch vụ vận chuyển một sản lượng vận tảihoàn thành chính là giá thành vận tải gắn vớisản lượng vận tải hoàn thành đó

Trang 33

giá thành vận tải thấp hơn Do đó, việc quản lý chi phívận tải tốt và hợp lý là yêu cầu mang tính khách quanvà trọng yếu tại các đơn vị vận tải Công tác này đòihỏi các doanh nghiệp vận tải phải thực hiện đồng bộbằng nhiều biện pháp tổng hợp Để

Trang 34

đạt được mục tiêu trên thì kế toán chi phí vận tải phải quản lý chặt chẽ các chi phí theo đúng định mức, đúng mục đích sử dụng.

Yêu cầu về quản lý giá thành dịch vụ vận tải làquản lý mức độ, giới hạn chi phí vận tải phục vụ chodịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách, tức làphải quản lý chi phí vận tải theo giá thành kế hoạch chotừng khoản mục chi phí Để làm được điều này đòi hỏi kếtoán chi phí và giá thành vận tải phải xác định đượcnhững chi phí nào là chi phí hợp lý, những chi phí nào làchi phí bất hợp lý, những chi phí nào tính vào giá thànhvận tải và những chi phí nào không tính vào giá thànhvận tải Như đã trình bày, chi phí vận tải cấu thành nêngiá thành vận tải Trước hết là những chi phí thực sự chi ratrong quá trình vận chuyển, gắn với với các yếu tố chi phí

cơ bản của vận tải Bên cạnh đó, để có tiêu chí đánhgiá hoạt động kinh doanh của mình là tốt hay xấu sau mộtkỳ nhất định thì doanh nghiệp vận tải phải xem xét chi phívận phải bao gồm cả những chi phí khác như chi phí thiệthại do tai nạn, bồi thường thiệt hại trong quá trình vậntải… Có như thế mới có thể thực hiện được các yếu tốgiá trị đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, mớicó tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp vận tải sử dụng vốncó hiệu quả hơn và giá thành vận tải có nội dung kinhtế khách quan hơn

Xuất phát từ những yêu cầu quản lý kinh doanh vàgiá thành dịch vụ vận tải như vậy, để thực hiện hạchtoán kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cũngnhư xuất phát từ đặc thù một số dịch vụ vận tải tại cácđơn vị vận tải ở Tp.HCM như vận chuyển hành khách công

Trang 35

cộng, vận chuyển lữ hành… thì nhiệm vụ hết sức quantrọng của kế toán tại các đơn vị vận tải là phải tínhđúng, tính đủ chi phí kinh doanh và chi phí vận tải phát sinhcũng như phải ước tính được một cách hợp lý và chínhxác chi phí vận tải cho kỳ kế hoạch.

Trang 36

Việc tính đúng, tính đủ chi phí vận tải và giá thànhdịch vụ vận tải sẽ giúp cho doanh nghiệp vận tải có tiêuchuẩn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đóđịnh hướng hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có lợinhất cho doanh nghiệp và cho xã hội.

Tính đúng, tính đủ chi phí vận tải là ghi chép, tínhtoán một cách đầy đủ, chính xác, khách quan những chiphí hợp lý phát sinh trong quá trình vận chuyển Việc tínhđúng, tính đủ chi phí vận chuyển phải căn cứ vào 2 yếutố: đó là khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đã hao phítrong kỳ và giá cả các tư liệu sản xuất và đơn giá tiềnlương

Việc tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành dịch vụvận tải một mặt phụ thuộc vào việc tổ chức hệ thốngkế toán, kỹ thuật hạch toán, phương pháp tính toán Mặtkhác lại phụ thuộc vào các yếu tố khác như kiểm kê,công tác xác định định mức chi phí, việc hạch toán chi phíkinh doanh

Việc tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành dịch vụvận tải cũng như ước tính hợp lý được chi phí và giá thànhdịch vụ vận tải sẽ giúp doanh nghiệp vận tải đưa ra cácmức giá cước vận tải cạnh tranh, dự trù trước được chi phícho kỳ kế hoạch và chủ động hơn trong việc chuẩn bịnguồn vốn

Việc tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành dịch vụvận tải sẽ giúp cho doanh nghiệp đề xuất được mức trợgiá hợp lý đối với dịch vụ vận chuyển hành hành kháchcông cộng

1.2.5 Nội dung của chi phí vận tải và phân loại chi phí vận tải

Trang 37

1.2.5.1 Nội dung của chi phí vận tải

Cũng như các ngành sản xuất khác, ngành vận tảicũng có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtlà lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Song dotính chất đặc biệt của ngành vận tải, đối tượng lao độngvận tải cũng có tính chất

Trang 38

đặc biệt là không làm thay đổi tính chất lý hoá của đốitượng đó Sự tham gia các yếu tố cơ bản của sản xuấtcũng khác và hình thành nên các yếu tố chi phí tươngứng Để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý, sửdụng thông tin hạch toán chi phí vận tải và giá thành dịchvụ vận tải có hiệu quả phải hiểu sâu sắc bản chấtcủa chi phí vận tải và giá thành dịch vụ vận tải Việchiểu bản chất của chi phí vận tải

giúp nhà

quản trị phanâ

biệt chi phí với chi tiêu

Chi phí vận tải là biểu hiện bằng tiền của hao phí laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ratrong một kỳ hạch toán, khoản hao phí về tài sản và laođộng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ chứ không phải với mọi khoản chi

Chi tiêu chỉ làm giảm đơn thuần giá trị tài sản,vật tư và vốn của doanh nghiệp bất kể dùng cho mụcđích nào Có thể trong kỳ khoản chi tiêu không phải là chiphí hoặc có những khoản đưa vào chi phí mà không phải chitiêu trong kỳ đó

Chi phí vận tải và chi tiêu có mối quan hệ mật thiết.Chi tiêu là cơ sở chi phí, không có chi tiêu thì không phátsinh chi phí Tổng chi phí trong kỳ bao gồm toàn bộ hao phítài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Chi phívà chi tiêu còn khác nhau về thời điểm phát sinh, cókhoản chi tiêu nhưng chưa phát sinh chi phí, có khoản đưavào chi phí nhưng chưa có chi tiêu

Như vậy chi phí vận tải là toàn bộ các khoản chimà doanh nghiệp vận tải phải tiêu dùng cho một kỳ kinhdoanh để thực hiện việc tạo ra sản phẩm vận tải

Trang 39

Chi phí là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sảnxuất, kinh doanhvào đối tượng tính giá thành Trong kỳ cónhiều khoản chi tiêu Để quản lý chặt chẽ, tiết kiệmvà hạ giá thành dịch vụ vận tải, đảm bảo cho công táckế toán chi phí vận tải, phân loại chi phí vận tải hợp lýcó nhiều tiêu thức phân loại Song cách phân loại cầnxuất phát từ các yêu cầu:

Trang 40

- Đáp ứng được yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ và hạch toán kế toán doanh nghiệp;

- Đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí một cách có hiệuquả;

- Đảm bảo giảm tối đa hao phí lao động trong công tác tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm;

- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản trị doanhnghiệp và tính toán hiệu quả kinh tế

1.2.5.2 Phân loại chi phí vận tải

1.2.5.2.1 Phân loại chi phí vận tải theo yếu tố

Khi phân loại chi phí vận tải theo yếu tố, có các loại chiphí sau:

- Chi phí nhiên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí vận tải theo yếu tố cho ta biết nguồngốc, nguyên nhân phát sinh chi phí, tỷ trọng từng yếu tốchi phí vận tải trong giá thành vận tải để có thể lậpđược dự toán về vật tư, dự toán quỹ lương, đánh giá tìnhhình dự toán chi phí vận tải, từ đó phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán

1.2.5.2.2 Phân loại chi phí vận tải theo khoản mục

Ngày đăng: 09/09/2022, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2001 - 2007), Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam vàcác thông tư hướng dẫn các chuẩn mực kế toán Việt Nam
2. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2006
4. Hà Xuân Thạch (2002), Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức tại các doanh nghiệp Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp trường, Đại học kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm theo chi phí định mức tại các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Hà Xuân Thạch
Năm: 2002
5. Hà Xuân Thạch (1999), Hoàn thiện việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất vàcác phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệpViệt Nam
Tác giả: Hà Xuân Thạch
Năm: 1999
7. Khoa Kế Toán – Kiểm Toán (2006), Kế toán chi phí, Đại Học Kinh Tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kế toán chi phí
Tác giả: Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Năm: 2006
10. Ngân hàng phát triển Á Châu - ADB (2008), Báo cáo nghiên cứu phát triển hệ thống giao thông công cộng, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu phát triểnhệ thống giao thông công cộng
Tác giả: Ngân hàng phát triển Á Châu - ADB
Năm: 2008
12. Nguyễn Viết Tiến (1999), Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vận tải trong các doanh nghiệp vận tải ô tô, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm vận tải trong các doanh nghiệp vận tải ô tô
Tác giả: Nguyễn Viết Tiến
Năm: 1999
3. Cục giao thông đường bộ Pháp (2006), Giao thông công cộng đô thị ở Pháp – Tổ chức và thể chế Khác
6. HTX 19/5, Tài liệu kế toán năm 2007 và 2008 Khác
8. Liên hiệp hợp tác xã vận tải Thành phố, Tài liệu kế toán năm 2007 và 2008 Khác
9. Luật kế toán 2003, Luật doanh nghiệp 2005, Luật Hợp tác xã 2003 Khác
11. Nghị định 110/2003/NĐ-CP, qui định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô Khác
13. Quyết định 321/2003/QĐ-UB, qui định cụ thể về việc tổ chức quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Khác
14. Quyết định 49/2005/QĐ-UB, sửa đổi và bổ sung một số điều trong quyết định 321/2003/QĐ-UB Khác
15. Saigon Bus, Tài liệu kế toán năm 2006, 2007 và 2008 Khác
16. Trung tâm quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động vận tải hành khách công cộng giai đoạn 2002 – 2008, Tp. HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
th ị 1.1 (Trang 46)
Đồ thị 1.4 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
th ị 1.4 (Trang 49)
Đồ thị 1.5 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
th ị 1.5 (Trang 50)
Sơ đồ 1.3 TẬP HỢP CHI PHÍ TRỰC TIẾP (THEO PHƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.3 TẬP HỢP CHI PHÍ TRỰC TIẾP (THEO PHƯƠNG (Trang 56)
Sơ đồ 1.6: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.6 (Trang 62)
Sơ đồ 1.7: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.7 (Trang 63)
Sơ đồ 2.1: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 2.1 (Trang 105)
Bảng kê dịch vụ vận chuyển hoàn thành - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
Bảng k ê dịch vụ vận chuyển hoàn thành (Trang 110)
Sơ đồ 3.1: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đơn vị vận tải ở TPHCM   thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 3.1 (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w